1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

GA Số 6. Tiết 69 70 71. Tuần 23. Năm học 2019-2020

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 129,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp dạy học: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp - Cách thức thực hiện:.. Hoạt động của GV và HS Nội dung3[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04 /4/ 2020

CHƯƠNG III: PHÂN SỐ §1 MỞ RỘNG KHÁI NIỆM PHÂN SỐ

§2 PHÂN SỐ BẰNG NHAU

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Hs thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở Tiểu học

và khái niệm khái niệm phân số học ở lớp 6

- Thấy được số nguyên cũng được coi là phân số với mẫu là 1

- Hs biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

2 Kĩ năng

- Viết được các phân số mà tử và mẫu số là các số nguyên

- Nhận dạng được các phân số bằng nhau và không bằng nhau

3.Tư duy

- Rèn tư duy logic, tính toán chính xác

4.Thái độ

- Ý thức tự học tự tin trong học tập, yêu thích môn học.

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực

sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh

- Thước thẳng, làm bài tập ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’)

? Trình bày khái niệm phân số (ở Tiểu học) và cho biết ý nghĩa các phân số đó

3 Bài mới

Hoạt động 1: Khái niệm phân số và ví dụ

- Thời gian: 15 phút

Trang 2

- Mục tiêu: Hs thấy được sự giống nhau và khác nhau giữa khái niệm phân số đã học ở

Tiểu học và khái niệm khái niệm phân số học ở lớp 6

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Cách thức thực hiện:

Gv : Giới thiệu sơ lược chương II “

Phân số “ tương tự phần mở đầu

Hs ; Trả lời theo hiểu biết ban đầu

Hs : Tìm số bánh mà mỗi người có được

trong từng trường hợp

Hs : Giải thích tương tự như việc chia

bánh hay trái cam

Gv : Yêu cầu hs cho ví dụ về phân số đã

biết ở Tiểu học ?

Hs giải thích

Hs : Nghe giảng

Gv : Đặt vấn đề với việc chia bánh :

trong trường hợp phép chia hết và phép

chia không hết , suy ra cần sử dụng khái

niệm mới “ phân số “

Hs :

6

2 và

1

4

Hs : là một phân số , đây là kết quả của

phép chia -1 cho 4 Hs : với a, b Z,

b 0

Hs : Khác nhau trong tập hợp

Hs : với a, b N, b 0

Gv : Yêu cầu hs nêu dạng tổng quát

định nghĩa phân số đã biết ở Tiểu học ?

Gv : Tương tự với phân số ở lớp 6 ta có

thể định nghĩa như thế nào ?

Gv : Điểm khác nhau của hai định nghĩa

trên là gì ?

Gv : Cho hs ghi khái niệm vào vở

I Mở rộng khái niệm phân số

1 Khái niệm phân số

- Người ta gọi với a, b Z, b 0 là một phân số , a là tử số (tử), b là mẫu số (mẫu) của phân số

Gv : Em hãy cho một vài ví dụ về phân

số và xác định tử

Hs : Cho các ví dụ tương tự (sgk : tr 5)

và mẫu số ? (BT ?1)

Hs : Xác định dựa theo định nghĩa phân

số

2 Ví dụ

?1

Trang 3

Gv : Hướng dẫn hs thực hịên ?2 , xác

định trong các cách viết đã cho, cách

viết nào cho ta phân số ?

Hs : Xác định các dạng số nguyên có

thể xảy ra

- Viết chúng dưới dạng phân số có mẫu

là 1

Gv : Mọi số nguyên có thể viết dưới

dạng phân số được không ? Cho ví dụ ?

Gv : Rút ra dạng tổng quát

Gv : Chú ý trường hợp a = 0, b khác 0 ;

a tùy ý, b = 1

?2

?3.Mọi số nguyên có thể viết dưới dạng phân số

Nhận xét:

Số nguyên a có thể viết là : 1

a

Hoạt động 2: Định nghĩa hai phân số bằng nhau và ví dụ

- Thời gian: 16 phút

- Mục tiêu: Hs biết được thế nào là hai phân số bằng nhau

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Cách thức thực hiện:

GV: Trở lại ví dụ trên

3  6

Em hãy tính tích của tử phân số này với

mãu của phân số kia (tức là tích 1 6 và

2.3), rồi rút ra kết luận?

HS: 1.6 = 2.3 ( vì cùng bằng 6 )

GV: Như vậy điều kiện nào để phân số

3  6?

HS: Phân số

3  6 nếu 1.6 = 2.3 GV: Nhấn mạnh: Điều kiện để phân số

3  6 nếu các tích của phân số này với

mẫu của phân số kia bằng nhau (tức 1.6

= 2.3)

GV: Một cách tổng quát phân số

a c

b d

khi nào?

HS:

a c

b d nếu a.d = b.c

HS:

10 12

II Hai phân số bằng nhau

1 Định nghĩa (SGK)

3  6

Ta có nx 1.6 = 2.3 ( = 6)

Trang 4

GV:Em hãy NX ví dụ bạn vừa nêu và

giải thích vì sao?

HS: Đúng,

10 12 vì 5.12 = 6.10

GV: Cho hai phân số

3 ; 6

theo định nghĩa, em cho biết hai phân số trên có

bằng nhau không? Vì sao?

HS:

3 6 vì (-3) (-8) = 6 4 (= 24)

 

GV: Trở lại câu hỏi đã nêu ra ở đề bài,

em cho biết: Hai phân số

3

5

4 7

có bằng nhau không? Vì sao?

HS:

3

5 

4 7

vì: 3.7  (-4).5 -Làm bài ?1

?Để biết các cặp phân số trên có bằng

nhau không, em phải làm gì?

HS: Em xét xem các tích của tử phân số

này với mẫu của phân số kia có bằng

nhau không và rút ra kết luận

HS: Trả lời

- ?2 Hs tự làm

GV: Gọi HS trả lời

HS: Các cặp phân số trên không bằng

nhau, vì: Tích của tử phân số này với

mẫu phân số kia có một tích dương, một

tích âm

GV: Hướng dẫn thực hiện vd2 Dựa vào

định nghĩa hai phân số bằng nhau để tìm

số nguyên x

2 Các ví dụ

Ví dụ1:

3 6 vì (-3) (-8) = 6 4 (= 24)

 

 3

5 

4 7

 vì: 3.7  (-4).5 ?1

Các cặp phân số sau đây có bằng nhau không?

a/

1

4 =

3

12 v× 1.12 = 3.4 ; b/

2

3 

6

8 v× 2.8  3.6 c/

3 5

 =

9 15

 v× -3 (-15) = 5.9 d/

4

3 

12 9

 v× 4.9 -12.3

Ví dụ 2: Tìm số nguyên x, biết:

x 21

4  28 Giải:

Vì :

x 21

4  28 Nên: x 28 = 4.21 => x =

4.21

28 = 3

4 Củng cố (5 ˈ)

GV cho hs làm bài tập

Câu 1: Trong các cách viết sau, cách viết nào cho ta phân số?

a) \f(3,5 b) \f(,-7 c) \f(-5,9 d) \f(7,0 e) \f(, f) \f(0,-6

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học thuộc định nghĩa

- Làm bài tập 6b; 7c,d; 8; 9; 10 / 8,9 SGK

Câu 1: Tìm số nguyên x, biết:

a) b)

Trang 5

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 04/4/2020

Ngày giảng: 6B; 6C: 09 /4/2020 Tiết 70 §3 TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - Hiểu tính chất cơ bản của phân số - Bước đầu có khái niệm về số hữu tỉ 2 Kĩ năng - Vận dụng được tính chất cơ bản của phân số để giải một số bài tập đơn giản, để viết một phân số có mẫu âm thành thành phân số bằng nó có mẫu dương 3 Tư duy - Rèn tư duy logic, tính toán chính xác 4 Thái độ - Ý thức tự học tự tin trong học tập, yêu thích môn học Giáo dục đạo đức: Yêu thương trách nhiệm 5 Năng lực cần đạt - Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học II CHUẨN BỊ 1 Chuẩn bị của giáo viên Máy tính, bảng phụ 2 Chuẩn bị của học sinh Thước thẳng, làm bài tập ở nhà III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở - Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (3’) HS1: Phát biểu định nghĩa hai phân số bằng nhau? - Điền số thích hợp vào ô vuông: 1 3  = 2 ;

4 12   = 6

3 Bài mới

Hoạt động 1: Nhận xét

Trang 6

- Thời gian: 18 phút

- Mục tiêu: Hiểu được tính chất cơ bản của phân số.

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Cách thức thực hiện:

GV: Từ bài HS1:

?: Em hãy đoán xem, ta đã nhân cả tử

và mẫu của PS thứ nhất với bao nhiêu

để được PS thứ hai bằng nó?

HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số

1 2

với

(-3) để dược phân số thứ hai

GV: Ghi:

Hỏi: Từ cách làm trên em rút ra nhận

xét gì?

HS: Nếu nhân cả tử và mẫu của một

phân số với cùng một số nguyên khác 0

thì ta được một phân số bằng phân số đã

cho

GV: Ta có:

? (-4) là gì của (-4) và (8) ?

HS: (-4) là ước chung của - 4 và 8

GV: Từ cách làm trên em rút ra kết luận

gi?

HS: Nếu ta chia cả tử và mẫu của một

PS cho cùng một ước chung của chúng

thì ta được một phân số bằng phân số đã

cho

1 Nhận xét.

- Làm ?1

nh©n c¶ tö vµ mÉu víi -3 chia c¶ tö vµ mÉu cho -4

?2

Hoạt động 2: Tính chất cơ bản của phân số

- Thời gian: 15 phút

- Mục tiêu: Biết được tính chất cơ bản của phân số

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, gợi mở

- Cách thức thực hiện:

GV: Trên cơ sở TC cơ bản của PS đã 2 Tính chất cơ bản của phân số: (SGK)

(-3) (-3)

Trang 7

học ở Tiểu học, dựa vào các ví dụ trên

với các phân số có tử và mẫu là các số

nguyên, em phát biểu TCcơ bản của

phân số?

HS: Phát biểu

?Áp dụng tính chất cơ bản của phân số,

em hãy giải thích vì sao

HS: Ta nhân cả tử và mẫu của phân số

3

4

 với (-1) ta được phân số

3 4

;

HS: Đọc và trả lời: Ta có thể viết một

phân số bất kỳ có mẫu âm thành phân số

bằng nó và có mẫu dương bằng cách

nhân cả tử và mẫu của phân số với -1

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?3

Hỏi: Phân số

a b

mẫu có dương không?

HS:

a

b

 có mẫu dương vì: b < 0 nên -b

> 0

GV: Từ tính chất trên em hãy viết phân

số

2

3

thành 4 phân số bằng nó

HS:

2

3

=

GV: Có thể viết được bao nhiêu phân số

bằng phân số

2 3

như vậy?

HS: Có thể viết được vô số phân số

GV: Mỗi phân số có vô số phân số bằng

GV: Giới thiệu: Các phân số bằng nhau

là cách viết khác nhau của cùng một số,

người ta gọi là số hữu tỉ

b b.m với m  Z ; m  0

b b:n với

n  ƯC(a,b)

?3

5 5 10

17 17 34

4 4 8

11 11 22

 

 

  

+ Mỗi phân số có vô số phân số bằng nó + Các phân số bằng nhau là cách viết khác nhau của cùng một số, người ta gọi là số hữu tỉ

4 Củng cố (3’)

- Phát biểu lại tính chất cơ bản của phân số Làm bài 11/11 SGK

Trang 8

- Làm bài tập: Điền đúng (Đ), sai (S) vào các ô trống sau:

a)

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học lý thuyết như sgk : tr 10

Giáo dục đạo đức: Bài 14/T11-SGK:

-Yêu thương là nền tảng tạo dựng và nuôi dưỡng các mối quan hệ một cách chân thành, bền vững

- Sống có mục đích, trách nhiệm, đ́óng góp công sức của mình để đạt được những gì ta mong muốn

- Hoàn thành phần bài tập còn lại tương tự

- Chuẩn bị bài 4 “ Rút gọn phân số”

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 04/4/2020

Ngày giảng: 6B;6C: 10/4/2020 Tiết 71

§4 RÚT GỌN PHÂN SỐ LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số

- HS hiểu thế nào là phân số tối giản và đưa phân số về phân số tối giản

- HS hiểu được cách viết phân số tối giản

2 Kĩ năng

- Bước đầu có kỹ năng rút gọn phân số , có ý thức viết phân số ở dạng tối giản

3.Tư duy

- Rèn tư duy logic, tính toán chính xác

4.Thái độ

- Ý thức tự học tự tin trong học tập, yêu thích môn học.

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực

sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

Máy tính

2 Chuẩn bị của học sinh

Thước thẳng, làm bài tập ở nhà

Trang 9

: 3

5

: :

.

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (4’)

- HS1: Điền số thích hợp vào ô vuông: a) = ; b) =

- HS2: (nt) c) = ; d) =

3 Bài mới

Đặt vấn đề (2’): GV: Quan sát cặp phân số bằng nhau trong câu d, em có nhận xét về tử

và mẫu của phân số

4 9

với tử và mẫu của phân số

16 36

?

HS: Tử và mẫu của phân số

4 9

đơn giản hơn tử và mẫu của phân số

16 36

GV: Quá trình biến đổi phân số

16 36

thành phân số

4 9

đơn giản hơn phân số ban đầu nhưng vẫn bằng nó, làm như vậy là ta đã rút gọn phân số Vậy cách rút gọn như thế nào

và làm thế nào để có phân số tối giản trong tập Z đó là nội dung bài học hôm nay "Rút gọn phân số"

Hoạt động 1: Cách rút gọn phân số

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là rút gọn phân số và biết cách rút gọn phân số.

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề

- Cách thức thực hiện:

GV: Cho HS làm ví dụ 1, ví dụ

GV: Rút ra nhận xét.

GV: Vậy để rút gọn một phân số ta phải

làm như thế nào?

HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số

đó cho một ước chung ≠ 1 và -1 của

chúng

GV: Em hãy phát biểu qui tắc rút gọn

phân số?

1 Cách rút gọn phân số.

Ví dụ 1:

28

42 =

14

21 =

2

3

Ví dụ 2:

4 8

=

1 2

+ Qui tắc: (SGK)

Trang 10

HS: Đọc qui tắc SGK

GV: Dựa vào qui tắc trên em hãy làm

bài ?1

3 HS: bảng trình bày cách làm.

GV: Chưa yêu cầu HS phải rút gọn đến

phân số tối giản

- Làm ?1

5 1 18 6

10 2 33 11

19 1 )

57 3

36 3

12 1

c d

  

  

Hoạt động 2: Thế nào là phân số tối giản

- Thời gian: 10 phút

- Mục tiêu: HS hiểu thế nào là phân số tối giản và đưa phân số về phân số tối giản, hiểu

được cách viết phân số tối giản

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, gợi mở.

- Cách thức thực hiện:

GV: Từ ví dụ 1, ví dụ 2 sau khi rút gọn

ta được các phân số

3 2

Em cho biết các phân số có rút gọn nữa được không?

Vì sao?

HS: Không rút gọn được nữa vì: Ước

chung của tử và mẫu không có ước

chung nào khác 1

GV: Giới thiệu phân số

2

3 và

1 2

là các phân số tối giản

Vậy: Phân số như thế nào gọi là phân số

tối giản?

HS: Trả lời như SGK.

GV: Yêu cầu HS đọc định nghĩa SGK.

GV: Từ định nghĩa trên em hãy làm

bài ?2

HS:

1 9;

4 16

Giải thích: Vì các phân số trên chỉ có ước chung là  1

GV: Trở lại ví dụ 1, Vậy làm thế nào để

đưa một phân số về phân số tối giản?

HS: Ta rút gọn lần lượt đến phân số tối

giản

2 Thế nào là phân số tối giản.

Ví dụ: Các phân số

2

3 ;

1 2

là các phân số tối giản

+ Định nghĩa: (SGK)

?2 Các phân số tối giản là:

1 9,

4 16

Trang 11

GV: Ngoài cách làm rút gọn lần lượt

như trên, ta chỉ rút gọn 1 lần mà vẫn

được kết quả là

phân số tối giản, ta trở lại ví dụ 1:

28

42 =

2

3

?: Em cho biết 14 có quan hệ gì với 28

và 42?

GV: Hướng dẫn cho HS trả lời 14 là

ƯCLN (28, 42)

GV: Làm thế nào để chỉ rút gọn 1 lần ta

được một phân số tối giản?

HS: Ta chia cả tử và mẫu của phân số

cho ƯCLN của chúng

GV: => Nhận xét SGK

? em nhận xét gì về tử và mẫu của phân

số tối giản

2

3 ?

HS:

2

3 có tử và mẫu là hai số nguyên tố

cùng nhau vì ƯCLN (2,3) = 1

GV: Vậy một cách tổng quát phân số

a b

là tối giản khi nào?

HS: Khi | a | và | b | là hai số nguyên tố

cùng nhau

GV: Dẫn đến ý 1 phần chú ý SGK

Khi rút gọn một phân số, ta thường rút

gọn đến phân số tối giản => Thuận tiện

cho việc tính toán sau này

+ Nhận xét: (SGK)

Ta chia cả tử và mẫu của phân số cho ƯCLN của chúng ta được một phân số tối giản

+ Chú ý: (SGK)

Hoạt động 3: Luyện tập

- Thời gian: 13 phút

- Mục tiêu: Củng cố định nghĩa hai phân số bằng nhau , tính chất cơ bản của phân số tối

giản

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Phương pháp dạy học: Luyện tập và thực hành

- Cách thức thực hiện:

Trang 12

BT 17 (sgk : tr 15)

Gv : Xác định điểm khác biệt giữa

“phân thức “ và phân số , từ đó cần phải

phân tích các tử và mẫu ra thừa số

nguyên tố và chia cả tử và mẫu cho các

thừa số chung

BT 19 (sgk : tr 15)

Gv : 1 dm2 bằng bao nhiêu m2 , tương tự

với cm2 ?

Hs : Phân tích các tử và mẫu ra thừa số

nguyên tố và chia cả tử và mẫu cho các

thừa số chung

_ Chú ý : Áp dụng tính chất phân phối

của phép nhân vào câu d ,e

Hs : Cần phải chia cho lần lượt là 100

và 10 000 Dẫn đến rút gọn tạo phân số

tối giản

BT 20 (sgk : tr 15)

Gv : Hướng dẫn cần thực hiện việc rút

gọn các phân số chưa tối giản , rồi tìm

các cặp phân số bằng nhau

Hs : Hoạt động tương tự như phần bên

Tìm các cặp phân số bằng nhau dựa theo

định nghĩa

I Luyện tập

BT 17 (sgk : tr 15)

c)

d) e) -3

BT 19 (sgk : tr 15)

BT 20 (sgk : tr 15)

4 Củng cố (2’)

Phần bài bài tập có liên quan

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Vận dụng quy tắc rút gọn phân số vào bài tập còn lại ở sgk

- BT 21,22,23,24,27 (sgk : tr 15)

HD : Nhân một lượng thích hợp

- Chuẩn bị tiết: Quy đồng mẫu số nhiều phân số

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w