Mục tiêu: HS hiểu thế nào là giá trị của một biểu thức đại số, cách tính giá trị của một biểu thức đại số dạng đơn giản khi biết giá trị của biếnd. Phương pháp dạy học:.[r]
Trang 1Ngày soạn: 11/4/2020
Ngày giảng: 14/4/2020
Tiết 50
§1: KHÁI NIỆM VỀ BIỂU THỨC ĐẠI SỐ -
§2: GIÁ TRỊ CỦA MỘT BIỂU THỨC ĐẠI SỐ
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu khái niệm biểu thức đại số
- Viết được biểu thức đại số trong trường hợp đơn giản
- HS hiểu thế nào là giá trị của một biểu thức đại số, cách tính giá trị của một biểu thức đại số dạng đơn giản khi biết giá trị của biến
2 Kĩ năng:
- Có kĩ năng viết được biểu thức đại số biểu thị các đại lượng trong bài toán
- Biết tính giá trị của một biểu thức đại số
3 Tư duy:
- Phát triển tư duy nhận biết, khái quát hóa, tổng hợp kiến thức cho HS
4 Thái độ:
- HS có tính cẩn thận trong tính toán
5 Năng lực cần đạt:
- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: không kiểm tra
3 Bài mới:
*ĐVĐ: Ta nói 14 là giá trị của biểu thức 2(a+b) khi a =3 và b = 4 Vậy
giá trị của biểu thức đại số là gì và cách tính giá trị của BTĐS như thế nào?
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm về biểu thức đại số.
a Mục tiêu: + HS hiểu khái niệm biểu thức đại số
+ HS viết được biểu thức đại số trong trường hợp đơn giản
b Thời gian: 13 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
-GV cho HS đọc bài toán và làm bài 1 Khái niệm về biểu thức đại số
Trang 2- GV giải thích: Người ta dùng chữ a
để thay cho một số nào đó
- GV yêu cầu học sinh làm ?2
Hs trả lời
-GV giới thiệu: Những biểu thức a +
2; a(a + 2) là những biểu thức đại
số.
-Cho HS đọc phần thông tin trong
SGK để HS hiểu khái niệm biểu thức
đại số
- Yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ trong
SGK tr25
-GV giới thiệu cách viết biểu thức đại
số: Không cần viết dấu nhân giữa các
chữ
? Lấy ví dụ về biểu thức đại số
-HS: 2 em lên bảng viết, mỗi HS viết
2 ví dụ về biểu thức đại số
- Cả lớp nhận xét bài làm của các
bạn
- GV cho HS làm ?3
-HS: 2 học sinh lên bảng làm bài
Lớp làm cá nhân vào vở
-GV nêu: Người ta gọi các chữ đại
diện cho các số là biến số (biến)
? Tìm các biến trong các biểu thức
trên
- HS đứng tại chỗ trả lời
-GV yêu cầu HS đọc chú ý tr25-SGK
Bài toán: (SGK-24)
2(5 + a)
?2 Gọi a là chiều rộng của HCN
chiều dài của HCN là a + 2 (cm)
Biểu thức biểu thị diện tích là:
a(a + 2)
*Khái niệm:
Những biểu thức mà ngoài các số và các kí hiệu phép toán còn có các chữ (đại diện cho các số) gọi là biểu thức đại số
?3 a) Quãng đường đi được sau x (h) của 1 ô
tô đi với vận tốc 30 km/h là : 30.x (km) b) Tổng quãng đường đi được của người
đó là: 5x + 35y (km)
Hoạt động 2: Giá trị của một biểu thức đại số.
a Mục tiêu: HS hiểu thế nào là giá trị của một biểu thức đại số, cách tính giá trị của một biểu thức đại số dạng đơn giản khi biết giá trị của biến.
b Thời gian: 7 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
- GV cho HS thực hiện yêu cầu của
VD1
- HS đọc VD1
2 Giá trị của một biểu thức đại số
a) Các VD
*Ví dụ 1: SGK-27
Trang 3- GV nêu: 16,5 là giá trị của biểu
thức 2m+ n tại m = 8, n = 0,5.
?Muốn tính giá trị của biểu thức ta
làm ntn?
-HS(khá): Ta thay giá trị của biến
vào biểu thức rồi thực hiện phép
tính
- GV nêu VD 2
-HS: trả lời
-GV yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt bài
- GV tổng kết lại cách tính giá trị
BT và cách trình bày
-HS đọc cách tính trong SGK- 28
Giải:
Thay m = 8, n = 0,5 vào bt đã cho ta có: 2.8 + 0,5 = 16,5
Ta nói: 16,5 là giá trị của biểu thức tại
m = 8, n = 0,5.
*Ví dụ 2: SGK - 27
Giải:
-Thay x = -1 vào BT ta có:
3.(-1)2 - 5.(-1) + 1 = 9
Vậy giá trị của biểu thức 3x2- 5x + 1 tại
x = -1 là 9
-Thay x = 1/2 vào biểu thức ta có:
3.(1/2)2- 5.(1/2) + 1 = 3.1/4 - 5/2 + 1 = -3/4
Vậy giá trị của biểu thức 3x2 - 5x + 1 tại
x = 1/2 là -3/4
b) Cách tính GTBT: (SGK - 28).
Hoạt động 3: Áp dụng
a Mục tiêu: HS biết tính giá trị của một biểu thức đại số.
b Thời gian: 9 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
- Cho HS làm ?1
- HS làm với x = 1, và x = 1/3
- GVgọi HS nêu cách tính
- HS: Lớp nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại bài
Gv đưa nội dung ?2
- Cho HS suy nghĩ ?2 1phút
-Gọi HS đọc kq chọn
- Yêu cầu HS khác nhận xét, bổ sung
-HS nhận xét, bổ sung
- GV chốt lại kết qủa
GV cho HS làm bài tập 7
-HS đọc và tìm hiểu BT7
?Với biểu thức có 2 biến ta tính giá
trị ntn?
-HS: ta thay giá trị của 2 biến vào
3 Áp dụng
?1
Tính giá trị biểu thức 3x2- 9x tại x = 1 và x
= 1/3
Giải:
-Thay x = 1 vào biểu thức ta có:
3.(1)2 - 9.1 = -6
Vậy giá trị của biểu thức tại x = 1 là -6 -Thay x = 1/3 vào biểu thức ta có:
3.(1/3)2 -9.1/3 = -8/3
Vậy giá trị của b thức tại x = 1/3 là -8/3
?2
Giá trị của biểu thức x2y tại x = -4 và y = 3
là 48
Bài tập 7 (SGK-29).
a) Thay m =-1 và n = 2 vào biểu thức ta có: 3.(-1) – 2.2 = (-3) - 4 = -7
Trang 4biểu thức rồi tính.
-HS cả lớp cùng làm
Gv gọi hs nêu đáp án
- Yêu cầu HS nhận xét, bổ sung
- GVchốt lại bài
Vậy giá trị của biểu thức 3m – 2n tại m =-1
và n = 2 là: -7
b) Thay m =-1 và n = 2 vào biểu thức ta có: 7.(-1) +2.2 - 6 = (-7) + 4 - 6 = -9
Vậy giá trị của biểu thức 7m + 2n -6 tại m=-1 và n = 2 là: -9
4 Củng cố (10’)
?Muốn tính giá trị của BT ta làm
thế nào?
-Tổ chức HS làm BT 6 (SGK)
-HS đọc và tìm hiểu bài toán, thực
hiện theo hướng dẫn của GV
?Đọc tên của nhà toán học?
-HS: Nhà toán học: Lê Văn Thiêm
- GV chốt bài và nói thêm về nhà
toán học Lê Văn Thiêm
-HS phát biểu
Bài tập 6 (SGK - 28).Tính giá trị của BT tại x
= 3, y = 4 và z = 5 rồi điền vào ô trống
N: x2 = 32 = 9
T: y2 = 42 = 16
Ă: 1/2(xy + z) = 1/2(3.4 + 5) = 17/2 = 8,5 L: x2- y2 = 32- 42 = -7
Ê: 2z2 + 1 = 2.52 + 1 = 51
H: x2 + y2 = 32 + 42 = 25
V: z2 - 1= 52 - 1 =24
I: 2(y + z) = 2(4 + 5) = 18
M: x2 y2 32 42 25 5 Vậy:
-7 51 24 8,5 9 16 25 18 51 5
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)
- Cần nắm chắc cách tính giá trị của biểu thức đại số và cách trình bày dạng toán này, xem kỹ các bài tập đã chữa
Lưu ý: có bài ta có thể thay số bởi chữ để tính nhanh
-BTVN: BT 1,2,3+7,99 (SGK)
V RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày soạn: 11/4/2020
Ngày giảng: 16/4/2020
Tiết 51
§3: ĐƠN THỨC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- HS hiểu được các khái niệm: đơn thức, đơn thức thu gọn, bậc của một đơn thức một biến
2 Kĩ năng:
Trang 5- Biết cách xác định bậc của một đơn thức, biết nhân hai đơn thức.
3 Tư duy:
- Phát triển tư duy nhận biết, khái quát hóa, tổng hợp kiến thức cho HS
4 Thái độ:
- Cẩn thận, chính xác khi làm bài
5 Phát triển năng lực :
- Phát triển các năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực giao tiếp và hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1.GV: Máy tính
2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1’)
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
Một HS trả lời
a) Để tính giá trị của biểu thức đại số khi biết giá trị của các biến trong biểu thức đã cho, ta làm thế nào ?
b) Làm bài tập 9 - tr29 SGK
*Trả lời: a) SGK.28
b) Tính giá trị của biểu thức x2y3 +xy (1) tại x = 1 và y =
1 2 Thay x = 1 và y =
1
2vào biểu thức (1) ta có
1 ( ) 1
Vậy giá trị của biểu thức (1) tại x = 1 và y =
1
2 là
5 8
*GV đưa bài tập ?1 lên: Cho các biểu thức đại số:
4 xy2; 3 - 2y ; - 3
5x
2
y3x ; 10x + y
5( x+ y ) ; 2x2(−1
2)y3x ; 2x2y; -2y Hãy sắp xếp chúng thành hai nhóm:
Nhóm 1: Những biểu thức có chứa phép cộng, phép trừ
Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
? Có nhận xét gì về các biểu thức ở nhóm hai?
*Đáp án:
Trang 6Nhóm 1: 3 - 2y ; 10x +y ; 5(x+ y) ;
Nhóm 2: 4 xy 2 ; - 3
5x
2y3x ; 2x2
(−1
2)y3x ; 2x2 y; -2y , các biểu thức ở nhóm này chỉ gồm có phép nhân và lũy thừa
*ĐVĐ: Các biểu thức ở nhóm 2 được gọi là những đơn thức, vậy đơn thức là gì?
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm đơn thức.
a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đơn thức và nêu được ví dụ.
b Thời gian: 10 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, hoạt động cá nhân.
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm.
d Cách thức thực hiện:
GV: Đưa nội dung lên: Cho các biểu
thức 4xy2; 3-2y; - 35 x2y3x; 10x+y;
5(x+y); 2x2(- 12 )y3x; 2x2y; -2y; -15
- Nhóm 1: Biểu thức có chứa phép
cộng, phép trừ
- Nhóm 2: Các biểu thức còn lại
HS: Hoạt động cá nhân, làm vào giấy
nháp
HS: Nhận xét bài làm của bạn
GV: Các biểu thức như nhóm 2 gọi
là đơn thức
?: Phát biểu khái niệm đơn thức
HS: Trả lời
? (?2/sgk-30) Cho ví dụ về đơn
thức?
HS: Lấy ví dụ
? Cho các biểu thức 9+6y; x:y; 0
Có phải là đơn thức không? Vì sao?
1 Đơn thức
?1
Nhóm 1: 3-2y ; 10x + y; 5(x+y)
Nhóm 2: 4xy2; - 35 x2y3x; 2x2(- 12 )y3x; 2x2y; -2y; -15
* Định nghĩa (SGK-30)
Ví dụ: Nhóm 2
* Chú ý: Số 0 được gọi là đơn thức không
Trang 7HS: 9+ 6y; x:y không phải là đơn
thức vì có chứa phép tính + và :
Số 0 là đơn thức
GV:vChốt lại khái niệm đơn thức?
Bài 10 sgk-32
HS: Bình viết sai (5-x)x2 không phải
là đơn thức vì có chứa phép trừ
?2 Bài 10 (sgk-32) Bạn Bình viết sai vì (5-x)x2 không phải là đơn thức vì có chứa phép trừ
Hoạt động 2: Tìm hiểu khái niệm đơn thức thu gọn.
a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm đơn thức thu gọn và nêu được ví dụ.
b Thời gian: 5 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
.Cho đơn thứcv -15x3y5 đơn thức trên
gồm mấy biến?Các biến có mặt bao
nhiêu lần và được viết dưới dạng
nào?
HS: 2 biến, các biến có mặt 1lần, các
biến được viết dưới dạng lũy thừa với
số mũ nguyên dương
? Thế nào là đơn thức thu gọn?
HS: Là đơn thức chỉ gồm tích một số
với các biến, mà mỗi biến đã được
nâng lên lũy thừa với số mũ nguyên
dương
?Đơn thức thu gọn gồm mấy phần
HS: 2 phần Phần hệ số và phần biến
? Cho ví dụ về đơn thức thu gọn?
Xác định phần hệ số và phần biến
2 Đơn thức thu gọn.
* Khái niệm đơn thức thu gọn (sgk-31)
VD 1:Đơn thức -15x3y5 là đơn thức thu gọn -15: là hệ số của đơn thức
x3y5: là phần biến của đơn thức
VD 2: x; -y; 3xy2
* Chú ý (sgk-31)
Trang 8? Quan sát ?1(sgk-30) nêu những đơn
thức thu gọn
HS: 4xy2; 2x2y; -2y; -15
GV: Nêu chú ý (sgk)
GV: Chốt lại đơn thức thu gọn
? Các đơn thức xyx; 5xy2zyx3 có
phải là đơn thức thu gọn không?vì
sao
HS: không phải vì biến x; y chưa viết
dưới dạng một lũy thừa
Hoạt động 3: Tìm hiểu khái niệm bậc của một đơn thức.
a Mục tiêu: HS hiểu được khái niệm bậc của đơn thức và nêu được ví dụ.
b Thời gian: 6 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
? Cho đơn thức 2x5y3z xác định số
mũ của các biến? Tính tổng số mũ
của các biến?
HS: biến x có số mũ là 5; biến y số
mũ là 3, biến z có số mũ là 1
Tổng các số mũ 5+ 3+ 1 = 9
GV: 9 là bậc của đơn thức đã cho
? Thế nào là bậc của đơn thức?
HS: Bậc của đơn thức có hệ số khác 0
là tổng số mũ của tất cả các biến có
trong đơn thức đó
GV: Chốt lại bậc của đơn thức
? Các đơn thức sau có bậc mấy
3 Bậc của một đơn thức.
Đơn thức 2x5y3z Tổng các số mũ của biến là 5+3+1= 9 là bậc của đơn thức đã cho
* Khái niệm bậc của đơn thức (sgk-31)
*Chú ý + Số thực khác 0 là đơn thức bậc 0 + Số 0 là đơn thức không có bậc
Trang 90; -16; x; 2x2y10z ?
HS: Không có bậc; bậc 0; bậc 1; bậc
13
Hoạt động 4: Nhân hai đơn thức.
a Mục tiêu: HS biết cách nhân hai đơn thức với nhau.
b Thời gian: 8 phút
c Phương pháp dạy học:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giáo nhiệm vụ, đặt câu hỏi
d Cách thức thực hiện:
? Cho hai biểu thức số A =32.167;
B = 34.166 thực hiện phép nhân A với
B?
GV: HD dựa vào tính chất giao hoán,
kết hợp của phép nhân
HS:
A.B = (32.167).(34.166) =(32.34)
(167.166)
= 36.1613
GV: Bằng cách tương tự ta có thể
thực hiện phép nhân hai đơn thức
? Thực hiện phép nhân hai đơn thức
2x2y và 9xy4 ?
HS: 2x2y.9xy4 = (2.9)(x2.x)(y.y4) =
18x3y5
? Muốn nhân hai đơn thức ta làm thế
nào?
HS: + Nhân các hệ số với nhau
+ Nhân các phần biến với nhau
? ( ?3 sgk-32)
4.Nhân hai đơn thức
Cho hai biểu thức số A =32.167; B = 34.166
A.B = (32.167).(34.166) = (32.34)(167.166) = 36.1613
* Chú ý:
Để nhân hai đơn thức + Nhân các hệ số với nhau + Nhân các phần biến với nhau
?3: − 14 x3 (-8 xy2) = [ − 14 (-8)](x3.x)
y2) =2x4y2
Trang 10HS: Trả lời
GV: Chốt lại nhân hai đơn thức
4 Củng cố (5’)
? Biểu thức như thế nào gọi là đơn thức
? Đơn thức như thế nào là đơn thức thu gọn ?
? ( Bài 12a –sgk- 32)
HS: 2,5x2y hệ số: 2,5 phần biến x2y
? ( Bài 13a –sgk-32)
5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)
- Học bài; Làm bài tập 12b; 13b; 14 (sgk- 32)
- Làm bài tập 16; 17;18 (sbt-21)
- Chuẩn bị bài mới đơn thức đồng dạng
GV: HD ? (Bài 14 sgk-32)
9x y;9x y ; 9 x y
V RÚT KINH NGHIỆM: