- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ, luyện tập - Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi4. d..[r]
Trang 1Ngày soạn: 27/12/2019
Ngày giảng:2/1/2020
Tiết 41
§1: THU THẬP SỐ LIỆU THỐNG KÊ, TẦN SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết các khái niệm: Số liệu thống kê, tần số qua việc làm quen với các bảng về thu thập số liệu thống kê khi điều tra
- Từ bảng số liệu thống kê ban đầu, biết được:
+ Dấu hiệu điều tra + Dãy giá trị của dấu hiệu + Đơn vị điều tra + Tần số của mỗi giá trị + Giá trị của dấu hiệu
2 Kĩ năng:
- Biết cách lập bảng số liệu thống kê ban đầu cho một cuộc điều tra nhỏ
- Biết xác định tần số của mỗi giá trị
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
4 Thái độ:
- Có ý thức thu thập số liệu thông tin trong thực tế
- Trách nhiệm
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán
và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính, máy chiếu
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Giới thiệu chương và nhắc nhở chuẩn bị đồ dùng học tập (2p)
2 Bài mới:
Hoạt động 1:Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu.
a Mục tiêu: HS biết các khái niệm: Số liệu thống kê, tần số qua việc làm quen với
các bảng về thu thập số liệu thống kê khi điều tra
b Thời gian: 7 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
Trang 2d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV yêu cầu HS đọc mục 1 SGK, sau
đó trả lời câu hỏi sau:
? Khi điều tra về số cây trồng của mỗi
lớp người điều tra đã làm thế nào?
-HS(Tb): Người điều tra đã lập một
bảng ghi số lớp và số cây trồng của
từng lớp
? Việc làm đó gọi là gì?
-HS(khá): Thu thập số liệu
? Các số liệu thu thập được ghi lại
trong bảng gọi là gì?
-HS: Bảng số liệu thống kê ban đầu
-GV cho HS thực hiện ?1
?Bảng số liệu thống kê ban đầu ở bảng
1gồm mấy cột?
-HS nêu 3 cột
-GV?: Khi điều tra về số con của từng
gia đình trong một xóm cần tiến hành
như thế nào?
-HS: Có thể gặp tổ trưởng xóm xin
danh sách các hộ gia đình rồi đến từng
nhà để thu thập số liệu
? Cấu tạo của bảng như thế nào?
-HS: Gồm ba cột (Số TT, tên chủ hộ,
số con trong 1 g/đ)
-GV treo bảng phụ 2 lên bảng và giới
thiệu bảng điều tra dân số nước ta tại
thời điểm 1/4/1999
-HS chú ý theo dõi
-GV giới thiệu: Tùy yêu cầu của mỗi
cuộc điều tra mà bảng số liệu thống kê
ban đầu có thể khác nhau
1 Thu thập số liệu, bảng số liệu thống kê ban đầu.
*Ví dụ: (SGK- 4)
-Các số liệu thu thập được ghi lại trong bảng gọi là bảng số liệu thống kê ban đầu
Hoạt động 2: Dấu hiệu
a Mục tiêu: Từ bảng số liệu thống kê ban đầu, học sinh biết được:
+ Dấu hiệu điều tra + Dãy giá trị của dấu hiệu + Đơn vị điều tra + Giá trị của dấu hiệu
b Thời gian: 8 phút
c Phương pháp dạy học:
Trang 3- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV cho HS thức hiện ?2: Nội dung
điều tra trong bảng 1 là gì?
-HS(Tb): Điều tra về số cây trồng được
của mỗi lớp
-GV khẳng định: Việc điều tra về số cây
trồng được của mỗi lớp gọi là dấu hiệu
?Vậy dấu hiệu là gì?
-HS(Tb): Dấu hiệu là nội dung cần điều
tra
-GV giải thích thêm: Dấu hiệu là những
vấn đề hay hiện tượng mà người điều tra
quan tâm tìm hiểu
-GV giới thiệu kí hiệu: là X, Y
? Tìm dấu hiệu X của bảng 2?
- HS(khá): Dấu hiệu X là dân số nước ta
năm 1999
- GV thông báo về đơn vị điều tra
?3 Bảng 1 có bao nhiêu đơn vị điều tra?
- HS: Có 20 đơn vị điều tra
? Đọc tên các đơn vị điều tra ở bảng 2
- HS: Hà Nội, Hải Phòng, Hưng Yên,
Hà Giang, Bắc Cạn
*GV yêu cầu HS quan sát bảng 1
? Các lớp 6A, 6B, 7A, 7B trồng được
bao nhiêu cây?
- HS trả lời câu hỏi của GV
- GV thông báo: mỗi đơn vị điều tra có
một số liệu, số liệu đó gọi là một giá trị
của dấu hiệu
? Ở bảng 1 có bao nhiêu giá trị của dấu
hiệu?
-HS: có 20 giá trị
? Có bao nhiêu đơn vị điều tra?
-HS: có 20 đơn vị
?Có nhận xét gì về số các giá trị của dấu
hiệu và số đơn vị điều tra?
-HS: Số các giá trị của dấu hiệu bằng số
2 Dấu hiệu
a Dấu hiệu, đơn vị điều tra
- Dấu hiệu: Nội dung điều tra
- Kí hiệu: X,Y
VD: Mỗi lớp ở bảng 1 là một đơn vị điều tra
b Giá trị của dấu hiệu, dãy giá trị của dấuhiệu
- Mỗi đơn vị có một số liệu, số liệu đó được gọi là giá trị của dấu hiệu
- Kí hiệu: x
- Số các giá trị (không nhất thiết khác nhau) của dấu hiệu bằng số các đơn vị điều tra
- Kí hiệu: N -Các giá trị thu thập được gọi là dãy giá trị của dấu hiệu
VD: Dấu hiệu X ở bảng 1 có 20 giá trị
Trang 4các đơn vị điều tra.
-GV yêu cầu HS làm ?4
-HS trả lời
Hoạt động 3: Tần số của mỗi giá trị
a Mục tiêu: HS biết khái niệm và cách tìm tần số của mỗi giá trị.
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV yêu cầu HS tiếp tục quan sát bảng
1 để trả lời các câu hỏi:
? Có bao nhiêu số khác nhau trong cột
số cây trồng được?Nêu cụ thể các số
khác nhau đó?
-HS(Tb): Có 4 số khác nhau đó là: 28;
30; 35; 50
?Giá trị 28 xuất hiện bao nhiêu lần?
-HS: Giá trị 28 xuất hiện 2 lần
-GV: 2 được gọi là tần số của giá trị 28
? Tìm tần số của giá trị 30; 35; 50
-HS(Tb): Tần số của giá trị đó lần lượt
là 8; 3; 7
? Vậy tần số của mỗi giá trị là gì?
-HS(khá) trả lời
? Nêu cách tìm tần số của mỗi giá trị
theo cách hợp lí nhất
? Làm thế nào để kiểm tra xem có đúng
không?
-HS(khá): So sánh tổng tần số phải bằng
số các đơn vị điều tra
-GV đưa ra các kí hiệu và phân biệt cho
HS khỏi nhầm lẫn
- Yêu cầu học sinh đọc SGK
-GV cho HS làm ?7
-HS có thể thảo luận theo bàn để làm
nhanh HS đọc phần chú ý trong SGK
3 Tần số của mỗi giá trị
- Tần số là số lần xuất hiện của mỗi giá trị trong dãy giá trị của dấu hiệu
-Kí hiệu: n
Ví dụ:
Giá trị 30 xuất hiện 8 lần Giá trị 28 xuất hiện 2 lần
?7: Các giá trị khác nhau: 28; 30; 35; 50 Tần số tương ứng là: 2; 8; 3; 7
*Chú ý: SGK- 7
4 Củng cố: (5p)
- Yêu cầu học sinh làm bài tập 2 (tr7-SGK)
+ GV đưa bảng phụ có nội dung bảng 4 lên bảng
Trang 5a) Dấu hiệu mà bạn An quan tâm là : Thời gian cần thiết để đi từ nhà đến trường Dấu hiệu đó có 10 giá trị
b) Có 5 giá trị khác nhau
c) Giá trị 17 có tần số là 1
Giá trị 18 có tần số là 3 Giá trị 19 có tần số là 3
Giá trị 20 có tần số là 2 Giá trị 21 có tần số là 1
GV: sau khi hs làm bài tập xong, GV giáo dục ý thức, trách nhiệm trong công việc, biết trân trọng những điều nhỏ bé, bình thường trong cuộc sống
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (2p)
- Nắm chắc các khái niệm: dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số và các kí hiệu
- Làm bài tập 1; 3 ( SGK- 8) bài 1;2 SBT
- Chuẩn bị giờ sau luyện tập
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 27/12/2019
Ngày giảng: 3/1/2020
Tiết 42: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Củng cố và khắc sâu các khái niệm:
+ Dấu hiệu điều tra, giá trị của dấu hiệu
+ Đơn vị điều tra, tần số của mỗi giá trị
2 Kĩ năng:
- Biết xác định dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, các giá trị khác nhau của dấu hiệu và tìm được tần số của mỗi giá trị
3 Tư duy:
- Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng ý tưởng của mình, sạch sẽ
4 Thái độ:
- Có ý thức tìm hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tế
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán
và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính, máy chiếu
Trang 62.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi.
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, h/động nhóm nhỏ, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
1.Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: ( 6p)
Một HS lên bảng chữa bài tập1(SBT-3)
GV đưa bảng số liệu thống kê ban đầu trên bảng phụ
18 20 17 18 14
25 17 20 16 14
24 16 20 18 16
20 19 28 17 15
Lớp theo dõi và nhận xét bài của bạn
*Đáp án:
a) Để có bảng trên thì người điều tra phải gặp GVCN của từng lớp để xin sĩ số học sinh nữ của từng lớp rồi ghi lại
b) Dấu hiệu là số lượng nữ HS của từng lớp
Các giá trị khác nhau của dấu hiệu gồm 10 giá trị: 14; 15; 16; 17; 18; 19; 20; 24; 25; 28
Tần số tương ứng của từng giá trị trên lần lượt là: 2; 1; 3; 3; 3; 1; 4; 1; 1; 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Chữa bài tập 3 (SGK- 8)
a Mục tiêu: Giúp HS củng cố được khái niệm: Dấu hiệu điều tra, giá trị của dấu hiệu và đơn vị điều tra, tần số của mỗi giá trị.
b Thời gian: 8 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
*Phần a: Cho lớp thảo luận chung để
trả lời
*Phần b và c:
-GV chia nửa lớp làm một bảng (bảng
5), nửa lớp làm bảng 6
-HS thực hiện theo nhóm bàn
-GV gọi đại diện hai HS trả lời từng
bảng và cùng thống nhất kết quả
Bài tập 3 (SGK- 8)
a) Dấu hiệu là thời gian chạy 50m của một HS
b)
Số các giá trị của dấu hiệu ở mỗi bảng
là 20
Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu:
*Bảng 1: 5 *Bảng 2: 4 c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu:
Trang 7Qua bài tập 3 khắc sâu cho HS:
+Số các giá trị (không nhất thiết khác
nhau) bằng số các đơn vị điều tra (20
giá trị ứng với 20 đơn vị điều tra)
+Số lần xuất hiện của một giá trị là tần
số của giá trị đó (tần số của 8,3 là 2)
*Bảng 1: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
*Bảng 2: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3 Tần số tương ứng của các giá trị:
*Bảng 1: 8,3; 8,4; 8,5; 8,7; 8,8
Có n là: 2; 3; 8; 5; 2
*Bảng 2: 8,7; 9,0; 9,2; 9,3
Có n là: 3; 5; 7; 5
Hoạt động 2: Chữa bài tập 4 (SGK- 9)
a Mục tiêu: HS tự củng cố và khắc sâu khái niệm: Dấu hiệu điều tra, giá trị của dấu hiệu và tần số của mỗi giá trị.
b Thời gian: 8 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV yêu cầu HS làm cá nhân ít phút,
sau đó gọi HS trả lời bài
-HS thực hiện cá nhân theo đề nghị của
GV
Bài tập 4 (SGK- 9)
a) Dấu hiệu cần tìm hiểu là: khối lượng chè của một hộp trong tổng số 30 hộp
Số các giá trị của dấu hiệu là 30
b) Số các giá trị khác nhau của dấu hiệu
là 5 c) Các giá trị khác nhau của dấu hiệu là: 98; 99; 100; 101; 102
Tần số tương ứng của các giá trị trên theo thứ tự là: 3; 4; 16; 4; 3
Hoạt động 3: Chữa bài tập 3 (Sbt- 4)
a Mục tiêu: Qua bài tập giúp HS hiểu sâu về cách lập bảng số liệu thống kê ban đầu.
b Thời gian: 5 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV cho HS đọc bài và quan sát bảng số
liệu (đưa trên bảng phụ) để tìm ra thiếu
Bài tập 3 (SBT- 4)
Bảng số liệu này chưa có tên chủ hộ thì
Trang 8sót khi điều tra.
-HS theo dõi và trả lời (thảo luận nhóm
nếu cần thiết)
không thể làm hóa đơn thu tiền điện được
Người điều tra cần phải lập danh sách ghi tên chủ hộ vào một cột và cột khác ghi lượng điện năng đã tiêu thụ tương ứng thì căn cứ vào đó mới làm hóa đơn thu tiền được
4 Củng cố: (2p)
Thông qua luyện tập hãy cho biết:
-Để điều tra một vấn đề nào đó có kết quả ta cần làm gì? (Phải đi thực tế tìm hiểu
kỹ vấn đề và biết cách lập bảng số liệu đầy đủ, chính xác.)
-Tần số của mỗi giá trị là gì? Số tất cả các giá trị và số các đơn vị điều tra có liên
quan gì với nhau? (bằng nhau: n 1 + n 2 + + n k = N).
5.Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5p)
-Ôn lại các khái niệm: dấu hiệu, giá trị của dấu hiệu, tần số và các kí hiệu
-Xem lại các bài tập đã chữa
-Nghiên cứu trước bài 2
V RÚT KINH NGHIỆM: