- Hoạt động nhóm tiến hành các thí nghiệm đo lường , xử lí kết quả TN và rút ra sự phụ thuộc của điện trở vào từng yếu tố của dây dẫn, cụ thể:.. + Điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài + Đi[r]
Trang 1Ngày soạn: 13.9.2019
Ngày giảng: 16.9.2019
CHỦ ĐỀ
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN
Tiết:2 XÁC ĐỊNH SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ
VÀO TỪNG YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN Tiết: 9(PPCT)
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Hoạt động nhóm tiến hành các thí nghiệm đo lường , xử lí kết quả TN và rút ra sự
phụ thuộc của điện trở vào từng yếu tố của dây dẫn, cụ thể:
+ Điện trở tỉ lệ thuận với chiều dài
+ Điện trở tỉ lệ nghịch với tiết diện
+ Điện trở phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
- Từ kết quả thu được, xây dựng được công thức tính điện trở của dây dẫn
2 Kĩ năng
- Tiến hành được TN khảo sát mối quan hệ giữa điện trở vào các yếu tố
- Trình bày ý kiến, quan điểm với cách sử dụng thuật ngữ vật lí chính xác
3 Thái độ
- Hợp tác nhóm hiệu quả
- Tự tin trình bày quan điểm
- Tích cực tự giác học tập
- Cẩn thận, chính xác trung thực qua ghi kết quả và xử lí kết quả thí nghiệm
* Giáo dục đạo đức:Thông qua việc tổ chức cho học sinh thực hiện các thí
nghiệm nghiên cứu bài bài học góp phần giáo dục học sinh thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực trong công việc, trong cuộc sống
4 Phát triển năng lực:Hợp tác, tự học, sáng tạo, sử dụng ngôn ngữ, xử lý tình
huống
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn
? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào tiết diện dây dẫn
? Điện trở có phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn không
? Công thức tính điện trở như thế nào
III ĐÁNH GIÁ
- Hoạt động nhóm, tiến hành các TN đo lường và xử lí kết quả TN, rút ra nhận xét cần thiết
- Xây dựng được công thức tính điện trở
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
Trang 2- Phiếu học tập tại các trạm
PHIẾU HỌC TẬP TẠI TRẠM 1 Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn
Bước 1: Mắc mạch điện như sơ đồ sau:
Bước 2- Mắc cuộn dây 18 vòng vào mạch điện
tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế và ghi vào bảng kết quả
Bước 3- Thay thế cuộn dây 18 vòng bằng
cuộn dây 36 vòng vào mạch điện tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và ampe kế và ghi vào bảng kết quả
Bước 4- Mắc cuộn dây 36 vòng vào mạch điện tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế và ghi vào bảng kết quả
* Bảng kết quả
Dây dẫn có chiều
dài
Hiệu điện thế Cường độ dòng
điện
Điện trở
* Nhận xét:
………
Vậy: với hai dây dẫn có cùng tiết diện, cùng vật liệu và có chiều dài lần lượt là l1
và l2 thì ta có:
PHIẾU HỌC TẬP TẠI TRẠM 2 Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào tiết diện dây dẫn
Bước 1: Mắc mạch điện như sơ đồ sau:
Bước 2- Mắc cuộn dây đường kính 0,3mm vào mạch điện
tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế và ghi vào bảng kết quả
Bước 3- Thay thế cuộn dây bằng
cuộn dây cùng loại có đường kính 0,6mm
vào mạch điện tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế và ghi vào bảng kết quả
* Bảng kết quả
Dây dẫn có
đường kính
Công thức tiết diện tương ứng
Hiệu điện thế Cường độ dòng
điện
Điện trở
Trang 3d1= 0,3mm S1= U1= I1= R1=
* Nhận xét:
………
Vậy: với hai dây dẫn có cùng chiều dài, cùng vật liệu và có tiết diện là S1 và S2 thì
ta có:
PHIẾU HỌC TẬP TẠI TRẠM 3 Tìm hiểu sự phụ thuộc của điện trở vào vật liệu làm dây dẫn
Bước 1: Mắc mạch điện như sơ đồ sau:
Bước 2- Mắc cuộn dây Nicrom vào mạch điện
tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế và ghi vào bảng kết quả
Bước 3- Thay thế cuộn dây bằng
cuộn dây cùng loại làm bằng constantan vào mạch điện tiến hành đọc số chỉ của vôn kế và
ampe kế và ghi vào bảng kết quả
* Bảng kết quả
Dây dẫn Điện trở suất
tương tứng
Hiệu điện thế Cường độ
dòng điện
Điện trở
* Nhận xét:
………
2 Học sinh
- Bảng phụ, bút dạ nam châm
V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Hoạt động 1: Ổn định tổ chức lớp.(1’)
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2: Kiểm tra bài cũ
1 Mục đích: - Kiểm tra việc häc sinh ôn lại kiến thức cũ ở nhà
2 Thời gian: 2’
3 Phương pháp- KTDH:
PP: Vấn đáp
Trang 4KTDH: Đặt câu hỏi
4 Phương tiện: Máy tính, máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Trình bày phương án TN chung để
khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào
một trong ba yếu tố
Hs: đứng tại chỗ trình bày
Hoạt động 3: Dạy bài mới
Hoạt động 3.1: Thực nghiệm khảo sát sự phụ thuộc của điện trở vào ba yếu tố
của dây dẫn
1 Mục đích: - Tiến hành TN, xử lí kết quả và rút ra được nhận xét về mối quan hệ
cụ thể của điện trở vào ba yếu tố của dây dẫn
2 Thời gian: 30’
3 Phương pháp - KTDH:
PP: Dạy học theo trạm, thực nghiệm, hoạt động nhóm
KTDH: Chia nhóm
4 Phương tiện: Máy chiếu, dụng cụ TN, phiếu học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
GV:
- Chia lớp thành ba nhóm, yc bầu nhóm
trưởng và thư kí nhóm
- Nêu nhiệm vụ học tập: Thực hành các
thí nghiệm theo phương án đã nêu ở tiết
trước, lấy số liệu và xử lí để rút ra các
kết luận ; Từ đó xây dựng công thức
tính điện trở của dây dẫn
- Hướng dẫn cách học tập theo trạm
+ Mỗi nhóm lựa chọn một trạm học đầu
tiên bất kì (không trùng nhau) ; tiến
hành thực hiện nhiệm vụ học tập tại
trạm theo phiếu học tập
+ Sau thời gian 7 phút, các nhóm sẽ treo
bảng kết quả của nhóm tại trạm và luân
chuyển sang trạm học tập mới theo sơ
đồ trên màn chiếu; cho đến khi mỗi
nhóm đều thực hiện nhiệm vụ đầy đủ tại
ba trạm Kết thúc tại trạm cuối cùng, các
nhóm sẽ treo bảng kết quả lên bảng
chính
+ Các nhóm sẽ lần lượt tham quan kết
quả của các nhóm treo tại mỗi trạm
Hs: Ngồi học theo nhóm -Lắng nghe nhiệm vụ học tập và cách học tập -Theo dõi trên màn chiếu
-Lựa chọn trạm học tập đầu tiên -Luân chuyển trạm khi kết thúc trạm học đầu tiên
-Treo sản phẩm đã hoàn thành tại trạm -Treo sản phẩm trên bảng chính
-Tham quan kết quả học tập của nhóm khác -Cử đại diện trình bày sản phẩm tại trạm cuối cùng, nghe bổ sung và phản biện
-Lắng nghe nhận xét của giáo viên, thống nhất kết quả và ghi vở
Trang 5trong thời gian 2’
+ Cuối cùng, các nhóm cử nhóm trưởng
lên trình bày sản phẩm trên bảng chính,
các nhóm khác theo dõi, bổ sung, chấn
vấn
GV: Yc các nhóm tiến hành học tập như
hướng dẫn
GV: theo dõi và hỗ trợ các nhóm tại các
trạm khi các nhóm có yêu cầu
GV: Theo dõi phần trình bày của các
nhóm, nhận xét và bổ sung nếu cần
GV: chốt lại các kiến thức đúng thu
được và ghi bảng (chiếu trên màn chiếu)
theo SĐTD
* Giáo dục đạo đức:Thông qua việc tổ
chức cho học sinh thực hiện các thí
nghiệm nghiên cứu bài bài học góp phần
giáo dục học sinh thái độ tôn trọng,
đoàn kết, hợp tác với mọi người, có tinh
thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực
trong công việc, trong cuộc sống
Hoạt động 3.2: X ây dựng công thức tính điện trở của dây dẫn
1 Mục đích: - Từ ý nghĩa của đại lượng điện trở suất và kết quả thu được từ thực
nghiệm, xây dựng được công thức tính điện trở của dây dẫn
2 Thời gian: 7’
3 Phương pháp - KTDH:
PP: Vấn đáp, thảo luận nhóm
KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm
4 Phương tiện: Máy chiếu, phiếu học tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Gv: Yc học sinh quan sát trên màn chiếu
Giao hai nhiệm vụ học tập:
-Làm C3 và xây dựng công thức tính
GV: yc các tổ báo cáo
+ Yc tổ 1,2 báo cáo
GV: khẳng định công thức đúng
-các tổ nhận nhiệm vụ học tập riêng
-Ghi công thức đúng và giải thích các đại lượng có mặt trong công thức
Hoạt động 3.3 Hướng dẫn về nhà
1 Mục đích: Biết đuợc công việc cần làm ở nhà
2 Thời gian:5’
Tỉ lệ thuận với chiều dài (l) của dây dẫn: R 1 /R 2 = l 1 /l 2
Điện trở của dây dẫn R
Tỉ lệ ngịch với tiết diện(S) của dây dẫn: R 1 /R 2 =S 2 /S 1
Phụ thuộc vào vật liệu làm dây dẫn
Trang 63 Phương pháp - KTDH:
- PP: thông báo
- KTDH: Giao nhiệm vụ
4 Phương tiện: Máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Về nhà học sinh cần nắm lại :
Trả lời Câu 1,2,3 ,4
+ Mối quan hệ giữa R và l
+ Mối quan hệ giữa R và S
+ Công thức tính R
+ Bảng điện trở suất và ý nghĩa của đại
lượng này
+ Công thức tính diện tích hình tròn, chu
vi hình tròn
-Làm bài tập:C2; C3; C4 (SGK tr 21);
C3, C4 (Sgk tr 24); C4, C5,C6 (SGK tr
27) , câu 8,9,10,11,12
-Ghi lại công việc học tập ở nhà
VI TÀI LIỆU THAM KHẢO
-Trang web thí nghiệm ảo
VII RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
Ngày soạn: 13.9.2019
Ngày giảng: 18.9.2019
CHỦ ĐỀ
SỰ PHỤ THUỘC CỦA ĐIỆN TRỞ VÀO CÁC YẾU TỐ CỦA DÂY DẪN
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- Nắm được xu hướng sản xuất dây dẫn vì mục tiêu tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
- Nắm được xu hướng sản xuất dây dẫn vì mục tiêu tiết kiệm năng lượng và bảo vệ môi trường
2 Kĩ năng
Trang 7- Vận dụng mối quan hệ để giải thích một số hiện tượng liên quan
- Vận dụng công thức tính để làm một số bài tập cơ bản
3.Thái độ
- Hợp tác nhóm hiệu quả
- Tự tin trình bày quan điểm
- Tích cực tự giác học tập
4 Phát triển năng lực: Tự học, hợp tác, trình bày, sử dụng ngôn ngữ.
II CÂU HỎI QUAN TRỌNG
? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào chiều dài dây dẫn
? Điện trở phụ thuộc như thế nào vào tiết diện của dây dẫn
? Để áp dụng công thức tính điện trở cần có những đại lượng nào? Cần lưu ý gì về đơn vị của đại lượng trong công thức tính điện trở của dây dẫn?
?Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của R vào vật liệu làm dây dẫn
? Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt hơn hay kém hơn chất kia
? Công thức tính diện tích, chu vi hình tròn
III ĐÁNH GIÁ
- Học sinh tự mình hoàn thành các bài tập giáo viên đưa ra trên lớp và bài tập về nhà
- Giải thích được các hiện tượng trong cuộc sống và sản xuất
IV CHUẨN BỊ
1 Giáo viên
- Nội dung các bài tập, phiếu bài tập
Phiếu học tập Câu 1: Mắc một bóng đèn vào hiệu điện thế không đổi bằng dây dẫn ngắn thì đèn
sáng bình thường, nhưng nếu thay bằng một đoạn dây dẫn khá dài có cùng tiết diện
và cùng một loại vật liệu thì đèn sáng yếu đi vì:
………
Câu 2: Khi đặt hiệu điện thế 6V vào hai đầu một đoạn dây dẫn thì cường độ dòng
điện qua dây dẫn là 0,3 A
a Điện trở của dây dẫn là:
A.R= 20Ω B R=18 Ω C R= 1,8 Ω D R=2 Ω b.Biết rằng dây dẫn loại này nếu dài 4m thì có điện trở là 2Ω Vậy dây dẫn trên dài :
A l= 20m B l=30m C l=40 m D.l= 50m
Câu4: Hai dây đồng có cùng chiều dài, dây thứ nhất có tiết diện 2mm2, dây thứ hai có tiết diện 6mm2 So sánh điện trở của hai dây ta được kết quả:
A.R1/R2= 3 B R1/R2= 1/3 C.R1/R2= 2 D R1/R2= 6
Câu 5: Hai dây nhôm có cùng chiều dài Dây thứ nhất có tiết diện 0,5mm2 và có điện trở R1= 5,5Ω Dây thứ hai có tiết diện 2,5mm2 thì có điện trở là:
A R2= 27,5 Ω B R2= 1,1Ω C R2= 11 Ω D R2= 2,75 Ω
Trang 8Câu 6: Hai dây đồng có cùng chiều dài, có tiết diện và điện trở lần lượt là S1 và S2;
R1 và R2 Hệ thức nào sau đây đúng?
A S1.R1= S2.R2 B S1/R1= S2/R2 C R1.S2= R2 S1 D Cả ba đều sai
Câu 7: Hai dây dẫn bằng nhôm có l1=4l2 và S1=2S2 Vậy khi so sánh R1 và R2 ta được kết quả nào dưới dây:
A R1= 2R2 B R1= 4 R2 C R1=8 R2 D R1= R2/8
- Máy tính, máy chiếu
2.Học sinh
- Kiến thức cũ
- Máy tính bỏ túi, nháp
V CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
Hoạt động 1 Ổn định lớp: 1’
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng Lớp trưởng báo cáo sĩ số
Hoạt động 2.Kiểm tra bài cũ
*Mục đích: Kiểm tra việc häc sinh ôn lại kiến thức cũ ở nhà
*Thời gian: 3’
*Phương pháp - KTDH:
- PP:Vấn đáp
- KTDH: Đặt câu hỏi
*Phương tiện: Máy tính, máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
? Trình bày sự phụ thuộc của điện trở
vào ba yếu tố
? Viết hệ thức và công thức thể hiện sự
phụ thuộc
?Viết công thức tính chu vi và diện tích
hình tròn
Hs: đứng tại chỗ trình bày Hs: lên bảng viết
Hoạt động 3.Dạy bài mới
Hoạt động 3.1 Giải bài tập liên quan đến sự phụ thuộc của điện trở vào chiều dài dây dẫn, vào tiết diện của dây
*Mục đích: Vận dụng mối liên hệ giữa điện trở và chiều dài dây dẫn và tiết diện của dây để giải thích hiện tượng và bài tập liên quan
* Thời gian: 15’
*Phương pháp- KTDH:
PP :Vấn đáp, hoạt động nhóm bàn
KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm
*Phương tiện: MT, Máy chiếu, phiếu bài tập
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 9GV: phát phiếu bài tập cho các nhóm
bàn và chiếu trên màn chiếu
Yc trong 10 phút hoàn thành, trao đổi
chéo, quan sát đáp án trên màn chiếu và
chấm cho nhau
-yc giải thích một vài phương án lựa
chọn
Gv: đánh giá chung
Hs: Nhận phiếu và làm vào phiếu -Trao đổi và chấm chéo nhau
-Giải thích khi có yc của giáo viên Câu 1: Dây dẫn dài, điện trở lớn=> điện trở tương đương của mạch lớn ( Rt
đ=Rd+R đ) => cường độ dòng điện qua mạch giảm => đèn sáng yếu
Câu 2: A; C Câu 4: B (giải thích được: l2=3l1=>
R2=3R1=15Ω) Câu 5: A ( R1/R2= S2/S1= 6/2=3) Câu 6: B
Câu 7: C Câu 8: C ( giải thích được:l1=4l2=>
R1=4R2; S1= 2S2 => R1=1/2 R2
kết hợp hai yếu tố : R1=4.1/2 R2=2R2) Hs: báo cáo kết quả chấm điểm cho bạn
Hoạt động 3.2: Giải bài tập vận dụng công thức tính điện trở.
*Mục đích: Vận dụng linh hoạt công thức tính điện trở và công thức tính diện tích hình tròn để giải các bài tập liên quan: Như tính điện trở của dây dẫn, chiều dài, tiết diện…
*Thời gian: 18’
*Phương pháp - KTDH:
PP: Vấn đáp, thảo luận nhóm
KTDH: Đặt câu hỏi, chia nhóm
*Phương tiện: MT, Máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-yc học sinh đọc nội dung câu hỏi
C4-Sgk tr 27
Gv: HD làm C4
- Bài toán yc tính gì? sử dụng công
thức nào?
-Trong công thức cần áp dụng, đã
biết đại lượng nào? Chưa biết đại
lượng nào?
-Đại lượng chưa biết tính bằng công
thức nào đã nhắc lại ở phần kiểm tra
bài cũ?
-Cần lưu ý gì về đơn vị của đại
-Nhắc lại + S= π.R2= (d/2)2.π + C= 2Rπ = d.π
- Làm C4 theo HD
- C4: Tãm t¾t
l= 4m
ρ = 1,7.10-8Ωm d= 1mm= 10-3m
R=?
Gi¶i:
TiÕt diÖn cña d©y dÉn lµ:
Trang 10lượng vừa tính được trước khi thay
vào công thức tính điện trở của dây
dẫn?
-yc hs khá lên bảng trình bày
GV: yc học sinh đọc yc C5-Sgk tr
27và HĐN
-Tổ 1,4 làm ý 1
-Tổ 2,3 làm ý 2
-yc 2hs lên bảng trình bày
+ HD C5: + ý 1: chú ý đổi đơn vị
tiết diện và thay vào công thức
+ ý 2: Thực hiện như C4
+ ý 3: giống ý 1
Gv: chiếu đáp án để cho học sinh
nhận xét và sửa bài
GV: yc học sinh giỏi lên làm C6
-HD C6 cho hs yếu kém: Từ công
thức tính R hãy => l=?
Tính S bằng công thức π.R2, chú ý
đổi đơn vị của S sau khi tính xong,
thay vào biểu thức ta tính l
Gv: chiếu ND bài tập 7.11
S=
π d2
(10 −3 )2 4
¿0,785.10−6m2
§iÖn trë cña d©y dÉn lµ:
R=
ρ l
S=1,7.10
−8.4
0,785.10−6
¿0,087Ω
Hs: làm bài tập theo yc cuả GV -HS trung bình và hs yếu lên làm ý 1 và ý 3 -Hs khá làm ý 2
Giải:
a Điện trở của dây nhôm là l
R= ρ─ = 2,8.10-8.2/1.10-6=0,056Ω S
b Tiết diện của dây dẫn là:
S= π.r2= (d/2)2.π= 3,14.(0,4/2)2=0,1256mm2
S=0,1256.10-6 m2
Điện trở của dây Nikelin là
l R=ρ─ = 0,4.10-6.8/0,1256.10-6=25,5Ω S
Hs giỏi lên trình bày C6 Giải:
Tiết diện của dây dẫn:
S= π.r2=3,14.(0,01)2=3,14.10-4mm2 =3,14.10-10m2
Từ công thức tính điện trở l
R=ρ─=>l=R.S/ρ=25.3,14.10-10/5,5.10
-8=0,14Ω S
Hs: đứng tại chỗ giải thích: Khi nối lại dây, chiều dài dây bị ngắn đi=> điện trở dây giảm đi=> cường độ dòng điện qua bếp tăng lên
Hoạt động 3.3 Củng cố
Trang 11*Mục đích: hệ thống lại kiến thức trọng tâm của bài học, lồng ghép nội dung ứng phó biến đổi khí hậu
* Thời gian: 3’
* Phương pháp - KTDH
PP: vấn đáp, thông báo
KTDH: Đặt câu hỏi
* Phương tiện: MT, Máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
?Đại lượng nào cho biết sự phụ thuộc của R
vào vật liệu làm dây dẫn
? Căn cứ vào đâu để nói chất này dẫn điện tốt
hơn hay kém hơn chất kia
? Công thức tính R của dây dẫn là gì
GV: Thông báo
-Tăng cường sử dụng vật liệu siêu dẫn, có
điện trở nhỏ, tiết kiệm năng lượng, hạn chế
chập cháy, hạn chế nhiệt toả ra môi trường,
góp phần bảo vệ môi trường (hạn chế sự
nóng lên của trái đất)
-Trả lời các câu hỏi củng cố
HS: lắng nghe, nhận biết
Hoạt động 3.6: Hướng dẫn về nhà
*Mục đích: Học sinh xác định được nhiệm vụ học tập ở nhà
* Thời gian: 5’
* Phương pháp - KTDH:
PP: thông báo
KTDH: Giao NV
* Phương tiện: MT, Máy chiếu
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Về nhà học bài và làm bài :7.8; 8.11;9.10;
9.12
(SBT)
- HS giỏi làm thêm:7.10; 7.11; 8.5; 911 (sbt)
- Đọc trước bài 10
-Ghi lại nhiệm vụ học tập
VITài liệu tham khảo
- SGK, SGV, SBT, chuẩn ktkn vật lý 9
VII Rút kinh nghiệm