1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DNSX

19 405 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán vật liệu trong DNSX
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 33,64 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nguyên liệu,vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ trong sản xuất đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, hoặc các ch

Trang 1

Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác kế toán

vật liệu trong DNSX.

i Khái niệm, đặc điểm vật liệu:

1.1 Khái niệm.

Vật liệu là những đối tợng lao động đợc thể hiện dới dạng vật hoá, chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất kinh doanh nhất định và toàn bộ giá trị vật liệu đợc chuyển hết một lần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ Trong quá trình tham gia hoạt động sản xuất, dới tác động của lao động, vật liệu bị hao toàn bộ hoặc bị thay đổi hình thái vật chất ban đầu

1.2 Đặc điểm.

Đối với các Doanh nghiệp sản xuất, chi phí về các loại vật liệu thờng chiếm tỉ trọng lớn trong toàn bộ chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm Do đó việc cung cấp nguyên vật liệu có kịp thời hay không sẽ ảnh hởng trực tiếp đến quá trình sản xuất sản phẩm của Doanh nghiệp Chất lợng nguyên vật liệu quyết

định đến chất lợng sản phẩm

Nguyên vật liệu là một trong những yếu tố không thể thiếu đ ợc trong quá trình tái sản xuất Quản lý nguyên vật liệu là phải quản lý cả về mặt hiện vật và

về mặt giá trị Và đó cũng chính là quản lý vốn kinh doanh và tài sản của Doanh nghiệp

Thêm vào đó vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động Doanh nghiệp phải thờng xuyên mua nguyên vật liệu đáp ứng kịp thời cho quá trình tái sản xuất, chế tạo sản phẩm và nhu cầu khác của Doanh nghiệp Vì vậy

đòi hỏi phải có sự quản lý chặt chẽ việc thu mua và bảo quản nguyên vật liệu

ii Phân loại

Do vật liệu sử dụng trong Doanh nghiệp có rất nhiều loại, nhiều thứ khác nhau nên để thuận tiện cho việc quản lý và hạch toán, cần thiết phải phân loại vật liệu Phân loại vật liệu là việc sắp xếp các loại vật liệu với nhau theo một đặc trng nhất định nh theo vai trò tác dụng của vật liệu, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu vật liệu Trong đó việc phân loại dựa vào vai trò và tác dụng của vật liệu trong sản xuất đợc sử dụng phổ biến Theo cách phân loại này, vật liệu

đợc chia làm các loại nh sau:

- Nguyên liệu,vật liệu chính: Là những nguyên vật liệu sau quá trình gia công,

chế biến sẽ cấu thành thực thể vật chất chủ yếu của sản phẩm (bông trong nhà máy dệt, thép trong nhà máy cơ khí chế tạo, chè trong nhà máy chế biến chè, gỗ trong nhà máy chế biến sản xuất đồ gỗ) Ngoài ra nguyên vật liệu chính bao gồm cả bán thành phẩm mua ngoài để tiếp tục chế biến

- Nguyên liệu,vật liệu phụ: Là những nguyên vật liệu chỉ có tác dụng phụ trợ

trong sản xuất đợc sử dụng kết hợp với vật liệu chính để làm thay đổi màu sắc, mùi vị, hình dáng, hoặc các chất dùng để bảo quản, phục vụ hoạt động của các t

Trang 2

liệu lao động hay phục vụ cho lao động của công nhân viên chức (dầu nhờn, hồ keo, thuốc nhuộm, thuốc tẩy, hơng liệu, xà phòng, giẻ lau…).)

- Nhiên liệu: Là những thứ dùng để cung cấp nhiệt lợng trong quá trình sản

xuất kinh doanh nh than, dầu, khí đốt…)

- Phụ tùng thay thế: Là những chi tiết, phụ tùng dùng để sửa chữa và thay thế

cho máy móc, thiết bị, phơng tiện, vận tải…)

- Vật liệu và thiết bị xây dựng cơ bản: Bao gồm các vật liệu và thiết bị (cần

lắp, không cần lắp, vật kết cấu, công cụ, khí cụ…).)

- Phế liệu: Là các loại vật liệu thu đợc trong quá trình sản xuất hay thanh lý

tài sản, có thể sử dụng hay bán ra ngoài (phôi bào, vải vụn, gạch, sắt…).)

- Vật liệu khác: Bao gồm các loại vật liệu còn lại ngoài các thứ cha kể trên

nh bao bì, vật đóng gói, các loại vật t đặc chủng

iii Yêu cầu về quản lý vật liệu đối với doanh nghiệp sản xuất.

Quản lý vật liệu là một nhu cầu tất yếu khách quan của một doanh nghiệp sản xuất Có tổ chức quản lý chặt chẽ thì mới tránh đợc h hỏng mất mát, giảm bớt rủi ro, thiệt hại trong quá trình xuất khẩu doanh nghiệp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất Quản lý tốt vật liệu còn là điều kiện xác định kết quả kinh doanh và đánh giá tài sản của đơn vị một cách đầy đủ, xác thực đảm bảo tính trung thực khách quan thông tin trình bày trên các báo cáo tài chính của doanh nghiệp

Chính vì vậy quản lý doanh nghiệp phải chặt chẽ ở mọi khâu, từ khâu thu mua, bảo quản, dự trữ và sử dụng

Vật liệu là tài sản dự trữ sản xuất, thờng xuyên biến động Doanh nghiệp thờng xuyên tiến hành mua vật liệu để đáp ứng kịp thời cho quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm và các nhu cầu khác cho doanh nghiệp ở khâu thu mua đòi hỏi phải quản lý về khối lợng, chất lợng, quy cách chủng loại, giá mua và chi phí cũng nh kế hoạch thu mua theo đúng tiến độ thời gian phù hợp với kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp

Việc tổ chức tốt kho hàng, bến bãi trang bị đầy đủ các phơng tiện cân, đo,

đong, đếm thực hiện đúng chế độ bảo quản tốt đối với từng vật liệu, tránh h hỏng mất mát thiếu hụt, đảm bảo an toàn là một trong các yêu cầu quản lý đối với vật liệu

Trong khâu sử dụng đòi hỏi phải sử dụng hợp lý, tiết kiệm trên cơ sở các

định mức, dự đoán chi phí nhằm hạ thấp mức tiêu hao vật liệu trong giá thành sản phẩm, tăng thu nhập tích luỹ cho doanh nghiệp Do vậy trong khâu này cần

tổ chức tốt việc ghi chép, phản ánh tình hình xuất dùng và sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất

ở khâu dự trữ, doanh nghiệp phải xác định đợc định mức dự trữ tối đa, tối thiểu cho từng loại vật liệu để đảm bảo cho quá trình sản xuất đợc bình thờng

Trang 3

không bị ngng trệ, gián đoạn do việc cung ứng, mua không kịp thời, hoặc gây tình trạng ứ đọng vốn do dự trữ quá nhiều

Tóm lại, quản lý chặt chẽ vật liệu từ khâu mua tới khâu bảo quản, sử dụng

và dự trữ là một trong những nội dung quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp

3.1 Vai trò của kế toán vật liệu.

Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý, kế toán vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất cần thực hiện tốt các nhiệm vụ sau:

- Thực hiện việc đánh giá phân loại phù hợp với các nguyên tắc yêu cầu quản lý thống nhất của nhà nớc và yêu cầu quản trị doanh nghiệp

- Tổ chức chứng từ tài khoản kế toán, sổ sách kế toán phù hợp với

ph-ơng pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp để ghi chép, phân loại, tổng hợp số liệu về tình hình hiện có và sự biến động tăng giảm của vật liệu trong quá trình hoạt động sản xuất cung cấp số liệu kịp thời để tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

- Tham gia việc phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch mua, tình hình thanh toán với ngời bán, ngời cung cấp và quá trình sử dụng vật liệu trong quá trình sản xuất

iv Tính giá vật liệu:

Tính giá nguyên vật liệu là dùng thớc đo tiền tệ để biểu hiện giá trị của chúng theo những nguyên tắc nhất định Về nguyên tắc vật liệu phải đợc đánh giá theo giá thực tế, đó là toàn bộ chi phí thực tế mà doanh nghiệp bỏ ra để có

đ-ợc loại vật liệu đó Tuy nhiên một số doanh nghiệp để đơn giản hoá việc hạch toán và ghi chép hàng ngày có thể sử dụng giá hạch toán để hạch toán tìng hình xuất vật t Song dù đánh giá theo giá hạch toán, kế toán vẫn phải đảm bảo đợc việc phản ánh tình hình nhập xuất vật liệu trên các tài khoản, sổ kế toán tổng hợp theo giá thực tế

4.1 Đối với vật liệu nhập kho.

A Đối với vật liệu mua ngoài: Giá thực tế nhập kho là giá mua ghi trên hoá đơn

(bao gồm cả thuế nhập khẩu, thuế khác nếu có) cộng với các chi phí thu mua thực tế (chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản…).) trừ các khoản giảm giá hàng mua đợc hởng (nếu có)

Giá thực tế Số lợng Giá đơn vị bình

vật liệu = vật liệu x quân sau mỗi

xuất dùng xuất dùng lần nhập

B Phơng pháp nhập trớc, xuất trớc:

Theo phơng pháp này, giả thiết rằng số vật liệu nào nhập trớc thì xuất trớc, xuất hết số nhập trớc mới đến số nhập sau theo giá thực tế của từng số hàng xuất Nói cách khác, cơ sở của phơng pháp này là giá thực tế của vật liệu mua

Trang 4

tr-ớc sẽ đợc dùng làm giá để tính giá thực tế vật liệu xuất trtr-ớc và do vậy giá trị vật liệu tồn cuối kỳ sẽ là giá thực tế của số vật liệu mua vào sau cùng

Phơng pháp này chỉ thích hợp với những doanh nghiệp sử dụng ít danh

điểm vật liệu, số lần nhập xuất ít mới có thể sử dụng đợc

C Phơng pháp nhập sau xuất trớc:

Phơng pháp này giả định những vật liệu mua sau cùng sẽ đợc xuất trớc tiên, ngợc với phơng pháp nhập trớc, xuất trớc ở trên Nếu áp dụng phơng pháp này thì doanh nghiệp phải tốn nhiều công sức và chỉ những doanh nghiệp có ít loại vật liệu, số lần nhập khâủ ít mới áp dụng đợc

D Phơng pháp giá thực tế đích danh:

Theo phơng pháp này vật liệu đợc xác định giá trị theo đơn chiếc hay từng lô và giữ nguyên từ lúc nhập kho cho đến lúc xuất dùng (trừ trờng hợp điều chỉnh) Khi xuất vật liệu nào sẽ tính theo giá thực tế của vật liệu đó Do vậy

ph-ơng pháp này còn có tên gọi là phph-ơng pháp đặc điểm riêng hay phph-ơng pháp trực tiếp và thờng sử dụng với các vật liệu có giá trị cao và có tính tách biệt

E Phơng pháp giá hạch toán:

Với các doanh nghiệp có quy mô lớn, khối lợng chủng loại vật liệu nhiều, tình hình nhập xuất diễn ra thờng xuyên, việc xác định giá thực tế của vật liệu hàng rất khó khăn và đòi hỏi nhiều chi phí công sức Các doanh nghiệp có thể sử dụng giá hạch toán để ghi giá hàng ngày Giá hạch toán có thể là giá kế hoạch hoặc giá tạm tính Cuối kỳ kế toán sẽ tiến hành điều chỉnh từ giá hạch toán sang giá thực tế theo công thức:

Giá thực tế vật liệu Giá hạch toán vật liệu Hệ số giá

xuất sử dụng trong kỳ = dùng trong kỳ x vật liệu

(hoặc tồn kho cuối kỳ) (hoặc tồn kho cuối kỳ)

Trong đó:

Hệ Giá thực tế vật liệu + Giá thực tế vật liệu

số tồn kho đầu kỳ trong kỳ

giá =

vật Giá hạch toán vật + Giá hạch toán vật liệu

liệu liệu tồn kho đầu kỳ trong kỳ

V Phơng pháp hạch toán vật liệu:

Để hạch toán vật liệu nói chung và các loại hàng tồn kho nói riêng, kế toán

có thể áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên (KKTX) hoặc phơng pháp kiểm

kê định kỳ (KKĐK) Việc sử dụng phơng pháp nào là tuỳ thuộc vào đặc điểm

Trang 5

kinh doanh của doanh nghiệp, vào yêu cầu của công tác quản lý và trình độ cán

bộ kế toán

5.1 Phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Đây là phơng pháp theo dõi và phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cách thờng xuyên, liên tục trên các tài khoản phản ánh từng loại hàng tồn kho Phơng pháp này đợc sử dụng phổ biến ở nớc ta vì những tiện ích của nó Tuy nhiên với những doanh nghiệp có nhiều chủng loại vật t hàng hoá có giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán mà áp dụng phơng pháp này sẽ tốn nhiều công sức Dù vậy phơng pháp này có độ chính xác cao và cung cấp thông tin về hàng tồn kho một cách kịp thời, cập nhật

5.2 Phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Đây là phơng pháp không theo dõi một cách thờng xuyên liên tục về tình hình biến động của các loại vật t hàng hoá, sản phẩm trên các tài khoản phản

ánh từng loại hàng tồn kho mà chỉ phản ánh giá trị hàng tồn kho đầu kỳ và cuối

kỳ của chúng trên cơ sở kiểm kê cuối kỳ, xác định lợng tồn kho thực tế, cha xuất dùng cho sản xuất kinh doanh và các mục đích khác Độ chính xác của phơng pháp này không cao mặc dù tiết kiệm đợc công sức ghi chép và nó thích hợp với những đơn vị kinh doanh các chủng loại hàng hoá, vật t khác, giá trị thấp, thờng xuyên xuất dùng, xuất bán

VI Hạch toán chi tiết vật liệu:

6.1 Phơng pháp thẻ song song.

ở kho: Thủ kho dùng thẻ kho để phản ánh tình hình nhập xuất tồn vật liệu

về mặt số lợng Mỗi chứng từ ghi một dòng vào thẻ kho Thẻ đợc mở cho từng danh điểm vật liệu

ở phòng kế toán: Mở thẻ kế toán chi tiết cho từng danh điểm vật liệu tơng ứng với thẻ kho mở ở kho, chỉ khác là theo dõi cả về mặt giá trị Hàng ngày hoặc

định kỳ khi nhận đợc các chứng từ nhập xuất tồn kho do thủ kho chuyển tới, nhân viên kế toán vật liệu phải kiểm tra, đối chiếu và ghi đơn giá hạch toán vào

và tính ra số tiền Sau đó lần lợt ghi các nghiệp vụ nhập xuất vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan Cuối tháng tiến hành cộng thẻ và đối chiếu với thẻ kho

Để thực hiện tốt đối chiếu giữa kế toán tổng hợp và chi tiết, kế toán phải căn cứ vào các thẻ kế toán chi tiết vật liệu có liên quan để lập bảng tổng hợp nhập xuất tồn kho về mặt giá trị của từng loại nguyên vật liệu Số liệu của bảng này đối chiếu của phần kế toán tổng hợp Ngoài ra để quản lý chặt chẽ thẻ kho, nhân viên kế toán còn mở sổ đăng ký thẻ kho Khi giao thẻ kho cho thủ kho, kế toán phải ghi vào sổ

Trang 6

Sơ đồ 6.1: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Ưu điểm: Ghi chép đơn giản, dễ đối chiếu kiểm tra.

Nhợc điểm: Việc ghi chép giữa kho và phòng kế toán còn trùng lặp về chỉ

tiêu số lợng Ngoài ra việc kiểm ta đối chiếu chủ yếu đợc tiến hành vào cuối tháng Do vậy hạn chế chức năng kiểm tra kịp thời của kế toán

Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp có ít chủng

loại vật liệu, khối lợng các nghiệp vụ nhập, xuất ít và thích hợp với việc dùng máy tính

6.2 Phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

ở kho: Việc thực hiện ghi chép ở kho, thủ kho cũng đợc thực hiện trên thẻ giống nh phơng pháp thẻ song song

ở phòng kế toán: Không mở thẻ kế toán chi tiết mà mở sổ đối chiếu luân chuyển để hạch toán số lợng và số tiền của từng thứ (danh điểm) vật liệu theo từng kho Sổ này ghi mỗi tháng một lần vào cuối tháng trên cơ sở tổng hợp các chứng từ nhập, xuất phát sinh trong tháng của từng vật liệu, mỗi thứ chỉ ghi một lần trong sổ Cuối tháng, đối chiếu số lợng trên sổ đối chiếu luân chuyển với thẻ kho, đối chiếu số tiền với kế toán tổng hợp

Thẻ kho Thẻ hoặc sổ chi tiết

Phiếu nhập

Phiếu xuất

Bảng tổng hợp nhập, xuất, tồn

Kế toán tổng hợp

Trang 7

Sơ đồ 6.2: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển.

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

Ưu điểm: Khối lợng ghi chép của kế toán giảm bớt do chỉ ghi một lần vào

cuối tháng

Nhợc điểm: Việc ghi sổ vẫn trùng lặp giữa kho và phòng kế toán, việc

kiểm tra đối chiếu vẫn chỉ đợc tiến hành vào cuối tháng

Phạm vi sử dụng: áp dụng thích hợp cho các doanh nghiệp sản xuất

không có nhiều nghiệp vụ nhập xuất, không bố trí nhân viên kế toán chi tiết vật liệu Do vậy không có điều kiện ghi chép theo dõi tình hình nhập xuất hàng ngày

6.3 Phơng pháp sổ số d.

Sơ đồ 6.3: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d

Thẻ kho Sổ đối chiếu luân chuyển Kế toán tổng hợp

Phiếu xuất Bảng kê xuất

Phiếu nhập Phiếu giao nhận chứng từ nhập

Thẻ kho Sổ số d Bảng luỹ kế nhập tồn xuất tồn kho vật liệu

Trang 8

Ghi chú:

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Đối chiếu kiểm tra

ở kho: Giống các phơng pháp trên, định kỳ sau khi ghi thẻ kho thủ kho phải tập hợp toàn chứng từ nhập kho xuất kho phát sinh từng vật liệu quy định Sau đó lập phiếu giao nhận chứng từ và nộp cho kế toán kèm theo các chứng từ nhập xuất vật liệu

Ngoài ra thủ kho còn phải ghi số lợng vật liệu tồn kho cuối tháng theo từng danh điểm vật liệu vào sổ số d Sổ số d đợc kế toán mở cho từng kho và dùng cho cả năm trớc ngày cuối tháng kế toán giao cho thủ kho để ghi vào sổ Ghi song thủ kho phải gửi về phòng kế toán để kiểm tra và tính thành tiền

ở phòng kế toán: Định kỳ nhân viên kế toán phải xuống kho để hớng dẫn

và kiểm tra việc ghi chép thẻ kho của thủ kho và thu nhận chứng từ Khi nhận chứng từ kế toán và tính chứng từ (theo giá hạch toán) tổng cộng số tiền và ghi vào cột số tiền trên phiếu giao chứng từ Đồng thời ghi số tiền vừa tính đ ợc của từng nhóm vật liệu (nhập riêng, xuất riêng) vào bảng luỹ kế nhập, xuất, tồn kho vật liệu Bảng này đợc mở cho từng kho mỗi kho một tờ, đợc ghi trên cơ sở các phiếu giao nhận chứng từ nhập, xuất vật liệu

Tiếp đó cộng với số tiền nhập, xuất trong tháng để tính ra số d cuối tháng của từng nhóm vật liệu Số d này đợc dùng để đối chiếu với số d trên sổ số d (trên sổ số d bằng cách lấy số lợng tồn kho x giá hạch toán)

Ưu điểm: Tránh đợc sự ghi chép trùng lặp giữa kho và phòng kế toán,

giảm bớt đợc khối lợng ghi chép kế toán công việc đợc tiến hành đều trong tháng

Nhợc điểm: Do kế toán chỉ theo dõi về mặt giá trị nên muốn biết số hiện

có và tình hình tăng giảm của từng thứ vật liệu về mặt hiện vật nhiều khi phải xem số liệu trên thẻ kho Hơn nữa việc kiểm tra phát hiện sai sót nhầm lẫn giữa kho và phòng kế toán gặp khó khăn

Phạm vi sử dụng: Thích hợp với các doanh nghiệp sản xuất có khối lợng

các nghiệp vụ nhập xuất nhiều, thờng xuyên, nhiều chủng loại với điều kiện doanh nghiệp sử dụng giá hạch toán để hạch toán, đã xây dựng hệ thống danh

điểm vật liệu, trình độ chuyên môn kế toán vững vàng

VII Hạch toán tổng hợp nguyên vật liệu:

chứng từ xuất

Kế toán tổng hợp

Trang 9

7.1 Hạch toán theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

Phơng pháp kê khai thờng xuyên là phơng pháp theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm nguyên vật liệu một cách thờng xuyên, liên tục Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất hoặc doanh nghiệp kinh doanh thơng mại, kinh doanh các mặt hàng sản xuất khác nhau, có giá trị lớn, kỹ thuật cao

7.1.1 Thủ tục và chứng từ.

Căn cứ vào giấy báo nhận hàng, nếu xét thấy cần thiết, khi hàng về đến nơi, có thể lập ban kiểm nhận để kiểm nhận thu mua cả về số lợng, chất lợng, quy cách…) Ban kiểm nhận căn cứ vào kết quả thực tế ghi vào “biên bản kiểm nhận vật t” sau đó bộ phận cung ứng lập “phiếu nhập kho vật t” trên cơ sở hoá

đơn, giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nhận rồi giao cho thủ kho Thủ kho

sẽ ghi số liệu vật liệu thực nhập vào phiếu rồi gửi về phòng kế toán làm căn cứ ghi sổ Trờng hợp phát hiện thừa, thiếu, sai quy cách thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và ngời giao hàng lập biên bản

Các chứng từ đợc sử dụng trong hạch toán vật liệu ở doanh nghiệp thờng bao gồm:

1- Phiếu nhập kho (mẫu 01-VT)

2- Phiếu xuất kho (mẫu 02-VT)

3- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (mẫu 03-VT)

4- Phiếu lĩnh vật t theo hạn mức (mẫu 04-VT)

5- Biên bản kiểm nghiệm vật t sản phẩm hàng hoá (mẫu 08-VT)

6- Hoá đơn kiêm phiếu xuất kho (mẫu 02-BH)

7- Hoá đơn cớc phí vận chuyển (mẫu 03-BH)

8- Hoá đơn thuế GTGT

7.1.2 Tài khoản sử dụng.

Tài khoản 152: Nguyên liệu, vật liệu “ ”

Tài khoản này dùng theo dõi giá trị hiện có tình hình tăng, giảm, tồn kho của các loại nguyên vật liệu của doanh nghiệp theo giá thực tế Tài khoản 152 có thể mở chi tiết theo từng loại nhóm, thử vật t tuỳ theo yêu cầu quản lý và phơng tiện tính toán

Bên nợ: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm tăng nguyên vật liệu tại kho trong kỳ (mua ngoài, tự sản xuất, nhập góp vốn, phát hiện thừa, đánh giá tăng) Bên có: Phản ánh các nghiệp vụ phát sinh làm giảm nguyên vật liệu tại kho trong kỳ (xuất dùng, xuất bán, góp liên doanh, thiếu hụt, chiết khấu đợc thởng)

D nợ: Giá thực tế của nguyên vật liệu tồn kho (đầu kỳ hay cuối kỳ)

Tài khoản 151: Hàng mua đi đờng”

Trang 10

Tài khoản này sử dụng để theo dõi các loại nguyên vật liệu, công cụ, dụng

cụ, hàng hoá, mà doanh nghiệp đã mua hay chấp nhận mua, đã thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nhng cuối tháng cha về nhập kho (kể cả đang gửi ngời bán)

Bên nợ: Phản ánh giá trị vật t, hàng háo, đang đi đờng cuối tháng cha về hoặc đã về tới doanh nghiệp nhng đang chờ làm thủ tục nhập kho

Bên có: Phản ánh giá trị hàng đi đờng trớc kỳ đã nhập kho hay chuyển giao cho các bộ phận sử dụng hoặc cho khách hàng

D nợ: Giá trị hàng đang đi đờng (đầu kỳ hay cuối kỳ)

Để phản ánh thuế đầu vào kế toán còn sử dụng tài khoản 133

Tài khoản 133: Thuế GTGT đợc khấu trừ”

Tài khoản này đợc dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ,

đã khấu trừ và còn đợc khấu trừ

Bên nợ: Phản ánh số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Bên có: Số thuế GTGT đầu vào đợc khấu trừ

Kết chuyển số thuế GTGT đầu vào không đợc khấu trừ

Số thuế đầu vào hàng trả lại

D nợ: Số thuế GTGT đầu vào còn đợc khấu trừ, số thuế GTGT đầu vào đợc hoàn lại nhng ngân sách nhà nớc cha hoàn trả

Ngoài ra trong quá trình hạchtoán, kế toán còn sử dụng một số tài khoản liên quan khác nh: Tài khoản 331, 111, 112, 141, 311…)

7.1.3 Hạch toán tình hình biến động tăng vật liệu.

A Trờng hợp mua ngoài, hàng hoá và hoá đơn cùng về với các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ:

- Căn cứ vào hoá đơn mua hàng, biên bản kiểm nhận và phiếu nhập kho, kế toán ghi:

Nợ TK 152: Giá thực tế vật liệu (chi tiết)

Nợ TK 133 (1331): Thuế VAT đợc khấu trừ

Có TK liên quan: 331, 141, 111, 112: Tổng giá trị thanh toán

- Số chiết khấu hàng mua, giảm giá hàng mua (nếu có)

Nợ TK 331: Trừ vào số tiền hàng phải trả

Nợ TK 111,112: Số tiền đợc ngời bán trả lại

Nợ TK 138 (1388): Số đợc ngời bán chấp nhận

Có TK 152 (chi tiết): Số chiết khấu mua hàng giảm giá hàng mua đ

-ợc hởng theo giá không thuế

Có TK 133 (1331): Thuế VAT không đợc khấu trừ

B Trờng hợp hàng thừa so với hoá đơn:

Ngày đăng: 31/10/2013, 16:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 6.1: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song. - Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DNSX
Sơ đồ 6.1 Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp thẻ song song (Trang 6)
Sơ đồ 6.3: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d. - Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DNSX
Sơ đồ 6.3 Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ số d (Trang 7)
Sơ đồ 6.2: Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển. - Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DNSX
Sơ đồ 6.2 Hạch toán chi tiết vật liệu theo phơng pháp sổ đối chiếu luân chuyển (Trang 7)
Sơ đồ 7.1: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.                           (Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp) - Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DNSX
Sơ đồ 7.1 Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. (Tính thuế VAT theo phơng pháp trực tiếp) (Trang 15)
Sơ đồ 7.2: Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.                                   (Tính theo phơng pháp khấu trừ) - Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác KẾ TOÁN VẬT LIỆU TRONG DNSX
Sơ đồ 7.2 Hạch toán tổng quát vật liệu theo phơng pháp kê khai thờng xuyên. (Tính theo phơng pháp khấu trừ) (Trang 15)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w