1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

GA Số 6. Tiết 53 54 57 58. Tuần 18. Năm học 2019-2020

11 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 54,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm tổng đại số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số2. Kĩ năng.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 14/12/2019

LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm tổng đại

số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số

2 Kĩ năng

- Rèn kỹ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc và tính tổng các số nguyên nhanh và chính xác

* Trọng tâm: Kỹ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào tính tổng

3 Tư duy

- Suy luận hợp lí lô gic

4 Thái độ

- Ý thức tự học tự tin trong học tập,yêu thích môn học

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: Máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ (6’)

HS1: Quy tắc dấu ngoặc ? Làm bài tập 59a (SGK/tr85):

Đáp án

* Quy tắc (SGK/tr84)

* Bài tập 59a (SGK/tr85): Tính nhanh tổng sau:

(2736 – 75) – 2736 = 2736 – 75 – 2736 = 2736 – 2736 – 75 = -75

3 Bài mới

Hoạt động 1: Chữa bài tập

- Mục tiêu: Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm

tổng đại số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV yêu cầu HS1 chữa BT 58

(SGK / Tr 85)

GV yêu cầu HS2 chữa BT 60

(SGK / Tr 85)

I Bài tập chữa

1 Bài tập 58 (SGK/85) Đơn giản biểu thức: a) x + 22 + (-14) + 52

= x + (22 – 14 + 52)

Trang 2

GV gọi HS khác nhận xét bài của

bạn

GV hỏi:

?: Bài chữa đã sử dụng kiến thức nào

?

?: Em hãy nêu cách giải khác nếu

có ?

GV chốt lại chung và cho điểm

HS + Lên bảng làm bài tập

+ Nhận xét bài của bạn

+ Trả lời câu hỏi của GV

Đáp án câu hỏi : Quy tắc dấu ngoặc

= x + 60

b) (-90) – (p + 10) + 100 = (-90) – p – 10 + 100 = -p + (-90 -10 + 100) = - p

2 Bài tập 60 (SGK/85)

Bỏ dấu ngoặc rồi tính a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65) = 27 + 65 + 346 – 27 - 65 = (27 – 27) + (65 – 65) + 346 = 346 b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)

= 42 – 69 + 17 - 42 – 17 = (42 - 42) + (17 - 17 ) – 69 = - 69

Hoạt động 2: Luyện tập

- Mục tiêu: Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm

tổng đại số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số

- Thời gian: 22 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

GV Viết đề bài tập 1: Bỏ dấu ngoặc rồi

tính

a) (5674 - 97) – 5674

b) (-1075) – (29 – 1075)

c) (18 + 29) + (158 – 18 - 29)

d) (13 – 135 + 49) – (13 + 49)

GV hỏi: để tính nhanh ta áp dụng kiến

thức nào ? thực hiện như thế nào?

GV gọi 2 hs lên bảng làm

+HS1 làm phần a và c

+HS2 làm phần b và d

GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn

HS : + Trả lời câu hỏi của GV

Đáp án câu hỏi: Quy tắc dấu ngoặc

=>bỏ ngoặc =>nhóm các cặp đối nhau

=> tính

+ Lên bảng làm bài tập

+ Nhận xét bài của bạn

GV: em hãy nêu cách giải khác nếu có?

II Bài tập luyện

1 Bài tập 1:

a) (5674 - 97) – 5674 = 5674 – 97 - 5674 = (5674 - 5674) -97 = - 97

b) (-1075) – (29 – 1075) = -1075 – 29 + 1075 = (1075 – 1075 ) -29 = - 29

c) (18 + 29) + (158 – 18 - 29) = 18 + 29 + 158 – 18 – 29 = (18 – 18) + (29 – 29) + 158 = 158

d) (13 – 135 + 49) – (13 + 49) = 13 – 135 + 49 – 13 - 49 = (13 – 13) + (49 – 49) – 135 = -135

Trang 3

HS: Đưa ra các cách nhóm khác (nêu

có)

GV: Viết đề bài tập 2: Tính nhanh

a) 150 – (34 + 150 ) + 34 – 10

b) (116 – 340) – (116 + 24) + 340

c) (-11) + 12 + (-18) + (-21)

GV gợi ý: Sử dụng quy tắc dấu ngoặc

GV gọi 1hs lên bảng làm

GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn

HS: + Trả lời câu hỏi của GV

+ Lên bảng làm bài tập

+ Nhận xét bài của bạn

GV: em hãy nêu cách giải khác nếu có?

HS: Đưa ra các cách nhóm khác (nêu

có)

Đáp án câu hỏi: Quy tắc dấu ngoặc

=>bỏ ngoặc =>nhóm các cặp đối nhau

=> tính

2 Bài tập 2:

a) 150 – (34 + 150 ) + 34 – 10 = 150 – 34 – 150 + 34 -10 = (150 – 150) – (34 - 34) -10 = -10 b) (116 – 340) – (116 + 24) + 340 = 116 – 340 – 116 – 24 +340 = (116 – 116) – (340 – 340 ) - 24 = -24 c) (-11) + 12 + (-18) + (-21)

= - 11 + 12 – 18 – 21 = 12 – ( 11 + 18 + 21) = 12 – 50 = - 38

4 Củng cố (3’)

- Khắc sâu cách vận dụng quy tắc dấu ngoặc

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp

- BTVN: 89, 93 (SBT – Tr 65)

* Hướng dẫn bài 93 (SBT): Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính

V RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày soạn: 14/12/2019

§8 QUY TẮC CHUYỂN VÊ

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- HS hiểu và vận dụng tốt tính chất đẳng thức: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại nếu a = b thì b = a

- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

2 Kĩ năng

- Rèn cho HS tính cẩn thận qua việc vận dụng quy tắc chuyển vế

- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

Trang 4

3 Tư duy

-Khả năng quan sát suy luận hơp lí lô gic, tư duy sáng tạo

4 Thái độ

-Ý thức tự học tự tin trong học,cẩn thận trong học tập

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán

II CHUẨN BỊ

GV: máy tính

HS: Vở ghi, Sgk, Sbt

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp, luyện tập Hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp(1')

2 Kiểm tra bài cũ ( 6’ )

- Hãy nêu quy tắc dấu ngoặc ?

- Vận dụng tính: (- 3) + (- 350) + (-7) + 350

Đáp án :

- Quy tắc (SGK / 84)

(- 3) + (- 350) + (-7) + 350 = [(-350) + 350] – (3 + 7) = 0 – 10 = -10

3 Bài mới

Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức

- Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng tốt tính chất đẳng thức : Nếu a = b thì a + c = b + c

và ngược lại nếu a = b thì b = a

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập Hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm

- Cách thức thực hiện:

GV: Giới thiệu đẳng thức

- Ta đã biết phép cộng có tính chất giao hoán:

a+b = b+a; ta đã dùng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu

thức a + b và b + a bằng nhau

Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được một đẳng thức

Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm

bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái

dấu “=”

GV: Cho HS thực hành như hình 50/85 SGK

+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân

thăng bằng

+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg

Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?

HS: Thảo luận nhóm

1 Tính chất của đẳng thức

- Làm ?1

Trang 5

Trả lời: Cân vẫn thăng bằng

GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như nhau (hoặc

hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa cân

Hỏi: Em có nhận xét gì?

HS: Cân vẫn thăng bằng

GV: Rút ra nhận xét:

Tương tự như phần thực hành “cân đĩa” , vậy nếu có

đẳng thức a = b, khi thêm cùng một số c vào hai vế

của đẳng thức thì đẳng thức sẽ như thế nào?

HS: Ta vẫn được một đẳng thức

GV: Giới thiệu tính chất:

Nếu: a = b => a + c = b + c

Ngược lại, nếu có đẳng thức a+c = b+c Khi đồng

thời bớt hai vế của đẳng thức cùng một số c thì đẳng

thức sẽ như thế nào?

HS: Ta vẫn được một đẳng thức

GV: Giới thiệu tính chất :

Nếu: a + c = b + c => a = b

GV: Trở lại phần thực hành “cân đĩa”

Nếu đổi nhóm đò vật ở đĩa bên phải sang nhóm đò

vật ở đĩa bên trái (biết hai nhóm đồ vật này có khối

lượng bằng nhau) thì cân như thế nào?

HS: Cân vẫn thăng bằng

GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như

phần thực hành trên

- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a

GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK

* Các tính chất của đẳng thức:

Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = c

Hoạt động 2: Ví dụ

- Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ

- Cách thức thực hiện:

GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK

Để tìm x, ngoài cách làm tìm thành phần

chưa biết của phép trừ, ta còn áp dụng các

tính chất của đẳng thức để giải

+ Thêm 2 vào 2 vế

+ Áp dụng tính chất tổng quát của 2 số đối

bằng 0 => vế trái chỉ còn x

GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2

HS: Thảo luận nhóm

GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày và

2 Ví dụ.

Tìm số nguyên x biết:

x – 2 = -3

x – 2 + 2 = -3 + 2

x = - 1

- Làm ?2: Tìm số nguyên x biết:

x + 4 = - 2

x + 4 + (- 4) = (- 2) + (-4)

x = - 6

Trang 6

nêu các bước thực hiện Ghi điểm.

Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế

- Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc chuyển vế

- Thời gian: 11 phút

- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập

- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Từ bài tập:

a) x – 2 = -3 ; b) x + 4 = -2

x = -3 + 2 ; x = - 2 – 4

Câu a: Chỉ vào dấu của số hạng bên vế trái

-2 khi chuyển qua vế phải là +2

Câu b: Tương tự +4 ở vế trái chuyển qua vế

phải là -4

Hỏi: Em rút ra nhận xét gì khi chuyển một

số hạng từ vế này sang vế kia trong một

đẳng thức?

HS: Đọc nội dung như quy tắc SGK

GV: Giới thiệu qui tắc SGK và cho HS đọc

GV: Cho HS lên bảng và hướng dẫn cách

giải phần ví dụ

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Lưu ý: Trước khi chuyển các số hạng,

nếu trước số hạng cần chuyển có thể có cả

dấu phép tính và dấu của số hạng thì ta nên

quy từ hai dấu về một dấu rồi thực hiện

việc chuyển vế

Ví dụ: x – (-4) = x +4

GV: Cho HS lên bảng trình bày ?3

GV: Trình bày phần nhận xét như SGK

Kết luận: Phép trừ là phép toán ngược của

phép cộng

3 Qui tắc chuyển vế.

* Quy tắc: (SGK)

Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết: a) x – 2 = -6

x = - 6 + 2

x = - 4 b) x – (- 4) = 1

x + 4 = 1

x = 1 – 4

x = - 3

- Làm ?3 + Nhận xét: (SGK)

“Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng”

4 Củng cố (3’)

+ Nhắc lại quy tắc chuyển vế

+ Làm bài tập 61/87 SGK

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

+ Học thuộc các tính chất của đẳng thức và qui tắc chuyển vế

+ Làm bài tập 62, 63, 64, 65/ SGK(T87, 88)

HD Bài 65:

a) a + x = b ( áp dụng quy tắc chuyển vế)

=> a = ? b=?

Tương tự với câu b

+ Làm bài tập 95, 96, 97, 98, 99, 100/ SBT(T66)

V RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

………

………

Ngày soạn: 14/12/2019

Ngày giảng: 6B; 6C: 20/12/2019 Tiết 53, 54 KIỂM TRA HỌC KÌ I I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - HS củng cố lại những kiến thức đã học ở học kì I, đánh giá kết quả học tập của học sinh 2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để làm bài - Kĩ năng trình bày bài tập 3 Tư duy - Rèn tư duy, suy luận logic, tính toán và vẽ hình chính xác 4 Thái độ - Ý thức nghiêm túc trong khi làm bài 5 Năng lực cần đạt - Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán II HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận: Tỉ lệ 20% TNKQ và 80% TL III MA TRẬN Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN T L T N TL T N TL T N TL 1 Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Sử dụng các kí hiệu   , , Tính chất chia hết của một tổng DHCH cho 2,3,5,9 Thực hiện phép tính trong tập hợp số tự nhiên Cách tìm ƯCLN, BCNN Vận dụng các kiến thức về ước, bội, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN vào giải bài toán thực tế Giải toán tìm x Vận dụng các kiến thức về ƯCLN, BCNN để tìm hai số

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

2 (C1,2) 1,0đ 10%

2(C1c;C3a) 1,5 15%

3(C2b,c;C3b) 2,0đ 20%

1(C5) 1,0 10%

8 5,5đ 55%

2 Số

nguyên

Cộng, trừ hai

số nguyên

Tính chất phép cộng số nguyên

Giải toán tìm x

Trang 8

Thực hiện được phép toán có chứa dấu GTTĐ

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(C3) 0,5 5%

2(C1a,b) 1.0 10%

1(C2a) 0,5 5%

4 2,0đ 20%

3 Đoạn

thẳng

Biết khái niệm đoạn thẳng, đường thẳng

Hiểu cách vẽ tia,

vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài Điểm nằm giữa, trung điểm của đoạn

thẳng.

Vận dụng tính chất điểm nằm giữa 2 điểm để tính độ dài đoạn thẳng

Số câu

Số điểm

Tỉ lệ %

1(C4) 0,5đ 5%

2(C4a,c) 1,5 15%

1(C4b) 0,5 5%

4 2,5đ 25%

T/số câu

T/số điểm

Tỉ lệ %

4 2,0đ 20%

6 4,0đ 40%

5 3,0đ 30%

1 1,0đ 10%

16 10đ 100%

IV ĐỀ KIỂM TRA

I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)

Chọn phương án trả lời đúng nhất (mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm)

Câu 1 Cho M 8;12;14 Cách viết nào sau đây là đúng?

A 14 M B  8 M C 12 M D 8;12 M

Câu 2 Tổng 36 + 405 + 2100 chia hết cho:

A 3 B 5 C 7 D 9

Câu 3 Kết quả của phép tính (-51) + 35 bằng:

A 16 B 86 C -16 D -86

Câu 4 Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt ?

II Phần tự luận: (8,0 điểm)

Câu 1.(2,0 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)

a) (-25) + 14 + (- 75)

b) 31.25 + 75.31 - 100

c) 160 : {17+ [32.5 – (14 + 211: 28)]}

Câu 2.(1,5 điểm) Tìm x, biết:

a) (2 – x) + 31 = 15

b) 9x – 36 = 144 : 2

c) (2x − 8) 2 = 24

Câu 3.(1,5điểm)

a) Tìm ƯCLN(60;72)

Trang 9

b) Học sinh khối 6 của Trường THCS khi xếp thành 15 hàng hoặc 20 hàng để

dự buổi chào cờ đầu tuần đều đủ hàng Tính số học sinh khối 6? Biết rằng số học sinh khối 6 trong khoảng từ 150 đến 200 học sinh

Câu 4.(2,0điểm)

Vẽ tia Ox, trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho: OA= 4 cm; OB=8cm

a) Trong 3 điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?

b) Tính đoạn thẳng AB

c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? vì sao?

Câu 5.(1,0 điểm)

Tìm các số tự nhiên a và b biết: a.b = 360 và BCNN(a,b) = 60

V ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM

I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm

II Phần tự luận: (8,0 điểm)

Câu 1

(2,0

điểm)

a, (-15) + 14 + (- 85)

= ( 15) ( 85) 14   

= -100 + 14

= -86

0,25 0,25 b,

31.25 + 75.31 – 100

= 31(25+75) – 100

= 31.100 – 100

= 3100 – 100

= 3000

0,25

0,25

c, 160 : {17+ [32.5 – (14 + 211: 28)]}

= 160 : {17+ [32.5 – (14 + 23)]}

= 160 : {17+ [9.5 – (14 + 8)]}

= 160 : {17+ [45 – 22]}

= 160 : {17+ 23}

= 160 : 40

= 4

0,25 0,25 0,25

0,25 Câu 2.

(1,5

điểm)

a, (2 – x) + 31 = 15

2 – x = 15 – 31

2 – x = -16

x = 2 – (-16)

x = 18 Vậy x = 18

0,25

0,25

b,

9x – 36 = 144:2 9x – 36 = 72

Trang 10

9x = 108

x = 12

c, (2x − 8) 2 = 24

(2x-8).2 =16 2x-8 =16:2 2x-8 = 8 2x = 8+8 2x = 16

x = 8 Vậy x = 8

0,25

0,25 Câu 3.

(1,5

điểm)

a, Ta có:

60 = 22 3 5

72 = 23 32

Vậy ƯCLN(60,72) = 22 3 = 12

0,25 0,25

b, Gọi x là số học sinh khối 6 cần tìm

Theo bài toán ta có: xBC(15,20) và 150 x 200

Ta có:

2 2

15 3 5

15 20 2 3 5 4 3 5 60

20 2 5

Vì BC(15,20) = B(60)

= { 0;60;120;180;240;300;360;…}

Mà xBC(15,20) và 150 x 200  x = 180 Vậy Trường THCS đó có 180 học sinh khối 6

0,25

0,25 0,25

0,25 Câu 4.

(2,0

điểm)

a, Vẽ hình

Điểm A nằm giữa 2 điểm O và B vì:

Trên tia Ox, OA < OB (4cm < 8cm) nên điểm A nằm giữa 2 điểm O và B

0,5 0,25

0,25

b, Vì điểm A nằm giữa 2 điểm O và B nên ta có:

OA + AB = OB Hay 4 + AB = 8

AB = 8 – 4

AB = 4 cm Vậy AB = 4cm

0,25

0,25

c, Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB

vì điểm A nằm giữa 2 điểm O, B và OA = AB (=4cm)

0,25 0,25 Câu 5.

(1,0

điểm)

Vì ƯCLN(a,b).BCNN(a,b) = ab nên ƯCLN(a,b) = BCNN(a,b) : ab = 360 : 60 = 6 Giả sử a = 6x; b = 6y với ƯCLN(x,y) = 1

Do a.b = 360  6x.6y = 360 hay x.y = 10

0,25 0,25

O A B x

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:31

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w