1. Trang chủ
  2. » Hóa học

GA đại 9 tiết 56 57 tuần 20 năm học 2019- 2020

6 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 98,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Năng lực: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử[r]

Trang 1

Ngày soạn: 23/5/ 2020

ÔN TẬP HỌC KÌ II.(t1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - HS hệ thống lại các kiến thức về

+ Các khái niệm và tập nghiệm của phươnh trình và hệ phương trình bậc nhất hai

ẩn với minh họa hình học của chúng

+ Các phương pháp giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn : phương pháp thế và phương pháp cộng đại số

2 Kĩ năng: - Củng cố và nâng cao các kỹ năng :

+ Giải phương trình và hệ phương trình bậc nhất hai ẩn

+ Giải bài toán bằng cách lập phương trình

3 Tư duy: Hs giải thành thạo giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình bậc nhất

hai ẩn,tìm ra phương pháp giải bằng một số dạng toán

4 Thái độ : - HS có tính kiên trì, chủ động trong học tập.

5 Năng lực: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính

toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bảng phụ, hệ thống câu hỏi, bài tập để ôn tập

- HS : Làm đề cương ôn tập theo hướng dẫn MTBT

III Phương pháp: *Đàm thoại vấn đáp, hệ thống hoá

IV Tiến trình bài dạy:

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Ôn tập lý thuyết.

+ Mục tiêu: : HS hệ thống lại kiế thức về hệ phương trình bậc nhất hai ẩn,các phương pháp giải hệ phương trình, giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình

+ Thời gian: 15ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

+ Cách tiến hành

? Thế nào là PT bậc nhất 2 ẩn? Cho ví

dụ? Số nghiệm số

HS : Trả lời miệng nhanh

GV: Hệ PT bậc nhất 2 ẩn

(d) ' ' ' (d')

ax by c

a x b y c

có thể có bao hiêu nghiệm số?

HS : …+ 1 ngh duy nhất nếu (d)  (d’)

+ Vô nghiệm nếu (d) // (d’)

+ Vô số nghiệm nếu (d)  (d’)

? Hãy biến đổi các phương trình trên về

dạng hàm số bậc nhất rồi căn cứ vào vị

A Lí thuyết:

I/ PT bậc nhất 2 ẩn x và y là hệ thức

+ Dạng: ax+by= c (a,b,c  R, a  0 hoặc b  0) + Số nghiệm: vô số nghiệm + Trong mặt phẳng toạ độ nghiệm được biểu diễn bởi đường thẳng ax+by= c

II/ Hệ phương trình bậc nhất 2 ẩn:

Dạng 

' ' 'x b y c a

c by ax

( a, b, c, a’, b’, c’ 0 )

Trang 2

trí tương đối của (d) và (d’) để biện luận

số nghiệm của hệ phương trình

HS : ax+by= c  y =

x

 (d) a’x+b’y = c’  y =

x

 (d’)

? Nêu lại các bước giải bài toán bằng

cách lập hệ phương trình.

+ 1 nghiệm duy nhất  ' b'

b a

a

+ Vô nghiệm  ' ' c'

c b

b a

a

+ Vô số nghiệm  ' ' c'

c b

b a

a

Hoạt động 3.2 : Luyện tập

+ Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào giải toán

+ Hình thức tổ chức: dạy học theo tình huống

+ Thời gian: 29ph

+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm

+ Cách tiến hành

GV: gọi 1hs lên bảng trình bày câu

a, 1hs làm câu c

H dưới lớp làm vào vở

G tổ chức cho học sinh nhận xét bài

làm của hai bạn trên bảng

B Bài tập 1.Bài số 42 (SGK/27)

Giải hệ phương trình 2

2

x y m

x m y

 

a) Trong trường hợp m = - 2

Với m = - 2 thay vào hệ phương trình đã cho được

x y

x y

  

x y

x y

  

x y

x y

 => Hệ pt vô nghiệm

c) Với m = 1 ta có:

x y

x y

 

 

2 2 2 1

x

x y

 

2 2 1 2

x y

Vậy …

a) (I) 

3 3

13 3

2

y x

y x

Hướng dẫn: Giải 2 trường hợp

+ Xột y  0  |y |= y

Xét TH : y < 0   |y |= -y

GV chốt: Với phương phápcộng đại

số luôn tìm cách đưa về hệ số của 1

ẩn có giá trị tuyệt đối = nhau

+ Nếu hệ số của 1 ẩn = nhau, thực

hiện phép trừ từng vế 2 phương

trình

Bài 9:

a) (I) 

3 3

13 3

2

y x

y x

+ Xét y  0  |y |= y

(I)  

9 3 9

13 3 2

y x

y x

 

 3 3

22 11

y x

x

 

 3 6

2

y x

 

 3

2

y

x

(TM y  0)

+ Xét TH : y < 0   |y |= -y

9 3 9

13 3 2

y x

y x

Trang 3

+ Nếu hệ số 1 ẩn đối nhau thì thực

7

x x

x y

y



 

7

337

4

y

x

(TM y < 0)

GV: Gọi 1 hs đọc đề bài và tóm tắt

đề bài

Năm ngoái: 2 đơn vị thu đc 720 tấn

Năm nay: Đơn vị I vượt 15%

Đơn vị II vượt 12%

 Thu được 819 tấn

? Mỗi năm, mỗi đơn vị thu được

Phân tích:

? có mấy năm trong bài toán

HS: 2 năm: Năm ngoái, năm nay

GV: Chọn ẩn và lập phương

trình( yêu cầu hs trình bày miệng

đến khi lập được phương trình)

- Có thể giải = cách 2:

Gọi số thóc năm ngoái thu hoạch

được của đơn vị I là x (tấn), đơn vị

II là y (tấn) 0 < x, y <720

Phương trình: x + y = 720 (1)

Năm nay đơn vị I thu được

x + 100

15

= 100

115

x (tấn) đơn vị II thu được

y +100

12

y = 100

112

y (tấn)

 Phương trình:

100

115

x + 100

112

y = 819

2.Bài số 46 (SGK/27)

Gọi số thóc năm ngoái đơn vị I thu được là x (tấn), đơn vị II thu được là y (tấn)

( 0 < x, y < 720 )

ta có phương trình: x + y = 720 (1) Năm nay đơn vị I thu hoạch vượt mức 15% được 100

15 x, đơn vị II vượt mức 12%được 100

12 y

ta có phương trình: 100 819 720

12 100

15

x

99 100

12 100

15

x

 15x + 12y = 9900 (2)

Từ (1) và (2) có hệ phương trình:

9900 12

15

720

y x

y x

 

 300

420

y

x

(TMĐK) Vậy năm ngoái đơn vị I thu hoạch được 420 tấn thóc, đơn vị II được 300 tấn Do đó năm nay đơn vị I thu được

420 + 100

15 420 = 483 (tấn) Đơn vị II thu được 300 + 100

12 300 = 336 (tấn)

4 Củng cố (2’)

- G và H chốt lại cách làm những dạng bài tập ôn tập

5 Hướng dẫn về nhà (3’)

- Xem lại các bài tập đã làm - Làm các bài tập còn lại ở SGK

- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học để giờ sau ôn tập học kì II tiếp, làm bài

tập đề cương bài 1, 2, 3- Ôn tập về phương trình bậc hai, Vi-ét

V Rút kinh nghiệm:

……… … ………

Ngày soạn:24/5/2020

Ngày giảng:26/5/2020

Tiết :57

Trang 4

ÔN TẬP HỌC KÌ II ( t2 ).

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- HS được ôn tập các kiến thức các kiến thức về giải phương trình bậc hai, giải bài

toán bằng cách lập phương trình

2 Kĩ năng :

-HS được rèn luyện thêm kỹ năng giải về giải bài toán bằng cách lập phương trình

3.Tư duy :

- Thấy được thêm những liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay lại phục vụ thực tế

4 Thái độ :

- Rèn tính cẩn thận, chính xác

5 Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực

hợp tác, năng lực tính toán, năng lực phát triển ngôn ngữ

II Chuẩn bị:

- GV: Bài tập cho giờ ôn tập, máy tính bỏ túi

- HS: Làm BT đã ra, máy tính bỏ túi

III Phương pháp – Kỹ thuật dạy học

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

IV Tổ chức các họat động dạy học

1 Ổn định tổ chức: (1')

2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)

3 Bài mới: Hoạt động 3.1 :

Dạng bài tìm điều kiện của tham số m trong phương trình bậc hai một ẩn.

+ Mục tiêu: Vận dụng hệ thức viet để giải bài toán tìm điều kiện của tham số phương trình bậc hai

+ Thời gian: 12ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách tiến hành

GV: đưa đề bài:

-Điều kiện để phương trình có

hai nghiệm phân biệt?

' ( 2) 2 1.( 2 2) 2 4 4 2 2

4 6 0

m

          

  

1HS lên bảng làm câu a

-Để phương trình có hai

Bài 1:

Cho phương trình: x2 - 2(m - 2)x + m2 - 2= 0 a.Tìm m để phương trình có hai nghiệm phân biệt? b.Tìm m để x12x22  8

BG:

a)

' ( 2) 2 1.( 2 2) 2 4 4 2 2

m

Để phương trình có 2 nghiệm phân biệt thì:

3

2

m

Trang 5

nghiệm phân biệt x1 và x2 thoả

mãn x12x22  8 thì m phải thoả

mãn những điều kiện nào?

3

2

m 

Theo Viet có:

1 2

2

1 2

2( 2)

x x m

1HS lên bảng làm câu b

Vậy với

3 2

m 

thì ptrình có hai nghiệm phân biệt b) Để ptrình có 2 nghiệm phân biệt x1 ;x2 thì

3 2

m 

Theo Viet có:

1 2

2

1 2

2( 2)

x x m

 Từ: x12 x22  8

2

2

(2 4) 2.(2 1) 8

' 10 0

  

pt có 2 nghiệm phân biệt: m  1 4 10 (TM)

2 4 10

m   (loại) Vậy m  1 4 10 thì pt đã cho có 2 nghiệm phân biệt thoả mãn x12x22  8

Hoạt động 3.2 : Giải bài toán bằng cách lập phương trình

+ Mục tiêu: Vận dụng các bước giải bài toán bằng cách lập phương trình vào bài tập + Thời gian: 25ph

- Phương pháp dạy học: Gợi mở vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, luyện tập thực hành, làm việc cá nhân.

- Kỹ thuật dạy học: KT chia nhóm, KT giao nhiệm vụ; KT đặt câu hỏi

+ Cách tiến hành

Đề bài: Một lớp học có 40 hs

được sắp xếp ngồi đều nhau

trên các ghế băng Nếu ta bớt

đi 2 ghế băng thì mỗi ghế còn

lại phải xếp thêm một hs Tính

số ghế băng lúc đầu

Bài 2:

Gọi x là số ghế băng lúc đầu ( xZ , x>0)

Số hs ngồi trên mỗi ghế băng là :

40

x

Số ghế băng sau khi bớt đi là : x-2 Sau khi bớt 2 ghế thì số hs ngồi trên mỗi ghế băng

là :

40 2

x 

Theo bài ra ta có pt :

40 2

x 

-40

x =1 Giải pt ta có : x1=-8 (loại) , x2=10 (TM) Vậy ban đầu có 10 cái ghế băng

Đề bài: Cạnh huyền của một

tam giác vuông bằng

10cm.Hai cạnh góc vuông có

độ dài hơn kém mhau 2cm

Tính độ dài các cạnh của tam

giác vuông

Bài tập:

Gọi độ dài cạnh góc vuông lớn là x (cm), 0<x<10 Thì độ dài cạnh góc vuông bé là: x-2 (cm)

Vì cạnh huyền của tam giác vuông là 10 cm nên ta

có phương trình:

x2 + (x-2)2 = 102

 x2-2x- 48=0 Giải phương trình ta có : x1=8 (TMĐK),

x2=-6 (KTMĐK)

Trang 6

Vậy độ dài hai cạnh góc vuông của tam giác vuông lần lượt là 8cm v à 6cm

4.Củng cố:(3')

? Nêu các dạng bài đã chữa? Cách giải từng dạng?

? Trong mỗi dạng bài ta cần lưa ý gì?

G: Nhấn mạnh khi giải cần xem xét BT có gì đặc biệt để tìm cách giải cho phù hợp

5 Hướng dẫn về nhà: (4')- Tiếp tục ôn lí thuyết

- Làm các BT theo đề cương ôn tập chuẩn bị thi học kì

* Hướng dẫn bàiBài 61 – SBT/47

xx+2 35

V Rút kinh nghiệm:

……… …

………

…….………

x

2

x 

35

Ngày đăng: 05/02/2021, 12:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w