ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP CHI TIẾT MÔN PHÁP Y, DÀNH CHO HỌC VIÊN, SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y DƯỢC CẦN THƠ VÀ VÕ TRƯỜNG TOẢN NÓI RIÊNG VÀ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG Y KHÁC NÓI CHUNG, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN PHÁP Y
Trang 1ÔN TẬP PHÁP Y
1/ Vết hoen tử thi xuất hiện:
Khoảng 20’ sau chết và ở vị trí thấp của cơ thể
2/ Vết hoen tử thi và vết bầm máu:
Vết bầm máu giải thích thương tích trước chết, vết hoen giải thích tư thế chết ban đầu
Mặt cắt vết bầm máu khi rửa nước màu đỏ máu mất
đi, vết hoen tử thi rủa nước sẽ không biến mất
3/ Đối với vết bầm máu, câu sai là: Không thay đổi màu
sắc theo thời gian
4/ Vết hoen tử thi có đặc điểm: Có thể chẩn đoán nhầm
với tụ máu
5/ Sự mất trương lực cơ không có đặc điểm:
Trong TH cái chết xảy ra đột ngột, rất nhanh vẫn xảy ra mất trương lực cơ
Trang 26/ Giảm thân nhiệt không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Nguyên nhân tử vong
Sự can thiệp của ngoại khoa, các thử thuật, việc sử dụng các loại thuốc
Tình trạng quần áo, đồ bọc che chở cơ thể
Cơ chế tử vong
7/ Mờ đục giác mạc, sẹo nhãn cầu: là dấu hiệu mất
nước
8/ Vết hoen tử thi, chọn câu sai:
Biến đổi tử thi muộn vẫn có thể phân biệt vết bầm tím và hoen tử thi
9/ Sự mất nhiệt ở tử thi có giá trị: Xđ thời gian chết
tương đối ở giai đoạn biến đổi sớm
Trang 310/ Sự biến đổi ở tử thi ở giai đoạn sớm gồm: Vết hoen
tử thi, sự cứng tử thi, sự nguội lạnh
11/ Hiện tượng “da giấy” thấy trên:
Sự bay hơi nước ở những vùng da mỏng, không có lớp sừng, hoặc những nơi chấn thương dạng đè ép, chà xát làm lớp da bị khô, dài, cứng chắc
12/ Vết xanh lục tử thi: Do H2S kết hợp với huyết sắc tố của máu tạo thành huyết sắc tố lưu hóa
13/ HTượng mềm các cơ bắp tử thi do: Sự mềm hóa mô
cơ trong qtrình biến đổi muộn sau chết
14/ Yếu tố xác định chính xác thời gian chết kể từ thời điểm chết thật sự đến lúc khám nghiệm là:
Không có yếu tố nào trên xác định chính xác thời gian chết
Trang 415/ Vết bầm máu là thương tích: Gặp bất cứ nơi nào trên
cơ thể nạn nhân còn sống khi bị vật dày tác động
16/ Vết thương tụ máu: Gây chèn ép, choáng chỗ làm ảnh
19/ Thương tích sau chết: Mép vết thương khép.
20/ Dấu hiệu Tardieu: Chấm xuất huyết ở các phủ tạng.
21/ Dịch bọt màu hồng (dạng hình nấm) xuất hiện ở mũi, miệng:
Trang 5Nạn nhân tử vong ở dưới nước và nạn nhân được với lên sớm.
22/ Phổi của tử thi chết ngạt nước vớt lên sớm có đặc điểm đại thể:
Sung huyết và xuất huyết chấm ở phổi
Phế quản có bọt màu hồng không tan trong nước
25/ Nhãn cầu của người chết trong môi trường khô ráo:
Có giác mạc đổi màu trắng đục
Trang 626/ Bộ xương người chết ngạt nước: Có phiêu sinh vật,
khuê tảo trong tủy xương
27/ Nạn nhân chết ngạt nước có thể có các loại thương tích sau:
Vết bầm máu, sây sát da
Thương tích sau chết do va chạm bờ đá, chân vịt tàu.Thương tích ướm do tự sát bằng vật nhọn không thành
28/ Chết treo cổ có thể gặp ở tư thế và trong hoàn cảnh sau:
Chân tử thi không chạm đất
Một chân đứng, một chân quì gối chạm đất
Nằm
Trang 729/ Chết treo cổ có dấu hiệu đáng tin cậy: Rãnh treo có
sây sát và chảy máu, tụ máu trong lớp mỡ da cổ
30/ Dấu Amussat là tổn thương: Vết nứt nhỏ, chạy ngang
ở lớp áo trong của ĐM cảnh
31/ Dây treo tạo nên:
Rãnh treo cuối cùng là đường hằn da quanh cổ khôngkhép kín tịa nút thắt
Thương tích chảy máu trong cơ và mô mỡ ở cổ
Tách lớp nội mạc ĐM cảnh
32/ Giám định chết treo cổ cần chú ý nhất là:
Dây treo, đường hằn rãnh treo, và nút buột
Dấu hiệu chấm xuất huyết ở niêm mạc và các tạng.Vết hoen tử thi
33/ Dấu hiệu quan trọng nhất phân biệt chết tự treo cổ và chết do xiết cổ là:
Trang 8Đường hằn của dây trên da cổ.
34/ Một trong những dấu hiệu có giá trị chứng minh nạn nhân chết tự treo cổ ở tư thế chân không chạm đất là: Vết
dấu móng tay dọc theo đường rãnh treo
Trang 940/ Cơ quan gửi giấy trưng cầu giám định pháp Y là:
Thủ trưởng hoặc Phó thủ trưởng cơ quan điều tra
41/ Trong TH phá thai phạm pháp Tổn thương gây tử vong nhanh do tắc mạch ối thường gặp ở tạng: PHỔI
42/ Vị trí nơi tắc nước ối quan sát dưới kính hiển vi
quang học thấy:
Mô phổi thấy các tế bào thượng bì thai nhi
Trang 1043/ Bác sĩ Pháp Y (Giám định viên tư pháp)
Giám định tử thi và thương tích ở người sống
44/ Không cần thực hiện mổ tử thi Y Pháp: Khi cơ quan
tố tụng không trưng cầu
45/ Mổ tử thi trong giai đoạn biến đổi sớm có lợi vì: Tử
48/ Một trong những TH sau đây không tiến hành Pháp y:
Chết bệnh trong bệnh viện có nguyên nhân bệnh lý rõràng
Trang 1149/ Chết do điện giật tại hiện trường thường gặp: Ở nạn
nhân rung tim (loạn nhịp tim)
50/ Nạn nhân uống rượu có dấu hiệu: Suy hhấp, hôn mê
Thông tin từ cơ quan điều tra
52/ Chất độc vào trong cơ thể tác động:
Ở cơ quan đích làm tổn thương ở mức độ tế bào và mất chức năng
53/ Vật gây thương tích cho người thường để lại trên thương tích:
Hình dạng của vật
Trang 12Chất của môi trường
Chất cấu tạo của vật
54/ Chảy nước bọt khóe miệng, xuất tinh và có phân ở hậu môn: Do rối loạn cơ vòng.
55/ Đặc tính của thương tích cắt đứt:
Miệng thương tích hở
Có bầm tím tại miệng vết thương
Hai đầu vết thương là hai góc nhọn hoặc một góc nhọn một góc tù
56/ Xác định tư thế chết các nhà Y Pháp thường dựa vào:
Vết hoen tử thi và sự cứng tử thi
57/ Trong 6g đầu nếu ta thay đổi tư thế của nạn nhân ta
sẽ gặp:
Hình thành vết hoen mới, vết hoen cũ giảm diện tích
Trang 1358/ Sự nguy hiểm của dòng điện đối với con người tùy thuộc:
a.Cường độ dòng điện
b.Thời gian dòng điện tiếp xúc
c.Vị trí của dòng điện trên cơ thể
Trang 142 Người được xem là người dầu tiên áp dụng khoa học vào điều tra tội phạm
3 Nội dung cơ bản của pháp y giới thiệu cho sinh viên
y khoa là:
4 Giám định về thương tật thuộc về lĩnh vực:
5 Mục tiêu chủ yếu của giải phẫu tử thi là xác định:
6 Ước lượng thời gian chết thường dựa vào đặc điểm nào:
7 Thay đổi sớm nhất sau chết
8 Nghiên cứu về xương, răng của tử thi đã phân hủy thuộc lĩnh vực:
9 Ý nghĩa quan trọng nhất trong xác định chết não:
10 Thay đổi sớm nhất sau chết:
11 Ý nghĩa quan trọng nhất của hoen tử thi:
12 Hoen tử thi thứ phát xuất hiện:
13 Ý nghĩa quan trọng nhất của hoen tử thi thứ phát:
14 Hoen tử thi không có đặc điểm:
15 Sự co cứng tử thi có đặc điểm:
16 Ý nghĩa y pháp học quan trọng nhất của cứng tử thi:
17 Xác bị sáp mỡ không có đặc điểm:
Trang 1518 Chất chứa trong dạ dày còn lại các sợi bún, bánh phở thời gian ước lượng là:
19 Trường hợp tử vong nào sau đây thường không mổ
26 Vết hoen tử thi xuất hiện:
27 Vết hoen tử thi và vết bầm máu:
28 Đối với vết bầm máu, câu nào sau đây không đúng:
29 Vết hoen tử thi có:
30 Sự mất trương lực cơ không có đặc điểm
31 Giảm thân nhiệt không phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây:
Trang 1632 Mờ đục giác mạc - xẹp nhãn cầu có đặc điểm
33 Vết hoen tử thi chọn câu sai:
34 Sự mất nhiệt ở tử thi có giá trị:
35 Sự biến đổi tử thi ở giai đoạn sớm gồm:
36 Hiện tượng “da giấy” thấy trên:
37 Vết xanh lục tử thi:
38 Hiện tượng mềm các cơ bắp tử thi do:
39 Yếu tố xác định chính xác thời gian chết kể từ thời điểm chết thật sự đến lúc khám nghiệm là:
40 Vết bầm máu là thương tích:
41 Vết thương tụ máu:
42 Sây sát, bầm tím và tụ máu là các thương tích
43 Vật gây thương tích thường gặp nhất:
44 Cơ chế chết trong treo cổ thường gặp nhất:
45 Nguyên nhân tử vong thường gặp nhất trong treo cổ
46 Nguyên nhân tử vong thường gặp nhất do điện:
47 Vết thương cắt đứt không có tính chất nào sau đây:
48 Thương tích sau chết:
Trang 1750 Cơ chế chết ngạt trong nước ít gặp nhất là:
51 Dịch bọt màu hồng (dạng hình nấm) xuất hiện ở mũi, miệng:
52 Phổi của tử thi chết ngạt nước vớt lên sớm không cóđặc điểm đại thể:
53 Các yếu tố phân biệt tử thi chết trên bờ quăng xuốngnước với tử thi chết ngạt nước như sau:
54 Chết dưới nước thường xảy ra trong các tình huống sau:
55 Chảy máu trong vòi nhĩ thường xảy ra ở
56 Nhãn cầu của người chết trong môi trường khô ráo:
57 Bộ xương người chết ngạt nước
58 Nạn nhân chết ngạt nước không có đặc điểm:
59 Chết treo cổ không ở tư thế và trong hoàn cảnh sau
60 Chết treo cổ có dấu hiệu đáng tin cậy:
61 Cơ chế chết trong treo cổ
62 Dấu Amussat là tổn thương
63 Dây treo không tạo nên :
64 Giám định chết treo cổ cần chú ý nhất là:
Trang 1865 Dấu hiệu quan trọng nhất phân biệt chết tự treo cổ
và chết do xiết cổ là
66 Một trong những dấu hiệu có giá trị chứng minh nạnnhân chết tự treo cổ ở tư thế chân không chạm đất là:
67 Chất độc có đặc điểm nào quan trọng nhất:
68 Xác định nạn nhân ngộ độc rượu dựa trên kết quả xét nghiệm:
69 Nạn nhân nghi ngộ độc thực phẩm, mẫu xét nghiệm quan trọng nhất:
70 Bệnh phẩm thử độc chất:
71 Bệnh phẩm tử thiết làm vi thể được cố định trong:
72 Cơ quan gửi giấy trưng cầu giám định pháp Y là:
73 Tổn thương gây tử vong nhanh do tắc mạch ối
thường thường gặp ở tạng:
74 Thuyên tắc ối quan sát dưới kính hiển vi quang học thấy:
75 Chẩn đoán nguyên nhân chết liên quan đến pháp lý:
76 Điều nào không đúng với nhiệm vụ của Bác sĩ Pháp Y:
77 Không cần thực hiện mổ tử thi Y Pháp:
Trang 1979 Độ mạnh của rượu tùy thuộc vào:
80 Một trong những trường hợp sau đây không tiến hành pháp y:
81 Hoen tử thi có màu “đỏ cánh sen” chết do:
82 Hoen tử thi có thể không thấy trường hợp nào:
83 Vết đứt có nhiều vết "đứt nhỏ, mờ nhạt" thường do
84 Tím bầm quanh mắt hai bên thường do
85 Phân biệt chấn thương hay vết thương trước chết và sau chết dựa vào
86 Phân biệt tử thi chết cháy và tử thi đã chết trước khi cháy, quan trọng nhất
87 Sự dịch chuyển hoen tử thi xảy ra khoảng thời gian
88 Hoen tử thi thứ phát hình thành trong khoảng thời gian
89 Vết hoen tử thi hoàn toàn cố định
90 Ý nghĩa quan trọng nhất của hoen tử thi
91 Nguyên nhân co cứng tử thi
92 Thời gian co cứng tử thi trung bình là
93 Thứ tự hình thành cứng tử thi
Trang 2094 Co cứng khớp lớn xảy ra
95 Nếu phá cứng từ 4-6 giờ đầu sau chết
96 Ý nghĩa quan trọng của sự co cứng tử thi
97 Thành phần mô bị phân hủy đầu tiên
98 Đặc điểm quan trọng nhất để phân biệt thủng dạ dày
do phân hủy và thủng dạ dày trước chết
99 Sự phân hủy tử thi trung bình
100 Màu xanh của H2S bắt đầu từ vị trí nào
101 Chất chứa trong dạ dày còn lại « hạt cơm, sợi bún, bánh phở »
102 Theo công thức Naeve, mảng màu xanh lục vùng bụng, nhãn cầu mềm, giảm nhãn áp
103 Theo công thức Naeve, màu xanh lục sẫm đen lan khắp thành bụng Nhiều vết xanh lục trên da ở nhiều nơikhác, dịch máu trào ra mũi
104 Theo công thức Naeve, toàn bộ bề mặt tử thi xanh đen Mặt, cổ, thành ngực tím sẫm Bụng chướng căng Tóc bong, rụng
105 Theo công thức Naeve, tử thi trương to, sẫm mầu Móng tay bong tróc
Trang 21106 Thay đổi sang "màu xanh lục" của vết tím bầm theo thời gian của tổn thương,
107 Thay đổi sang "màu vàng" của vết tím bầm theo thời gian của tổn thương,
108 Xuất huyết tụ máu thường gặp nhất
109 Ý nghĩa của vết cắt “ướm thử”