1. Trang chủ
  2. » Ngoại ngữ

GA Đại 9. Tiết 50. Tuần 26. Năm học 2019-2020

5 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 69,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

(cần quan sát và đề ra cách giải phù hợp, đặc biệt đối với pt bậc hai khuyết nhìn chung không nên giải bằng công thức nghiệm mà nên dùng cách giải riêng; nên biến đổi pt đưa hệ số về dạn[r]

Trang 1

Ngày soạn: 25 4.20120

§5 CÔNG THỨC NGHIỆM THU GỌN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn; Xác định được b’ khi

cần thiết và nhớ kĩ công thức tính ’, công thức nghiệm thu gọn

2 Kĩ năng: - Sử dụng được công thức nghiệm thu gọn tìm được nghiệm của phương

trình bậc hai một ẩn trong trường hợp thích hợp

- Xác định được b’, tính được  ' và sử dụng công thức nghiệm thu gọn tìm được nghiệm trong trường hợp thích hợp; kĩ năng giải các phương trình bậc hai khuyết; kĩ năng xác định tham số để phương trình bậc hai thỏa mãn đk về nghiệm số

3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Các

phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo

4 Thái độ: Học tập nghiêm túc, có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập; Có

đức tính cần cù, vượt khó, cẩn thận, quy củ, chính xác

*Giáo dục đạo đức: Giúp các ý thức về sự đoàn kết,rèn luyện thói quen hợp tác.

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy

II Chuẩn bị:

GV: Máy tính

HS: Học CT nghiệm của PT bậc hai một ẩn Đọc trước bài mới

III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV Tổ chức các hoạt động dạy học:

1 Ổn định tổ chức (1’):

2 Kiểm tra bài cũ (5’):

* HS1: Giải phương trình sau bằng công thức nghiệm: 3x2 + 8x + 4 = 0

* HS2: Đối với phương trình ax2 + bx + c = 0 (a  0) và  = b2 – 4ac

Đặt b = 2b’ Tính  theo b’, a và c

* GV giới thiệu: Đặt b = 2b’ thì giải đơn giản hơn

3 Bài mới:

*HĐ1: Tìm hiểu công thức nghiệm thu gọn

- Mục tiêu: HS xác định được b’ khi cần thiết và nhớ kĩ công thức tính ’, công thức nghiệm thu gọn

- Thời gian: 8’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Phát hiện và giải quyết vấn đề

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

Trang 2

- Cách thức thực hiện:

? Tính  theo ’?

? Có những khả năng nào xảy ra với ’?

? Ứng với những trường hợp đó thì ?

√ ❑ =?

? Hoàn thiện bảng sau

Nếu ’> 0 … thì pt có… phân biệt

x1 = −b+ 2 a√❑ = … … =… … = … …=

x2 = −b− 2 a√❑ = … … =… … = … …=

Nếu ’ = 0 … thì pt có …

x1 = x2 = – 2 a b =

= … Nếu ’ < 0  … thì pt …

- Sau khi thống nhất kết quả GV giới

thiệu đó là công thức nghiệm thu gọn

? So sánh công thức nghiệm và công thức

nghiệm thu gọn

? Dùng công thức nghiệm thu gọn để làm

gì? (giải phương trình)

1 Công thức nghiệm thu gọn

* Đối với pt ax2 + bx + c = 0 (a  0)

và  = b2 – 4ac

Đặt b = 2b’,  = (2b’)2 – 4ac

= 4(b’2 – ac)

Kí hiệu ’ = b’2 – ac Khi đó  = 4’

*Công thức nghiệm thu gọn: sgk T48

*HĐ2: Áp dụng công thức nghiệm thu gọn

- Mục tiêu: Thấy được lợi ích của công thức nghiệm thu gọn; Sử dụng được công thức nghiệm thu gọn tìm được nghiệm của phương trình bậc hai một ẩn trong trường hợp thích hợp

- Thời gian: 8’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- Cho HS đọc đề và GV hướng dẫn trình

bày

? Nêu cách giải bằng công thức nghiệm

thu gọn?

B1: Xác định hệ số a, b’, c

B2: Tính ’ và so sánh với số 0

B3: KL về số nghiệmvà tính nghiệm (nếu

có)

? So sánh các bước giải vừa nêu với các

2 Áp dụng

?2 Giải phương trình 5x2 + 4x – 1

Có a = 5; b’ = 2; c = – 1

 = b’2 – ac = 4 + 5 = 9 > 0

PT có 2 nghiệm phân biệt:

x1 = −b '+√∆ '

−2+3

5 =

1 5

x2= −b '−√∆ '

−2−3

5 =−1

Trang 3

bước giải khi dùng công thức nghiệm?

? So sánh với bài kiểm tra bài cũ?

(hệ số b’ < b, ’ <, tính toán nghiệm

đơn giản hơn)

? Nếu thuận tiện hơn hãy giải phương

trình:

x2 + 5x – 1 = 0

a = 1; b’ = 2,5; c = – 1

? Có nên dùng công thức nghiệm thu gọn

không? Vì sao? Nên dùng khi nào?

- Cho HS giải câu b và bài 17a

?3 X/đ a, b’, c rồi dùng công thức

nghiệm thu gọn giải các pt:

a) 3x2 + 8x + 4 = 0 (a = 3; b’ = 4; c = 4)

’ = b’2 – ac = 42 – 3.4 = 4 > 0

Pt có 2 nghiệm phân biệt:

x1 = −b '+√∆ '

−4 +2

3 =

−2 3

x2 = −b '−√∆ '

− 4−2

3 =−2

*HĐ3: Luyện tập

- Mục tiêu: Xác định được b’, tính được  ' và sử dụng công thức nghiệm thu gọn tìm được nghiệm trong trường hợp thích hợp; kĩ năng giải các pt bậc hai khuyết

- Thời gian: 14’

- Phương pháp và kỹ thuật dạy học:

+ Phương pháp: Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành

+ Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

- Cách thức thực hiện:

- Cho HS nghiên cứu đề bài

? Pt này thuộc loại nào? Cách giải? (pt

khuyết b, đưa về dạng x2 = k)

HS: trình bày bài

? Câu b còn có cách lập luận nào nữa?

? Với pt a, b, c có những cách nào giải

? Các pt ở câu c và d thuộc loại nào?

*Bài 20/sgk T49.

a) 25x2 – 16 = 0

25 16

Vậy phương trình có hai nghiệm:

x1 =

4

5; x2 = –

4 5

b) 2x2 + 3 = 0

2 3 2

x

 

vô nghiệm

Vậy phương trình đã cho vô nghiệm

Cách 2 : Ta có 2x2  0 với mọi x nên 2x2 + 3  3 > 0 với mọi x

Vậy phương trình vô nghiệm

c) 4,2x2 + 5,46x = 0

4, 2 ( 1,3) 0

1,3 0 1,3

x x

Vậy pt có hai nghiệm: x1 = 0; x2 = –1,3

Trang 4

Cách giải? (Câu c là pt khuyết c nên giải

bằng cách đưa về pt tích, câu d là pt bậc

hai đầy đủ nên giải theo công thức

nghiệm)

- Cho HS làm

- GV chốt lại: cần quan sát và đề ra cách

giải phù hợp, đặc biệt đối với pt bậc hai

khuyết nhìn chung không nên giải bằng

công thức nghiệm mà nên dùng cách giải

riêng

d) 4x2 – 2 3x + 3 – 1 = 0 (a = 4; b’ = – 3; c = 3 – 1)

'

 = 3 – 4( 3–1) = 3 – 4 3 + 4 = ( 3– 2)2> 0

'

 = – 3 + 2 Phương trình có hai nghiệm phân biệt :

x1 =

3 2 3 1

=

4 2

 

;

x2 =

3 2 3 3 1

=

  

? Ta có thể dựa vào đâu để nhận xét số

nghiệm của phương trình bậc hai

(Có thể dựa vào dấu của hệ số a và hệ số

c)

? Hãy nhận xét số nghiệm của pt bậc hai

trên

- GV nhấn mạnh lại nhận xét trên

*Bài 22/sgk T49

a) 15x2 + 4x – 2005 = 0 có: a = 15 > 0; c = – 2005 < 0  a.c < 0 Vậy pt có hai nghiệm phân biệt

b)

2

19

7 1890 0

5 x x

Phương trình có: a.c = (

19 5

).1890 < 0

 Phương trình có hai nghiệm phân biệt

4 Củng cố (4’): Ta đã giải những dạng toán nào?

(+ Gpt bậc hai khuyết và đầy đủ

+ Xác định số nghiệm của pt bậc hai dựa vào tích ac

+ Xác định tham số để pt thỏa mãn đk về nghiệm số)

? Khi giải phương trình bậc hai ta cần chú ý gì? (cần quan sát và đề ra cách giải phù hợp, đặc biệt đối với pt bậc hai khuyết nhìn chung không nên giải bằng công thức nghiệm mà nên dùng cách giải riêng; nên biến đổi pt đưa hệ số về dạng đơn giản và hệ số a > 0 để tính toán thuận lợi)

5 Hướng dẫn về nhà (5’):

- Học kỹ công thức nghiệm và công thức nghiệm thu gọn của phương trình bậc hai

- Xem lại các dạng bài tập đã chữa

- BTVN: 27, 31, 33, 34/ SBT T42

- HDCBBS: Đọc trước bài “Hệ thức Viet và ứng dụng”

V Rút kinh nghiệm:

………

………

Trang 5

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:17

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w