Năng lực cần đạt: HS có 1 số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy năng lực hợp tác, năng lực tính toá[r]
Trang 1Ngày soạn: 09.11.2019
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và đường thẳng
y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
2 Kĩ năng: Nhận biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y
= a’x + b’ (a’ ≠ 0) khi biết các hệ số bằng số; Có kĩ năng xác định được giá trị của các tham số đã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau; Biết xác định hàm số bậc nhất thỏa mãn điều kiện cho trước
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; HS
có được các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập, cần cù, cẩn thận, chính xác,
kỉ luật, sáng tạo;
* Giáo dục đạo đức: GDHS có ý thức hợp tác, đoàn kết trân trọng thành quả lao động của
mình và của người khác
5 Năng lực cần đạt: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực hợp tác, năng
lực tính toán
năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính
- HS: Thước kẻ, điều kiện để đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a’ ≠
0) cắt nhau, song song với nhau, trùng nhau
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, luyện tập – thực hành, hoạt động nhóm
- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, sơ đồ tư duy
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (7’):
*HS1: Nêu kết luận về đồ thị hàm số y = ax + b (a 0).
Đồ thị hàm số y = ax + b (a 0):
Là đường thẳng
Cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng b
Song song với đường thẳng y = ax khi b ≠ 0;
trùng với đường thẳng y = ax khi b = 0
*HS2: Cho hai đường thẳng (d): y = ax + b với a ≠ 0 và (d’): y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) Nêu điều kiện về các hệ số để: (d) // (d’); (d) ≡ (d’); (d) cắt (d’); (d) cắt (d’) tại một điểm trên trục tung?
(d) cắt (d’) a a’
Trang 2 (d) // (d’) {a=a '
b ≠b '
(d) trùng (d’) {a=a '
b=b'
(d) cắt (d’) tại một điểm trên trục tung {a ≠ a '
b=b'
3 Bài mới:
*HĐ1: Nhận biết cặp đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
- Mục tiêu: Nhận biết được vị trí tương đối của hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) khi biết các hệ số bằng số
- Thời gian: 5’
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp-gợi mở
+ KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- GV chiếu slide
- Cho HS làm cá nhân ghi
kết quả vào vở
- Cho 1 HS nêu đáp án
- GV chiếu kết quả, yêu cầu
HS giải thích
- HS tự đánh giá
1) Nhận biết cặp đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau
*Trắc nghiệm Chọn phương án đúng.
Câu 1.Đường thẳng y = – x + 3 cắt đường thẳng:
A y = – x – 3 B y = 3 – x
C y = – x D y = x + 3
Câu 2 Đường thẳng y = √2 x – 3 trùng với đường thẳng:
A y = 3 – √2 x B y = 2
√2 x – 3
C y = √2 (x – 3) D y = √2 x + 3
Câu 3 Đường thẳng song song với đ.thẳng y = – 2x
và cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 1 là:
A.y = 2x – 1B y = – 2x – 1
C y = – 2x + 1 D y = 2 (1 – x)
Câu 4 Cho đường thẳng y = 2x + 5 và y = – 2x + 5.
Hai đường thẳng này
A cắt nhau tại điểm có hoành độ là 5
B cắt nhau tại điểm có tung độ là 5
C song song với nhau
D trùng nhau
*HĐ2: Tìm điều kiện của tham số để cặp đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
Trang 3- Mục tiêu: HS có kĩ năng xácđịnh được giá trị của các tham sốđã cho trong các hàm số bậc nhất sao cho đồ thị của chúng là hai đường thẳng cắt nhau, song song với
nhau, trùng nhau
- Thời gian: 10’
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Luyện tập-thực hành, hoạt động nhóm
+ KT chia nhóm, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- GV chiếu slide có đề bài 24/sgk T55
- Cho HS đọc yêu cầu bài toán
? Bài toán cho biết gì?
? Các hàm số trên là HSBN nên ta có điều
gì?
? Xác định hệ số a, b?
? Hàm số thứ hai có hệ số a chứa tham số
nên điều kiện của m là gì?
a) (d1) cắt (d2) khi nào?
- GV hướng dẫn giải tìm đk của m ở câu a
- Cho HS làm theo nhóm:
+ Nhóm 1, 2, 3 làm phần b
+ Nhóm 4, 5, 6 làm phần c
- Đại diện làm đồng thời trên bảng
? Sau khi làm 3 phần nêu cách làm của dạng
bài tập tìm đ/k của tham số để cặp đường
thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau?
- GV chốt:
+ Tìm đ/k của tham số để hàm sốlà HSBN
+ Dựa vào điều kiện về hệ số a và b của các
đường thẳng tìm điều kiện để đồ thị của các
hàm số đã cho song song, cắt nhau, trùng
nhau
+ Lưu ý phải kết hợp cả hai ĐK khi trả lời
- Bổ sung câu d
? Để c/m đồ thị hai hàm số là hai đường
thẳng luôn cắt nhau với mọi giá trị của m ta
cần c/m điều gì?
2) Tìm điều kiện của tham số để cặp đường thẳng song song, cắt nhau, trùng nhau.
*Bài 24/sgk T55.
y = 2x + 3k (d1)
y = (2m + 1)x + 2k – 3 (d2)
Do y = (2m + 1)x + 2k – 3 là HSBN nên 2m + 1 0 m ≠−¿ 0,5 (*) a) (d1) cắt (d2) 2m + 1 ≠ 2
m ≠ 0,5
Kết hợp với (*) thì đ/k là m ≠ ± 0,5 b) (d1) // (d2) {2 m+1=2 3 k 2k −3
{m=0,5 k ≠−3
Kết hợp với đ/k (*) thì đ/k là
{m=0,5 k ≠−3
c) (d1) ≡ (d2) {3 k=2 k −3 2 m+1=2
{m=0,5(thỏ a mãn( ¿ ) )
k=−3
Vậy (d1) ≡ (d2) m = 0,5 và k =
− ¿ 3
d) Cho HSBN y = (m2 + 2m + 5)x – 2 CMR rằng hàm số này và hàm số
y = 2x + 3k có đồ thị là hai đ.thẳng luôn cắt nhau với mọi giá trị của m
Trang 4(Hàm số mới luôn là bậc nhất với mọi m và
hệ số a a’ với mọi m)
? Để c/m hàm số mới luôn là bậc nhất với
mọi m ta cần c/m gì? (a 0 với mọi m)
- GV có thể gợi ý : C/m a luôn dương hoặc
luôn âm với mọi m
? C/m a a’ với mọi m như thế nào?
Giải : Ta có m2 + 2m + 5
= (m + 1)2 + 4 4 với mọi m (1)
m2 + 2m + 5 0 với mọi m
Do đó y = (m2 + 2m + 5)x – 2 là HSBN với mọi m
Từ (1) ta có (m2 + 2m + 5) 2 với mọi m tức là a a’ với mọi m
Vậy hai hàm số trên có đồ thị là hai đường thẳng luôn cắt nhau với mọi m
*HĐ3: Xác định hệ số a, b của hàm số y = ax + b (a 0)
- Mục tiêu: Biết xác định hàm số bậc nhất thỏa mãn điều kiện cho trước
- Thời gian: 12’
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp-gợi mở, luyện tập-thực hành
+ KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Cho HS đọc đề bài 23/sgk T55
? Hàm số trên có phải là HSBN không?
? Đồ thị của h.số cắt trục tung tại điểm có tung
độ bằng − ¿ 3 thì tìm hệ số b dựa vào cơ sở
nào?
? Còn có cách nào khác ?
Gợi ý: Giả sử đồ thị hàm số y = 2x + b cắt trục
tung tại điểm A có tung độ bằng – 3 thì điểm
A có tọa độ là bao nhiêu? (0;– 3)
? Đồ thị h/s đi qua điểm A(0 ; – 3) thì ta biết
được điều gì ? (Toạ độ của điểm A thoả mãn
h/s hay với x = 0 thì giá trị tương ứng y = – 3)
? Vậy tìm b như thế nào?
- GV: Như vậy khi biết tọa độ của một điểm
thuộc đồ thị ta xác định được b
? Nêu GT và Kl của câu b?
- Cho 1 HS làm trên bảng
? Hai h/s có đồ thị là 2 đ/thẳng cắt nhau, vậy
có tìm được tọa độ giao điểm không? Tìm như
3) Xác định hệ số a, b của hàm số
y = ax + b (a 0).
*Bài 23/sgk T55
Cho hàm số y = 2x + b (1) a) Đồ thị hàm số y = 2x + b cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 3,
do đó đường thẳng y = 2x + b có tung độc gốc là – 3 Vậy b = − ¿
3
Khi đó hàm số có dạng y = 2x – 3
Cách 2.
Giả sử đồ thị h/s y = 2x + b cắt trục tung tại điểm A có tung độ bằng – 3 thì tọa độ điểm A là (0 ; – 3)
Khi đó ta có 2.0 + b = – 3
b = – 3
b) Đồ thị hàm số y = 2x + b đi qua điểm A(1; 5) nên ta có 5 = 2.1 + b
b = 3
Khi đó hàm số có dạng y = 2x + 3
Trang 5thế nào?
(Tìm được hoành độ giao điểm vì gt cho hai
đường thẳng cắt nhau tại điểm có hoành độ
bằng 2)
? Vậy làm như thế nào tìm được tung độ giao
điểm đó? (thay x = 2 vào phương trình đường
thẳng thứ hai)
? Làm tiếp thế nào được b?
- GV hướng dẫn cách 2: Khi hai đường thẳng
(d): y = ax + b (a ≠ 0) và (d’): y = a’x + b’
(a’ ≠ 0) cắt nhau, hoành độ giao điểm được
tìm như thế nào? (là nghiệm p/t ax + b = a’x +
b’)
? Ở đây ta có hoành độ giao điểm là 2, vậy 2
là nghiệm của pt nào? Từ đó tìm b như thế
nào?
? Câu hỏi tương tự như thế nào? câu d
? Cách làm ntn? (biết tung độ giao điểm, dựa
vào phương trình đường thẳng thứ hai tìm
hoành độ giao điểm, cuối cùng thay vào pt
đường thẳng thứ nhất tìm b)
- GV: mấu chốt là tìm được tọa độ của điểm
thuộc đ/thẳng (1)
- GV: Ở bài này hệ số b của HSBN chưa biết,
vậy có thể có bài tập yêu cầu tìm hệ số a, VD
bài 26, cách làm tương tự như hai câu c, d vừa
rồi Có thể có bài y/c tìm cả a và b, loại bài tập
này sẽ tiếp tục ở các tiết sau
c) Bổ sung: X/đ b khi đồ thị của h/s (1) cắt đường thẳng y = 4x – 5 tại điểm có hoành độ bằng 2
Giải :
C 1 Theo gt đường thẳng y = 4x – 5
đi qua điểm có hoành độ bằng 2 nên tung độ của điểm này là
y = 4.2 – 5 = 3
Do đó giao điểm của hai đường thẳng là M(2 ; 3)
Đồ thị h/s y = 2x + b đi qua điểm M nên 3 = 2.2 + b b = – 1
C 2 Đ/thẳng (1) cắt đ/thẳng y = 4x
– 5 tại điểm có hoành độ bằng 2 nên ta có2.2 + b = 4.2 – 5 b = – 1
d) Bổ sung: Xác định hệ số b khi đồ thị của hàm số (1) cắt đường thẳng
y = – 5x + 2 tại điểm có tung độ bằng 3
- Đ/thẳng y = – 5x + 2 đi qua điểm
có tung độ bằng 3, do đó hoành độ của điểm này là nghiệm của pt
3 = – 5x + 2 5x = – 1 x =
−1
Khi đó đường thẳng y = 2x + b cũng đi qua điểm E( −15 ; 3), do
đó ta có:3 = 2 −15 + bb = 135
4 Củng cố (5’): Củng cố bằng sơ đồ tư duy
Trang 6? Trong cùng mp tọa độ, hai đường thẳng có những vị trí tương đối nào? Điều kiện để chúng cắt nhau, song song, trùng nhau như thế nào?
? Trong giờ học có những dạng bài tập nào?
5 Hướng dẫn về nhà (5’):
- Nắm chắc điều kiện để hai đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và y = a’x + b’ (a’ ≠ 0) song song, cắt nhau, trùng nhau
- Xem lại các dạng bài tập đã làm
- BTVN: 25, 26/sgk T55 và bài 24/SBT T60 (Bài 25 tương tự bài 16)
- HDCBBS : + Ôn lại khái niệm tanα, cách tính góc α khi biết tanα bằng MTBT
+ Xem trước bài sau
V Rút kinh nghiệm:
………
………
………
……….……
Ngày soạn: 09.11.2019
§4 HỆ SỐ GÓC CỦA ĐƯỜNG THẲNG y = ax + b (a 0)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS hiểu khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox, khái
niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a 0) và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đường thẳngđó và trục Ox
2 Kĩ năng: HS biết cách tính góc α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp hệ số a > 0 theo công thức a = tanα
3 Tư duy: Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic; Khả
năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác; Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
4 Thái độ: Có ý thức tự học, nghiêm túc, linh hoạt, có đức tính cẩn thận, quy củ, chính
xác; Có ý thức hợp tác
* Giáo dục đạo đức: GDHS có tinh thần trách nhiệm trg mọi công việc
Trang 75 Năng lực cần đạt: HS có 1 số năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề,
năng lực sáng tạo, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán, năng lực tư duy năng lực hợp tác, năng lực tính toán
II Chuẩn bị:
- GV: Bảng phụ có kẻ sẵn ô vuông, bảng phụ vẽ sẵn hình 10 và 11, MTCT
- HS: Ôn tập cách vẽ đồ thị hàm số y = ax + b (a ≠ 0); Ôn lại khái niệm tanα, cách tính góc α khi biết tanα bằng MTCT, mang MTCT
III Phương pháp và kỹ thuật dạy học:
- Phương pháp: Vấn đáp – gợi mở, phát hiện và giải quyết vấn đề
- Kỹ thuật dạy học: KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV Tổ chức các hoạt động dạy học:
1 Ổn định tổ chức (1’):
2 Kiểm tra bài cũ (5’):
? Vẽ trên cùng một mặt phẳng tọa độ đồ thị hai h/s y = 0,5x + 2 và y = 0,5x – 1 Nêu nhận xét về hai đường thẳng này?
3 Bài mới:
*HĐ1: Tìm hiểu khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0).
- Mục tiêu: HS hiểu khái niệm góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trụcOx, khái niệm
hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a 0) và hiểu được rằng hệ số góc của đường thẳng liên quan mật thiết với góc tạo bởi đường thẳng đó và trụcOx
- Thời gian: 17’
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp-gợi mở, phát hiện và giải quyết vẫn đề
+ KT giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
GV: Khi vẽ đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) trên mặt phẳng tọa độ Oxy, gọi giao điểm của đường thẳng này với trục Ox là A, thì đường thẳng tạo với trục Ox bốn góc phân biệt có chung đỉnh A
Vậy góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b ( a ≠ 0) và trụcOx là góc nào? Và góc đó có phụ thuộc vào các hệ số của hàm số không? bài
- Cho HS đọc phần 1.a trả lời câu hỏi:
? Góc tạo bởiđường thẳng y = ax + b và trục
Ox là gì?
- GV đưa bảng phụ hình 10a/sgk T56 rồi nêu
k/n về góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a
≠ 0) và trục Ox như sgk
- GV đưa H10b/sgk T56 (chưa kí hiệu góc
và điểm T):
? Với cách hiểu như trên thì hãy xác định góc
1 Khái niệm hệ số góc của đường thẳng y = ax + b (a
≠ 0).
a) Góc tạo bởi đường thẳng
y = ax + b
và trục Ox.
* TH1: a > 0
Trang 8tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) và
trụcOx?
? Có nhận xét gì về độ lớn của góc trong
hai trường hợp a > 0 và a <0 ?
(a> 0 thì góc α là góc nhọn, a < 0 thì góc α là
góc tù)
? Hãy xác định góc tạo bởi đường thẳng y =
0,5x + 2; y = 0,5x – 1 và trục Ox trong phần
KTBC?
- Cho HS lên bảng xácđịnh góc α
? Nhận xét về các góc α này? (Các góc α này
bằng nhau vìđó là các góc đồng vị của 2
đường thẳng song song)
? Khi các đường thẳng song song, có nx gì về
các góc tạo bởi các đường thẳng và trục Ox?
(các đường thẳng song song sẽ tạo với trục
Ox các góc bằng nhau)
? Khi nào thì các đường thẳng tạo với trục
Ox các góc bằng nhau? (cùng hệ số a)
- GV: Như vậy hệ số a có liên quan đến góc
tạo bởi đường thẳng và trục Ox Cácđường
thẳng có cùng hệ số a thì tạo với trụcOx các
góc bằng nhau, cụ thể :
a = a’ α = α’
Liệu nó còn có liên quan ntn nữa mục b
- GV đưa hình 11a đã vẽ sẵnđồ thị ba hàm
số:y = 0,5x + 2; y = x + 2 và y = 2x + 2
? Xác định góc tạo bởi từng đường thẳng nói
trên và trục Ox?
- Yêu cầu HS làm ?a
(0 < a1< a2< a3 α1< α2< α3< 900)
- GV chốt lại: Khi hệ số a > 0 thì α nhọn, a
tăng thì α tăng (α < 900)
- GV đưa tiếp hình 11b đã vẽ sẵnđồ thị ba
h.số y = − ¿ 2x + 2; y = − ¿ x + 2; y =
0,5x + 2
- Tiến hành tương tự như trên, rút ra KL:
a1< a2< a3< 0 β1< β2< β3<1800
- GV: hệ số a liên quan mật thiết với góc tạo
*TH2: a < 0
- Góc là góc tạo bởi đường thẳng
y = ax + b và trục Ox (hay đường thẳng y = ax + b tạo với trục Ox một góc )
b) Hệ số góc.
- Các đường thẳng có cùng hệ số a
thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau
- Khi hệ số a > 0 thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trụcOx là góc nhọn Hệ số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng vẫn nhỏ hơn 900
- Khi hệ số a < 0 thì góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b là góc tù Hệ
số a càng lớn thì góc càng lớn nhưng
Trang 9bởi đường thẳng y = ax + b với trục Ox, nên
gọi a là hệ số góc của đường thẳng
- GV: Trường hợp đặc biệt y = ax thì a vẫn là
hệ số góc của đường thẳng
vẫn nhỏ hơn 1800
Gọi a là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b
* Đường thẳng y = ax + b (a 0)
↓↓
hệ số góc tung độ gốc
* Chú ý: sgk T57.
*HĐ2: Ví dụ xác định góc tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox.
- Mục tiêu: HS biết cách tính góc α hợp bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox trong trường hợp hệ số a > 0 theo công thức a = tanα
- Thời gian: 12’
- Phương pháp – Kỹ thuật dạy học:
+ Vấn đáp-gợi mở
+ KT đặt câu hỏi
- Cách thức thực hiện:
- Cho HS đọc đề VD1
- Cho 1 HS vẽ đồ thị của hàm số
? Xác định góc tạo bởi đường thẳng y = 3x + 2
với trục Ox?
? Để tính góc tạo bởi đường thẳng y = 3x + 2
với trục Ox ta làm như thế nào? (tính một
TSLG của )
? Xét ∆ OAB, ta có thể tính được tỉ số lượng
giác nào của góc α? (nên tìm tan, vì khi đó tìm
tan dễ dàng hơn do biết hai cạnh góc vuông)
? Sau khi tìm tan = 3, có nx gì về giá trị này
với hệ số của đường thẳng? (3 chính là hệ số
góc của đường thẳng y = 3x + 2)
? Như vậy ta có thể tìm nhanh được số đo góc
tạo bởi đường thẳng y = ax + b (a > 0) và
trụcOx ntn? (dùng MTBT tìm biết tan = a)
- GV: trong trường hợp a < 0 thì có khác đôi
chút, do yêu cầu giảm tải nên các em có thể về
2 Ví dụ.
* Ví dụ 1
a) Vẽ đồ thị hàm số y = 3x + 2
- Cho x = 0 thì y = 2, ta đượcđiểm A(0 ; 2)
Cho y = 0 thì x = −23 , được điểm B( −32 ; 0)
- Vẽ đường thẳng đi qua
A và B, ta được đồ thị của hàm số
đã cho
b) Ta có:
tan ^ABO = OA OB= ¿ 3
^ABO ≈ 71034’
Trang 10nhà đọc thêm ở VD2.
4 Củng cố (5’): Cho đường thẳng y = ax + b (a ≠ 0) Vì sao nói a là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b?
- GV chốt: a được gọi là hệ số góc của đường thẳng y = ax + b vì giữa a và góc α có mối liên quan mật thiết:
+ Các đường thẳng cùng hệ số a thì tạo với trục Ox các góc bằng nhau;
+ a > 0 thì góc α nhọn, nếu a tăng thì góc α cũng tăng nhưng vẫn nhỏ hơn 900 ;
khia < 0 thì góc α tù, nếu a tăng thì góc α cũng tăng nhưng vẫn nhỏ hơn 1800
+ Với a > 0 thì tanα = a
5 Hướng dẫn về nhà (5’):
- Ghi nhớ mối liên hệ giữa hệ số a và và góc α tạo bởi đường thẳng y = ax + b và trục Ox
- Biết tính góc α bằng MTBT
- BTVN: 27, 28a, 29/sgk T58, 59
- HDCBBS : Ôn cách vẽ đồ thị hàm số bậc nhất; xem lại các dạng bài tập tìm hệ số của hàm số y = ax + b thỏa mãn điều kiện cho trước (sau bài Đường thẳng song song và đường thẳng cắt nhau)
V Rút kinh nghiệm:
………
……… ……
………
……