- Vận dụng kiến thức về luỹ thừa tính giá trị của luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ số5. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán về lũy thừa, linh hoạt trong tính toán.[r]
Trang 1Ngày soạn: 14.9.2019 Tiết:12
Ngày giảng:17.9.2019
LŨY THỪA VỚI SỐ MŨ TỰ NHIÊN NHÂN HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số, số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
- HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa,
- Vận dụng kiến thức về luỹ thừa tính giá trị của luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ
số
2 Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tính toán về lũy thừa, linh hoạt trong tính toán.
3 Tư duy:
- Rèn cho HS tư duy linh hoạt, độc lập, sáng tạo
- Quan sát, so sánh, phân tích, tương tự hóa, khái quát hóa
4.Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú trong học tập.
- Có ý thức hợp tác trong hoạt động nhóm, cẩn thận, chính xác và biết liên hệ thực tế
- HS thấy được ích lợi của cách viết gọn bằng luỹ thừa
5 Năng lực cần đạt:
- Rèn cho HS các năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
-bảng phụ viết nội dung bài ?1, bảng bình phương và lập phương của các số tự nhiên từ 0 đến 10, MTBT
- HS: MTBT.
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV: Tổ chức các hoạt động dạy học
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
GV nêu đề bài
Thực hiện phép cộng sau :
a) 2 + 2+ 2 = ?
b) a + a + a + a + a = ?
? Hãy viết gọn tổng trên bằng cách dùng phép
nhân?
GV nhận xét, cho điểm
ĐVĐ: Cho bài toán sau: a.a.a.a.a =?
? Nếu tổng có nhiều số hạng bằng nhau, ta có
thể viết gọn bằng cách dùng phép nhân Vậy
nếu có một tích nhiều thừa số bằng nhau,
chẳng hạn: a a a a a ta có thể viết gọn lại
được không? Nếu có thì ta làm như thế nào?
Chúng ta cùng tìm hiểu bài “Luỹ thừa với số
mũ tự nhiên”
a) 2 + 2+ 2 = 2.3 b) a + a + a + a + a = 5.a
3 Bài mới:
Trang 2Hoạt động 1: Tìm hiểu định nghĩa lũy thừa với số mũ tự nhiên
-) Mục tiêu : HS hiểu được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số và số mũ, biết viết gọn 1 tích có nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng định nghĩa lũy thừa
-) Thời gian : 15 phút
-) Phương pháp-KTDH:
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
-) Cách thức thực hiệnb) 6 6 6 3 2
c) 2 2 2 3 3
+ Làm ?1 (treo bảng phụ)
GV: Nhấn mạnh: “Lũy thừa với số mũ
tự nhiên khác 0”
GV: Cho HS đọc a3 ; a2
+ Giới thiệu cách đọc khác như chú ý
SGK – Tr27
+ Quy ước: a1 = a
?1 Điền số vào ô trống cho đúng
Lũy thừa Cơ số Số mũ GT của LT
b) Chú ý: (SGK – Tr27)
Quy ước: a1 = a
Hoạt động 2: Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
-) Mục tiêu : Giúp HS nắm được công thức nhân hai lũy thừa cùng cơ số và vận dụng công thức vào làm bài tập
-) Thời gian : 15 phút
-) Phương pháp-KTDH:
luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi; KT động não, KT trình bày 1 phút
-) Cách thức thực hiện
? Viết tích của 2 lũy thừa sau thành 1 lũy
thừa : a) 23 22 ; b) a4 a3
HS: Thảo luận theo nhóm
2.
Nhân hai lũy thừa cùng cơ số:
(10’)
Ví dụ: Viết tích của 2 lũy thừa sau
Trang 3- Gọi một nhóm trình bày, các nhóm khác
nhận xét
? Nhận xét gì về cơ số, số mũ của tích và
cơ số, số mũ của các thừa số đã cho?
? Vậy am an = ?
? Khi nhân 2 lũy thừa cùng cơ số ta làm
như thế nào?
GV: Nhấn mạnh: + Giữ nguyên cơ số
+ Cộng các số mũ
- Tổ chức trò chơi: Nhóm nào nhanh hơn?
Luật chơi: trong thời gian tối đa 3 phút,
nhóm nào thực hiện bài tập nhanh hơn và
đúng là thắng Lưu ý: nhóm trưởng nên
phân công mỗi bạn làm một ý
- GV chiếu đề bài tập
Để tính 32.32 một số bạn làm như sau:
Bạn An tính: 32.32 = 32.2 = 34 = 81
Bạn Nga tính:32.32 =(3+3)2+2 = 64 = 1296
Bạn Lan tính:32.32 =(3.3)2.2 = 94 = 6561
Bạn Minh tính: 32.32 = (3.3)2 = 92 = 81
Bạn Bình tính: 32.32 = 32+2 = 34 = 81
Bạn Sơn tính: 32.32 = 6.6 =36
Bạn Thu tính: 32.32 = (3+3)2 = 62 =36
Bạn Hoa tính: 32.32 = 9.9 = 81
Bạn nào làm đúng? Bạn nào làm sai và sai
ở điểm nào?
- Hết thời gian, GV cho nhóm xong trước
trình bày kết quả của nhóm trên bảng
- GV chiếu đáp án đánh giá nhóm giành
chiến thắng và cho các nhóm còn lại đổi
chéo chấm bài nhóm bạn
* Lưu ý:Cộng các số mũ chứ không phải
nhân các số mũ.
♦Củng cố: - Làm bài ?2 -> HS làm việc
cá nhân
thành 1 lũy thừa:
a) 23 22 = ….= 25 (= 23 +2 ) b) a4 a3 = … = a7 (=a4 + 3)
Tổng quát:
am an = am + n
Chú ý : (Sgk /Tr27)
?2 Viết tích của các luỹ thừa sau thành một luỹ thừa:
x5 x4 = x9 ; a4 a = a5
4 Củng cố: (4’)
? Qua bài học hôm nay chúng ta học những
kiến thức nào?
GV: chiếu bài tập và y/c HS làm bài tập:
1) Tìm số tự nhiên a biết:
+) a2 = 25 +) a3 = 27 2) Chọn đáp án đúng nhất:
A, 22 23 = 25
B, 22 23 = 26
C, 22 23 = 46 D,22 23 = 45
GV lưu ý phần trình bày cho HS
HS: + Định nghĩa lũy thừa bậc n
của a
+ Chú ý SGK
HS cả lớp làm bài
3 HS lên bảng làm bài
1) Vì 25= 52 => a2 = 52 => a = 5
Vì 27= 32 => a3 = 32 => a = 3 2) A
Trang 4GV: Giới thiệu phần: “Có thể em chưa
biết” /28 SGK
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Học thuộc ĐN lũy thừa bậc n của a, quy tắc nhân 2 lũy thừa cùng cơ số -Làm các bài tập 57 -> 60 (Tr28, 29 – SGK)
- Xem trước các bài tập phần luyện Tiết sau luyện tập
* Hướng dẫn bài 58, 59/SGK: Kẻ bảng hàng ngang (bảng phụ)
a2
a3
V Rút kinh nghiệm
Ngày giảng:19/9/2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được định nghĩa luỹ thừa, phân biệt được cơ số, số mũ, nắm được công thức nhân hai luỹ thừa cùng cơ số, phân biệt được cơ số và số mũ
- HS biết viết gọn một tích nhiều thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa,
- Vận dụng kiến thức về luỹ thừa tính gía trị của luỹ thừa, biết nhân hai luỹ thừa cùng cơ
số
2 Kĩ năng:
- HS biết cách viết gọn các thừa số bằng nhau bằng cách dùng luỹ thừa
- Thực hiện các phép tính luỹ thừa một cách thành thạo
+ Tính giá trị của các luỹ thừa
+ Viết một số tự nhiên dưới dạng luỹ thừa với số mũ lớn hơn 1
+ Nhân luỹ thừa cùng cơ số
+ So sánh hai luỹ thừa
3 Tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự
4 Thái độ
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực cần đạt:
- Rèn cho HS các năng lực giải quyết vấn đề, tính toán, tư duy, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Trang 5bảng phụ ghi bài tập 63 sgk MTCT
HS: Xem lại các kiến thức đã học về lũy thừa MTCT
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
hành,hoạt động nhóm, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
IV.Tổ chức các HDDH:
1 Ổn định lớp:1‘
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
HS1: Tính: 23; 34; 62; 20111
HS2:a) Phát biểu qui tắc nhân hai luỹ thừa cùng cơ số Viết công thức tổng quát
b) Viết kết quả mỗi phép tính sau dưới dạng một luỹ thừa:
1) 52 57 2) x5 x 3) 63 62 65
* ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM:
Bài 1: (mỗi ý đúng 2,5đ) 23 = 8; 34 = 81; 62 = 36; 20101 = 2010
Bài 2: a) Quy tắc: Muốn nhân hai lũy thừa cùng cơ số, ta giữ nguyên cơ số và
cộng các số mũ (2đ)
CTTQ: am an = am + n (2đ)
b) Mỗi ý đúng được 2đ
1) 52 57 = 52+7 = 59 2) x5 x = x5+1 = x6 3)63 62 65 = 63+2+5 = 610
3 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Chữa bài tập
-) Mục tiêu : Kiểm tra việc tiếp thu và ý thức ôn tập của học sinh
-) Thời gian : 10 phút
-) Phương pháp-KTDH:
hành,hoạt động nhóm, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
-) Cách thức thực hiện
GV: Gọi 1 HS lên chữa bài tập 60 sgk
GV: Để làm bài tập nay em đã vận dụng
kiến thức nào ? Phát biểu ?
GV yêu cầu HS làm bài 64
GV: Gọi 4 HS lên bảng đồng thời thực hiện
4 phép tính
a) 23 22 24 b) 102 103 105
c) x x5 d) a3 .a2 a5
HS: Lên bảng thực hiện
GV: Cho cả lớp nhận xét, đánh giá
GV chốt: Ta có thể nhân 3,4, luỹ thừa
cùng cơ số giống như nhân hai luỹ thừa
cùng cơ số
I Bài tập chữa
Bài 60 (Tr 28 – SGK)
33.34 = 33+4 = 37
52.57 = 52+7 = 59
75.7 = 75+1 = 76
Bài 64 (Tr29 – SGK)
a) 23 22 24 = 29 b) 102 103 105 = 1010 c) x x5 = x 6
d) a3 a2 a5 = a10
Hoạt động 2: Tổ chức luyện tập
-) Mục tiêu : Rèn cho HS khả năng đưa một số tự nhiên về dạng luỹ thừa.HS đánh giá nhanh được kết quả bài toán nhân 2 luỹ thừa cùng cơ số Vận dụng linh hoạt trong các dạng toán so sánh, tìm x
-) Thời gian : 22 phút
Trang 6-) Phương pháp-KTDH: Vấn đáp.Luyện tập.
hành,hoạt động nhóm, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi
-) Cách thức thực hiện
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng
lũy thừa.
Bài 61/28 Sgk
Trong các số sau số nào là lũy thừa của
một số tự nhiên: 8, 16, 20, 27, 60, 64, 81,
90, 100?
Hãy viết tất cả các cách nếu có
GV: Gọi HS lên bảng làm.
Bài 62/28 Sgk:
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm(3’)
HS: Thảo luận nhóm
GV: Gọi 2 HS đại diện lên bảng làm, mỗi
em một câu
? Em có nhận xét gì về số mũ của mỗi lũy
thừa cơ số 10 với số chữ số 0 ở kết quả
giá trị tìm được của mỗi lũy thừa đó?
HS: Số mũ của mỗi lũy thừa bằng số chữ
số 0 ở kết quả giá trị của mỗi lũy thừa đó
Dạng 2: Điền đúng, sai
Bài 63/tr.28 Sgk
GV: Kẻ sẵn đề bài trên bảng phụ
HS: Lên bảng điền đúng, sai
GV: Yêu cầu HS giải thích tại sao đúng?
Tại sao sai?
Dạng 3: Tìm n
Tìm số tự nhiên n biết rằng:
a) 2n = 16; b) 4n =64; c) 15n =225
GV hướng dẫn HS làm câu a
- HS làm câu b, c
GV giới thiệu các chức năng và cách tính
lũy thừa trên MTCT : Phím x2 ; xn
- GV yêu cầu HS làm bài 66/SGK/29
Đọc đề bài và dự đoán 11112 = ?
GV gợi ý: tìm ra diểm đặc biệt của
112 = 121
1112 =12321
? Vận dụng dự đoán kết quả sau: 111112;
1111112
II Bài tập luyện
Dạng 1: Viết một số tự nhiên dưới dạng lũy thừa.
1 Bài 61 (Tr 28 – SGK)
8 = 23 , 16 = 42 = 24
27 = 33 , 64 = 82 = 43 = 26 81= 92 = 34, 100 = 102
2 Bài 62 (Tr 28 – SGK)
a) 102 = 100 ; 103 = 1000
104 = 10 000 ; 105 = 100 000
106 = 1000 000 b) 1000 = 103 ; 1 000 000 = 106
1 tỉ = 109 ; 1 000 0 = 1012
12 chữ số 0
Dạng 2: Điền đúng, sai
Bài tập: Đánh dấu “x” vào ô trống:
23 22 = 25 x
23 32 = (2 3)3 + 2 = 65 x
Dạng 3: Tìm n
a) 2n = 16 b) 4n =64 c) 15n =225
2n = 24 4n = 4 3 15n = 152
n = 4 n = 3 n = 2 Bài 66/SGK/29
11112 = 1234321 (cơ số có 4 chữ số
1)
(Chữ số chính giữa là 4, hai phía các chữ số giảm đi 1 đơn vị)
- HS dự đoán và kiểm tra lại kết quả bằng máy tính
111112 = 123454321
1111112 = 12345654321
4 Củng cố: (2’)Nhắc lại: - Định nghĩa lũy thừa bậc n của a
- Thế nào là phép nâng lên luỹ thừa
- Quy tắc nhân 2 lũy thừa cùng số
* Viết luỹ thừa: 67 thành tích của hai luỹ thừa cùng cơ số trong đó có một luỹ thừa có số mũ bằng 3 : 67= 62+5 = 62.65
Trang 7GV nhấn mạnh đến kq 2 chiều của đ/n luỹ thừa và CTTQ của nhân hai luỹ thừa cùng cơ số
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Tiếp tục học thuộc đ/n lũy thừa Quy tắc nhân 2 lũy thừa cùng cơ số
- Làm bài tập 65, 66 (Tr29 – SGK); bài 89, 90, 91, 92 (Tr14 – SBT)
- Đọc trước bài: “Chia 2 lũy thừa cùng cơ số”
* Hướng dẫn: Bài 65 (SGK): Tính giá trị các lũy thừa rồi so sánh.
V Rút kinh nghiệm
Ngày giảng:20/9/2019
CHIA HAI LŨY THỪA CÙNG CƠ SỐ
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
- HS hiểu được công thức chia hai luỹ thừa cùng cơ số, quy ước a 0 = 1 (a 0).
- HS biết viết gọn một phép tính bằng cách dùng luỹ thừa
- Vận dụng kiến thức về luỹ thừa tính giá trị của luỹ thừa
2.Kĩ năng: - HS biết chia hai luỹ thừa cùng cơ số Rèn luyện cho HS tính chính xác khi
vận dụng các quy tắc nhân và chia hai luỹ thừa cung cơ số
3 Tư duy : - Phát triển tư duy logíc, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen
4 Thái độ: - Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Năng lực cần đạt:
- Rèn cho HS các năng lực tính toán, giải quyết vấn đề, tư duy, hợp tác, tự học, sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
bảng phụ viết sẵn nội dung ? và đề bài tập 69 SGK
HS: Xem trước bài mới.SGK
III Phương pháp và KTDH
PP:- Hoạt động theo nhóm nhỏ, vấn đáp, làm việc cá nhân
KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm, Bản đồ tư duy
IV.Tổ chức các HDDH:
1 Ổn định lớp:1’
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
? Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta
làm như thế nào? Công thức tổng quát?
Bài tập: Viết kết quả phép tính dưới
dạng 1 luỹ thừa
a, a 3 a 5 = ; b, x 7 x x 4 =
GV: Nhận xét và cho điểm
- Muốn nhân hai luỹ thừa cùng cơ số ta giữ nguyên cơ số và cộng các số mũ
Tổng quát: a m a n = a m+n ( m, n N * )
a, a 3 a 5 = a 8
b, x 7 x x 4 = x 12
3 Giảng bài mới
Đặt vấn đề: Ta đã biết: a3 a 5 = a 8 Ngược lại tính a 8 : a 3 như thế nào? Đó là nội dung bài
ngày hôm nay
Hoạt động 1: Đặt vấn đề
-) Mục tiêu : Học sinh thấy được cơ sở và sự cần thiết của phép chia lũy thừa.Phát triển năng lực: giải quyết vấn đề, sáng tạo, tự học, tính toán, tư duy
-) Thời gian : 6 phút
Trang 8-) Phương pháp-KTDH:
PP:Vấn đáp, làm việc cá nhân
KTDH: Đặt câu hỏi
-) Cách thức thực hiện
GV: Nhắc lại kiến thức cũ: Nếu a b = c thì
c : a = b; c : b = a (a; b ≠ 0)
?1: Vậy từ kết quả trên 53 54 = 57 hãy suy ra
57 : 53 = ?; 57 : 54 = ?
(Ghi ? trên bphụ và gọi HS lên b điền số vào)
? Nhận xét gì về số mũ của thương với số mũ luỹ
thừa bị chia và luỹ thừa chia?
GV: Tương tự ta có a4.a5 = a9
? Hãy tìm thương của phép chia: a9 : a4 = ?
a9 : a5 = ?
?Em hãy nhận xét cơ số của các lũy thừa trong
phép chia a 9 : a 4 với cơ số của thương vừa tìm
được?
? Hãy so sánh số mũ của các lũy thừa trong phép
chia a 9 : a 4 ?
? Hãy nhận xét số mũ của thương với số mũ của số
bị chia và số chia?
? Phép chia được thực hiện khi nào?
1 Ví dụ: (7’)
* ?1: Từ 53 54 = 57 , suy ra:
57 : 53 = 54 (= 57 - 3);
57 : 54 = 53 (= 57 - 4)
* Từ a4 a5 = a9 Suy ra: a9 : a5 = a4 (= a9 - 5)
a9 : a4 = a5 (= a9 - 4 ) (với a 0)
Hoạt động 2: Tổng quát- Chú ý
-) Mục tiêu : Xây dựng công thức tổng quát chia 2 luỹ thừa cùng cơ số Giới thiệu cho HS mọi số tự nhiên đều có thể viết dưới dạng tổng các luỹ thừa của 10
-) Thời gian : 21 phút
-) Phương pháp-KTDH:
PP:Vấn đáp, làm việc cá nhân, hoạt động nhóm
KTDH:Đặt câu hỏi, chia nhóm
-) Cách thức thực hiện
? Từ những nhận xét trên, với trường hợp
m > n.Hãy dự đoán xem am : an = ?
? Trở lại đặt vấn đề ở trên: a10 : a2 = ?
GV: Nhấn mạnh: - Giữ nguyên cơ số.
- Trừ các số mũ (Chứ ko phải chia các số
mũ)
GV: Ta đã xét trường hợp số mũ m >
n.Vậy trong trường hợp số mũ m = n thì ta
thực hiện như thế nào? Vậy am: am = ? (a
0) => HS: am: am = 1
GV: Có qui ước a0 = 1
GV: Cho HS đọc chú ý SGK.
♦ Củng cố: Làm ?2 SGK.
GV: Mọi số tự nhiên đều viết được dưới
dạng tổng các luỹ thừa của 10
HS đọc sgk: viết số 2475 dưới dạng tổng
các lũy thừa như SGK
2.Tổng quát:
* Với m > n ta có:
am : an = am - n (a0)
* Với m = n ta có: am: am = 1 Mặt khác: am: am = a m - m = a0 Qui ước: a0 = 1 (a ¿ 0 )
Tổng quát:
am : an = a m - n (a ¿ 0, m ¿ n)
Chú ý: (Sgk /tr29)
* ?2: Viết thương của 2 lũy thừa dưới dạng 1 lũy thừa
a) 712 : 74 = 78 b) x6 : x3 = x3 (x ≠ 0) c) a4 : a4 = a0 = 1 (a ≠ 0)
3.
Chú ý : (8’)
* Mọi số tự nhiên đều viết được dưới dạng tổng các lũy thừa của 10
Trang 9GV chú ý cho HS rằng 2 103 là tổng 2 luỹ
thừa của 10 vì 2 103 = 103 +103
? Viết 7 10 và 5 100 dưới dạng tổng các
lũy thừa của 10
- HS hoạt động theo nhóm làm ?3.
HS: Thảo luận nhóm
GV: Kiểm tra đánh giá.
* Ví dụ:
2475 = 2.103 + 4.102 + 7.10 + 5.100
* ?3: Viết các số dưới dạng tổng lũy
thừa của 10
538 = 5 102 + 3 10 + 8 100
abcd = a 10 + b 10 + c 10 + d 10
4 Củng cố: (7’)
* Nhắc lại công thức chia hai lũy thừa cùng cơ số
* Bài tập 69 (Tr69- SGK): (GV treo bảng phụ có ghi sẵn đề bài HS lên bảng điền kết quả)
Đáp án đúng: a) 37; b) 54; c) 27
5 Hướng dẫn về nhà: (5’)
- Làm các bài tập 67, 68, 70, 71, 72 (Tr30, 31- SGK )
- Đọc trước bài: “Thứ tự thực hiện phép tính”
* Hướng dẫn: Bài 68 sgk: Tính bằng hai cách: a) 210: 28
Cách 1: 210 : 28 = 1024 : 256 = 4; Cách 2: 210 : 28 = 210 - 8 = 22 = 4
Bài 72 sgk: GV giới thiệu về số chính phương: là số bằng bình phương của một số tự
nhiên (vd: 0 = 02; 1=12; 4 = 22; 9= 32)
a) Tổng : 13 + 23 = 1 +8 = 9 =32 nên có là số số chính phương
V Rút kinh nghiệm