Khi dùng nam châm thử, dựa vào sự tương tác từ giữa hai cực của hai nam châm đặt gần nhau, ta xác định được bên phải ống dây là từ cực Bắc?. -Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác[r]
Trang 1Ngày soạn: 6.12.2019
Ngày giảng: 9.12.2019 Tiết 32
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: -Tính chất của nam châm.
-Cách nhận biết từ trường
-Hiện tượng cảm ứng điện từ
2 Kĩ năng: -Vẽ được từ phổ của nam châm thẳng và của ống dây có dòng điện.
3 Thái độ: Nghiêm túc ôn tập; HS khắc sâu kiến thức.
4 Phát triển năng lực: Quan sát, tư duy, giao tiếp và hợp tác.
II Câu hỏi quan trọng
-Thầy: Soạn câu hỏi và bài tập phù hợp theo sơ đồ tóm tắt kiến thức:
- Hiện tượng cảm ứng điện từ
-Trò: Ôn kiến thức đã học từ tiết 22 đến hết tiết 31
III Đánh giá
-Bằng chứng đánh giá: HS ghi nhớ kiến thức, vận dụng linh hoạt vào bài tập -Hình thức đánh giá:
.Trong bài giảng: HS tham gia các HĐ cá nhân, HĐ nhóm để hệ thống hóa kiến thức
.Sau bài giảng: HS ghi nhớ kiến thức
IV Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: MT, MC, MTB
Tương tác
Nam châm-nam châm
Tương tác Dòng điện- Kim nam châm Dòng điện-Dòng điệnTương tác
-Quy tắc nắm tay phải -Quy tắc bàn tay trái.
Động cơ điện
Nam châm điện
Từ trường Lực từ
Từ phổ-Đường sức từ
Nam châm thẳng Ống dây có dòng điện
Trang 2- Học sinh: vở ghi, SGK
V.Các hoạt động dạy học
HĐ1: Ôn lí thuyết
-Mục tiêu: Ôn lý thuyết cơ bản đã học trong chương II
-Thời gian: 15 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: Máy tính, MTB
-Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ.
Gv gửi tập tin câu hỏi đến HS
HS thực hiện trên máy tính bảng
1 Nam châm điện có đặc điểm gì giống
và khác nam châm vĩnh cửu?
2.Từ trường tồn tại ở đâu? Làm thế nào
để nhận biết được từ trường? biểu diễn
từ trường bằng hình vẽ như thế nào?
3.Lực điện từ do từ trường tác dụng lên
dòng điện chạy qua dây dẫn thẳng có
đặc điểm gì?
14 Trong điều kiện nào thì xuất hiện
dòng điện cảm ứng?
1.-Giống nhau:
+Hút sắt +Tương tác giữa các từ cực của hai nam châm đặt gần nhau
-Khác nhau: Nam châm vĩnh cửu cho
từ trường ổn định
+Nam châm điện cho từ trường mạnh
2 Từ trường tồn tại ở xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện
Dùng kim nam châm để nhận biết từ trường (SGK tr 62)
Biểu diễn từ trường bằng hệ thống đường sức từ
Quy tắc nắm tay phải (SGK tr.66):
Xác định chiều đường sức từ của ống dây khi biết chiều dòng điện
13.Quy tắc bàn tay trái.SGK /74
14 Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng SGK / 89
HĐ2: Luyện giải bài tập
-Mục tiêu: Ôn tập bài tập cơ bản đã học trong chương II
-Thời gian: 25 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành.
-Phương tiện, tư liệu: Máy tính
-Kĩ thuật dạy học: Giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
Trang 3TRỢ GIÚP CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
-GV: Đưa hai bài tập, yêu cầu HS lần
lượt nêu hướng làm:
Câu 1: Mô tả cấu tạo của la bàn? Nó
được dùng để làm gì?
Câu 2: Xác định cực từ của nam châm
-GV: Nêu đặc điểm của đường sức từ?
-HS: Đường sức từ có đặc điểm: ra từ
cực Bắc và vào cực Nam
Câu 3: Có hai kim loại giống hệt nhau,
một thanh là nam châm, một thanh là
sắt Không dùng thêm bất kì một dụng
cụ nào, hãy nêu cách xác định đâu là
thanh nam châm, đâu là thanh sắt
-GV: Nêu tính chất của nam châm?
-HS: Hai nam châm đặt gần nhau thì có
sự tương tác với nhau: Cùng cực thì đẩy
nhau, khác cực thì hút nhau
-Nêu hình dạng từ phổ của nam châm
thẳng và nam châm chữ U
-HS:…
-GV: Phát biểu quy tắc nắm tay phải và
quy tắc bàn tay trái
-HS: …
-GV: Đưa bài tập1 vận dụng xác định
chiều dòng điện trong các vòng dây khi
biết cực từ của nam châm thử
-HS:…
1 Dạng 1: Xác định cực của nam châm, chiều của đường sức từ
Câu 1:
-Cấu tạo của la bàn: Kim nam châm gắn trên mũi nhọn có thể quay tự do-Tại mọi vị trí trên Trái Đất (trừ ở hai địa cực) kim nam châm luôn chỉ hướng Bắc-Nam địa lý
-La bàn dùng để xác định phương hướng dùng cho người đi biển, đi rừng, xác định hướng nhà…
Câu 2:
-Vì đường sức từ có dạng ra từ cực Bắc
và vào cực Nam Nên đầu A của nam châm là từ cực Bắc, đầu B là từ cực Nam
Câu 3: Vì lực từ mạnh ở hai đầu và yếu dần ở giữa của nam châm nên lần lượt đưa một đầu của thanh này lại gần giữa của thanh kia, nếu thấy hút nhau thì thanh đưa đầu lại gần là nam châm
2.Dạng 2: Bài tập vận dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc bàn tay trái
Câu 1: -Ống dây có dòng điện chạy qua
có hai cực giống như nam châm thẳng Khi dùng nam châm thử, dựa vào sự tương tác từ giữa hai cực của hai nam châm đặt gần nhau, ta xác định được bên phải ống dây là từ cực Bắc
-Áp dụng quy tắc nắm bàn tay phải, ta xác định được chiều dòng điện trong các vòng dây:
N S
A B
Trang 4-GV: Đưa bài tập 2.
Cho khung dây dẫn đặt trong từ trường
của nam châm vĩnh cửu, biết hai cực
của nam châm, chiều dòng điện trong
khung Hãy xác định chiều của lực điện
từ?
-Cặp lực từ này có tác dụng gì? Muốn
cho khung dây quay liên tục thành động
cơ ta phải làm thế nào?
●
-Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi nào?
Câu 2:
-Theo quy ước chiều đường sức từ đi ra
từ cực Bắc, đi vào từ cực Nam, ta xác định được chiều đường sức từ
-Áp dụng quy tắc bàn tay trái, ta xác định được chiều của lực điện từ tác dụng lên dây dẫn Cặp lực từ có tác dụng làm quy khung dây Để khung dây quay liên tục thành động cơ phải có bộ góp điện
●
Dạng 3: Hiện tượng cảm ứng điện từ? -Dòng điện cảm ứng xuất hiện khi có sự chuyển động tương đối giữa nam châm
và ống dây
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
- Phương pháp: Gợi mở
- Phương tiện: Máy tính
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên Yêu cầu học sinh:
+Xem lại các kiến thức cơ bản của chương 1
(bài ôn tập)
+Xem lại các bài tập đã làm
+ Giờ sau ôn tập học kỳ:
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT
VII/ RÚT KINH NGHIỆM
Trang 5
Ngày soạn: 6.12.2019
Ngày giảng: 11.12.2019
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ
I MỤC TIÊU :
1 Kiến thức: Ôn tập và hệ thống hóa kiến thức ở chương điện học theo 2 chủ đề:
- Chủ đề 1: Định luật Ôm – Điện trở của dây dẫn
- Chủ đề 2: Công và công suất của dòng điện
2 Kĩ năng: Vận dụng KT và kĩ năng đã chiếm lĩnh được để giải thích và giải các
bài tập
3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm Yêu thích bộ
môn
* Giáo dục đạo đức: GD HS ý thức trách nhiệm trong công việc
4.Phát triển năng lực:Hệ thống hóa kiến thức; hoạt động nhóm
II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG .
Câu 1,Phát biểu và viết hệ thức của định luật ôm?
Câu 2,Viêt các hệ thức của đoạn mạch gồm 2 điện trở mắc nối tiếp và song song?
Câu 3, Biến trở là gì? Nó có tác dụng gì trong mạch điện?
Câu 4, Điện trở của dây dẫn phụ thuộc vào những yếu tố nào?viết công thức tính điện trở của dây dẫn? Căn cứ vào đâu để biết chất này dẫn điện tốt hơn chất kia Câu 5,Công suất của một dụng cụ điện hoặc một mạch điện được tính như thế nào?
Câu 6, Điện năng tiêu thụ điện của một đoạn mạch được tính bằng công thức nào? Phụ thuộc vào yếu tố nào?
Câu 7, Phát biểu và viết hệ thức định luật Jun-lenxơ
Câu 8, Có những biện pháp nào sử dụng an toàn,tiết kiệm điện năng?
III/ ĐÁNH GIÁ
- HS tự kiểm tra kiến thức bằng cách trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới
sự hướng dẫn của GV
- Thảo luận nhóm sôi nổi; có tinh thần hợp tác để chốt kiến thức cơ bản trọng tâm của chương.Tỏ ra yêu thích bộ môn
IV/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
1 Giáo viên
- Máy tính, máy chiếu, MTB
- Nội dung KT xây dựng trên bản đồ tư duy Bài tập TN soạn phần mềm Hotpotatoes
2 Học sinh: - Xem lại bài tổng kết chương 1
-Sách giáo khoa; sách bài tập
V/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Tiết 33
Trang 6Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp; kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS (2 phút)
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng; Ổn định
trật tự lớp;
- Yêu cầu các lớp trưởng báo cáo sự chuẩn bị bài
của lớp Nhận xét sự chuẩn bị bài của HS và nêu
mục tiêu, phạm vi của bài ôn tập
-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
-Nghe GV nêu mục tiêu của bài ôn tập
Hoạt động 2 Giảng bài mới (Thời gian: 38 phút)
Hoạt động 2.1 : Hệ thống kiến thức cơ bản đã học(chương 1)
- Mục đích: Hiểu được kiến thức cơ bản trọng tâm theo 2 chủ đề của chương 1
- Thời gian: 18 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân
- KTDH: Đặt câu hỏi
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu Projector
Nêu câu hỏi gợi ý, căn cứ
vào câu trả lời của HS ghi tóm
tắt kiến thức trên bản đồ tư
duy
Nêu câu hỏi gợi ý:
1,Phát biểu và viết hệ thức của
định luật ôm?
2,Viêt các hệ thức của đoạn
mạch gồm 2 điện trở mắc nối
tiếp và song song?
3, Biến trở là gì? Nó có tác
dụng gì trong mạch điện?
4, Điện trở của dây dẫn phụ
thuộc vào những yếu tố nào?
viết công thức tính điện trở
của dây dẫn?
+ Căn cứ vào đâu để biết chất
này dẫn điện tốt hơn chất kia
5,Công suất của một dụng cụ
điện hoặc một mạch điện được
tính như thế nào?
6, Điện năng tiêu thụ điện của
một đoạn mạch được tính bằng
công thức nào? Phụ thuộc vào
yếu tố nào?
I Tự kiểm tra:
Hoạt động nhóm:
- Trao đổi, thống nhất liệt kê những kiến thức
cơ bản trong từng chủ đề Đại diện nhóm trả lời
- Cá nhân phát biểu, trao đổi ,thảo luận với lớp thống nhất câu trả lời đúng Đánh giá, NX bạn trả lời
- Ghi vào vở những KT cơ bản trong chương 1
CHƯƠNG 1: ĐIỆN HỌC
* Chủ đề 1 :Định luật Ôm-Điện trở của dây
dẫn.
1, Định luật Ôm: Hệ thức: I = U/R
- Các hệ thức của đoạn mạch nối tiếp và song song
2, Điện trở:
-Điện trở là đại lượng vật lý đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện nhiều hay ít và được xác định bằng thương số R= U/I không đổi đối với một dây dẫn
- Cách xác định điện trở bằng vôn kế và am pe kế
- Điện trở có thể thay đổi trị số và dùng để điều chỉnh cđ dòng điện trong mạch gọi là biến
Trang 77, Phát biểu và viết hệ thức
định luật Jun-lenxơ
8, Có những biện pháp nào sử
dụng an toàn,tiết kiệm điện
năng?
Đánh giá, bổ sung những kiến
thức còn thếu, sai của học
sinh
trở
- Điện trở của dây dẫn hình trụ được tính bằng công thức S
l
R
* Chủ đề 2 : Công và công suất của dòng điện.
1, Công suất:
-Công suất của dòng điện trong đoạn mạch được tính:P= UI =I2R =U2/R
- Ý nghĩa số vôn số oỏt trên dụng cụ điện
2,.Điện năng - công dòng điện
- Điện năng là năng lượng của dòng điện
- Công thức tính ĐN: A = P t =UIt =I2Rt
=U2/Rt
3 Định luật Jun –Len-xơ: Hệ thức: Q = I2Rt (J)
4, Lợi ích của việc tiết kiệm ĐN Các biện pháp tiết kiệm điện năng
*Hoạt động 2.2: Giải bài tập
- Mục đích: Vận dụng kiến thức cơ bản trọng tâm để giải bài tập, rèn kỹ năng
- Thời gian: 20 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS làm việc cá nhân; Thảo luận nhóm
- KTDH: Đặt câu hỏi , chia nhóm, giao nhiệm vụ
- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu Projector, MTB
GV đưa ra một số bài tập trắc
nghiệm.Yêu cầu HS thực hiện trên máy
tính bảng Gv cho học sinh hoạt động 5
nhóm trong thời gian 5 phút
BT1:Hai điện trở R1 = 3Ω , R2 = 6Ω mắc
song song với nhau , điện trở tương
đương của mạch là :
A Rtđ = 2Ω B.Rtđ = 4Ω
C.Rtđ = 9Ω D Rtđ = 6Ω
BT2:Một bếp điện có hiệu điện thế định
mức U = 220V Nếu sử dụng bếp ở hiệu
điện thế U’ = 110V và sử dụng trong
cùng một thời gian thì nhiệt lượng tỏa ra
của bếp sẽ:
A.Tăng lên 2 lần
B Tăng lên 4 lần
C Giảm đi 2 lần
D Giảm đi 4 lần
II Vận dụng
1.Bài tập trắc nghiệm:
Cá nhân: Giải các bài tập TN trên máy tính
2 Bài tập tự luận:
Thảo luận nhóm, thống nhất pp giải
Từng cá nhân thực hiện vào vở
*Bài 1 :a, Điện trở và cđdđ của mỗi đèn:
R1 1210 ; R2 484
I1= 11
2 220
40
1
1
U
P
I2= 11
5 220
100
2
2
U P
b, Vì R1 nt R2 nên: R = R1 + R2 =
1694 + Cường độ dòng điện thực tế qua 2 đèn:
Trang 8BT3 : Trên một bóng đèn có ghi
110V-55W Điện trở của nó là
A 0,5 B 27,5
C 2 D 220
Gv chốt bài và nhận xét
Yêu cầu HS làm 2 bài tập
*Bài 1 :
Có hai đèn 220V - 40W và 220V -
100W a, Nếu mắc song song hai đèn trên
vào hiệu điện thế 220V thì cường độ
dòng điện qua mỗi đèn là bao nhiêu?
b,Có thể mắc nối tiếp 2 đèn đó vào U =
220V được không? Khi đó các đèn sẽ
sáng thế nào?
Gợi ý bài 1:
- Tính điện trở của mỗi đèn dựa vào công
thức R = P
U 2
- Tính cường độ dòng điện qua mỗi đèn
dựa vào công thức: I = U
P
-Để biết 2 đèn này có mắc nối tiếp được
không ta phải: Tính I toàn mạch; tính
hiệu điện thế 2 đầu mỗi đèn rồi rút kết
luận
*Bài 2: Một bóng đèn ghi: (6V-3W)
a) Tìm cường độ định mức chạy
qua đèn và điện trở của đèn?
b) Mắc đèn này vào hai điểm có
hiệu điện thế 5V, tính công suất tiêu thụ
của đèn?
Hướng dẫn HS PP giải bài 2
I = R A
U
13 0 1694
220
,
Hiệu điện thế 2 đầu mỗi đèn:
U1 =I R1= 0,13.1210 =157,3V
U2 = I R2= 0,13.484 = 62,92V + Như vậy cả 2 đèn đều được sử dụng ở hiệu điện thế thấp hơn 220V,
do đó chúng không bị cháy( hỏng) nhưng tối đi, nhất là đèn 2 rất tối
*Bài 2
Thảo luận nhóm, thống nhất pp giải bài 2
+ Cường độ: 6 0,5
3 U
P I
dm
dm dm
A + Điện trở đèn: 3 12Ω
36 P
U R
2 dm
+ Khi mắc đèn vào hai điểm có hiệu điện thế 5V, Công suất tiêu thụ của đèn là : P 12
5 R
U 2 đ
2
w
*Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau
- Thời gian: 5 phút
Trang 9- Phương pháp: Gợi mở.
- KTDH: giao nhiệm vụ
- Phương tiện: Máy tính
TRỢ GIÚP CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Giáo viên Yêu cầu học sinh:
- Chuẩn bị cho bài kiểm tra học kì I
+ Ôn lại các kiến thức trong phần ôn
tập
+Xem lại các bài tập đã làm
VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT;
VII/ RÚT KINH NGHIỆM