Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản2. Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần mắc hỗn hợp.[r]
Trang 1PHÒNG GD & ĐT ĐÔNG TRIỀU
NĂM HỌC 2017 - 2018
MÔN VẬT LÍ LỚP 9
(Thời gian làm bài: 45 phút)
I TRẮC NGHIỆM ( 3 điểm ) Chọn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng
Câu 1:a, Công thức tính công của dòng điện là:
A A=
P
b, Công thức tính điện trở của dây dẫn là:
A R = ls
B R =
s l
C R =
l s
l s
Câu 2:a, Một bóng đèn ghi: 3V - 6W Khi đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế hai
đầu bóng đèn là:
b, Xét các dây dẫn được làm từ cùng loại vật liệu, nếu chiều dài dây dẫn tăng gấp
3 lần và tiết diện giảm đi 3 lần thì điện trở của dây dẫn:
A tăng gấp 3 lần B tăng gấp 9 lần C giảm đi 3 lần D không thay đổi.
Câu 3:a, Qui tắc nào dưới đây để xác định chiều của lực điện từ?
A Qui tắc nắm bàn tay phải B Qui tắc nắm bàn tay trái
C Qui tắc bàn tay trái D Qui tắc bàn tay phải
b, Khi nào hai thanh nam châm hút nhau?
A Khi để hai cực khác tên gần nhau B Khi hai cực Nam để gần nhau.
C Khi hai cực Bắc để gần nhau D Khi cọ xát hai cực cùng tên vào nhau.
II TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1,5 điểm): Hãy phát biểu và viết công thức định luật Jun - Lenxơ? Nêu các đại
lượng và đơn vị của các đại lượng trong hệ thức?
Câu 2 (1 điểm): Trên một bóng đèn dây tóc có ghi 220V- 100W, hãy nêu ý nghĩa của con số
này?
Câu 3 (2 điểm): Phát biểu qui tắc bàn tay trái?
Hãy nêu cách xác định chiều của lực điện từ tác dụng vào dây dẫn
có dòng điện chạy qua ở hình vẽ bên và biểu diễn lực điện từ lên hình vẽ?
Câu 4 (2,5 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ: Với: R1 = 6;
R2=10; R3 = 15 và UAB=24V.
1 Phân tích mạch điện và tính điện trở tương đương của
đoạn mạch.
2 Tính cường độ dòng điện qua mạch chính và hiệu điện
thế hai đầu điện trở R1.
3 Tính công suất toả nhiệt của đoạn mạch và công của
dòng điện sinh ra trong 1phút?
Hết
R1
R2 R3
A B
Trang 2ĐÁP ÁN-BIỂU ĐIỂM I.Trắc nghiệm khách quan(3 điểm)
Phần II (7 điểm):
1
(2,0
Điểm)
- Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình
phương cường độ dòng điện, tỉ lệ thuận với điện trở của dây dẫn và thời gian
dòng điện chạy qua
0,5
- Hệ thức định luật: Q=I2Rt
I: Cường độ dòng điện (A) R: Điện trở của dây dẫn ()
t: Thời gian dòng điện chạy qua (s)
0,5 0,5
2
(1
điểm)
- Khi đèn sáng bình thường thì hiệu điện thế hai đầu bóng đèn là 220V và khi
đó công suất điện của đèn là 100W
- Các số liệu này gọi là hiệu điện thế định mức và công suất định mức của
đèn
0,5 0,5
3
(2,0
Điểm)
- Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào
lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện
thì ngón tay cái choãi ra 90o chỉ chiều của lực điện từ
0,5 0,5
- Cách xác định chiều lực điện từ:
+ Xác định chiều đương sức từ của nam châm theo qui
tắc ra Bắc vào Nam
+ Vận dụng qui tắc bàn tay trái để xác định chiều lực
điện từ (hình vẽ)
0,5 0,5
4
(2,5
Điểm)
1 Phân tích mạch điện: (R2//R3) nt R1
2 3 23
2 3
10.15
6
10 15
R R R
Rtđ = R1 + R23 = 6 + 6 = 10Ω
0,5 0,25 0,25
2 Cường độ dòng điện qua mạch.
24 2 12
td
U I
R
A → Im = I1 = 2A
U1 = I1.R1 = 2.6 = 12V
0,5
0,25 0,25
3 P = UI = 24.2 = 48W
S
I
N
F
Trang 3THIẾT LẬP MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KỲ I MÔN VẬT LÝ 9
(Năm học 2017-2018)
Bước 1: Mục đích của đề kiểm tra:
a Phạm vi kiến thức: Từ tiết thứ 01 đến hết tiết thứ 33 theo PPCT
b Mục đích :
- Đối với HS: + Nắm được hệ thống những kiến thức cớ bản trong
nửa đầu HKI và có khả năng vận dụng kiến thức đã học giải thích một số hiện tượng và bài tập.
+ Rèn luyện tính trung thực, nghiêm túc, cẩn thận trong học tập và khả năng phát triển tư duy
- Đối với Gv: Đánh giá chất lượng học tập của HS và thu nhận sự phản hồi kiến thức từ học sinh để điều chỉnh phương pháp giảng dạy cho phù hợp.
Bước 2: Hình thức đề kiểm tra :
Kết hợp TNKQ và tự luận ( 30% TNKQ, 70% TL)
Bước 3: Ma trận đề kiểm tra
A Trọng số nôi dung kiểm tra theo PPCT
số tiết
Lí thuyết
Tỷ lệ
Trọng số
Chương 1: Điện học 20 12 8,4 11,6 26,3 36,2 Chương 2: Điện từ học 13 10 6,3 5,7 19,7 17,8
B Tính số câu hỏi cho các chủ đề.
Trang 4T.số TN TL
Cấp độ 1,2
(Lí thuyết)
Chương 2: Điện từ học 19,7 1 1 1,0
Cấp độ 3,4
(Vận dụng)
Chương 2: Điện từ học 17,8 1 1 2,0
MA TRẬN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I MÔN VẬT LÍ 9
NĂM HỌC 2017 - 2018
Tên chủ
đề
Cộng
1
Chương I:
Điện học
(20 tiết)
1.Viết được công thức tính điện trở tương đương đối với đoạn mạch nối tiếp, đoạn mạch song song gồm nhiều nhất ba điện trở.
2 Nêu được mối quan hệ giữa điện trở của dây dẫn với độ dài, tiết diện và vật liệu làm dây dẫn
3 Viết được công thức tính công suất và điện năng tiêu thụ của một đoạn mạch
4.Phát biểu và viết được hệ thức của
4 Phát biểu được định luật
Ôm đối với đoạn mạch có điện trở
5.Các biện pháp
sử dụng an toàn
và tiết kiệm điện
6 Nêu được ý nghĩa của số vôn, số oát ghi trên dụng cụ điện
7.Nêu được ý nghĩa giá trị điện trở suất của một vật liệu
8.Chỉ ra được sự chuyển hoá các dạng năng lượng khi đèn điện, bếp
9 Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản
10 Vận dụng được định luật Ôm cho đoạn mạch gồm nhiều nhất ba điện trở thành phần mắc hỗn hợp
11 Vận dụng được công thức R
S
l
và giải thích được các hiện tượng đơn giản liên quan tới điện trở của dây dẫn
10 Vận dụng được công thức P = U.I và A=P t=U.I.t đối với đoạn mạch tiêu thụ điện năng
12 Vận dụng được định luật Jun -Len xơ để giải một số bài tập
13 Vận dụng kiến thức về an toàn và tiết kiệm điện vào thực tế
Trang 5định luật Jun -Lenxơ
điện, bàn là, nam châm điện, động
cơ điện hoạt động, lấy được các ví dụ
2
Chương II:
Điện từ
học
(12 tiết)
14 Mô tả được từ tính của nam châm
15 Phát biểu được quy tắc nắm tay phải
16 Nêu được một
số ứng dụng của nam châm điện và chỉ ra tác dụng của nam châm điện trong những ứng dụng này
17 Phát biểu được quy tắc bàn tay trái
18 Mô tả được cấu tạo và nguyên tắc hoạt động của động
cơ điện một chiều
18 Vận dụng được quy tắc nắm tay phải để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây khi biết chiều dòng điện và ngược lại
19 Vận dụng được quy tắc bàn tay trái để xác định một trong ba yếu tố khi biết hai yếu tố kia