1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Số 6. Tiết 62 63 64. Tuần 21. Năm học 2019-2020

10 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 20,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Mục tiêu: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán - Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi.. - Phương pháp dạy học: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 04/01/2020

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên.

- Tích của hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

2 Kĩ năng

- Giúp HS củng cố quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên

- Rèn luyện kỹ năng tính tích của hai số nguyên cùng dấu và khác dấu

- HS biết sử dụng máy tính bỏ túi để tính tích của 2 số nguyên

* Trọng tâm: Kĩ năng vận dung qui tắc nhân hai số nguyên

3 Tư duy

- Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic

4 Thái độ

- Ý thức tự học tự tin trong học tập,yêu thích môn học.

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

1 GV: - Máy tính bảng, máy tính MTBT

2 HS: - Học thuộc quy tắc nhân số nguyên, MTBT

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Luyện tập, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

HS1: Nêu qui tắc nhân hai số nguyên

- Làm bài 80/tr91 SGK

HS2: Làm bài 82/tr92 SGK

3 Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: Củng cố quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Cách thức thực hiện:

Bài tập 82 (SGK – Tr92)

(Kiểm tra bài cũ)

1 Chữa bài tập

1 Bài tập 82 (SGK -tr91)

Trang 2

Bài tập 81 (SGK -tr91)

HS đọc đề bài

?: Muốn biết bạn nào bắn được số điểm

cao hơn ta làm như thế nào?

HS: Tính số điểm của mỗi bạn rồi so

sánh

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải

HS: Lên bảng trình bày lời giải

a) (-7) (-5) > 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2) c) (+19) (+6) < (-17) (-10)

2 Bài tập 81 (SGK -tr91) Tổng số điểm của Sơn là:

3 5 + 1 0 + 2 (-2) = 15 + 0 + (-4) = 11 Tổng số điểm của Dũng là:

2 10 + 1 (-2) + 3 (-4) = 20 -2 -12 = 6 Vậy bạn Sơn bắn được số điểm cao hơn

Hoạt động 2: Luyện tập

- Thời gian: 24 phút

- Mục tiêu: Quy tắc về dấu trong phép nhân hai số nguyên

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật chia nhóm và kĩ thuật giao nhiệm vụ.

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm

- Cách thức thực hiện:

Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một

tích và tìm thừa số chưa biết

Bài 84/92 SGK

Gv chia lớp thành 5 nhóm

GV sử dụng máy tính bảng gửi bài

tập 84 đến hs.

HS: hoạt động nhóm thực hiện trong

5 phút sau đó gửi bài lên cho giáo

viên

GV: Gợi ý:

+) Điền dấu của tích a b vào cột 3

theo chú ý /tr91 SGK

+) Từ cột 2 và cột 3 điền dấu vào cột

4 tích của a b2

=> Củng cố kiến thức cách nhận biết

dấu của tích

Bài 86/tr93 SGK

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn khung đề

bài

- Yêu cầu HS hoạt động theo nhóm

HS: Thực hiện

GV: Gợi ý cách điền số ở cột 3, 4, 5,

6 Biết thừa số a hoặc b => tìm thừa

số chưa biết, ta bỏ qua dấu “- ” của

số âm, sau đó điền dấu thích hợp vào

kết quả tìm được

- Gọi đại diện nhóm lên bảng trình

2 Luyện tập

Dạng 1: Cách nhận biết dấu của một tích và tìm thừa số chưa biết.

1 Bài 84/tr92 SGK:

Dấu của a

Dấu của B

Dấu của

a b

Dấu của

a b2

-2 Bài 86/tr93 SGK

Trang 3

- Kiểm tra, sửa sai, ghi điểm

HS: Lên bảng thực hiện

Dạng 2: Tính, so sánh

Bài 85/93 SGK

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày

phần a, c

- Nhận xét, sửa sai, ghi điểm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV

Bài 87/93 SGK

GV: Ta có 32 = 9 Vậy còn số nguyên

nào khác mà bình phương của nó

bằng 9 không? Vì sao?

HS: Số đó là -3 Vì: (-3)2 = (-3).(-3)

= 9

Hỏi thêm: Có số nguyên nào mà bình

phương của nó bằng 0, 25, 36, 49

không?

HS: Trả lời

Hỏi: Vậy số nguyên như thế nào thì

bình phương của nó cùng bằng một

số?

HS: Hai số đối nhau

GV: Em có nhận xét gì về bình

phương của một số nguyên?

HS: Bình phương của một số nguyên

luôn lớn hơn hoặc bằng 0 (hay là một

số không âm)

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.

GV: Treo bảng phụ kẻ sẵn phần đóng

khung bài 89/93 SGK

GV giới thiệu cho HS các nút x, +, -

trên bảng phụ sau đó giới thiệu cách

thực hiện phép nhân 3).7; 17)

(-15)

bằng máy tính

GV: cho HS áp dụng để tính

a) (-1356) 17

b) 39 (-152)

c) (-1909) (-75)

HS: Sử dụng máy tính để tính kết

quả các phép tính và báo cáo kết quả

Dạng 2: Tính, so sánh

3 Bài 85/tr93 SGK a) (-25) 5 = 75 c) (-1500) (-100) = 150000

4 Bài 87/tr93 SGK Biết 32 = 9 Còn có số nguyên mà bình phương của nó bằng 9 là: - 3

Vì: (-3)2 = (-3).(-3) = 9

Dạng 3: Sử dụng máy tính bỏ túi.

5 Bài 89/tr93 SGK:

a) (-1356) 7 = - 9492 b) 39 (-152) = - 5928 c) (-1909) (- 75) = 143175

4 Củng cố (3’)

GV: Khắc sâu qui tắc dấu của tích hai số nguyên

Trang 4

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Ôn lại quy tắc nhân hai số nguyên khác dấu, cùng dấu

- Làm bài tập: 85b,d; 88 (SGK-Tr93); bài 128, 129, 130 (SBT)

- Ôn tập các tính chất của phép nhân trong N

- Xem trước bài: “Tính chất của phép nhân”

* Hướng dẫn bài 88/tr93 SGK

Vì x  Z, nên xét x trong ba trường hợp:

+) x là số nguyên âm,

+) x là số nguyên dương

+) x = 0

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày soạn: 04/01/2020

Ngày giảng: 6B;6C: 07/01/2020 Tiết 63 §12 TÍNH CHẤT CỦA PHÉP NHÂN I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán, kết hợp, nhân với số 1, phân phối giữa phép nhân và phép cộng 2 Kĩ năng - Bước đầu tìm dấu của tích nhiều số nguyên - Bước đầu có ý thức và biết vận các tính chất trong tính trong tính chất trong tính toán và biến đổi biểu thức 3 Tư duy - Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic 4 Thái độ - Ý thức tự học tự tin trong học tập,yêu thích môn học 5 Năng lực cần đạt - Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán II CHUẨN BỊ GV: Máy tính HS: Thước thẳng, làm bài tập ở nhà III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp gợi mở, luyện tập - Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (7’)

Trang 5

HS1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên trái dấu Làm bài tập 80 SGK ĐS: a) b là số âm b) b là số nguyên dương

HS1: Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên âm Làm bài tập 82a, b SGK ĐS: a) lớn hơn 0 b) (-17) 5 < (-5) (-2)

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tính chất giao hoán

- Thời gian: 4 phút

- Mục tiêu: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : giao hoán

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phát hiện và giải quyết vấn đề, vấn đáp

- Cách thức thực hiện:

Gv:1 Tính chất giao hoán

- Viết dạng tổng quát tính chất giao

hoán của phép nhân số nguyên

- Nêu ví dụ minh hoạ

HS:

- Nhắc lại tính chất giao hoán

- Lấy một ví dụ minh hoạ

1 Tính chất giao hoán

a.b = b.a

Ví dụ:

2.(-3) = (-3).2 = - 6

Hoạt động 2: Tính chất kết hợp

- Thời gian: 14 phút

- Mục tiêu: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : kết hợp

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Cách thức thực hiện:

Gv Viết dạng tổng quát tính chất kết

hợp của phép nhân số nguyên

Hs- Nhắc lại tính chất giao hoán

Hs- Đọc thông tin phân chú ý

-Hs Làm miệng cá nhân ?1 và ?2

SGK

Hs- Từ đó khái quát thành nhận xét

-Gv Viết dạng tổng quát tính chất

nhân với số

- Làm ?3 và ?4 cá nhân

-Hs Lấy ví dụ minh hoạ

Hs Viết dạng tổng quát

-Gv Nêu ví dụ minh hoạ

- Lấy ví dụ áp dụng :

(-39) 25 + 39.25

= 25 0

= 0

Gv Đọc chú ý và làm ?5

2 Tính chất kết hợp

(a.b).c = a (b.c)

Ví dụ:

9.( 5) 2 9 ( 5).2       (=-90)

Chú ý: SGK

?1 Dấu +

?2 Dấu – Nhận xét: SGK

Trang 6

- Hai HS lên bảng làm hai câu a và b.

Với tích của nhiều số nguyên ta âp

dụng những tính chất trên như thế

nào ?

- Làm cá nhân ?1, ?2

Hoạt động 3: Nhân với số 1

- Thời gian: 4 phút

- Mục tiêu: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : nhân với số 1

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp gợi mở, luyện tập.

- Cách thức thực hiện:

- Viết dạng tổng quát tính chất nhân

với số 1 của phép nhân số nguyên

- Làm miệng ?3 và ?4 theo cá nhân

Lấy ví dụ minh hoạ cho ?4

3 Nhân với số 1

a.1 = 1 a = a

?3:

a.(-1) = (-1).a = -a

?4:

Bình nói đúng

Ví dụ: (-3)2 = 32 (= 9)

Hoạt động 4: Tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: HS hiểu được các tính chất cơ bản của phép nhân : phân phối giữa phép

nhân và phép cộng

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Cách thức thực hiện:

- Viết dạng tổng quát tính chất phân

phân phối của phép nhân đối với

phép cộng số nguyên

- Tính chất trên còn đúng với phép

trừ không ?

- Làm ?5 bằng hai cách

Lên bảng trình chiếu

Em chon cách nào phù hợp hơn ?

4 Tính chất phân phối của phép nhân đối

với phép cộng

a.(b+c) = a.b + a.c

Chú ý:

Tích chất trên cũng đúng với phép trừ : a.(b-c)

= a.b - a.c

?5 a) Cách 1

(-8).(5+3) = (-8) 8 = -64 b) Cách 2

(-8).(5+3) = (-8).5 + (-8).3 = (-40) + (-24) = -64

4 Củng cố (5’)

- Yêu cầu cả lớp làm việc cá nhân trên giấy trong

- Một số cá nhân lên trình báy cách làm trên máy chiếu

Trang 7

Bài tập 90a.

15.(-2).(-5).(-6) 15.( 2) ( 5).( 6)     = (-30).30 = -900

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập còn lại trong SGK: 91, 92, 93, 94

Bài tập 91 a

-57.11 = (-57).(10+1) = (-57).10 + (-57).1 = ?

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn: 04/01/2020

Ngày giảng: 6B: 08/01/2020; 6C: 09/01/2020 Tiết 64 LUYỆN TẬP I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - HS được củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân 2 Kĩ năng - Vận dụng thành thạo các tính chất đó để tính đúng, tính nhanh các tích - Bước đầu có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế 3.Tư duy - Khả năng quan sát suy luận hợp lí lô gic 4.Thái độ Ý thức tự học tự tin trong học tập, yêu thích môn học 5 Năng lực cần đạt - Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán II CHUẨN BỊ 1 GV: máy tính, bảng phụ 2 HS: Làm các bài tập được giao III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC - Phương pháp: Luyện tập, vấn đáp gợi mở, hoạt động nhóm - Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ Kĩ thuật chia nhóm IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC 1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ (5’)

HS1 Nêu các tính chất của phép nhân hai số nguyên

Làm bài tập 92a SGK HS1 Phát biểu quy tắc nhân hai số nguyên âm

Làm bài tập 93a SGK

Trang 8

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tính giá trị biểu thức

- Thời gian: 8 phút

- Mục tiêu: HS được củng cố các tính chất cơ bản của phép nhân

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi Kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ

thuật chia nhóm

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm.

- Cách thức thực hiện:

Bài 96/95 SGK:

GV: Cho HS hoạt động nhóm

HS: Thảo luận nhóm

GV: Gọi đại diện nhóm lên bảng trình bày và

nêu các bước thực hiện

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Hướng dẫn HS các cách tính

- Áp dụng tính chất phân phối của phép nhân

đối với phép cộng, trừ

- Hoặc: Tính các tích rồi cộng các kết qủa lại.

GV: Nhận xét, đánh giá, ghi điểm bài làm HS

Bài 98/96 SGK:

GV: Cho HS đọc đề bài

GV: Bài toán yêu cầu gì?

HS: Tính giá trị của biểu thức

GV: Để tính giá trị của biểu thức ta cần làm

như thế nào?

HS: Thay giá trị của a, b vào biểu thức rồi tính

GV: Thay giá trị a; b bằng những giá trị nào?

HS: a =8 ; b = 20

GV: Cho HS lên bảng trình bày cách thực hiện

HS lên bảng trình bày

GV: Cho HS nhận xét và bổ sung thêm

GV: Uốn nắn và thống nhất cách trình bày cho

học sinh

GV: Nhắc lại kiến thức

a) Tích của 3 thừa số nguyên âm mang dấu “-“

b) Tích (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) của 5 thừa

số nguyên âm mang dấu “-“

- Tích của 2 số nguyên âm khác dấu kết quả

mang dấu “-“

Bài 100/96 SGK:

GV: Yêu cầu HS tính giá trị của tích m n2 và

lên bảng điền vào trước chữ cái kết quả có đáp

án đúng

GV: Gọi 1HS lên bảng trình bày lời giải

HS: Lên bảng trình bày lời giải

Bài 96/95 SGK:

a) 237 (- 26) + 26 137 = - 237 26 + 26 137 = 26 (- 237 + 137) = 26 (-100)

= - 2600 b) 63 (- 25) + 25 (- 23) = - 63 25 + 25 (- 23) = 25 (- 63 - 23)

= 25 (- 86) = - 2150 Bài 98/96 SGK:

Tính giá trị của biểu thức:

a) (- 125) (- 13) (- a) Với a = 8

Ta có: (- 125) (- 13) (-8) = (- 125) (- 8) (- 13) = 1000 (- 13)

= - 13000 b) (-1) (-2) (-3) (-4) (-5) b = Với b = 20

Ta có:

(-1).(-2).(-3).(-4).(-5) 20 = (- 120) 20 = - 2400

Bài 100/96 SGK:

Đáp án: B

Trang 9

GV: Cho HS nhận xét cách trình bày của bạn

Hoạt động 2: Lũy thừa

- Thời gian: 12 phút

- Mục tiêu: HS biết vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của phép nhân vào bài

tập

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi Kĩ thuật chia nhóm.

- Phương pháp dạy học: phương pháp gợi mở vấn đáp, hoạt động nhóm.

- Cách thức thực hiện:

Bài 95/95 SGK:

GV: Vì sao (- 1)3 = - 1?

HS: (-1)3 = (-1) (-1) (-1) = - 1

GV: Còn số nguyên nào khác mà lập phương

của nó bằng chính nó không?

HS: 0 và 1

Vì: 03 = 0 và 13 = 1

Bài 141/72 SBT:

GV: Gợi ý:

a) Viết (- 8); (+125) dưới dạng lũy thừa

- Khai triển các lũy thừa mũ 3

- Áp dụng tính chất giao hoán., kết hợp tính

các tích

- Kết quả các tích là các thừa số bằng nhau

=> Viết được dưới dạng lũy thừa

b) Tương tự: Cho HS hoạt động nhóm để viết

tích của câu b dưới dạng lũy thừa

HS: Thảo luận nhóm:

27 = 33 ; 49 = 72 = (- 7)2 => kết quả: 423

2 Lũy thừa

Bài 95/95 SGK:

Vì:(-1)3 = (-1) (-1) (-1) = - 1 Các số nguyên mà lập phương của nó bằng chính nó là: 0 và 1 Vì: 03 = 0 và 13 = 1

Bài 141/72 SBT:

Viết các tích sau thành dạng lũy thừa của một số nguyên

a) (- 8) (- 3)3 (+125) = (- 2)3 (- 3)3 53

= (-2).(-2).(-2).(-3).(-3).5.5.5 = [(-2).(-3).5].[(-2).(-3).5] [(-2).(-3).5]

= 42 42 42 = 423

Hoạt động 3: So sánh

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: HS biết vận dụng thành thạo các tính chất đó để tính đúng, tính nhanh

các tích

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp gợi mở vấn đáp.

- Cách thức thực hiện:

Bài 97/95 SGK:

GV: Gọi HS lên bảng trình bày

- Yêu cầu HS nêu cách làm

HS: a) Tích chứa một số chẵn các thừa số

nguyên âm nên mang dấu “+” hay tích là số

nguyên dương => lớn hơn 0

b) Tích chứa một số lẻ các thừa số nguyên âm

nên mang dấu “-“ hay tích là số nguyên âm

=> nhỏ hơn 0

3 So sánh

Bài 97/95 SGK:

a) (-16).1253.(-8).(-4).(-3) > 0 b) 13.(-24).(-15).(-8) 4 < 0

Hoạt động 4: Điền số thích hợp vào ô trống

Trang 10

- Thời gian: 5 phút

- Mục tiêu: HS biết vận dụng kiến thức vào thực tế.

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Phương pháp dạy học: phương pháp gợi mở vấn đáp.

- Cách thức thực hiện:

Bài 99/96 SGK:

GV: Cho HS lên bảng trình bày và nêu cách

làm

HS: Áp dụng tính chất:

a (b - c) = a b - a c -> tìm được số thích

hợp điền vào ô trống

GV: Yêu cầu HS thử lại biểu thức sau khi đã

điền số vào ô trống

4 Điền số thích hợp vào ô trống.

Bài 99/96 SGK:

a) -7 (-13) + 8 (- 13)

= (- 7 + 8) (- 13) = b) (- 5) (- 4 - )

= (-5).(-4) - (-5).(-14) =

4 Củng cố (4’)

GV yêu cầu HS nhắc lại những kiến thức cơ bản cần áp dụng trong bài

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học bài theo SGK

- Làm bài tập còn lại trong SGK: 100

- Làm trong SBT: 139, 140, 144

- Ôn Bội và ước của số tự nhiên?

V RÚT KINH NGHIỆM

-13 -14

-50

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w