- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân. - Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt c[r]
Trang 1Ngày soạn: 12/4/2020
Ngày giảng: 17/4/2020 Tiết 45
§8 ĐƯỜNG TRÒN NGOẠI TIẾP - ĐƯỜNG TRÒN NỘI TIẾP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được định nghĩa, khái niệm, tính chất của đường tròn ngoại tiếp, đường
tròn nội tiếp một đa giác
- Biết bất kỳ đa giác đều nào cũng có một và chỉ một đường tròn ngoại tiếp, có một và chỉ một đường tròn nội tiếp
2 Kĩ năng:
- Biết vẽ tâm của một đa giác đều, từ đó vẽ được đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội
tiếp của một đa giác đều cho trước
- Tính được cạnh a theo R và ngược lại R theo a của đa giác đều
3 Tư duy:- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế
- Bước đầu tập suy luận Biết quy lạ về quen Vẽ hình cẩn thận, chính xác Tập suy luận
4 Thái độ:
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luận, sáng tạo;
- Thấy được mối liên hệ giữa toán học và thực tiễn để ham thích môn toán
HS có thói quen Đoàn kết-Hợp tác
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: MC
- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ:(4')
GV Đưa bài tập trên màn hình: Các kết luận sau đúng hay sai?HS Hoạt động nhóm trên MTB
Tứ giác ABCD nội tiếp được trong đường tròn nếu có một trong các điều kiện sau:
b,ABD ADC 400 S
c,ABC ADC 1000 S
d,ABC ADC 900 Đ
e, ABCD là hình chữ nhật Đ
f, ABCD là hình bình hành S
g, ABCD là hình thang cân Đ
Trang 2h, ABCD là hình vuông Đ
Đặt vấn đề:
Ta đã biết với bất kỳ tam giác nào cũng có một đường tròn ngoại tiếp và một đường tròn nội tiếp Còn với đa giác thì sao?
3 Bài mới : Hoạt động 3.1: Tìm hiểu định nghĩa.
+Mục tiêu: Học sinh hiểu khái niệm về đường tròn ngoại tiếp và đường tròn nội tiếp
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
- GV đư trên màn hình , kết hợp với kiểm
tra bài cũ nêu câu hỏi để học sinh nhận
xét
? Đường tròn (O ; R) có quan hệ gì với
đỉnh của hình vuông ABCD ?
? Đường tròn ( O ; r) có quan hệ gì với
cạnh của hình vuông ABCD ?
? Thế nào là đường tròn ngoại tiếp ,
đường tròn nội tiếp hình vuông ?
GV cho học sinh nhận xét sau đó giới
thiệu như SGK
? Mở rộng k/n trên em cho biết thế nào là
đường tròn ngoại tiếp, nội tiếp đa giác ?
HS nêu khái niệm sau đó giáo viên chốt
lại bằng định nghĩa trong SGK
GV chốt lại định nghĩa
GV cho học sinh hoạt động thực hiện ?
( sgk ) theo nhóm làm ra phiếu học tập
sau đó đưa kết quả lên bảng (màn hình )
và nhận xét kết quả của từng nhóm
? Nêu cách vẽ lục giác đều nội tiếp
đường tròn ( O ; 2 cm ) Giải thích tại
sao lại vẽ được như vậy ?
? Có nhận xét gì về các dây AB BC ,
CD , DE , EF , FA các dây đó như thế
nào với tâm O ?
Hãy vẽ đường tròn ( O ; r) và nhận xét
về quan hệ của đường tròn ( O ; r) với
lục giác ABCDEF
1 Định nghĩa: (SGK/91)
- (O; R) ngoại tiếp hình vuông ABCD
- Hình vuông ABCD nội tiếp (O;R)
- (O ; r) nội tiếp hình vuông ABCD
- Hình vuông ABCD ngoại tiếp (O; r)
(O;R) và (O;r) đồng tâm có r =
?
a) Vẽ (O;2cm)
b) Vẽ lục giác đều
có các đỉnh nằm trên đường tròn
Vì ABCDEF là lục giác đều
ta có AOB = 600 và OA = OB = R OAB đều
OA = OB = AB = R
Ta vẽ các dây cung AB = BC = CD =
DE = EF = FA = R = 2 cm
ta có lục giác đều ABCDEF nội tiếp
( O ; 2cm)
c) Có các dây AB = BC = CD = DE = EF
= R =>các dây đó cách đều tâm
- Đường tròn ( O ; r) là đường tròn nội tiếp lục giác đều
r I R D
O
C
B A
O
R = 2cm
r I
F
E
D C
B
A
2
2
R
Trang 3d) Vẽ (O ; r)
Hoạt động 3.2: Định lí
+Mục tiêu: Hs hiểu được tính chất của đường tròn nội tiếp và đường tròn ngoại tiếp
+ Thời gian: 5ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
? Theo em có phải bất kỳ đa giác cũng nội
tiếp được đường tròn hay không
H Không phải bất kỳ đa giác nào cũng nội
tiếp được đường tròn
- Gv: Ta thấy tam giác đều, hình vuông,
lục giác đều luôn có một đường tròn ngoại
tiếp và một đường tròn nội tiếp
=> người ta chứng minh được định lý:
SGK.91
2 Định lý:
* Định lý: SGK.91
Hoạt động luyện tập
+Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào bài tập
+ Thời gian:15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
GV: hướng dẫn học sinh vẽ hình và
tính R, r theo a = 3 cm
Làm thế nào để vẽ được đường tròn
ngoại tiếp tam giác đều ABC ?
Nêu cách tính R
Nêu cách tính r = OH
Để vẽ được đều IJK ngoại tiếp
(O;R) ta làm thế nào ?
* Bài số 62 (SGK/91)
a) Vẽ t/ giác đều ABC có cạnh a = 3cm
b) Vẽ hai đường trung trực hai cạnh của tam giác giao hai đường này là O Vẽ đường tròn (O; OA)
Trong vuông AHB:
AH = AB Sin600 = (cm)
R = AO = = (cm
c) r = OH = AH = (cm) d/ Qua 3 đỉnh A, B, C của tam giác đều, ta
vẽ 3 tiếp tuyến với (O; R), ba tiếp tuyến này cắt nhau tại I, J, K IJK ngoại tiếp (O; R)
Bài tập 63
- Gọi học sinh đọc đề bài
- Gv: Vẽ 3 đường tròn tâm O có bán
kính bằng R lên bảng, rồi gọi 3 học sinh
lên bảng làm bài
Bài tập 63/92SGK
a, AOB có:
OA = OB ; 0
AOB = 60
AOB đều AB = R
b, Trong vuông AOB có:
r I R D
O
C
B A
R
O
B A
R O
C B
A
2
3 3
3
2
2
3 3
3
2
1
2 3
Trang 4- Phần c giáo viên có thể h/dẫn học sinh
OA =
=> Tính AB theo tam giác vuông ABH
- Gv: chốt lại
+ Cạnh lục giác đều: a = R
+ Cạnh hình vuông: a = R 2
+ Cạnh đều: a = R 3
? Hãy tính R theo a
AB = OA2OB2
= R2R2 = R 2
c,
Có OA = R AH =
3
2R
vuông AHB có:sinB =
AH AB
sin 60
AH
R
4 Củng cố: (2')? Qua bài cần nắm những kiến thức cơ bản nào
? Nêu định nghĩa, định lí của đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp một đa giác
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (3')
* Nắm vững định lí, định nghĩa Biết cách vẽ lục giác đều, hình vuông, tam giác đều nội tiếp đường tṛòn Biết cách tính cạnh a của đa giác đều đó theo R và ngược lại
- Hoàn thành các bài tập trong vở bài tập
-Bài tập về nhà: 61, 62,64 (SGK.91, 92)
* Hướng dẫn bài tập 64: AB = 600 AB bằng cạnh lục giác đều BC = 900
V Rút kinh nghiệm:
Ngày soạn: 12/4/2020
Ngày giảng: 18/4/2020 Tiết :46
§9.ĐỘ DÀI ĐƯỜNG TRÒN, CUNG TRÒN- LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết công thức tính độ dài đường tròn C = (C = ); Công thức tính độ
dài cung tròn n0 ( ) Biết vận dụng công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn và các công thức biến đổi từ công thức cơ bản để tính bán kính (R), đường kính của đường tròn (d), số đo cung tròn (số đo góc ở tâm)
2 Kĩ năng:
- Biết vận dụng công thức C = 2 R, d = 2R, l = 180
Rn
để tính các đại lượng chưa biết trong các công thức và giải một vài bài toán thực tế
- Biết tính độ dài cung tròn
3 Tư duy:
- Phát triển tư duy logic, trí tưởng tượng trong thực tế
- Bước đầu tập suy luận Biết quy lạ về quen Vẽ hình cẩn thận, chính xác Tập suy luận
4 Thái độ:- Tích cực tự giác học tập, có tinh thần hợp tác.
5 Năng lực:
- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
- Giáo viên: MT
- Học sinh: Thước thẳng, thước đo góc
III Phương pháp- Kỹ thuật dạy học
2 R d
180
R n
l
Trang 5- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
IV.Tổ chức các hoạt động day học
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (5')
- H1: ? Nêu định nghĩa đường tròn ngoại tiếp, đường tròn nội tiếp đa giác
Viết công thức tính cạnh của hình vuông, lục giác đều, tam giác đều nội tiếp đường tròn (O; R) theo R
3 Bài mới:
ĐVĐ: Khi nói “độ dài đường tròn gấp 3 lần đường kính của nó” thì đúng hay sai?
Hoạt động 3.1: Công thức tính độ dài đường tròn.
+ Mục tiêu: Học sinh biết công thức tính độ dài đường tròn và vận công thức tính các yếu
tố trong công thức
+ Thời gian: 6ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Gv hướng dẫn HS nhớ lại công thức tính
chu vi hình tròn đã học ở lớp 5
-Gv: Giới thiệu 3,14 là giá trị gần đúng
của số vô tỉ pi (kí hiệu là )
=> C = d hay C = 2R
1 Công thức tính độ dài đường tròn
Độ dài đường tròn (chu vi hình tròn) kí hiệu C
C = 2R
C = d Trong đó:
R là bán kính đường tròn
d là đường kính ( d = 2R )
3,14
Hoạt động 3.2: Công thức tính độ dài cung tròn
+ Mục tiêu: Học sinh biết được công thức tính độ dài cung tròn
+ Thời gian: 13ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
GV: yêu cầu học sinh thực hiện ?2/sgk
Theo nhóm trong 3’ đại diện nhóm trình
bày
? Nhận xét kết quả của các nhóm
GV: ghi : l = ( với l là độ dài cung
tròn, R là bán kính đường tròn, n là số đo
độ cung tròn)
V: yêu cầu học sinh áp dụng tính độ dài
2 Công thức tính độ dài cung tròn
l = 180
Rn
Trong đó: l là độ dài cung tròn
R là bán kính đ.tròn
n là số đo cung tròn
C
R
d
O
l
n R O
0 180
Rn
Trang 6các cung tròn (bán kính = R)
n = 300 ; n = 600 ; n = 900 ; n = 1800
cung này có gì đặc biệt?
*.Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn
luyện thói quen hợp tác.
HS Hoạt động cá nhân làm bài 67sgk
HS trả lời
GV: Cho học sinh làm bài tập 66/sgk
Yêu cầu học sinh tóm tắt đầu bài Gọi 2
học sinh lên bảng (mỗi em làm 1 câu)
Bài 69 SGK tóm tắt bài
Bánh sau: d1=1,672 m
Bánh trước d2=0,88m
Bánh sau lăn được 10 vòng
Hỏi bánh trước lăn được mấy vòng?
? Ta cần tìm gì?
H Ta tìm chu vi bánh sau và chu vi bánh
trước, quãng đường xe đi được khi bánh
sau lăn được 10 vòng Từ đó tính được
của bánh trước
? Quãng đường xe đi được khi bánh trước
lăn 1 vòng là bao nhiêu
Học sinh trên bảng trình bày
? Nhận xét bài của bạn
3 Bài tập:
Bài tập 67 ( SGK.95 )
n 0 90 0 50 0 57 0 41 0 25 0
L 15,7 35,6 20,8 4,4 9,2
Bài tập 66 ( SGK.95 )
a, l =
3,14.2.60
2,09
Rn
(dm)
b, C = d 3,14.650 2041 (mm)
Bài 69 SGK – 95
Chu vi bánh sau là:
d1 1,672 ( )m
Chu vi bánh trước là:
d2 0,88 ( )m
Quãng đường xe đi được là:
1,672.10 (m)
Số vòng lăn của bánh trước là:
.1,672.10
19 0,88
Hoạt động 3.3: Luyện tập
+ Mục tiêu: Học sinh vận dụng công thức tính độ dài cung tròn
+ Thời gian: 15ph
- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi, KT trình bày 1 phút
+ Cách thức thực hiện
Gv: Hãy vận dụng công thức vừa
học để làm bài tập 65 (SGK.94)
- Đưa đề bài lên màn hình một học
sinh lên bảng làm bài
- Yêu cầu học sinh dưới lớp làm
vào vở, sau đó nhận xét bài trên
bảng
- Bài tập 69 (SGK.95)
? Sử dụng kiến thức nào để làm
Bài tập 65 (SGK.94)
Bài 69 SGK Chu vi bánh sau: d1 = .1,672 (m), Chu vi bánh trước: d2 = 0,88 (m) (3 điểm)
Quãng đường xe đi được: .1,672.10 (m)
Số vòng lăn của bánh trước là:
.1.672.10 0,88
= 19 (vòng)
Trang 7bài tập
? Nhận xét bài làm của bạn
Bài tập 70 (SGK.95)
? Nhận xét, đánh giá bài làm của
bạn
G chốt lại bài làm của học sinh
Bài tập 70 (SGK.95)
H52: C1 = d 3,14.4 12,5 (cm) (3 điểm)
H53: C2 =
12,5
(cm) (3 điểm)
H54: C3 =
12,56 180
R
(cm) (3 điểm)
4 Củng cố :(3') ? Hãy nêu công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn.
? Giải thích các kí hiệu trong công thức
- Tìm hiểu về số : Đọc “có thể em chưa biết” ( Sgk-94)
- Giải thích quy tắc: “Quân bát, phát tam, tồn ngũ, quân nhị”
Chia độ dài đường tròn (C) thành 8 phần: 8
C
; Phát tam: bỏ đi 3 phần ; Tồn ngũ: còn lại 5 phần
5 8
C
; Quân nhị: lại chia đôi
5 8.2
C
=> được đường kính của đường tròn: d =
5
16
C
? Theo quy tắc trên có giá trị là bao nhiêu
5 Hướng dẫn học bài và làm bài tập ở nhà: (2')
* Thuộc các công thức tính độ dài đường tròn, độ dài cung tròn
Bài tập về nhà: 71,72, 74,75 ( SGK.95)
* Chuẩn bị : Tiết sau luyện tập
V Rút kinh nghiệm: