1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Xã Hội

GA số 6 tiết 72 73.74 tuần 24 năm học 2019-2020

8 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 132,33 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học sinh hiểu thế nào là qui đồng mẫu số nhiều phân số , hiểu được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số. - Rèn tính cẩn thận, chính xác khi học bài 5. Năng lực cần đạt :.. - Năn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 12.2.2020 Tiết: 72

QUI ĐỒNG MẪU NHIỀU PHÂN SỐ- LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

Học sinh hiểu thế nào là qui đồng mẫu số nhiều phân số , hiểu được các bước tiến hành qui đồng mẫu nhiều phân số

2 Kĩ năng:

- Có kỹ năng qui đồng mẫu các phân số (các phân số này có mẫu là số không quá 3 chữ số)

3 Tư duy:

- Phát triển tư duy logic, cụ thể hoá, tổng quát hoá, biết quy lạ về quen

4 Thái độ:

- Có ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi học bài

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, hợp tác, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: mt,

- HS: Nháp, MTBT

III Phương pháp và KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các HDDH:

1 Ổn định lớp(1’)

2 Kiểm tra bài cũ(5’)

- Phát biểu và viết dạng tổng quát tính chất cơ bản của phân số ?

- Phát biểu qui tắc để rút gọn một phân số

5

; 30 5

4

; 60 4

3

; 60 3

2

- Thế nào là quy đồng mẫu hai phân số, áp dụng quy đồng mẫu hai phân số sau

2 3

;

5 5

3 Bài mới: Hoạt động 1 Quy đồng mẫu nhiều phân số

- Mục tiêu : Biết quy đồng mẫu nhiều phân số

-Thời gian : 18phút

- Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

- Cách - thực hiện :

Ta đã biết quy đồng mẫu hai phân số vậy

quy đồng mẫu nhiều phân số ta làm ntn?

GV: Đưa ví dụ lên màn hình

HS tìm hiểu cách quy đồng mẫu thông qua

ví dụ và báo cáo kết quả bằng việc trả lời

các câu hỏi mà GV đưa ra

1.Qui đồng mẫu nhiều phân số

Ví dụ : Qui đồng mẫu các phân số sau :

5

; 3

2

; 5

3

; 2

Trang 2

Ta nên lấy mẫu chung là gì?

HS: Là BCNN(2; 3; 5; 8)

Tìm BCNN?

GV: Tìm thừa số phụ bằng cách nào?HS

HS: Nhân cả tử và mẫu của phân số

1

2với

60,

GV: Hướng dẫn học sinh cách trình bày:

60 24 40 15

; ; ; MC :120

2 5 3 8

120 120 120 120

? Nêu các bước quy đồng mẫu nhiều phân

số có mẫu dương? (GV: Chỉ vào cách trình

bày trên màn hình)

HS: Nêu 3 bước:

+ Tìm mẫu chung (BCNN của các mẫu)

+ Tìm thừa số phụ

+ Nhân cả tử và mẫu với thừa só phụ tương

ứng

GV: Đưa quy tắc trên bảng phụ

HS: Đọc và ghi bài

GV: Làm bài tập?

GV: Giao phiếu học tập cho HS ?

3.(sgk/18)

HS: Hoạt động nhóm trên bảng nhóm Sau

đó đại diện báo cáo cho GV

MC = BCNN(2,5,3,8) = 120

75 15

8

15

5 8

5

; 120

80 40 3

40

2 3 2

120

72 24

5

24

3 5

3

; 120

60 60 2

60

1 2 1

Vậy: Quy đồng mẫu các phân số

; ; ;

2 5 3 8

ta được các phân số lần lượt

; ; ;

120 120 120 120

* Qui tắc (sgk/18)

Muốn qui đồng mẫu nhiều phân số với mẫu dương ta làm như sau :

Bước 1: Tìm một bội chung của các mẫu (thường là BCNN) để làm mẫu chung Bước 2 : Tìm thừa số phụ của mỗi mẫu (bằng cách chia mẫu chung cho từng mẫu)

Bước 3 : Nhân tử và mẫu của mỗi phân số với thừa số phụ tương ứng

Hoạt động 2 Luyện tập- củng cố

- Mục tiêu : Củng cố cách quy đồng mẫu nhiều phân số

-Thời gian : 16 phút

- Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

- Cách - thực hiện :

Trang 3

Hoạt động của GV và HS Nội dung

- GV hướng dẫn: Nếu mẫu của phân số cho

dưới dạng tích, ta có thể nhanh chóng tìm

được mẫu chung chính là BCNN của các

mẫu và tìm nhanh được các thừa số phụ

- 2 HS lên bảng cùng lúc

- GV tổ chức HS nhận xét bài làm trên bảng –

Chữa đáp án đúng

+ Bài tập 32 /SGK 19 :

a)Qui đồng mẫu các phân số :

10

; 9

8

; 7

MC : 63

30 3

21

3 10 21

56 7 9

7

8 9

8

; 63

36 9

7

9

4 7

4

b) 2 11

7

; 3 2

5

3 2

MC : 23 3 11 = 264

21 3 11 2

3 7

; 264

110 11 2 3 2

11 2 5 3 2 5

3

2 2

-Bài 33: GV ghi đầu bài lên màn hình

- Gợi ý trước toàn lớp:

Cần lưu ý là phải đưa về các phân số có mẫu

dương rồi mới thực hiện qui đồng mẫu hoặc

mẫu chung phải là mẫu dương

- 2 HS lên bảng cùng lúc

HS dưới lớp làm ra nháp

- Tổ chức HS nhận xét bài làm trên bảng –

Chữa đáp án đúng

- Bài 34

- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm bàn làm ra

nháp

- Đại diện 2 bàn lên bảng trình bày

- Tổ chức các bàn nhận xét bài làm trên bảng

+ Bài tập 33 / SGK19 :

a) MC : 60

60

28 4 15

4 7 15 7

60

22 2 30

2 11 30

11

; 60

9 3 20

3 3 20 3

b) MC : 140

140

15 5 28

5 3 28

21 7

20

7 3 180

27

; 140

24 4 35

4 6 35 6

+ Bài tập 34 / SGK20 :

a)

b)

30

25 6

5

; 30

18 5

3

; 30

90

c) 105

105 1

; 105

133 15

19

; 105

135 7

9

Nhóm

Điền vào chỗ chấm để hoàn thành việc quy đồng mẫu các phân số:

5

12và

7

30 1, Tìm mẫu chung: 12 = 2 2 3 ; 30 = 2.3.5

2, Tìm TSP: (5) (2) (3đ) BCNN(12,30) = 2 .3.5 = 60 ( 4đ)2

3, Nhân quy đồng:

25 14

;

60 60 (3đ)

Trang 4

5 Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà (5’)

- Học thuộc các bước qui đồng mẫu nhiều phân số

- Làm bài tập 29, 30, 31, 36/SGK

V Rút kinh nghiệm

………

SO SÁNH PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hs hiểu và vận dụng được quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu , nhận biết phân số âm , dương

2 Kĩ năng:

- Có kỹ năng viết các phân số đã cho dưới dạng các phân số có cùng mẫu dương để so sánh phân số

3 Tư duy:

- Rèn tư duy lô gíc, óc sáng tạo trong học tập

4 Thái độ: - Gi¸o dôc ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi học bài

*Giáo dục đạo đức: Qua bài tập 39GD cho HS biết tự do lựa chọn môn mình thích, cho phép mình làm những gì mình muốn, sống có mục đích (hạnh phúc)

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, hợp tác, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: MT

- HS: Nháp,MTBT

3 Phương phápvà KTDH

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các HDDH:

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ( 5’) So s¸nh : -25 vµ -10 ; 1 vµ -1000 ?

3 Bài mới: Hoạt động 1 : Củng cố quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu

- Mục tiêu : Biết so sánh 2 phân số cùng mẫu

- Thời gian :5phút

- PP : Hs tự học

-Cách thực hiện

GV HD ? - quy tắc so sánh hai phân số cùng

mẫu mà em đã biết ?

- Vận dụng ?1 ý việc so sánh phân số dựa

theo định nghĩa hai phân số bằng nhau

I So sánh hai phân số cùng mẫu :

Trang 5

(trường hợp không bằng nhau ).

Hoạt động 2 : Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu :

- Mục tiêu : Biết so sánh 2 phân số không cùng mẫu

- Thời gian : 20phút

- Phương pháp-KTDH:

PP: Tái tạo kiến thức, gợi mở vấn đáp, luyện tập, thực hành

KTDH: Đặt câu hỏi

-Cách thực hiện

- Khi so sánh hai phân số không cùng mẫu

ta thực hiện như thế nào ?

HS: Thực hiện quy đồng rồi so sánh hai

phân số cùng mẫu

? Khi quy đồng ta cần lưu ý điều gì ở MS?

H: Phân số phải có mẫu dương

Tóm lại những điều cần lưu ý khi làm bài

với phân số là : phân số phải có mẫu

dương và nên viết dưới dạng tối giản

? Hãy phát biểu quy tắc so sánh hai phân

số không cùng mẫu ?

- Củng cố quy tắc qua ?2

- Chuyển phân số có mẫu âm thành phân

số mẫu dương và viết dưới dạng tối giản

rồi thực hiện quy đồng , so sánh hai phân

số cùng mẫu

- Yêu cầu hs giải thích các cách làm khác

nhau với ?3

HS: Viết 0 lần lượt dưới dạng phân số

cùng mẫu dương với các phân số đã cho

rồi so sánh

- Dựa vào kết quả bài tập ?3, rút ra các

khái niệm phân số âm, phân số dương

H : Vậy các phân số đã cho ở ?3 đâu là

phân số âm , dương ?

II So sánh hai phân số không cùng mẫu

Vd : So sánh các phân số :

3 4

4 5

* Quy tắc : Muốn so sánh hai phân số

không cùng mẫu, ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu dương rồi so sánh các tử với nhau : Phân số nào có tử lớn hơn thì lớn hơn

* ?3 (sgk/23)

0 0 5

;

3

5>

0

5 

3

5> 0

2 2

3 3

 >

 > 0

3 5

<

0

5

3 5

< 0

 <

0

7

2 7

< 0

Chú ý :

Phân số lớn hơn 0 là phân số dương Phân số nhỏ hơn 0 là phân số âm

4 Củng cố - Luyện tập( 9’)

- Bài tập 37 (sgk : tr 23) : Điền vào chỗ trống :

a/

b/ Hs quy đồng (MC : 36) , suy ra

Bài 39SGK/24:Gợi ý: quy đồng mẫu rồi so sánh

MSC = BSCNN(5, 10, 25) = 50 Thừa số phụ theo thứ tự là 10, 5, 2

Vậy môn bóng đá được nhiều bạn lớp 6B thích nhất

Trang 6

GD:Qua bài tập 39GD cho HS biết tự do lựa chọn môn mình thích, cho phép mình làm

những gì mình muốn, sống có mục đích (hạnh phúc).

5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà : ( 5’)

+) Bài tập 37, 38 (c, d) ; 40, 41 SGK ; 51, 54 SBT

+) Hướng dẫn bài 41 SGK - Đối với phân số ta có tính chất:

Nếu

a c

b  d và

c p

d  q thì

a p

b  q Dựa vào tính chất này để so sánh:

6

7 và

11 10 Bài tập 38 (sgk : 23) : Hướng dẫn hs cách so sánh theo tính chất :

a c

bd nếu ad < bc và ngược lại - Chuẩn bị bài 7 “ Phép cộng phân số “

V Rút kinh nghiệm

………

Ngày giảng:17.4.2020

PHÉP CỘNG PHÂN SỐ

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Hs hiểu và áp dụng được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu và không cùng mẫu

2 Kĩ năng:

- Có kỹ năng cộng phân số nhanh và đúng

- Có ý thức nhận xét đặc điểm của các phân số để cộng nhanh và đúng , có thể rút gọn các phân số trước khi cộng

3 Tư duy:

- Rèn tư duy lôgíc, óc sáng tạo trong học tập

4 Thái độ:

- Giáo dục ý thức tự giác học tập, có tinh thần hợp tác

- Rèn tính cẩn thận, chính xác khi học bài

5 Năng lực cần đạt :

- Năng lực tư duy toán học, tính toán, phát triển ngôn ngữ toán học, hợp tác, năng lực giải quyết tình huống có vấn đề, …

I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

- GV: Bảng phụ

- HS: Nháp, MTBT

III Phương pháp và KTDH

PP: Vấn đáp, hoạt động nhóm, LTTH

KTDH: Đặt câu hỏi,chia nhóm , giao nhiệm vụ

IV Tổ chức các HDDH:

1 Ổn định lớp( 1’)

2 Kiểm tra bài cũ( 5’)

- Quy tắc so sánh hai phân số cùng mẫu ?

- Quy tắc so sánh hai phân số không cùng mẫu ? Bài tập 41 (sgk : tr 24)

3 Bài mới:

Hoạt động 1 : Cộng hai phân số cùng mẫu : ( 13’)

a) Mục tiêu : Biết được quy tắc cộng hai phân số cùng mẫu với tử và mẫu thuộc tập hợp số nguyên và mẫu khác 0

c) Thời gian : 10phút

d) Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, gởi mở

KTDH: Đặt câu hỏi,

Trang 7

e)Cách thức thực hiện

- HS tự học GV hướng dẫn

HS: Thực hiện cộng theo kiến thức tiểu học,

sau đó phát biểu quy tắc cộng hai phân số

cùng mẫu mà HS đã biết

- Củng cố ?1

? Bài tập ?2 , Tại sao ta có thể nói cộng hai

số nguyên là trường hợp riêng của cộng hai

phân số ? Ví dụ ?

H: Mọi số nguyên đều có thể viết dưới dạng

phân số có mẫu là 1 Ví dụ

I Cộng hai phân số cùng mẫu :

Vd1 :

3 5

8 8

1

Vd2 :

18 21

* Quy tắc : Muốn cộng hai phân số

cùng mẫu , ta cộng các tử và giữ nguyên mẫu

 

Hoạt động 2 : Cộng hai phân số không cùng mẫu :

- Mục tiêu : Biết được quy tắc cộng hai phân số không cùng mẫu với tử và mẫu thuộc tập hợp số nguyên và mẫu khác 0

- Thời gian : 10phút

- Phương pháp-KTDH:

PP: Vấn đáp, gởi mở, LTTH - KTDH: Đặt câu hỏi,

-Cách thức thực hiện

? Với hai phân số không cùng mẫu ta

cộng như thế nào?

H: Chuyển hai phân số đã cho cùng

mẫu và thực hiện cộng theo quy tắc

trên

H: phát biểu quy tắc cộng hai phân số

không củng mẫu ?

- Củng cố quy tắc với bài tập ?3 HS

làm việc cá nhân sau đó lên bảng thực

hiện

II Cộng hai phân số không cùng mẫu :

Vd1 :

2 4

3 15

3 15 15 15 15 5

Vd2 :

1 3

7 

* Quy tắc : Muốn cộng hai phân số không

cùng mẫu , ta viết chúng dưới dạng hai phân số có cùng một mẫu rồi cộng các tử

và giữ nguyên mẫu chung

4.Củng cố - Luyện tập: 14’

Bài 42(c,d)/26 SGK: Cộng các phân số

(rút gọn kết quả nếu có thể)

GV: 39 có quan hệ gì với 13?

HS: 39 13

GV: Em hãy tìm BCNN (13, 39)?

HS: BCNN (13, 39) = 39

GV: Trước khi thực hiện phép cộng câu d

em phải làm gì?

Bài 42(c,d)/26 SGK: Cộng các phân số (rút gọn kết quả nếu có thể)

c)

6 14

13 39

 BCNN (14, 39) = 39

=

39 39 39

Trang 8

HS: Rút gọn và viết phân số

4 18

 dạng phân số tối giản, có mẫu dương

GV: Cho 2 HS lên bảng trình bày.

Bài 43(b, c, d)/26 SGK

GV: CXho HS hoạt động nhóm

HS: Thực hiện yêu cầu của GV.

GV: Gọi đại diện nhóm lên trình bày.

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

d)

=

36 10

45 45

=

26 45 BCNN (9, 5) = 45

Bài 43(b, c, d)/26 SGK

Tính các tổng dưới đây sau khi đã rút gọn phân số

b)

BCNN (3, 5) = 15 =

15 15 15

c)

0

21 42 7 7

d)

 BCNN (4, 7) = 28 =

21 20 41

28 28 28

5.Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà : ( 5’)

- Học quy tắc theo sgk - Hoàn thành các bài tập sgk còn lai tương tự

- Chuẩn bị bài tập từ 58 > 65 (SBT tập 2) cho tiết luyện tập

V Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:25

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w