1. Trang chủ
  2. » Vật lí lớp 12

GA Đại 7 - tiết 61+62 - tuần 31 - năm học 2019-2020

7 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 46,12 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức và đa thức: tích các đơn thức, hệ số, bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức2. Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 29/5/2020

Ngày giảng: 1/6/2020

Tiết 61

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (t2)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức và đa thức: tích các đơn thức, hệ số, bậc của đơn thức, đơn thức đồng dạng, cộng, trừ đơn thức đồng dạng, cộng trừ đa thức

2 Kỹ năng:

- Rèn các kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan

3 Tư duy:

- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ:

- Cần cù, chịu khó, có ý thức ôn tập

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính

2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’)Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập về đơn thức.

a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức: tích các đơn thức, hệ

số, bậc của đơn thức

b Thời gian: 17 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, haotj động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, chia nhóm.

d Cách thức thực hiện:

HĐ 1.1: Ôn tập lí thuyết

-GV nêu các câu hỏi:

+ Đơn thức là gì? Cho ví dụ?

-HS trả lời và nêu ví dụ

II Đơn thức

A Lí thuyết 1.Đơn thức:

Là BTĐS chỉ gồm một số, hoặc một biến,

Trang 2

+Bậc của đơn thức là gì? Cho ví dụ?

+Để nhân hai đơn thức ta làm thế nào?

HĐ 1.2: Luyện tập

*Bài tập 13(SGK- 32)

Cho HS tìm hiểu yêu cầu của bài

Gọi hai HS lên bảng làm

-HS làm cá nhân

*Bài tập 2:

Thu gọn đơn thức sau rồi tìm bậc của nó:

(− 1

3xy

2 z)(− 3

2x

2y)2 yz 2

? Nêu cách thu gọn đơn thức trên?

-HS: nhân các số với nhau, nhân các lũy

thừa của cùng một biến với nhau

Gọi một HS lên bảng làm

hoặc một tích giữa các số và các biến

Ví dụ: 5; x; 2x2y là các đơn thức

2 Bậc của đơn thức:

Bậc của đơn thức có hệ số khác 0 là tổng

số mũ của tất cả các biến có trong đơn thức đó

Ví dụ: Đơn thức 5x2y3z có bậc 6

3 Nhân hai đơn thức.

Để nhân hai đơn thức ta nhân các hệ số với nhau và nhân các phần biến với nhau

B Luyện tập

*Bài tập 13(SGK- 32)

Tính tích các đơn thức rồi tìm bậc của đơn thức thu được, chỉ rõ phần hệ số và phần biến

a) −

1

3 x

2y.2xy 3=− 2

3x

3y4

có bậc 7

Hệ số là −

2

3 , phần biến là x3y4 b)

1

4 x

3y.(−2 x3y5)=− 1

2 x

6y6

có bậc 12

hệ số là −

1

2 , phần biến là x6y6

*Bài tập 2:

Thu gọn đơn thức:

(− 1

3xy

2 z)(− 3

2x

2y)2 yz 2

=

1

2x

3y4z3

Đơn thức có bậc 10

Hoạt động 2: Ôn tập về đơn thức đồng dạng.

a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đơn thức: đơn thức đồng dạng, cộng trừ các đơn thức đồng dạng

b Thời gian: 18 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

d Cách thức thực hiện:

-GV nêu câu hỏi:

+Thế nào là các đơn thức đồng

dạng? Cho ví dụ?

III Đơn thức đồng dạng

1 Đơn thức đồng dạng

Hai đơn thức đồng dạng là hai đơn thức có

Trang 3

-HS trả lời và chi ví dụ

+ Nêu cách cộng, trừ các đơn thức

đồng dạng?

-HS trả lời

-GV cho HS luyện tập một số dạng

bài tập sau:

*Bài tập 21 (SGK – 36)

Tính tổng các đơn thức đồng dạng

-GV cho thêm tính hiệu các đơn thức

đồng dạng

hệ số khác 0 và có cùng phần biến

Ví dụ: 2x2y và -5 x2y

2 Cộng, trừ các đơn thức đồng dạng:

Ta cộng hay trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

3 Luyện tập:

*Bài tập 21 (SGK – 36)

3

4 xyz

2

+ 1

2 xyz

2

+(− 1

4 xyz

2

)=[3

4 +

1

2+(− 1

4) ]xyz 2

=xyz2

− 3

4 x

3 y+(− 1

2 x

3y)−(− 5

8 x

3y)=(− 3

4−

1

2+

5

8)x3y

=−5

8 x

3y

Hoạt động 3: Ôn tập về đa thức

a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đa thức: cộng trừ các đa thức,

hệ số, bậc của đa thức

b Thời gian: 17 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoaatj động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, chia nhóm

d Cách thức thực hiện:

+Đa thức là gì? Bậc của đa thức là gì?

+ Nêu cách cộng, trừ hai đa thức?

-HS nêu các bước (4 bước)

-GV cho HS luyện tập một số dạng bài

tập:

*Bài tập 31 (SGk- 40)

Gọi ba HS lên bảng làm, lớp chia ba

dãy, mỗi dãy một phần cùng làm

*Bài tập 31 (SGk- 40)

Tìm đa thức P và Q

? Để tìm đa thức P ta làm thế nào?

IV Đa thức

1 Đa thức – Bậc của đa thức:

Đa thức là một tổng của những đơn thức

Bậc của đa thức là bậc của hạng tử có bậc cao nhất trong dạng thu gọn

2 Luyện tập

*Bài tập 31 (SGk- 40)

M + N = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 + 5x2+ xyz

–5xy + 3 – y = 2x2+ 4xyz – y + 2

M – N = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 - 5x2- xyz

+ 5xy - 3 + y = -8x2 + 2xyz + 10 xy + y - 4

N – M = 5x2+ xyz – 5xy + 3 – y - 3xyz + 3x2 - 5xy + 1 = 8x2 - 2xyz – 10xy –

Trang 4

Để tìm đa thức Q ta làm thế nào?

Gọi hai HS lên bảng làm, lớp cùng làm

cá nhân

y + 4

*Bài tập 32 (SGk- 40)

a) P + (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1

P = (x2 – y2 + 3y2 – 1) – (x2 – 2y2) = x2 – y2 + 3y2 – 1 – x2 + 2y2 = 4y2 – 1 b) Q – (5x2 – xyz) = xy + 2x2 – 3xyz + 5 Q = (xy + 2x2 – 3xyz + 5) + (5x2 – xyz) = xy + 2x2 – 3xyz + 5 + 5x2 – xyz = ( 2x2 + 5x2) + (-3xyz - xyz) + xy +5 = 7x2 – 4xyz + xy +5

4 Củng cố: (3’) -Khắc sâu các kiến thức trọng tâm: Tích hai đơn thức, thu gọn và tính tổng hiệu đơn thức đồng dạng, tính tổng, hiệu hai đa thức 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’) -Ôn tập kỹ các nội dung trên -Làm bài tập 38; 39; 44; 45 SGK- 43- 44 -Ôn tập cộng trừ đa thức một biến V RÚT KINH NGHIỆM: ……… ………

……… ………

………

………

Ngày soạn: 29/5/2020

ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ (t3)

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức

- Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đa thức: cộng, trừ đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến

2 Kỹ năng

-Rèn kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan

3 Tư duy

- Rèn khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ

-Cần cù, chịu khó, có ý thức ôn tập

Trang 5

5 Năng lực cần đạt

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính

2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (3’) Kiểm tra sự chuẩn bị bài của HS.

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập về cộng trừ đa thức một biến- nghiệm của đa thức một biến.

a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản về đa thức: cộng, trừ đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến.

b Thời gian: 7 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ.

d Cách thức thực hiện:

?Hãy nêu các cách cộng trừ đa thức

một biến?

-HS: nêu hai cách

C1: Thực hiện như cộng đa thức

nhiều biến đã học

C2: Sắp xếp các hạng tử của đa thức

theo lũy thừa giảm dần của biến rồi

đặt phép tính theo cột dọc như cộng,

trừ các số.

? Nghiệm của đa thức là gì?

I Cộng trừ đa thức một biến

C1: Thực hiện như cộng đa thức nhiều biến

đã học C2: Sắp xếp các hạng tử của đa thức theo lũy thừa giảm dần của biến rồi đặt phép tính theo cột dọc như cộng, trừ các số

2 Nghiệm của đa thức một biến

Khi tại x = a đa thức P(x) = 0 thì a là một nghiệm của đa thức

Hoạt động 2: Luyện tập.

a Mục tiêu: Rèn cho hs kỹ năng vận dụng kiến thức đã học để giải bài tập có liên quan.

b Thời gian: 25 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ.

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 44 (SGK- 40)

Hướng dẫn HS làm theo một trong

hai cách

3 Luyện tập

*Bài tập 44 (SGK- 40)

Trang 6

Gọi hS lên bảng trình bày.

*Bài tập 45 (SGK- 45)

Tìm đa thức Q(x) và R(x)

Cho HS nêu cách tìm sau đó gọi HS

lên bảng trình bày bài

Chú ý rèn kỹ năng cho các HS yếu

Bài tập 55 (SGK- 48)

Tìm nghiệm của đa thức

P(y) = 3y + 6

? Đa thức P(y) có nghiệm khi nào?

Vậy để tìm nghiệm của đa thức ta làm

thế nào?

Gọi HS làm trên bảng, lớp cùng làm

*Bài tập 49 (SBT- 16)

Chứng tỏ đa thức x2 + 2x +2 không có

nghiệm

? Đa thức không có nghiệm khi nào?

-HS: Đa thức không có nghiệm khi tại

giá trị đã cho của biến thì đa thức có

+

P( x )=8 x4−5 x3+x2 -1

3

Q( x )=x4−2 x3+x2−5 x−2

3

= 9 x4−7 x3+2 x2−5 x−1

-P( x )=8 x4−5 x3+x2 -1

3

Q( x )=x4−2 x3+x2−5 x−2

3

= 7 x

4 −3 x3 +5x+1

3

*Bài tập 45 (SGK- 45)

P(x) = x4 – 3x2 +

1

2 -x a) P(x) + Q(x) = x5 – 2x2 + 1

⇒ Q(x) = x5 – 2x2 + 1 – P(x) Q(x) = (x5 – 2x2 + 1) – (x4 – 3x2 +

1

2 - x) = x5 – 2x2 + 1 – x4 + 3x2 -

1

2 + x = x5 – x4 + x2 +x -

1 2 b) P(x) – R(x) = x2

⇒ R(x) = P(x) - x2 R(x) = x4 – 3x2 +

1

2 - x - x2 = x4 – 4x2 –x +

1 2

*Bài tập 55 (SGK- 48)

a) Đa thức có nghiệm khi P(y) = 0 ⇔ 3y +

6 = 0 ⇔ 3y = - 6 ⇔ y = - 2 Vậy nghiệm của đa thức P(y) = 3y + 6 là –

2 b) Thay y = a bất kì vào đa thức ta có: Q(a)

= a4 + 2 ¿ 0 + 2 > 0, chứng tỏ đa thức Q(y) = y4 + 2 không có nghiệm

*Bài tập 49 (SBT- 16)

Ta có x2 + 2x +2 = x2 + x + x +1+1 = x(x + 1) +(x +1) + 1

= (x + 1) (x +1) +1 = (x+1)2 + 1 > 0

Trang 7

giá trị khác 0 (vì (x+1)2 ¿ 0 và 1 >0)

Vậy đa thức x2 + 2x +2 không có nghiệm

4 Củng cố: (5’)

-Khái quát nội dung ôn tập: cộng, trừ đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến Cách trình bày bài làm

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (3’)

-Ôn tập kỹ các nội dung trên

-Làm bài tập 55; 57 SBT- 17

-Ôn tập Chương IV: trả lời các câu hỏi phần ôn tập chương SGK- 49

V RÚT KINH NGHIỆM:

……… …………

……… ………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 11:51

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w