- Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm tổng đại số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số2. Kĩ năng.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14/12/2019
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm tổng đại
số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số
2 Kĩ năng
- Rèn kỹ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc và tính tổng các số nguyên nhanh và chính xác
* Trọng tâm: Kỹ năng vận dụng quy tắc dấu ngoặc vào tính tổng
3 Tư duy
- Suy luận hợp lí lô gic
4 Thái độ
- Ý thức tự học tự tin trong học tập,yêu thích môn học
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ
GV: Máy tính
HS: Vở ghi, Sgk, Sbt
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(1')
2 Kiểm tra bài cũ (6’)
HS1: Quy tắc dấu ngoặc ? Làm bài tập 59a (SGK/tr85):
Đáp án
* Quy tắc (SGK/tr84)
* Bài tập 59a (SGK/tr85): Tính nhanh tổng sau:
(2736 – 75) – 2736 = 2736 – 75 – 2736 = 2736 – 2736 – 75 = -75
3 Bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
- Mục tiêu: Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm
tổng đại số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp dạy học: Phương pháp vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
GV yêu cầu HS1 chữa BT 58
(SGK / Tr 85)
GV yêu cầu HS2 chữa BT 60
(SGK / Tr 85)
I Bài tập chữa
1 Bài tập 58 (SGK/85) Đơn giản biểu thức: a) x + 22 + (-14) + 52
= x + (22 – 14 + 52)
Trang 2GV gọi HS khác nhận xét bài của
bạn
GV hỏi:
?: Bài chữa đã sử dụng kiến thức nào
?
?: Em hãy nêu cách giải khác nếu
có ?
GV chốt lại chung và cho điểm
HS + Lên bảng làm bài tập
+ Nhận xét bài của bạn
+ Trả lời câu hỏi của GV
Đáp án câu hỏi : Quy tắc dấu ngoặc
= x + 60
b) (-90) – (p + 10) + 100 = (-90) – p – 10 + 100 = -p + (-90 -10 + 100) = - p
2 Bài tập 60 (SGK/85)
Bỏ dấu ngoặc rồi tính a) (27 + 65) + (346 – 27 – 65) = 27 + 65 + 346 – 27 - 65 = (27 – 27) + (65 – 65) + 346 = 346 b) (42 – 69 + 17) – (42 + 17)
= 42 – 69 + 17 - 42 – 17 = (42 - 42) + (17 - 17 ) – 69 = - 69
Hoạt động 2: Luyện tập
- Mục tiêu: Củng cố quy tắc dấu ngoặc, biết vận dụng quy tắc dấu ngoặc, khái niệm
tổng đại số, vận dụng thành thạo các phép biến đổi trong tổng đại số
- Thời gian: 22 phút
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
GV Viết đề bài tập 1: Bỏ dấu ngoặc rồi
tính
a) (5674 - 97) – 5674
b) (-1075) – (29 – 1075)
c) (18 + 29) + (158 – 18 - 29)
d) (13 – 135 + 49) – (13 + 49)
GV hỏi: để tính nhanh ta áp dụng kiến
thức nào ? thực hiện như thế nào?
GV gọi 2 hs lên bảng làm
+HS1 làm phần a và c
+HS2 làm phần b và d
GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn
HS : + Trả lời câu hỏi của GV
Đáp án câu hỏi: Quy tắc dấu ngoặc
=>bỏ ngoặc =>nhóm các cặp đối nhau
=> tính
+ Lên bảng làm bài tập
+ Nhận xét bài của bạn
GV: em hãy nêu cách giải khác nếu có?
II Bài tập luyện
1 Bài tập 1:
a) (5674 - 97) – 5674 = 5674 – 97 - 5674 = (5674 - 5674) -97 = - 97
b) (-1075) – (29 – 1075) = -1075 – 29 + 1075 = (1075 – 1075 ) -29 = - 29
c) (18 + 29) + (158 – 18 - 29) = 18 + 29 + 158 – 18 – 29 = (18 – 18) + (29 – 29) + 158 = 158
d) (13 – 135 + 49) – (13 + 49) = 13 – 135 + 49 – 13 - 49 = (13 – 13) + (49 – 49) – 135 = -135
Trang 3HS: Đưa ra các cách nhóm khác (nêu
có)
GV: Viết đề bài tập 2: Tính nhanh
a) 150 – (34 + 150 ) + 34 – 10
b) (116 – 340) – (116 + 24) + 340
c) (-11) + 12 + (-18) + (-21)
GV gợi ý: Sử dụng quy tắc dấu ngoặc
GV gọi 1hs lên bảng làm
GV gọi HS khác nhận xét bài của bạn
HS: + Trả lời câu hỏi của GV
+ Lên bảng làm bài tập
+ Nhận xét bài của bạn
GV: em hãy nêu cách giải khác nếu có?
HS: Đưa ra các cách nhóm khác (nêu
có)
Đáp án câu hỏi: Quy tắc dấu ngoặc
=>bỏ ngoặc =>nhóm các cặp đối nhau
=> tính
2 Bài tập 2:
a) 150 – (34 + 150 ) + 34 – 10 = 150 – 34 – 150 + 34 -10 = (150 – 150) – (34 - 34) -10 = -10 b) (116 – 340) – (116 + 24) + 340 = 116 – 340 – 116 – 24 +340 = (116 – 116) – (340 – 340 ) - 24 = -24 c) (-11) + 12 + (-18) + (-21)
= - 11 + 12 – 18 – 21 = 12 – ( 11 + 18 + 21) = 12 – 50 = - 38
4 Củng cố (3’)
- Khắc sâu cách vận dụng quy tắc dấu ngoặc
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
- Xem lại các bài tập đã làm tại lớp
- BTVN: 89, 93 (SBT – Tr 65)
* Hướng dẫn bài 93 (SBT): Thay giá trị của chữ vào biểu thức rồi thực hiện các phép tính
V RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: 14/12/2019
§8 QUY TẮC CHUYỂN VÊ
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS hiểu và vận dụng tốt tính chất đẳng thức: Nếu a = b thì a + c = b + c và ngược lại nếu a = b thì b = a
- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
2 Kĩ năng
- Rèn cho HS tính cẩn thận qua việc vận dụng quy tắc chuyển vế
- HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
Trang 43 Tư duy
-Khả năng quan sát suy luận hơp lí lô gic, tư duy sáng tạo
4 Thái độ
-Ý thức tự học tự tin trong học,cẩn thận trong học tập
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán
II CHUẨN BỊ
GV: máy tính
HS: Vở ghi, Sgk, Sbt
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề ,gợi mở vấn đáp, luyện tập Hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp(1')
2 Kiểm tra bài cũ ( 6’ )
- Hãy nêu quy tắc dấu ngoặc ?
- Vận dụng tính: (- 3) + (- 350) + (-7) + 350
Đáp án :
- Quy tắc (SGK / 84)
(- 3) + (- 350) + (-7) + 350 = [(-350) + 350] – (3 + 7) = 0 – 10 = -10
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tính chất của đẳng thức
- Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng tốt tính chất đẳng thức : Nếu a = b thì a + c = b + c
và ngược lại nếu a = b thì b = a
- Thời gian: 12 phút
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập Hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ và kĩ thuật chia nhóm
- Cách thức thực hiện:
GV: Giới thiệu đẳng thức
- Ta đã biết phép cộng có tính chất giao hoán:
a+b = b+a; ta đã dùng dấu “=“ để chỉ rằng hai biểu
thức a + b và b + a bằng nhau
Như vậy, khi viết a+b = b+a ta được một đẳng thức
Một đẳng thức có hai vế, vế phải là biểu thức nằm
bên phải dấu “=”, vế trái là biểu thức nằm bên trái
dấu “=”
GV: Cho HS thực hành như hình 50/85 SGK
+ Đặt hai nhóm đồ vật lên hai đĩa cân sao cho cân
thăng bằng
+ Đặt lên mỗi đĩa cân một quả cân 1 kg
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì?
HS: Thảo luận nhóm
1 Tính chất của đẳng thức
- Làm ?1
Trang 5Trả lời: Cân vẫn thăng bằng
GV: Ngược lại, lấy bớt đi hai vật như nhau (hoặc
hai quả cân 1 kg) ở hai đĩa cân
Hỏi: Em có nhận xét gì?
HS: Cân vẫn thăng bằng
GV: Rút ra nhận xét:
Tương tự như phần thực hành “cân đĩa” , vậy nếu có
đẳng thức a = b, khi thêm cùng một số c vào hai vế
của đẳng thức thì đẳng thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức
GV: Giới thiệu tính chất:
Nếu: a = b => a + c = b + c
Ngược lại, nếu có đẳng thức a+c = b+c Khi đồng
thời bớt hai vế của đẳng thức cùng một số c thì đẳng
thức sẽ như thế nào?
HS: Ta vẫn được một đẳng thức
GV: Giới thiệu tính chất :
Nếu: a + c = b + c => a = b
GV: Trở lại phần thực hành “cân đĩa”
Nếu đổi nhóm đò vật ở đĩa bên phải sang nhóm đò
vật ở đĩa bên trái (biết hai nhóm đồ vật này có khối
lượng bằng nhau) thì cân như thế nào?
HS: Cân vẫn thăng bằng
GV: Đẳng thức cũng có một tính chất tương tự như
phần thực hành trên
- Giới thiệu: Nếu a = b thì b = a
GV: Yêu cầu HS đọc các tính chất SGK
* Các tính chất của đẳng thức:
Nếu a = b thì a + c = b + c Nếu a + c = b + c thì a = b Nếu a = b thì b = c
Hoạt động 2: Ví dụ
- Mục tiêu: HS hiểu và vận dụng thành thạo quy tắc chuyển vế
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
GV: Trình bày từng bước ví dụ SGK
Để tìm x, ngoài cách làm tìm thành phần
chưa biết của phép trừ, ta còn áp dụng các
tính chất của đẳng thức để giải
+ Thêm 2 vào 2 vế
+ Áp dụng tính chất tổng quát của 2 số đối
bằng 0 => vế trái chỉ còn x
GV: Cho HS hoạt động nhóm làm ?2
HS: Thảo luận nhóm
GV: Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày và
2 Ví dụ.
Tìm số nguyên x biết:
x – 2 = -3
x – 2 + 2 = -3 + 2
x = - 1
- Làm ?2: Tìm số nguyên x biết:
x + 4 = - 2
x + 4 + (- 4) = (- 2) + (-4)
x = - 6
Trang 6nêu các bước thực hiện Ghi điểm.
Hoạt động 3: Quy tắc chuyển vế
- Mục tiêu: HS hiểu được quy tắc chuyển vế
- Thời gian: 11 phút
- Phương pháp dạy học: phương pháp vấn đáp, luyện tập
- Kĩ thuật dạy học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
GV: Từ bài tập:
a) x – 2 = -3 ; b) x + 4 = -2
x = -3 + 2 ; x = - 2 – 4
Câu a: Chỉ vào dấu của số hạng bên vế trái
-2 khi chuyển qua vế phải là +2
Câu b: Tương tự +4 ở vế trái chuyển qua vế
phải là -4
Hỏi: Em rút ra nhận xét gì khi chuyển một
số hạng từ vế này sang vế kia trong một
đẳng thức?
HS: Đọc nội dung như quy tắc SGK
GV: Giới thiệu qui tắc SGK và cho HS đọc
GV: Cho HS lên bảng và hướng dẫn cách
giải phần ví dụ
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Lưu ý: Trước khi chuyển các số hạng,
nếu trước số hạng cần chuyển có thể có cả
dấu phép tính và dấu của số hạng thì ta nên
quy từ hai dấu về một dấu rồi thực hiện
việc chuyển vế
Ví dụ: x – (-4) = x +4
GV: Cho HS lên bảng trình bày ?3
GV: Trình bày phần nhận xét như SGK
Kết luận: Phép trừ là phép toán ngược của
phép cộng
3 Qui tắc chuyển vế.
* Quy tắc: (SGK)
Ví dụ: Tìm số nguyên x, biết: a) x – 2 = -6
x = - 6 + 2
x = - 4 b) x – (- 4) = 1
x + 4 = 1
x = 1 – 4
x = - 3
- Làm ?3 + Nhận xét: (SGK)
“Phép trừ là phép toán ngược của phép cộng”
4 Củng cố (3’)
+ Nhắc lại quy tắc chuyển vế
+ Làm bài tập 61/87 SGK
5 Hướng dẫn về nhà (5’)
+ Học thuộc các tính chất của đẳng thức và qui tắc chuyển vế
+ Làm bài tập 62, 63, 64, 65/ SGK(T87, 88)
HD Bài 65:
a) a + x = b ( áp dụng quy tắc chuyển vế)
=> a = ? b=?
Tương tự với câu b
+ Làm bài tập 95, 96, 97, 98, 99, 100/ SBT(T66)
V RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7………
………
Ngày soạn: 14/12/2019
Ngày giảng: 6B; 6C: 20/12/2019 Tiết 53, 54 KIỂM TRA HỌC KÌ I I MỤC TIÊU 1 Kiến thức - HS củng cố lại những kiến thức đã học ở học kì I, đánh giá kết quả học tập của học sinh 2 Kĩ năng - Rèn kĩ năng vận dụng những kiến thức đã học để làm bài - Kĩ năng trình bày bài tập 3 Tư duy - Rèn tư duy, suy luận logic, tính toán và vẽ hình chính xác 4 Thái độ - Ý thức nghiêm túc trong khi làm bài 5 Năng lực cần đạt - Năng lực suy luận, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán học, năng lực sử dụng công cụ tính toán II HÌNH THỨC KIỂM TRA Kết hợp trắc nghiệm khách quan và tự luận: Tỉ lệ 20% TNKQ và 80% TL III MA TRẬN Cấp độ Chủ đề Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Cộng Cấp độ thấp Cấp độ cao TN T L T N TL T N TL T N TL 1 Ôn tập và bổ túc về số tự nhiên Sử dụng các kí hiệu , , Tính chất chia hết của một tổng DHCH cho 2,3,5,9 Thực hiện phép tính trong tập hợp số tự nhiên Cách tìm ƯCLN, BCNN Vận dụng các kiến thức về ước, bội, ƯC, BC, ƯCLN, BCNN vào giải bài toán thực tế Giải toán tìm x Vận dụng các kiến thức về ƯCLN, BCNN để tìm hai số
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
2 (C1,2) 1,0đ 10%
2(C1c;C3a) 1,5 15%
3(C2b,c;C3b) 2,0đ 20%
1(C5) 1,0 10%
8 5,5đ 55%
2 Số
nguyên
Cộng, trừ hai
số nguyên
Tính chất phép cộng số nguyên
Giải toán tìm x
Trang 8Thực hiện được phép toán có chứa dấu GTTĐ
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C3) 0,5 5%
2(C1a,b) 1.0 10%
1(C2a) 0,5 5%
4 2,0đ 20%
3 Đoạn
thẳng
Biết khái niệm đoạn thẳng, đường thẳng
Hiểu cách vẽ tia,
vẽ đoạn thẳng khi biết độ dài Điểm nằm giữa, trung điểm của đoạn
thẳng.
Vận dụng tính chất điểm nằm giữa 2 điểm để tính độ dài đoạn thẳng
Số câu
Số điểm
Tỉ lệ %
1(C4) 0,5đ 5%
2(C4a,c) 1,5 15%
1(C4b) 0,5 5%
4 2,5đ 25%
T/số câu
T/số điểm
Tỉ lệ %
4 2,0đ 20%
6 4,0đ 40%
5 3,0đ 30%
1 1,0đ 10%
16 10đ 100%
IV ĐỀ KIỂM TRA
I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm)
Chọn phương án trả lời đúng nhất (mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm)
Câu 1 Cho M 8;12;14 Cách viết nào sau đây là đúng?
A 14 M B 8 M C 12 M D 8;12 M
Câu 2 Tổng 36 + 405 + 2100 chia hết cho:
A 3 B 5 C 7 D 9
Câu 3 Kết quả của phép tính (-51) + 35 bằng:
A 16 B 86 C -16 D -86
Câu 4 Có bao nhiêu đường thẳng đi qua hai điểm phân biệt ?
II Phần tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1.(2,0 điểm) Thực hiện phép tính (Tính nhanh nếu có thể)
a) (-25) + 14 + (- 75)
b) 31.25 + 75.31 - 100
c) 160 : {17+ [32.5 – (14 + 211: 28)]}
Câu 2.(1,5 điểm) Tìm x, biết:
a) (2 – x) + 31 = 15
b) 9x – 36 = 144 : 2
c) (2x − 8) 2 = 24
Câu 3.(1,5điểm)
a) Tìm ƯCLN(60;72)
Trang 9b) Học sinh khối 6 của Trường THCS khi xếp thành 15 hàng hoặc 20 hàng để
dự buổi chào cờ đầu tuần đều đủ hàng Tính số học sinh khối 6? Biết rằng số học sinh khối 6 trong khoảng từ 150 đến 200 học sinh
Câu 4.(2,0điểm)
Vẽ tia Ox, trên tia Ox lấy hai điểm A và B sao cho: OA= 4 cm; OB=8cm
a) Trong 3 điểm O, A, B điểm nào nằm giữa hai điểm còn lại? Vì sao?
b) Tính đoạn thẳng AB
c) Điểm A có là trung điểm của đoạn thẳng OB không? vì sao?
Câu 5.(1,0 điểm)
Tìm các số tự nhiên a và b biết: a.b = 360 và BCNN(a,b) = 60
V ĐÁP ÁN, BIỂU ĐIỂM
I Phần trắc nghiệm: (2,0 điểm) mỗi phương án trả lời đúng 0,5 điểm
II Phần tự luận: (8,0 điểm)
Câu 1
(2,0
điểm)
a, (-15) + 14 + (- 85)
= ( 15) ( 85) 14
= -100 + 14
= -86
0,25 0,25 b,
31.25 + 75.31 – 100
= 31(25+75) – 100
= 31.100 – 100
= 3100 – 100
= 3000
0,25
0,25
c, 160 : {17+ [32.5 – (14 + 211: 28)]}
= 160 : {17+ [32.5 – (14 + 23)]}
= 160 : {17+ [9.5 – (14 + 8)]}
= 160 : {17+ [45 – 22]}
= 160 : {17+ 23}
= 160 : 40
= 4
0,25 0,25 0,25
0,25 Câu 2.
(1,5
điểm)
a, (2 – x) + 31 = 15
2 – x = 15 – 31
2 – x = -16
x = 2 – (-16)
x = 18 Vậy x = 18
0,25
0,25
b,
9x – 36 = 144:2 9x – 36 = 72
Trang 109x = 108
x = 12
c, (2x − 8) 2 = 24
(2x-8).2 =16 2x-8 =16:2 2x-8 = 8 2x = 8+8 2x = 16
x = 8 Vậy x = 8
0,25
0,25 Câu 3.
(1,5
điểm)
a, Ta có:
60 = 22 3 5
72 = 23 32
Vậy ƯCLN(60,72) = 22 3 = 12
0,25 0,25
b, Gọi x là số học sinh khối 6 cần tìm
Theo bài toán ta có: xBC(15,20) và 150 x 200
Ta có:
2 2
15 3 5
15 20 2 3 5 4 3 5 60
20 2 5
Vì BC(15,20) = B(60)
= { 0;60;120;180;240;300;360;…}
Mà xBC(15,20) và 150 x 200 x = 180 Vậy Trường THCS đó có 180 học sinh khối 6
0,25
0,25 0,25
0,25 Câu 4.
(2,0
điểm)
a, Vẽ hình
Điểm A nằm giữa 2 điểm O và B vì:
Trên tia Ox, OA < OB (4cm < 8cm) nên điểm A nằm giữa 2 điểm O và B
0,5 0,25
0,25
b, Vì điểm A nằm giữa 2 điểm O và B nên ta có:
OA + AB = OB Hay 4 + AB = 8
AB = 8 – 4
AB = 4 cm Vậy AB = 4cm
0,25
0,25
c, Điểm A là trung điểm của đoạn thẳng OB
vì điểm A nằm giữa 2 điểm O, B và OA = AB (=4cm)
0,25 0,25 Câu 5.
(1,0
điểm)
Vì ƯCLN(a,b).BCNN(a,b) = ab nên ƯCLN(a,b) = BCNN(a,b) : ab = 360 : 60 = 6 Giả sử a = 6x; b = 6y với ƯCLN(x,y) = 1
Do a.b = 360 6x.6y = 360 hay x.y = 10
0,25 0,25
O A B x