- Giải được các bài tập định lượng về máy ảnh, mắt và kính lúp.. Thái độ:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 15.5.2020
Ngày giảng: 18.5.2020 Tiết 54
ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nhắc lại kiến thức về mắt và kính lúp
2 Kĩ năng:
- Biết được đặc điểm tạo ảnh và nguyên tắc cấu tạo của máy ảnh
- Hiểu được cấu tạo chính, nguyên tắc hoạt động của mắt Biết được các tật của mắt và cách khắc phục
- Biết cách nhận biết và cách sử dụng kính lúp
- Giải được các bài tập định lượng về máy ảnh, mắt và kính lúp
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong ôn tập
4 Phát triển năng lực:
- Quan sát, tư duy, giao tiếp và hợp tác
II Câu hỏi quan trọng: So sánh mắt và máy ảnh?
III Đánh giá:
- Bằng chứng đánh giá: HS làm được bài tập tổng hợp
- Hình thức đánh giá:
+ Trong bài giảng: HS làm bài tập trắc nghiệm, tự luận
+ Sau bài giảng: HS phân loại được bài tập
IV Đồ dùng dạy học: Không.
V Thiết kế các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Kiểm tra trong quá trình học tập
Hoạt động 3 Giảng bài mới
Hoạt động 3.1: Ôn lý thuyết
-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về mắt và kính lúp để giải bài tập trắc
nghiệm
-Thời gian: 12 ph
-Hình thức tổ chức: HS HĐ cá nhân
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: SBT
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
- Gv treo bảng phụ
- GV gọi HS trả lời
- Gv: HS nào có cùng sự lựa chọn?
Câu 1.Thấu kính phân kì có đặc điểm:
a Phần rìa mỏng hơn phần giữa
b Phần rìa dày hơn phần giữa
Trang 2- Gv chốt lại.
- Gv treo bảng phụ
- GV gọi HS trả lời
- Gv chốt lại
- Gv treo bảng phụ
- Gv chốt lại
- Gv treo bảng phụ
-GV gọi HS trả lời
-Gv: HS nào có cùng sự lựa chọn?
- Gv chốt lại
- Gv treo bảng phụ
- GV gọi HS trả lời
- Gv: HS nào có cùng sự lựa chọn?
- Gv chốt lại
- Gv gọi lần lượt 4 HS lên bảng điền
từ vào bảng phụ
-Gv chốt lại
c Phần rìa bằng phần giữa
d Phần rìa trong suốt hơn phần giữa Câu 2.Đặt một vật trước thấu kính phân
kì, ta sẽ thu được:
a, Một ảnh thật lớn hơn vật
b, Một ảnh thật bé hơn vật
c, Một ảnh ảo lớn hơn vật
d, Một ảnh ảo bé hơn vật
Câu 3 Khi chiếu chùm ánh sáng màu đỏ qua:
a, Tấm lọc màu đỏ, ta thu được màu xanh
b, Tấm lọc màu xanh, ta thu được màu rám đen
c, Tấm lọc màu xanh, ta thu được màu xanh
Câu 4 Trong công việc nào dưới đây, người ta sử dụng nhiệt của ánh sáng?
a Tỉa bớt các cành của cây cao để cho nắng chiếu xuóng vườn
b Bật đèn trong phòng khi trời tối
c Phơi quần áo ngoài nắng cho chóng khô
d Đưa chiếc máy tính chạy bằng pin mặt trời ra chỗ sáng cho nó hoạt động
Câu 5
a Vật màu xanh thì tán xạ ánh sáng màu trắng
b Vật màu xanh thì tán xạ ánh sáng màu xanh
c Vật màu xanh thì tán xạ ánh sáng màu đỏ
d Vật màu đỏ thì tán xạ ánh sáng màu tím
Câu 6
a) Dòng điện XC có các tác dụng: nhiệt,
b) Công suất hao phí do tỏa nhiệt trên đường dây tải điện tỉ lệ nghịch với bình phương hiệu điện thế đặt vào hai đầu đường dây
c) Kính lúp là thấu kính hội tụ có tiêu
cự ngắn, dùng để quan sát những vật nhỏ
d) Nguồn sáng phát ra ánh sáng trắng là: ánh sáng mặt trời lúc trưa và bóng
Trang 3đèn tròn.
Hoạt động 3.2: Giải bài tập tự luận
-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức về mắt và kính lúp để giải bài tập tự luận -Thời gian: 23 ph
-Hình thức tổ chức: HS HĐ cá nhân
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: SBT
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
-GV đưa bài tập, yêu cầu HS đọc
và tóm tắt bài
1 Ảnh của dòng chữ cao 6cm đặt
cách mắt 30cm sẽ có chiều cao là
bao nhiêu ở trong mắt Cho rằng
màng lưới của mắt cách thể thủy
tinh 2cm
(Đáp số: 0,4cm)
2 Một người cận thị phải đeo kính
có tiêu cự 40cm Hỏi, khi không
đeo kính thì người ấy nhìn rõ được
vật xa nhất cách mắt bao nhiêu?
(Đáp số: 40cm)
3 Cho hình vẽ sau: a, Vẽ ảnh A’B’
của AB
b, Cho vật cao 2(cm) và cách thấu
kính 24 (cm) Tính chiều cao và
khoảng cách từ ảnh đến thấu kính? ,
biết tiêu cự của thấu kính là 8 (cm)
Tóm tắt:
Vật sáng đặt trước TKHT có:
d = OA= 30cm;
h=AB=6cm;
d/ = OA/=2cm
Tính h/ =A/B/ =?
Hướng làm:
Sử dụng cặp tam giác đồng dạng OAB
và OA/B/
Tính được h/=0,4cm
2 Kính cận là TKPK Người cận thị phải đeo kính để có thể nhìn rõ các vật
ở xa mắt Kính cận thích hợp có tiêu điểm F trùng với điểm cực viễn CV của mắt Vậy khi không đeo kính thì người
ấy nhìn rõ được vật xa nhất cách mắt 40cm
3 Giải
a,
b, Tóm tắt:
h = 2cm h’ = ?
d = 24cm
B
A’
B’
Trang 4f = 8cm d’ = ?
Giải:
Xét ABF ~ OKF ta có:
Hay: Suy ra:
- Thay số ta được: h’= 1cm
Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà
-Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức
Hướng dẫn HS học ở nhà
-Thời gian: 10 ph
-Hình thức tổ chức: HS HĐ cá nhân
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện: SGK
-Kĩ thuật dạy học: Hoàn tất một nhiệm vụ
Xem lại các bài đã ôn Tiếp tục ôn tập
Làm bài tập sau:
Một người già có khoảng cực cận là
60cm Hỏi, khi đeo kính lão có tiêu cự
40cm thì có thể nhìn rõ được vật gần
nhất cách mắt bao xa? (Đáp số: 24cm)
Ghi nhớ công việc về nhà
VI Tài liệu tham khảo: SGV, Ôn kiến thức luyện kĩ năng vật lí 9.
VII Rút kinh nghiệm:
………
………
………
Ngày soạn: 15.5.2020
Ngày giảng: 20.5.2020
Tiết 55
ÔN TẬP KIỂM TRA HỌC KÌ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chương 2: Điện từ học, chương 3: Quang học
2 Kĩ năng:
- Trình bày miệng, viết
3 Thái độ:
- Nghiêm túc trong ôn tập
4 Phát triển năng lực:
- Quan sát, tư duy, giao tiếp và hợp tác
II Câu hỏi quan trọng: Các câu hỏi đưa ra trong đề ôn tập.
AF KO
AB
f
f d h
f h h
'
Trang 5III Đánh giá:
- Bằng chứng đánh giá: HS làm được bài tập tổng hợp
- Hình thức đánh giá:
.Trong bài giảng: HS làm bài tập trắc nghiệm, tự luận
.Sau bài giảng: HS phân loại được bài tập
HS khắc sâu kiến thức để làm bài thi học kì
IV Đồ dùng dạy học: Phô tô mỗi HS một đề.
V Thiết kế các hoạt động dạy học:
Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;
- Ổn định trật tự lớp;
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.
- Kiểm tra trong quá trình học tập
Hoạt động 3 Giảng bài mới
Hoạt động 3.1: Ôn lý thuyết
-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức cơ bản đã học, đã ôn để làm bài tập trắc nghiệm
-Thời gian: 10 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: Đề phô tô
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; Hoàn tất một nhiệm vụ
-GV gọi lần lượt từng HS đứng tại
chỗ trả lời miệng các câu trắc
nghiệm
-HS:…
*Khoanh tròn chữ cái đứng trước câu trả lời đúng.
1 Phát biểu nào sau đây là đúng khi nói về TKHT?
A Ảnh của vật luôn nhỏ hơn vật
B Tia sáng qua quang tâm O hội tụ tại một điểm
C Tia sáng song song với trục
chính cho tia khúc xạ đi qua tiêu điểm
D Tia qua tiêu điểm đi thẳng
2 Phát biểu nào sau đây là sai
A Mắt lão là mắt nhìn rõ những vật
ở xa B Mắt cận thị là mắt
có độ tụ lớn hơn bình thường
C Để sửa tật cận thị phải đeo thấu
kính hội tụ D Mắt viễn thị là mắt có độ tụ nhỏ hơn bình thường
3 Chiếu một tia sáng từ không khí vào nước Tia tới đến mặt phân cách dưới góc 300 Khi đó góc khúc xạ có
Trang 6độ lớn là:
A 220 B 300
C 450 D 600
4 Một vật sáng được đặt vuông góc với trục chính của một TKHT, song song với thấu kính, cách thấu kính 30cm Thấu kính có tiêu cự 15cm
Ta thu được ảnh thế nào
A Ảnh thật, cách thấu kính 60cm
B Ảnh thật, cách thấu kính 30cm.
C.Ảnh ảo, cách thấu kính 60cm
D Ảnh ảo, cách thấu kính 30cm
5 Quan sát một vật nhỏ qua kính lúp, ta sẽ thấy
A một ảnh cùng chiều, lớn hơn vật
B.một ảnh cùng chiều, nhỏ hơn vật
C một ảnh ngược chiều, lớn hơn vật D một ảnh ngược chiều, nhỏ hơn vật
6 Khi phơi thóc ngoài sân dưới trời nắng thì đã có sự chuyển hóa năng lượng
A từ nhiệt năng thành quang năng
B.từ quang năng thành nhiệt năng.
C từ quang năng thành cơ năng
D từ quang năng thành thế năng
*Trả lời câu hỏi và giải bài tập
7 Máy phát điện xoay chiều là thiết
bị điện biến đổi dạng năng lượng nào thành điện năng? (1 điểm)
8 Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ thế nào? (1 điểm)
9 Đặt một vật AB, có dạng một mũi tên dài 0,5cm, vuông góc với trục chính của một TKHT và cách thấu kính 9cm Thấu kính có tiêu cự 6cm
a Hãy dựng ảnh của vật theo đúng
tỉ lệ (1 điểm)
b Tính chiều cao của ảnh (1 điểm)
10 Một người chỉ nhìn rõ những vật cách mắt từ 15cm đến 50cm
a) Mắt người ấy mắc tật gì? (1
Trang 7điểm) b) Người ấy phải đeo thấu kính loại gì? (1 điểm)
Khi đeo kính phù hợp thì người ấy sẽ nhìn rõ vật xa nhất cách mắt bao nhiêu? (1 điểm)
Đáp án:
1-C; 2-C; 3-A; 4-B; 5-A; 6-B.
Hoạt động 3.2: Trả lời câu hỏi và làm bài tập
-Mục tiêu: Vận dụng kiến thức cơ bản đã học, đã ôn để trả lời câu hỏi và làm bài tập
-Thời gian: 25 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: Đề phô tô
-Kĩ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; hoàn tất một nhiệm vụ
-GV: Yêu cầu HS đứng tại chõ trả
lời miệng câu 7, câu 10
-HS: trả lời
-GV: Gọi hai HS lên bảng
HS1: Làm câu 8
HS2: Làm câu 9
Câu 7: Máy phát điện xoay chiều là
thiết bị dùng để biến đổi cơ năng thành điện năng
Câu 10:
a.Người ấy mắc tật cận thị
b.Người ấy phải đeo TKPK Khi đeo kính phù hợp thì người ấy sẽ nhìn rõ được vật ở rất xa (ở vô cực)
Câu 8: Áp dụng công thức
2 2
.
hp
R P P
U
Nếu tăng hiệu điện thế ở hai đầu đường dây tải điện lên 100 lần thì công suất hao phí vì tỏa nhiệt trên đường dây sẽ giảm 10000 lần Vì điện trở dây dẫn R và công suất của dòng điện P không đổi, có 2
1
hp
P U
Câu 9:
a.Vẽ hình (có 3 cách vẽ)
b.Tóm tắt:
h=AB=0,5cm; d=OA=9cm; f=6cm;
Trang 8Tính h/ = A/B/ =?cm
Hướng làm: Sử dụng hai cặp tam
giác đồng dạng:
OAB và OA/B/; B/BI và B/OF/ ta tính được h/=1cm
Hoạt động 4: Củng cố-HDVN
-Mục tiêu: Giúp HS khắc sâu kiến thức Hướng dẫn về nhà
-Thời gian: 10 ph
-Phương pháp: Luyện tập-Thực hành
-Phương tiện, tư liệu: máy tính
-Kĩ thuật dạy học:KT hoàn tất một nhiệm vụ
-GV: Nhận xét ưu, nhược điểm của
HS trong quá trình ôn tập
Học bài, ôn tại các dạng bài tập đã
học
Chuẩn bị thi học kì II
Hs lắng nghe
VI.Tài liệu tham khảo: SGK, SGV, Ôn kiến thức, luyện kĩ năng Vật lí 9 VII Rút kinh nghiệm:
………
………
………