1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GA Hình 6. Tiết 23. Tuần 30. Năm học 2019-2020

5 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt một đầu compa trùng với một đầu của đoạn thẳng thứ hai. Hướng dẫn về nhà (5’)[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/5/2020

§8: ĐƯỜNG TRỊN

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

+ Học sinh hiểu được thế nào là đường tròn? Thế nào là hình tròn?

+ Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính

2 Kỹ năng

+ Sử dụng compa thành thạo

+ Biết vẽ đường tròn, cung tròn

3 Tư duy

+ Khả năng quan sát suy luận hợp lí lơ gic

4 Thái độ

+ Rèn luện cho HS tính cẩn thận chính xác khi đo vẽ

5 Năng lực cần đạt

+ Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngơn ngữ

II CHUẨN BỊ

1 Chuẩn bị của giáo viên

- Máy tính, MTB, PHTM

2 Chuẩn bị của học sinh

- Thíc th¼ng, compa

III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp gợi mở, luyện tập, hoạt động nhĩm

- Kỹ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhĩm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Ổn định lớp (1’)

2 Kiểm tra bài cũ

3 Bài mới

Đặt vấn đề: GV cho HS quan sát 1 số hình ảnh trong thực tế

GV: Các hình ảnh mà chúng ta vừa nhìn thấy ở trên đều cĩ dạng hình trịn và ở tiểu học các em cũng đã làm quen với đường trịn và hình trịn Liệu cĩ cịn khái niệm nào liên quan đến đường trịn, hình trịn nữa hay khơng? Hơm nay chúng ta sẽ nghiên cứu

kĩ hơn về đường trịn, hình trịn

Hoạt động 1: Tìm hiểu đường trịn

- Mục tiêu: Học sinh hiểu được thế nào là đường tròn? Thế nào là hình tròn?

- Thời gian: 15 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề Hoạt động nhĩm.

- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhĩm.

- Cách thức thực hiện:

Gv: Vẽ đường trịn hình a cho hs quan sát.

GV: Ở hình vẽ a, hãy so sánh khoảng cách OP

và ON so với OM ?

1 Đường trịn và hình trịn.

Ví dụ:

Trang 2

HS: OP = OM = ON = 1,7 cm.

GV: Nhận xét và giới thiệu:

Ở hình vẽ a được gọi là đường tròn tâm O

bán kính R Vậy đường tròn là gì ?.

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và khẳng định:

Đường trong tâm O, bán kính R là hình gồm

các điểm cách điểm O một khoảng R

Kí hiệu: (O;R)

Gv: yêu cầu 1 hs lên bảng vẽ một đường tròn

tâm O, bán kính R = 3cm

Hs lên bảng vẽ hình

Gv: Ở hình vẽ b, Có nhận xét gì về vị trí của

các điểm M, N, P so với đường tròn (O;R) ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và giới thiệu:

Hình vẽ b, được gọi là hình tròn.

Hình tròn là gì ?

HS: Trả lời

GV: Nhận xét và khẳng định: Hình tròn là

hình gồm các điểm nằm trên đường tròn và

các điểm nằm bên trong đường tròn

HS: Chú ý nghe giảng, ghi bài

GV: yêu cầu học sinh lên bảng vẽ đường tròn

GV: Đưa ra bài tập nhóm: Quan sát hình 1,

điền vào chỗ trống: Hs thực hiện trên MTB

(3’)

+ Điểm M nằm đường tròn => OM R

+ Điểm N nằm đường tròn => ON R

+ Điểm P nằm đường tròn => OP R

HS:

- Điểm M nằm trên đường tròn => OM = R

- Điểm N nằm trong đường tròn => ON < R

- Điểm P nằm ngoài đường tròn => OP > R

GV: Trong môn ngữ văn 6 các em đã học

Truyện Thạch Sanh Vậy Thạch Sanh đã sử

dụng dụng cụ gì để bắn Chim Đại bàng?

* Nhận xét:

- Ở hình vẽ a được gọi là đường tròn tâm O bán kính R.

Vậy: Đường trong tâm O, bán kính

R là hình gồm các điểm cách điểm

O một khoảng R

Kí hiệu: (O;R).

- Hình vẽ b, được gọi là hình tròn Vậy: Hình tròn là hình gồm các

điểm nằm trên đường tròn và các điểm nằm bên trong đường tròn đó

Trang 3

GV: Chiếu hình ảnh cung tên => Vậy cung và

dây cung là gì? Chúng ta cùng nghiên cứu

phần 2

Hoạt động 2: Tìm hiểu cung và dây cung

- Mục tiêu: Hiểu thế nào là cung, dây cung, đường kính, bán kính

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp, luyện tập

- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật trả lời câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

GV: Vẽ một đường trịn (O;R) với R = 1,5

cm và lấy hai điểm A, B trên đường trịn

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét và giới thiệu:

- Ta thấy hai điểm A, B đều thuộc (O;R) Khi

đĩ, hai điểm này chia đường trịn thành hai

phần, mỗi phần gọi là cung trịn (gọi tắt là

cung) Và hai điểm A, B gọi là hai đầu mút

- Nếu hai điểm A, B thẳng hàng với O thì cĩ

gì đặc biệt ?

HS: Chú ý nghe giảng, trả lời và ghi bài.

GV: Nếu ta nối hai điểm A và B, khi đĩ:

đoạn thẳng AB gọi là dây cung (gọi tắt là

dây) Nếu dây đi qua tâm gọi là đường kính.

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài.

2 Cung và dây cung.

Ví dụ:

* Nhận xét :

- Ta thấy hai điểm A, B đều thuộc (O;R) Khi đĩ, hai điểm này chia đường trịn thành hai phần, mỗi phần

gọi là cung trịn ( gọi tắt là cung).

Và hai điểm A, B gọi là hai đầu mút

- Nếu ta nối hai điểm A và B, khi đĩ:

đoạn thẳng AB gọi là dây cung (gọi tắt là dây ).

- Nếu dây đi qua tâm gọi là đường

kính.

Hoạt động 3: Tìm hiểu cơng dụng khác của compa

- Mục tiêu: HS tìm hiểu cơng dụng khác của compa

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp dạy học: Vấn đáp gợi mở, luyện tập

- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi.

- Cách thức thực hiện:

GV: Khơng đo, hãy so sánh hai đoạn 3 Một cơng dụng khác của compa.- Ví dụ:

Trang 4

thẳng sau:

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét và hướng dẫn bằng

cách dùng compa

Cách so sánh:

- Mở rộng gĩc mở của compa sao cho

hai đầu kim của compa trùng với hai

đầu đoạn thẳng thứ nhất

- Giữ nguyên độ mở của compa, rồi

đặt một đầu compa trùng với một đầu

của đoạn thẳng thứ hai.Đầu cịn lại sẽ

cho ta biết ngay kết quả của việc so

sánh

HS: Chú ý nghe giảng và ghi bài

GV: Yêu cầu học sinh tự nghiên cứu

các ví dụ 1, ví dụ 2 SGK–trang 90-91

HS: Thực hiện.

GV: Bài tập: Một con bị được buộc

vào một chiếc cọc cắm trên bãi cỏ

Dây thừng giữ bị dài 3m Hỏi con bị

ăn được cỏ trong phạm vi nào?

HS: Con bị ăn được cỏ trong phạm vi

hình trịn bán kính 3

Khơng đo, hãy so sánh hai đoạn thẳng sau:

- Cách so sánh bằng compa:

+ Mở rộng gĩc mở của compa sao cho hai đầu kim của compa trùng với hai đầu đoạn thẳng thứ nhất.

+ Giữ nguyên độ mở của compa, rồi đặt một đầu compa trùng với một đầu của đoạn thẳng thứ hai Đầu cịn lại sẽ cho ta biết ngay kết quả của việc so sánh.

- Các ví dụ:

+ Ví dụ 1, ví dụ 2 SGK – trang 90-91

4 Củng cố (4’)

Bµi 39 (SGK_ 92)

a) CA = DA = 3 cm

BC = BD = 2 cm

b) I lµ trung ®iĨm cđa ®o¹n th¼ng AB

c) Ta cã : AK + KB = AB

KB = AB - AK = 4 - 3 = 1 cm

MỈt kh¸c: BK + IK = IB

IK = IB - KB = 2 -1 = 1 cm

5 Hướng dẫn về nhà (5’)

- Học thuộc định nghĩa đường trịn, hình trịn, cung trịn, dây cung

- Học bài và làm các bài tập 38, 40 , 41 và 42/SGK.

Hd Bài 38: SGK

Vì C thuộc (O;2cm) nên CO = 2cm

Vì C thuộc (A; 2cm) nên CA = 2 cm

Vì CO = CA = 2cm nên ( C; 2cm ) đi qua O, A

GV: Vận dụng bài học yêu cầu quan sát cách làm chiếc mũ đội trong ngày sinh nhật sau đĩ về nhà tự làm cho mình 1 chiếc

K I

D

C

B A

Trang 5

V RÚT KINH NGHIỆM

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:34

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w