- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ.. II.[r]
Trang 1Ngày soạn: 04/4/2020
§3 SỐ ĐO GÓC
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức
- HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là 180o
- HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù
2 Kỹ năng
- HS biết đo góc bằng thước đo góc, biết so sánh góc
3 Tư duy
- Khả năng quan sát suy luận hơp lí lô gic
4 Thái độ
- Cẩn thận, chính xác, trung thực
5 Năng lực cần đạt
- Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực tư duy sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ
1 GV: Máy tính
2 HS: Thước thẳng, thước đo góc, kiến thức về góc
III PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề, gợi mở và thực hành
- Kỹ thuật dạy học: Kĩ thuật đặt câu hỏi và kĩ thuật giao nhiệm vụ
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (7’)
HS: - Vẽ góc bẹt
- Hai đường thẳng cắt nhau tạo thành bao nhiêu góc
3 Bài mới
Hoạt động 1: Đo góc
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: HS công nhận mỗi góc có một số đo xác định, số đo của góc bẹt là
180o
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
Gv: Vẽ một góc bất kỳ lên bảng
Hs: Vẽ một góc bất kỳ vào vở
Gv: Khi đo góc ta dùng dụng cụ gì?
Hs: Thước đo góc
Gv: GT về thước đo gócCho HS đọc
SGK tìn hiểu cách đo góc
1 Đo góc.
Trang 2Hs: Đọc SGK Đo góc của mình
Gv :1 HS lên bảng đo góc trên bảng
Gv: Đo lại và khắc sâu cách đo
? Góc trong vở có mấy số đo? Hãy vẽ
góc bẹt và đo góc đó?
Hs: Có 1 số đo, số đo góc bẹt bằng180o
Gv: Giới thiệu nhận xét và chú ý SGK
Hs: Đọc SGK
y
x
O
Ví dụ: xÔy = 600 hay yÔx = 600
* Nhận xét:
- Mỗi góc có một số đo Số đo của góc bẹt bằng 1800
- Số đo mỗi góc không vượt quá 1800
* Chú ý: 10 = 60’; 1’ = 60’’
Hoạt động 2: So sánh hai góc
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: HS biết cách đo góc và so sánh hai góc
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
Gv: Hai góc có số đo bằng nhau2
góc bằng nhau
Hs: Vẽ 2 góc bằng nhau vào vở
Gv: Hs vẽ 1 góc tù, một góc nhọn, đo
2 gócSo sánh 2 số đo
Hs - Lớp vẽ hình vào vở và đo
1 HS so sánh
Gv: GT góc có số đo lớn hơn là góc
lớn hơn và ngược lại
Gv : Cho HS làm ? 2 SGK
Hs: ĐoKết luận
2 So sánh hai góc.
x O' y'
O y x'
xÔy = x’Ôy’
x x'
O y O'
y' xÔy < x’Ôy’ ( hay xÔy > x’Ôy’) * Kết luận : (SGK - 79) ? 2
BAI = IAC
Hoạt động 3: Góc vuông, góc nhọn, góc tù
- Thời gian: 10 phút
- Mục tiêu: HS biết định nghĩa góc vuông, góc nhọn, góc tù.
- Kĩ thuật day học: Sử dụng kĩ thuật giao nhiệm vụ
- Cách thức thực hiện:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
Gv: GT góc vuông, góc nhọn, góc tù
Hs: Ghi tóm tắt
Gv: Cho HS làm bài tập 11 SGK tr79
Hs: Đọc các số đo các góc
Gv: Cho HS làm bài tập 13 SGK tr79
Hs: Đo các góc ở H20Ghi kết quả
3 Góc vuông, góc nhọn, góc tù.
x x x
O y O y O y + Góc vuông là góc có số đo bằng 90o + Góc nhọn là góc có số đo <90o nhưng lớn hơn 90o + Góc tù là góc có số đo >90o nhưng nhỏ hơn 180o L Bài 11 (SGK - 79): xÔy = 50o; xÔz = 100o; xÔt = 130 0 I K
Bài 13 (SGK - 79): LIK = 90° IKL = ILK = 45°
4.Củng cố (2’) - Nêu cách đo góc, mỗi góc có mấy số đo? - Thế nào là góc vuông, góc nhọn, góc tù? - Tìm số đo góc tạo bởi kim giờ và kim phút trên đồng hồ lúc 2giờ, 3 giờ 5 Hướng dẫn về nhà (5’) - Học kỹ các khái niệm - BTVN: 12; 14; 15; 46 SGK tr 79 ; 80 - HDBT14 SGK tr79: Đo các góc So sánh với điều kiệnKL - Đọc trước bài §4: Vẽ góc cho biết số đo V RÚT KINH NGHIỆM