- HS được củng cố cách cộng, trừ hai đa thức nhiều biến, tìm đa thức chưa biết trong một tổng, một hiệu, tính giá trị của đa thức2. Kỹ năng:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 24/4/2020
Ngày giảng: 28/4/2020
Tiết 54
§6: CỘNG, TRỪ ĐA THỨC – LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS biết được cách cộng, trừ hai đa thức nhiều biến
- HS được củng cố cách cộng, trừ hai đa thức nhiều biến, tìm đa thức chưa biết trong một tổng, một hiệu, tính giá trị của đa thức
2 Kỹ năng:
- Biết cộng, trừ hai đa thức nhiều biến
- Biết cộng, trừ hai đa thức nhiều biến một cách thành thạo
3 Tư duy:
- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái quát hóa
4 Thái độ:
- Rèn cho HS tính linh hoạt, nhanh nhẹn, cẩn thận
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (7’)
Hai HS lên bảng.
*HS1: Bậc của đa thức là gì? Chữa bài tập 25 (SGK- 38)
*HS2: Để thu gọn một đa thức ta làm thế nào? Chữa bài tập 27 (SGK- 38)
*Đáp án:
Bài tập 25 (SGK- 38): a) 3 x2−1
2x +1+2 x − x
2
=2 x2+ 3
2x +1 đa thức có bậc 2 b) 3 x2 +7 x 3−3 x3
+6 x3−3 x2 =10 x 3, đa thức có bậc 3
Bài tập 27 (SGK- 38): Thu gọn đa thức được:
P = 32xy 2−6 xy , Thay x = 0,5 và y = 1 vào đa thức đã thu gọn ta được:
P = 32( 0,5) 12= 3
2.
1
2=
3
4 Vậy đa thức có giá trị bằng 34 tài x = 0,5 và y = 1
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu phép cộng hai đa thức.
a Mục tiêu: HS biết được cách cộng hai đa thức
b Thời gian: 12 phút
c Phương pháp dạy học:
Trang 2- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
Trước khi vào phép cộng hai đa
thức GV cho HS nhắc lại qui tắc
‘’dấu ngoặc”
-GV yêu cầu HS tự nghiên cứu
ví dụ trong SGK rồi nêu cách
cộng hai đa thức ở ví dụ trên
-HS làm việc cá nhân với SGK,
một HS trình bày miệng cách
làm, một HS lên bảng trình bày
ví dụ
-HS: Đẻ cộng hai đa thức ta làm
như sau:
+Viết hai đa thức trong dấu
ngoặc
+Thực hiện bỏ dấu ngoặc
+ Nhóm các hạng tử đồng dạng
+Cộng các đơn thức đồng dạng
Sau khi HS làm xong GV có thể
hướng dẫn cách làm gọn hơn:
+Viết các hạng tử của mỗi đa
thức theo thứ tự với dấu của
chúng.
+Thu gọn các hạng tử đồng
dạng.
-GV cho HS thực hiện ?1
-HS: thực hiện làm ?1
1 Cộng hai đa thức.
Ví dụ: (SGK – 39)
M +N=(5 x2y +5 x −3)+(xyz − 4 x2y+5 x −1
2)
5 x2y +5 x −3+xyz − 4 x2y +5 x −1
2 (5 x2y − 4 x2y)+(5 x +5 x )+ xyz+(− 3−1
2)
x2y +10 x +xyz −31
2
?1
Hoạt động 2: Tìm hiểu phép trừ hai đa thức.
a Mục tiêu: HS biết được cách trừ hai đa thức.
b Thời gian: 12 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi,
d Cách thức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Nội dung
-GV yêu cầu HS đọc SGK và nêu
cách làm
-HS làm việc cá nhân, nêu cách
làm tương tự như đối với phép
cộng hai đa thức
-HS thực hiện
-GV giới thiệu cách làm gọn hơn:
2 Trừ hai đa thức
Ví dụ: (SGK – 39)
Trang 3+Viết đa thức trừ sau đa thức bị
trừ với dấu ngược lại của các hạng
tử.
+Thu gọn đa thức.
-GV cho HS thực hiện ?2
-GV yêu cầu HS nhắc lại cách làm
của bạn và khắc sâu các bước thực
hiện cộng, trừ hai đa thức
GV yêu cầu HS làm bài 29 - SGK
Bài tập 29 (SGK): Tính
a) (x + y) + (x - y) = x + y + x –
y = 2x
b) (x + y) - (x - y) = x + y - x +
y = 2y
P − Q
¿5 x2y −4 xy2
+5 x −3 − xyz+4 x2y − xy2−5 x +1
2
9 x2y −5 xy2− xyz −21
2
?2
4 Củng cố: (8’)
Bài tập 31: Yêu cầu hoạt động cá nhân, thời gian 4 phút
Gv nhận xét và chữa bài
M + N = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 + 5x2+ xyz – 5xy + 3 – y
= 2x2+ 4xyz – y + 2
M – N = 3xyz - 3x2 + 5xy – 1 - 5x2- xyz + 5xy - 3 + y
= -8x2 + 2xyz + 10 xy + y - 4
N – M = 5x2+ xyz – 5xy + 3 – y - 3xyz + 3x2 - 5xy + 1
= 8x2 - 2xyz – 10xy – y + 4
*Bài tập 35 (SGK- 40)
a) M + N
= (x2 – 2xy + y2) + (y2 + 2xy + x2 + 1)
= x2 – 2xy + y2 + y2 + 2xy + x2 + 1
= 2x2 + 2y2 + 1
b) M – N
= (x2 – 2xy + y2) - (y2 + 2xy + x2 + 1)
= x2 – 2xy + y2 - y2 - 2xy - x2 – 1
= - 4xy – 1
c) N – M = (y2 + 2xy + x2 + 1) - (x2 – 2xy + y2) = y2 + 2xy + x2 + 1 - x2 + 2xy - y2 = 4xy +1 5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’) - Biết cách cộng, trừ hai đa thức - Làm bài tập 30; 32; 33; 34 SGK – 40 - Chuẩn bị giờ sau luyện tập V RÚT KINH NGHIỆM: ………
………
……… … ………
………