1. Trang chủ
  2. » Soft Yuri

GA Lý 9 - tiết 23+24 - tuần 12 - năm học 2019-2020

9 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 126,23 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- TN chứng tỏ không gian xung quanh nam châm và xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó.. Kết luận: Không gian xung quanh nam châm, xung quanh [r]

Trang 1

Ngày soạn: 1.11.2019

Ngày giảng: 4.11.2019 Tiết 23

BÀI 22 TÁC DỤNG TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN - TỪ TRƯỜNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức :

- Mô tả được TN về tác dụng từ của dòng điện.

- Trả lời được câu hỏi, từ trường tồn tại ở đâu

- Biết cách nhận biết từ trường

2 Kĩ năng :

- Lắp đặt TN

- Nhận biết từ trường

3.Thái độ : Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm Yêu thích bộ môn

* Giáo dục đạo đức: Qua thí nghiệm về tác dụng từ của dòng điện, góp phần giáo

dục HS thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận trong công việc cũng như trong cuộc sống

4 Phát triển năng lực: Quan sát, tư duy, giao tiếp và hợp tác.

II Câu hỏi quan trọng

Câu hỏi : Nếu 2 thanh thép luôn hút nhau bất kể đưa các đầu nào của chúng lại gần nhau Có thể kết luận được rằng một trong hai thanh này không phải là nam châm vì nếu cả hai đều là nam châm thì khi đổi đầu, chúng phải đẩy nhau

III Đánh giá.

- Bằng chứng đánh giá: HS biết cách nhận biết từ trường

- Hình thức đánh giá:

+ Trong bài giảng: HS trả lời bài tập từ C1 đến C6

+ Sau bài giảng: HS biết xác định và vẽ cực từ của Trái Đất

IV Đồ dùng dạy học.

1 Giáo viên

- Máy tính

2 Đối với mỗi nhóm HS

- 2 giá TN

- Biến trở 20 Ω−2 A

- Nguồn điện 3V hoặc 4,5V

-1 Ampekế, thang đo 1 A

- 1 la bàn

- Các đoạn dây nối

V Thiết kế hoạt động dạy học

Hoạt động 1: KIỂM TRA BÀI CŨ-TỔ CHỨC TÌNH HUỐNG HỌC TẬP

- Mục tiêu: Kiểm tra kiến thức về nam châm

Đưa vấn đề liên quan đến bài học

- Thời gian: 6 ph

- Phương pháp: Luyện tập - Thực hành ; Nêu vấn đề

- Phương tiện, tư liệu : máy tính

- Kĩ thuật dạy học: đặt câu hỏi

-GV gọi HS1 lên bảng chữa bài tập -HS1 : Lên bảng trả lời câu hỏi HS khác

Trang 2

21.2 ; 21.3 từ kết quả đó nêu các đặc

điểm của nam châm

-Yêu cầu cả lớp lắng nghe , nêu nhân

xét

*ĐVĐ : Như SGK

nêu nhận xét

Bài 21.2 : Nếu 2 thanh thép luôn hút nhau

bất kể đưa các đầu nào của chúng lại gần nhau Có thể kết luận được rằng một trong hai thanh này không phải là nam châm vì nếu cả hai đều là nam châm thì khi đổi đầu, chúng phải đẩy nhau

Bài 21.3 : Để xác định tên cực của một

thanh nam châm khi màu sơn đánh dấu cực

đã bị tróc hết có thể làm theo một trong các cách sau :

+Để thanh nam châm tự do→Dựa vào định hướng của thanh nam châm để xác định cực

+Dùng một nam châm khácđã biết tên cực→Dựa vào tương tác giữa hai nam châm

để biết tên cực của thanh nam châm

Hoạt động 2: PHÁT HIỆN TÍNH CHẤT TỪ CỦA DÒNG ĐIỆN

- Mục tiêu: Nghiên cứu TN Ơ-xtet chứng tỏ dòng điện có tác dụng từ

- Thời gian : 14 ph

- Phương pháp: Trực quan, mô tả

- Phương tiện, tư liệu: máy tính

Đối với mỗi nhóm HS :

+ 2 giá TN + Biến trở 20 Ω−2 A

+ Nguồn điện 3V hoặc 4,5V + 1 Ampekế, thang đo 1 A

+ 1 la bàn + Các đoạn dây nối

- Kĩ thuật dạy hoc : đặt câu hỏi

-GV : Yêu cầu HS các nhóm nghiên cứu

cách bố trí TN trong hình 22.1

(tr.81-SGK)

-HS :…

-GV : Gọi HS đại diện nhóm nêu mục

đích TN, cách bố trí, tiến hành TN

-GV : Yêu cầu các nhóm tiến hành TN,

quan sát để trả lời câu hỏi C1

-Qua thí nghiệm về tác dụng từ của dòng

điện, góp phần giáo dục HS thái độ tôn

trọng, đoàn kết, hợp tác với mọi người, có

tinh thần trách nhiệm, cẩn thận trong công

việc cũng như trong cuộc sống

I Lực điện từ

1 Thí nghiệm.(TN Ơ-xtet thực hiện năm 1820-nhà bác học Đan Mạch)

+ Mục đích TN : Kiểm tra xem dòng

điện chạy qua dây dẫn thẳng có tác dụng

từ hay không ?

+ Bố trí TN : Như hình 22.1 (đặt dây

dẫn song song với trục của kim nam châm)

+ Tiến hành TN : Cho dòng điện chạy

qua dây dẫn, quan sát hiện tượng xảy ra

C1 : Khi cho dòng điện chạy qua dây

dẫn →kim nam châm bị lệch đi Khi ngắt dòng điện→kim nam châm lại trở

về vị trí cũ

Kết luận : Dòng điện gây ra tác dụng

lực lên kim nam châm đặt gần nó chứng

tỏ dòng điện có tác dụng từ

2 Kết luận:

Trang 3

+ - A B

K

M N

-GV bố trí TN sao cho đoạn dây dẫn AB

song song với trục của kim nam châm

( kim nam châm nằm dưới dây dẫn), kiểm

tra điểm tiếp xúc trước khi đóng công

tắc→Quan sát hiện tượng xảy ra với kim

nam châm Ngắt công tắc→Quan sát vị trí

của kim nam châm lúc này

-TN chứng tỏ điều gì ?

Hs : Dòng điện gây ra tác dụng lực lên kim

nam châm đặt gần nó chứng tỏ dòng điện

có tác dụng từ

-GV thông báo : Dòng điện chạy qua dây

dẫn thẳng hay dây dẫn có hình dạng bất kỳ

đều gây tác dụng lực (gọi là lực từ) lên

kim nam châm đặt gần nó Ta nói rằng

dòng điện có tác dụng từ

Dòng điện có tác dụng từ

Hoạt động 3: TÌM HIỂU TỪ TRƯỜNG

- Mục tiêu: Tìm hiểu môi trường xung quanh nam châm, xung quanh dây dẫn có dòng điện

- Thời gian: 8 ph

- Phương pháp: Thực nghiệm

- Phương tiện, tư liệu: máy tính

- Kĩ thuật dạy học : đặt câu hỏi

*GV Chuyển ý : Trong TN trên, nam

châm được bố trí nằm dưới và song song

với dây dẫn thì chịu tác dụng của lực từ

Có phải chỉ có vị trí đó mới có lực từ tác

dụng lên kim nam châm hay không ?

? Làm thế nào để trả lời được câu hỏi

này ?

- GV: Gọi HS nêu phương án kiểm tra

→Thống nhất cách tiến hành TN

Gv: Yêu cầu các nhóm chia các bạn trong

nhóm làm đôi, một nửa tiến hành TN với

II TỪ TRƯỜNG

1 Thí nghiệm

C2 : Khi đưa kim nam châm đến các vị

trí khác nhau xung quanh dây dẫn có dòng điện hoặc xung quanh thanh nam châm→Kim nam châm lệch khỏi hướng Nam-Bắc địa lý

C3 : Ở mỗi vị trí, sau khi nam châm đã

đứng yên, xoay cho nó lệch khỏi hướng vừa xác định, buông tay, kim nam châm luôn chỉ một hướng xác định

Trang 4

dây dẫn có dòng điện, một nửa tiến hành

với kim nam châm→thống nhất trả lời

câu C3, C3

? TN chứng tỏ không gian xung quanh

nam châm và xung quanh dòng điện có gì

đặc biệt ?

GV: yêu cầu HS đọc kết luận phần 2

(SGK tr.61) để trả lời câu hỏi : Từ trường

tồn tại ở đâu ?

- TN chứng tỏ không gian xung quanh

nam châm và xung quanh dòng điện có khả năng tác dụng lực từ lên kim nam châm đặt trong nó

2 Kết luận: Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một

từ trường

Hoạt động 4: TÌM HIỂU CÁCH NHẬN BIẾT TỪ TRƯỜNG

- Mục tiêu : Tìm hiểu cách nhận biết từ trường

- Thời gian : 7 ph

- Phương pháp : Dạy học phát hiện và giải quyết vấn đề

- Phương tiện, tư liệu : máy tính

- Kĩ thuật dạy học : đặt câu hỏi

-GV : Người ta không nhận biết trực tiếp

từ trường bằng giác quan →Vậy có thể

nhận biết từ trường bằng cách nào ?

-GV có thể gợi ý HS cách nhận biết từ

trường đơn giản nhất : Từ các TN đã làm

ở trên, hãy rút ra cách dùng kim nam

châm (nam châm thử) để phát hiện từ

trường ?

3.Cách nhận biết từ trường

Dùng kim nam châm thử đưa vào không gian cần kiểm tra Nếu có lực từ tác dụng lên kim nam châm thì nơi đó có từ

trường

Hoạt động 5 : VẬN DỤNG - CỦNG CỐ - HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

- Mục tiêu : Khắc sâu kiến thức

Hướng dẫn học sinh học bài ở nhà

- Thời gian : 10 ph

- Phương pháp : Luyện tập-Thực hành

- Phương tiện, tư liệu : máy tính

- Kĩ thuật dạy học : Giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ

-Yêu cầu HS nhắc lại cách bố trí và tiến

hành TN chứng tỏ xung quanh dòng điện

có từ trường

-GV thông báo : TN này được gọi là TN

Ơ-xtét do nhà bác học Ơ-xtét tiến hành

năm 1820

Kết quả của Tn mở đầu cho bước phát

triển mới của điện từ học thế kỉ 19 và 20

-Yêu cầu cá nhân HS hoàn thành

C4→Cách nhận biết từ trường

-Tương tự với câu C5, C6

*H DVN : Học và làm bài tập 22 SBT.

C4 : Để phát hiện ra trong dây dẫn AB có dòng điện hay không ta đặt kim nam châm lại gần dây dẫn AB Nếu kim nam châm lệch khỏi hướng Nam-Bắc thì dây dẫn AB có dòng điện chạy qua và ngược lại

C5 : Đặt kim nam châm ở trạng thái tự

do, khi đã đứng yên, kim nam châm luôn chỉ hướng Nam-Bắc chứng tỏ xung quanh Trái Đất có từ trường

C6 : Tại một điểm trên bàn làm việc,

người ta thử đi thử lại vẫn thấy kim nam châm luôn nằm dọc theo một hướng xác định, không trùng với hướng Nam-Bắc Chứng tỏ không gian xung quanh nam

Trang 5

châm có từ trường.

VI Tài liệu tham khảo: SGV, Thiết kế bài giảng

VII Rút kinh nghiệm :

………

………

………

Ngày soạn: 1.11.2019 Tiết 24 Ngày giảng: 6.11.2019

BÀI 23 TỪ PHỔ - ĐƯỜNG SỨC TỪ

I/ MỤC TIÊU: ( Chuẩn kiến thức- kỹ năng)

1 Kiến thức: Biết cách dùng mạt sắt tạo ra từ phổ của thanh nam châm

2 Kĩ năng: Vẽ được đường sức từ của nam châm thẳng và nam châm hình chữ U.

3 Thái độ: Nghiêm túc, tự giác, có tinh thần hợp tác theo nhóm Yêu thích bộ môn.

*Giáo dục đạo đức: GD cho học sinh có thái độ tôn trọng, đoàn kết, hợp tác với

mọi người, có tinh thần trách nhiệm, cẩn thận, trung thực trong công việc cũng như trong cuộc sống

4 Phát triển năng lực:Đề xuất phương án TN, làm TN,quan sát, nhận xét, H ĐN

nhóm

II/ CÂU HỎI QUAN TRỌNG

Câu 1: Bằng mắt thường ta không nhìn thấy từ trường Vậy bằng cách nào ta hình

dung ra từ trường và nghiên cứu từ tính của nó một cách dễ dàng thuận lợi?

Câu 2: Từ phổ là gì? Từ phổ của NC thẳng và NC hình chữ U có giống nhau không?

Hình dạng của các đường sức từ ở khoảng giữa 2 từ cực của nam châm chữ U như thế nào

Câu 3: Người ta quy ước chiều của đường sức từ như thế nào?

III/ ĐÁNH GIÁ

- HS trả lời được các câu hỏi trong SGK dưới sự hướng dẫn của GV

- Thảo luận nhóm sôi nổi; Đánh giá qua kết quả TL của nhóm

- Đánh giá bằng điểm số qua các bài tập Tỏ ra yêu thích bộ môn

IV/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên: - Máy tính, máy chiếu Projector; Một bộ TN đường sức từ

- Nhóm HS:+1 nam châm thẳng, 1 hộp nhựa cứng trong có mạt sắt

+ Một số kim nam châm nhỏ

2 Học sinh: Bút dạ;

V/ THIẾT KẾ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

-Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;

- Ổn định trật tự lớp;

Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra bài cũ

- Mục đích: Kiểm tra mức độ hiểu bài của HS; Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

Trang 6

N S

- Kĩ thuật dạy học : Giao nhiệm vụ, hoàn tất một nhiệm vụ

- Thời gian: 4 phút

- Phương tiện: máy tính

Nêu câu hỏi:

+ Từ trường tồn tại ở

những đâu?

+ Nêu cách nhận biết từ

trường?

HS1: Nêu được xung quanh NC, xung quanh dòng điện

có từ trường

HS2:Để xác định từ trường ta dùng nam châm thử

+Đưa NC thử vào vùng cần xác định Nếu có F từ tác dụng lên kim NC thì nơi ấy có từ trường

Nhận xét câu trả lời của bạn

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 3 phút

- Phương pháp: Quan sát; Nêu vấn đề

- Kĩ thuật dạy học : Đặt câu hỏi

- Phương tiện: Máy tính, máy chiếu Projector;

 GV chiếu lên màn hình một số bức ảnh

chụp về từ phổ của nam châm và nêu câu hỏi

tình huống: “Bằng mắt thường ta không nhìn

thấy từ trường Vậy bằng cách nào ta hình

dung ra từ trường và nghiên cứu từ tính của nó

một cách dễ dàng thuận lợi?”

Mong đợi ở học sinh:

Nghe GV ĐVĐ và dự đoán:

Hoạt động 3.2: TN tạo ra từ phổ của thanh nam châm.

- Mục đích: Làm TN để phát hiện từ phổ của nam châm

- Thời gian: 12 phút

- Phương pháp: Quan sát; thực nghiệm; quy nạp

- Kĩ thuật dạy học : Đặt câu hỏi, chia nhóm

- Phương tiện: Dụng cụ TN: 1 nam châm thẳng, 1 hộp nhựa cứng trong có mạt sắt

Chiểu lên màn hình hình 23.1; yêu

cầu HS nêu mục đích, dụng cụ và

cách tiến hành TN?

Theo dõi và giúp đỡ các nhóm TN

Qua thí nghiệm tạo từ phổ của nam

châm thẳng, nam châm chữ U, góp

phần giáo dục HS đoàn kết, hợp

tác trong HĐ nhóm; Làm TN cẩn

thận, báo cáo trung thực.

Nêu câu hỏi: Các đường cong do

mạt sắt tạo thành đi từ đâu đến đâu?

Mật độ các đường mạt sắt ở xa NC thì

I Từ phổ

1 Thí nghiệm:(Hình 23.1)

Nhận thức các vấn đề cần giải quyết trong bài học

Làm việc theo nhóm: Nhận dụng cụ TN

Bố trí TN như hình 23.1 (sgk) Cử đại diện nhóm báo cáo kết quả TN Trả lời câu C1 C1: Các mạt sắt xung quanh NC đựơc sắp xếp thành những đường cong nối từ cực này tới cực kia, càng ra xa NC các đường này càng thưa

Rút KLvề sự sắp xếp các mạt sắt trong từ trường của thanh NC

Trang 7

*Thông báo: Hình ảnh các đường mạt

sắt đó được gọi là từ phổ Từ

phổ cho ta biết hình ảnh trực quan của

từ trường

2 Kết luận.

- Trong từ trường của thanh NC, Mạt sắt được sắp xếp thành những đường cong nối

từ cực này sang cực kia của NC Càng ra xa

NC những đường này càng thưa dần

- Hình ảnh của các đường mạt sắt xung quanh NC được gọi là từ phổ

Hoạt động 3.3: Vẽ và xác định chiều của đường sức từ

- Mục đích: Dùng bút dạ vẽ theo đường mạt sắt để làm TN xác định chiều đường sức từ

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Quan sát; thực nghiệm; quy nạp

- Kĩ thuật dạy học : Đặt câu hỏi, chia nhóm

- Phương tiện: Dụng cụ TN: 1 nam châm thẳng, 1 hộp nhựa cứng trong có mạt sắt; một số nam châm nhỏ; bút dạ

 Yêu cầu HS vẽ các đường sức từ

vào bảng phụ

 Thu bài 2 nhóm cho HS khác

nhận xét, yêu cầu HS vẽ vào vở

II Đường sức từ.

1.Vẽ và xác định chiều đường sức từ

Làm việc theo nhóm:

- Dựa vào hình ảnh các đường mạt sắt vẽ các đường sức từ của NC thẳng

- Dùng kim NC nhỏ đặt nối tiếp nhau trên 1 đường sức từ vữa vẽ được, q.sát trả lời câu hỏi C2

C 2:Trên mỗi đường sức từ, kim NC định hướng theo 1 chiều xác định

2 Kết luận:

- Các kim NC nối đuôi nhau dọc theo1 đường sức từ Cực Bắc của kim này nối cực Nam của kim kia

- Các đường sức từ có chiều nhất định ở bên ngoài thanh NC là những đường cong đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của NC

Từng HS vận dụng qui ước chiều đường sức từ, dùng mũi tên đánh dấu đường sức từ vừa vẽ được.Trả lời câu C3

C 3:Bên ngoài thanh NC, các đường sức từ đều có chiều đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam

Thông báo các đường liền nét mà

các em vừa vẽ là đường sức từ

Hướng dẫn nhóm HS dùng các

kim NC đặt nối tiếp nhau trên một

đường sức từ Yêu cầu hoàn thành

câu C2 Rút KL

 Yêu cầu HS : Dùng mũi tên đánh

dấu chiều các đường sức từ vừa vẽ

Nêu vấn đề: Qua việc thực hành

vẽ và xác định chiều đường sức từ,

hãy rút ra KL về sự định hướng của

các kim nam châm trên 1 đường sức

từ về chiều của các đường sức từ ở

hai đầu NC

Thông báo : Nơi nào từ trường

mạnh đường sức dày, nơi nào từ

trường yếu đường sức thưa

 Nhận xét đường sức từ đi vào cực

nào và đi ra từ cực nào của nam

Trang 8

S

châm?-> Trả lời câu hỏi C3

Hoạt động 3.5: Vận dụng- củng cố

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học bằng sơ đồ tư duy Vận dụng KT

rèn kỹ năng giải BT

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: Thực hành, luyện tập

- Phương tiện: Máy chiếu

 Yêu cầu HS thực hiện các câu

hỏi C4 ; C5 ; C6

Nêu câu hỏi, yêu cầu HS trả lời

để chốt lại kiến thức bài học:

III Vận dụng:

Làm việc cá nhân, quan sát hình vẽ trả lời

C4->C6 C4: ở khoảng giữa hai từ cực của NC hình chữ

U, các đường sức từ gần như song song với nhau

C5: Đầu B của thanh NC là cực Nam C6: Các đường sức từ biểu diễn trên (hình 23.6)

có chiều đi từ cực Bắc của NC bên trái sang cực Nam của NC bên phải

 Từng HS trả lời câu hỏi, chốt lại kiến thức bài

Củng cố bằng sơ đồ tư duy:

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Gợi mở

- Kĩ thuật dạy học : Giao nhiệm vụ

- Phương tiện: Máy tính

Trang 9

- Học, làm bài tập bài 23(SBT)

- Đọc phần có thể em chưa biết(SGK/62)

- Chuẩn bị bài 24*Hướng dẫn HS chuẩn bị bài 24

VI/ TÀI LIỆU THAM KHẢO SGK; SGV; SBT; VII/ RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 13:14

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w