-Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác.. Kĩ năng: Nhận biết[r]
Trang 1CHƯƠNG IV: SỰ BẢO TOÀN VÀ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG.
MỤC TIÊU CỦA CHƯƠNG:
Kiến thức:
1.Nêu được một số vật có năng lượng khi vật đó có khả năng thực hiện công hay làm nóng các vật khác Kể tên được các dạng năng lượng đã học
2.Nêu được ví dụ hoặc mô tả được hiện tượng, trong đó có sự chuyển hoá các dạng năng lượng đã học và chỉ ra được rằng mọi quá trình biến đổi đều kèm theo sự chuyển hoá năng lượng từ dạng này sang dạng khác
3.Phát biểu được định luật bảo toàn và chuyển hoá năng lượng: Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ biến đổi từ dạng này sang dạng khác hoặc truyền từ vật này sang vật khác
4 Kể tên được các dạng năng lượng có thể chuyển hoá thành điện năng Nêu được ví dụ hoặc mô tả được thiết bị minh hoạ cho từng trường hợp chuyển hoá các dạng năng lượng khác thành điện năng
Ngày soạn: 22.5.2020
Ngày giảng: 25.5.2020
Tiết 57 BÀI 59: NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG.
I Mục tiêu:
1.Kiến thức: -Nhận biết được cơ năng và nhiệt năng dựa trên những dấu hiệu quan sát được
-Nhận biết được quang năng, hoá năng, điện năng nhờ chúng đã chuyển hoá thành
cơ năng hay nhiệt năng
-Nhận biết được khả năng chuyển hoá qua lại giữa các dạng năng lượng, mọi sự biến đổi trong tự nhiên đều kèm theo sự biến đổi năng lượng từ dạng này sang dạng khác
2 Kĩ năng: Nhận biết được các dạng năng lượng trực tiếp hoặc gián tiếp
3 Thái độ: Thông qua việc tổ chức nghiên cứu các kiến thức của bài học giúp
HS hiểu nguồn gốc các dạng năng lượng trong cuộc sống là đều có nguồn gốc từ Mặt Trời Từ đó giáo dục ý thức sử dụng nguồn năng lượng cho hợp lí: Tăng
cường khai thác và năng lượng Mặt Trời một cách mạnh mẽ hơn, để dành các nguồn năng lượng hóa thạch góp phần bảo vệ môi trường sống
4 Phát triển năng lực: Quan sát, tư duy, giao tiếp và hợp tác
II Câu hỏi quan trọng: Khi nào ta nói một vật có năng lượng?
III.Đánh giá:
-Bằng chứng đánh giá: HS nhận biết được một vật có năng lượng
-Hình thức đánh giá: Trong bài giảng: HS trả lời miệng, viết
.Sau bài giảng: HS biết được năng lượng hạt nhân rất lớn, khi toàn bộ các hạt nhân của 1kg urani 235 bị phá vỡ sẽ cho một năng lượng tương đương với 2700 tấn than đá bị đốt cháy hoàn toàn
IV Đồ dùng dạy học: Máy sấy tóc, nguồn điện, đèn, đinamô xe đạp,…
Trang 2V Thiết kế các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Kiểm tra trong quá trình học tập
Hoạt động 3 Giảng bài mới
*Hoạt động 3.1: TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP -Mục tiêu: Đưa vấn đề liên quan đến bài học
-Thời gian: 3 ph
-Phương pháp: Nêu vấn đề
-Phương tiện, tư liệu: SGK
-Kĩ thuật dạy học: KTđặt câu hỏi
-Yêu cầu HS đọc tài liệu ( 2 phút) để trả lời câu
hỏi
-Em nhận biết năng lượng như thế nào?
→GV nêu ra những kiến thức chưa đầy đủ của HS
hoặc những dạng năng lượng mà không nhìn thấy
trực tiếp thì phải nhận biết như thế nào?
*Hoạt động 3.2: ÔN TẬP VỀ SỰ NHẬN BIẾT CƠ NĂNG VÀ NHIỆT NĂNG -Mục tiêu: Ôn kiến thức lý lớp 8 về sự nhận biets cơ năng và nhiệt năng
-Thời gian: 7 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: SGK
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ
-Yêu cầu HS trả lời C1, và giải thích,
GV chuẩn lại kiến thức và cho HS ghi
lại vào vở
-Yêu cầu HS trả lời C2
-Yêu cầu HS rút ra kết luận:
Nhận biết cơ năng, nhiệt năng khi nào?
I Năng lượng
C1: -Tảng đá nằm trên mặt đất không
có năng lượng vì không có khả năng sinh công
-Tảng đá được nâng lên mặt đất có năng lượng ở dạng thế năng hấp dẫn -Chiếc thuyển chạy trên mặt nước có năng lượng ở dạng động năng
C2: Biểu hiện nhiệt năng trong trường hợp: “ Làm cho vật nóng lên”
Kết luận 1:
Ta nhận biết được vật có cơ năng khi
nó thực hiện công, có nhiệt năng khi
nó làm nóng vật khác
*Hoạt động 3.3: TÌM HIỂU CÁC DẠNG NĂNG LƯỢNG VÀ SỰ CHUYỂN HOÁ
GIỮA CHÚNG
Trang 3-Mục tiêu: HS tìm hiểu các dạng năng lượng và sự chuyển hóa giữa chúng -Thời gian: 20 ph
-Phương pháp: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
-Phương tiện, tư liệu: Máy sấy tóc, nguồn điện, đèn, đinamô xe đạp,…
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
-GV:Yêu cầu HS tự nghiên cứu và
điền vào chỗ trống ra nháp
-HS:…
-GV gọi 5 HS trình bày 5 thiết bị
-GV: Yêu cầu HS nhận xét ý kiến của
từng bạn
-GV chuẩn lại kiến thức và cho HS ghi
vở
.-GV:Yêu cầu HS rút ra kết luận: Nhận
biết hoá năng, quang năng, điện năng
khi nào?
-HS:…
II.Các dạng năng lượng và sự chuyển hoá giữa chúng
C3:
Thiết bị A:
(1): Cơ năng → điện năng
(2): Điện năng → nhiệt năng
Thiết bị B:
(1): Điện năng → cơ năng
(2): Động năng → động năng
Thiết bị C:
(1): Nhiệt năng → nhiệt năng
(2): Nhiệt năng → cơ năng
Thiết bị D:
(1): Hoá năng → điên năng
(2): Điện năng → nhiệt năng
Thiết bị E:
(1): Quang năng → Nhiệt năng Kết luận 2: Muốn nhận biết được hoá năng, quang năng, điện năng, khi các dạng năng lượng đó chuyển hoá thành các dạng năng lượng khác
*Hoạt động 4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ -Mục tiêu: Vận dụng để khắc sâu kiến thức
HDHS học ở nhà
-Thời gian: 15 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: SGK
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
Trang 4-Yêu cầu HS giải câu C5:
1.Tóm tắt bài:
V=2 L nước→ m = 2 kg
T1 = 200C; t2 = 800C; Cn = 4200J/kg.K
Điện năng → nhiệt năng?
2.Củng cố:
-Nhận biết được vật có cơ năng khi nào?
-Trong các quá trình biến đổi vật lí có kèm
theo sự biến đổi năng lượng không?
3 H.D.V.N:
-Học bài và làm các bài tập trong SBT
-Đọc trước bài: Định luật bảo toàn năng
lượng
III.Vận dụng
Giải:
Điện năng → Nhiệt năng Q
Q = cm∆t = 4200.2.60 = 504000J
-Ghi nhớ: SGK/156
VI Tài liệu tham khảo: SGV.
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn: 22.5.2020 Ngày giảng: 27.5.2020
Tiết 58
BÀI 60: ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG.
I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:
-Phát biểu được định luật bảo toàn năng lượng và vận dụng định luật để giải thích hoặc dự đoán sự biến đổi năng lượng
2 Kĩ năng:
-Rèn kĩ năng khái quát hoá về sự biến đổi năng lượng để thấy được sự bảo toàn năng lượng
-Rèn được kĩ năng phân tích hiện tượng
3 Thái độ: Từ đó giáo dục ý thức sử dụng nguồn năng lượng cho hợp lí: Tăng cường khai thác năng lượng Mặt Trời một cách mạnh mẽ hơn, để dành các nguồn năng lượng hóa thạch góp phần bảo vệ môi trường sống
4 Phát triển năng lực: Quan sát, tư duy, giao tiếp và hợp tác
II Câu hỏi quan trọng: -Khi nào vật có năng lượng? Có những dạng năng
lượng nào?
III Đánh giá
-Bằng chứng đánh giá:
.Qua thí nghiệm, nhận biết được trong các thiết bị làm biến đổi năng lượng, phần năng lượng thu được cuối cùng bao giờ cũng nhỏ hơn phần năng lượng cung cấp cho thiết bị lúc ban đầu, năng lượng không tự sinh ra
.Phát hiện được năng lượng giảm đi bằng phần năng lượng xuất hiện
Trang 5-Hình thức đánh giá:
.Trong bài giảng: HS trả lời miệng, viết
.Sau bài giảng: HS biết được định luật bảo toàn năng lượng là một trong những định luật tổng quát nhất của tự nhiên, đúng cho mọi quá trình biến đổi, mọi lĩnh vực
IV.Đồ dùng dạy học
Đối với mỗi nhóm HS:
Thiết bị biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại
V Thiết kế các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Kiểm tra trong quá trình học tập
Hoạt động 3 Giảng bài mới
*Hoạt động 3.1: KIỂM TRA -TẠO TÌNH HUỐNG HỌC TẬP
-Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về năng lượng và sự chuyển hóa năng lượng
Nêu tình huống liên quan đến bài học
-Thời gian: 7 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành; Nêu vấn đề
-Phương tiện, tư liệu: SGK
-Kĩ thuật giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
1 Kiểm tra: Nhận biết: Hoá năng,
quang năng, điện năng bằng cách nào?
Lấy ví dụ
-HS2: Chữa bài tập 59.1 và 59.3
-HS3: Chữa bài tập 59.2 và 59.4
Tạo tình huống học tập: Năng lượng
luôn luôn được chuyển hoá Con
người đã có kinh nghiệm biến đổi
năng lượng sẵn có trong tự nhiên để
phục vụ cho lợi ích của con người
Trong quá trình biến đổi năng lượng
đó có sự bảo toàn không?
Bài 59.1: B
Bài 59.2: Điện năng biến đổi thành nhiệt năng
Bài 59.3: Quang năng của ánh sáng mặt trời biến đổi thành nhiệt năng làm nóng nước; nước nóng bốc hơi thành mây bay lên cao có thế năng; giọt mưa từ đám mây rơi xuống thì thế năng chuyển thành động năng; nước từ trên núi cao chảy xuống suối, sông ra biển thì thế năng của nước biến thành động năng
Bài 59.4: Thức ăn vào cơ thể xảy ra các phản ứng hoá học, hoá năng biến thành nhiệt năng làm nóng cơ thể, hoá năng thành cơ năng làm các cơ bắp hoạt động
Trang 6*Hoạt động 3.2: TÌM HIỂU SỰ CHUYỂN HOÁ NĂNG LƯỢNG TRONG CÁC
HIỆN TƯỢNG CƠ, NHIỆT, ĐIỆN -Mục tiêu: HS tìm hiểu sự chuyển hóa năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt, điện
-Thời gian: 20 ph
-Phương pháp: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
-Phương tiện, tư liệu: Thiết bị biến đổi thế năng thành động năng và ngược lại -Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
-Yêu cầu HS bố trí TN hình 60.1- Trả
lời câu hỏi C1
-Năng lượng động năng, thế năng phụ
thuộc vào yếu tố nào?
-Để trả lời C2 phải có yếu tố nào?
Thực hiện như thế nào?
-Yêu cầu HS trả lời C3-Năng lượng có
bị hao hụt không? Phần năng lượng
hao hụt đã chuyển hoá như thế nào?
-Năng lượng hao hụt của bi chứng tỏ
năng lượng bi có tự sinh ra không?
-Yêu cầu HS đọc thông báo và trình
bày sự hiểu biết của thông báo-GV
chuẩn lại kiến thức
-Quan sát 1 TN về sự biến đổi cơ năng
thành điện năng và ngược lại Hao hụt
cơ năng?
-Gv giới thiệu qua cơ cấu và tiến hành
TN- HS quan sát một vài lần rồi rút ra
nhận xét về hoạt động
-Nêu sự biến đổi năng lượng trong mỗi
bộ phận
-Kết luận về sự chuyển hoá năng
lượng trong động cơ điện và máy phát
điện
I.Sự chuyển hoá năng lượng trong các hiện tượng cơ, nhiệt điện
1.Biến đổi thế năng thành động năng
và ngược lại Hao hụt cơ năng (10 phút)
a Thí nghiệm: Hình 60.1
C1: Từ A đến C: Thế năng biến đổi thành động năng Từ C đến B: Động năng biến đổi thành thế năng
C2: h2 < h1 → Thế năng của viên bi ở
A lớn hơn thế năng của viên bi ở B C3: …không thể có thêm…ngoài cơ năng còn có nhiệt năng xuất hiện do
ma sát
i tp
W W
H
b)Kết luận 1: Cơ năng hao phí do chuyển hoá thành nhiệt năng
2 Biến đổi cơ năng thành điện năng và ngược lại: Hao hụt cơ năng (10 phút) C4: Hoạt động: Quả nặng- A rơi → dòng điện chạy sang động cơ làm động
cơ quay kéo quả nặng B
Cơ năng của quả A → điện năng →
cơ năng của động cơ điện → cơ năng của B
C5: WA > WB
Sự hao hụt là do chuyển hoá thành nhiệt năng
Kết luận 2: SGK
*Hoạt động 3.3: II ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN NĂNG LƯỢNG
-Mục tiêu: HS biết được định luật bảo toàn năng lượng
-Thời gian: 3 ph
-Phương pháp: Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề
-Phương tiện, tư liệu: SGK
Trang 7-Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi.
-Năng lượng có giữ nguyên dạng
không?
-Nếu giữ nguyên thì có biến đổi tự
nhiên không?
-Trong quá trình biến đổi tự nhiên thì
năng lượng chuyển hoá có sự mất mát
không? Nguyên nhân mất mát đó →
Rút ra định luật bảo toàn năng lượng
Định luật bảo toàn năng lượng:
Năng lượng không tự sinh ra hoặc tự mất đi mà chỉ chuyển hoá từ dạng này sang dạng khác, hoặc truyền từ vật này sang vật khác
Hoạt động 4: VẬN DỤNG-CỦNG CỐ-HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
-Mục tiêu: Vận dụng để khắc sâu kiến thức-HDHS học ở nhà
-Thời gian: 15 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: SGK
-Kĩ thuật dạy học: KT đặt câu hỏi
1 Vận dụng: Yêu cầu HS trả lời C6,
C7
-GV: Bếp cải tiến khác với bếp kiềng
3 chân như thế nào?
-HS:…
-GV: Bếp cải tiến, lượn khói bay theo
hướng nào? Có được sử dụng nữa
không?
-HS:…
2.Củng cố:
-Yêu cầu HS tóm tắt kiến thức thu
thập
-GV tóm tắt: +Các quy luật biến đổi
trong tự nhiên đều tuân theo định luật
bảo toàn năng lượng
+ Định luật bảo toàn năng lượng được
nghiệm đúng trong hệ cô lập
3 Mục “ Có thể em chưa biết”
H D V N: - Học bài và làm bài tập
SGK
- Ôn lại toàn bộ kiến thức đã học
III Vận dụng
C6: Không có động cơ vĩnh cửu - muốn có năng lượng động cơ phải có năng lượng khác chuyển hoá
C7: Bếp cải tiến quây xung quanh kín
→ năng lượng truyền ra môi trường ít
→ đỡ tốn năng lượng
VI Tài liệu tham khảo: SGV.
VII Rút kinh nghiệm
………
………
………