Năng lực cần đạt: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng[r]
Trang 1Ngày soạn: 30/5/2020
ÔN TẬP HỌC KÌ II ( t3).
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS được ôn tập các kiến thức các kiến thức về hàm số bậc nhất, hàm số bậc hai
2 Kĩ năng :
-HS được rèn luyện thêm kỹ năng giải pt, giải hệ pt, áp dụng hệ thức Vi-et vào giải bài tập
3.Tư duy:
- Thấy được thêm những liên hệ hai chiều của toán học với thực tế: Toán học xuất phát từ thực tế và nó quay lại phục vụ thực tế
4 Thái độ : - Rèn tính cẩn thận, chính xác.
5 Năng lực cần đạt: -Năng lực tự học; Năng lực giao tiếp; Năng lực hợp tác; Năng lực
tính toán; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực tư duy sáng tạo; Năng lực mô hình hóa toán học; Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông; Năng lực sử dụng ngôn ngữ
II Chuẩn bị:
- GV: Bài tập cho giờ luyện tập, máy tính bỏ túi
- HS: Làm BT đẫ ra, máy tính bỏ túi
III Phương pháp: *Đàm thoại vấn đáp, hệ thống hoá
IV Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định tổ chức: (1')
2 Kiểm tra bài cũ: (Trong quá trình ôn tập)
3 Bài mới: Hoạt động 3.1 : Ôn tập lý thuyết.
+ Mục tiêu: HS hệ thống lại kiế thức về phương trình bậc hai một ẩn,các phương pháp giải phương trình bậc hai, thông qua bài tập trắc nghiệm
+ Thời gian: 10ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
+ Cách tiến hành
Bài 12 <149 SBT>.
GV : Yêu cầu HS giải thích: Cả 3 hàm số
trên có dạng y = ax2
(a 0) nên đồ thị đều đi qua gốc toạ độ
mà không qua M (-2,5 ; 0)
- Yêu cầu HS hoạt động nhóm bài 14
<133> và 15 <133 SGK>
A Bài tập trắc nghiệm Bài 12 < 149>:
Chọn D.
Giải thích: Cả 3 hàm số trên có dạng
y = ax2 (a 0) nên đồ thị đều đi qua gốc toạ độ mà không qua
M (-2,5 ; 0)
Chọn B 3
a
(theo Viét) Gọi x2 + ax + 1 = 0 là (1)
x2 - x - a = 0 là (2)
+ Với a = 0 : (1) x2 + 1 = 0
vô nghiệm loại
+ Với a = 1: (1) x2 + x + 1 = 0 vô nghiệm loại
+ với a = 2:
(1) x2 + 2x + 1 = 0
Trang 2- Yêu cầu đại diện nhóm lên trình bày.
(x + 1)2 = 0 x = -1 (2) x2 - x - 2 = 0
có a - b + c = 0 x1 = -1 ; x2 = 2
Vậy a = 2 thoả mãn chọn C.
C2: Nghiệm chung nếu có của 2 pt là nghiệm của hệ :
0
0 1
2
2
a x x
ax x
a = 2
Hoạt động 3.2 : Luyện tập (29’).
+ Mục tiêu: HS biết vận dụng linh hoạt các kiến thức trên vào giải bài tập cụ thê
+ Thời gian: 29ph
+ Phương pháp dạy học: Gợi mở, vấn đáp, phát hiện và giải quyết vấn đề, luyện tập thực hành, hoạt động nhóm
+ Cách tiến hành
? Dạng phương trình bậc hai? Cách giải?
G: HD: a, Là dạng cơ bản, áp dụng công
thức nghiệm
b, Chưa ở dạng cơ bản nên phải biến đổi
đê đưa về dạng tổng quát, áp dụng công
thức nghiệm thu gọn đê giải
H: Lên bảng làm
? Nhận xét bài làm của bạn?
G: Chốt kết qủa, cách giải
B Bài tập tự luận Bài 2: Giải phương trình.
a, 2x 2 1 2 2 x 2 0
2
2
1 2 2
PT đã cho có 2 nghiệm phân biệt:
1
2
1 2 2 1 2 2 1
1 2 2 1 2 2
2.2
b,
2
2
1 2 2 2 2 2 2 1 0 ' 1
Vậy PT đã cho có hai nghiệm phân biệt:
Bài 16 <133>.
Hạ bậc bằng cách biến đổi VT: nhóm
nhân tử ở VT
2x3 - x2 + 3x + 6 = 0
2x3 + 2x2 - 3x2 - 3x + 6x + 6 = 0
2x2 (x + 1) - 3x (x+1) + 6(x+1) = 0
Bài 16:
a) 2x3 - x2 + 3x + 6 = 0
2x3 + 2x2 - 3x2 - 3x + 6x + 6 = 0
2x2 (x + 1) - 3x (x+1) + 6(x+1) = 0
(x + 1) (2x2 - 3x + 6) = 0
Trang 3 (x + 1) (2x2 - 3x + 6) = 0
- Yêu cầu HS lên bảng giải tiếp
- Yêu cầu HS về nhà làm
2
1
2 3 6 0
x
2
2x 3x 6 0
2 (3) 4.2.6
9 48 39 0
Phương trình 2x2 3x 6 0vô nghiệm Vậy nghiệm của phương trình x=-1
b) x (x + 1) (x + 4) (x + 5) = 12
[x (x + 5)] [(x + 1) (x + 4)] = 12
(x2 + 5x) (x2 + 5x + 4) = 12 Đặt x2 + 5x = t ta có:
t (t + 4) = 12 <=> t2 + 4t - 12 = 0
' = 4 - (- 12) = 16 = 4
t1 = 2 x2 + 5x = 2 (1)
t2 = - 6 x2 + 5x = - 6 (2) Giải (1) có : x=
5 33 2
Giải (2) có : x=-3, x=-2 Vậy
5 33 5 33 3; 2; ;
S
4 Củng cố (3’)
- Các kiến thức cần nhớ trong tiết ôn tập hôm nay?
5 Hướng dẫn về nhà (2’)
- Xem lại các bài tập đã làm
- Làm các bài tập còn lại ở SGK, bài tập đề cương
- Ôn tập lại các kiến thức cơ bản đã học đê giờ sau ôn tập học kì II tiếp
V Rút kinh nghiệm:
……….…
………