1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

GA Đại 7 - tiết 57+58 - tuần 29 - năm học 2019-2020

9 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 692,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy - Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 15/5/2020

Ngày giảng: 18/5/2020

Tiết 57.

§9: NGHIỆM CỦA ĐA THỨC MỘT BIẾN LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết khái niệm nghiệm của đa thức một biến

2 Kỹ năng:

- Học sinh biết tìm nghiệm của đa thức một biến bậc nhất, biết kiểm tra một số có phải là nghiệm của đa thức hay không

3 Tư duy:

- Rèn cho HS tư duy nhận biết, khái quát hóa

4 Thái độ:

- Học sinh có tính cẩn thận, chính xác

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

Hs1: Tính giá trị của đa thức: Q(x) = x2 - 5x +4 tại x=1 và x=2

Đáp án:

Ta có:

Q(1) = 12 – 5.1+ 4 = 1-5 + 4 = 0

Q(2) = 22 – 5.2+ 4 = 4-10 + 4 = -2

Vậy: Q(1) = 0 , Q(2) = -2

Gv cho nhận xét bài và chấm điểm

GV giới thiệu x= 1 là nghiệm của đa thức Q(x) Vậy nghiệm của đa thức 1 biến là

gì và cách tìm như thế nào chúng ta sẽ tìm hiểu qua bài học hôm nay “Nghiệm của

đa thức một biến”

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm nghiệm của đa thức một biến

a Mục tiêu: HS biết được khái niệm nghiệm của đa thức một biến

b Thời gian: 8 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

Trang 2

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

-GV cho HS theo dõi lại BT kiểm tra

đầu giờ và giới thiệu:

P(32) = 0 (GT của đa thức P(x) bằng

0 tại x = 32), ta nói: x = 32 là một

nghiệm của đa thức P(x)

? Khi nào một số a được gọi là

nghiệm của đa thức P(x)?

-HS: Khi tại x = a mà đa thức P(x) có

giá trị bằng 0 thì a là nghiệm của đa

thức P(x)

HS đọc định nghĩa SGK

Gv chỉ vào đa thức Q(x) ở phần kiểm

tra bài cũ

Vì sao x= 1 là nghiệm của Q(x)

không? ( vì Q(1) = 0)

? x= 2 có phải là nghiệm của Q(x)

-GV khắc sâu định nghĩa

1 Nghiệm của đa thức một biến

* Xét đa thức P(x) =

5

9x−

160 9

ta có: P(32) = 0

ta nói: x = 32 là một nghiệm của đa

thức P(x)

*Định nghĩa: (SGK- 47)

0

Hoạt động 2: Xét các ví dụ

a Mục tiêu: HS biết cách tìm nghiệm của đa thức một biến

b Thời gian: 14 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập,hoạt động nhóm

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi, chia nhóm

d Cách thức thực hiện:

*GV yêu cầu HS nghiên cứu các ví

dụ a và b trong SGK và hỏi:

Gv đưa ví dụ và cho hs quan sát

nhận xét

1

thức P(x) = 2x + 1 ?

+ x = -1 và x = 1 là nghiệm của đa

thức Q(x) = x2 – 1 vì sao?

-HS lần lượt trả lời

-GV yêu cầu HS tìm nghiệm của đa

2 Ví dụ: (SGK- 47)

1

2x + 1 vì P( −

1

1

b) x = -1 và x = 1 là nghiệm của đa thức Q(x) = x2 – 1 vì Q(-1) = 0 và

Q(1) = 0

vì với mọi x = a ta có:

Trang 3

thức G(x) = x2 +1

-HS(khá): Vì x2 ¿ 0, 1> 0 nên G(x)

có nghiệm

*Từ ví dụ trên GV cho HS rút ra

nhận xét:

? Số nghiệm của một đa thức?

( Một đa thức có thể có 1 nghiệm, 2

nghiệm, hoặc không có nghiệm)

? Số bậc và số nghiệm của đa thức?

( Số nghiệm của đa thức không vượt

quá bậc của nó)

-GV nêu chú ý, gọi HS đọc

*GV cho HS thực hiện [?1] theo

3 nhóm, t/gian 2 phút

N1: Xét với x= -2

N2: Xét với x= 0

N3:Xét với x= 2

sau 2 phút gọi 3 đại diện nhóm lên

trình bày, gv cho nhận xét

?2: Gv chiếu lên và gọi hs trả lời vào

số nào là nghiệm của đa thức

-GV hỏi thêm vì sao các số đó là

nghiệm của đa thức đã cho?

?Vậy làm thế nào để biết một số có

phải là nghiệm của một đa thức ?

-HS trả lời, GV khắc sâu cách làm

* Muốn kiểm tra một số a có phải

là nghiệm của đa thức P(x) không ta

làm như sau:

• Tính P(a) =? (giá trị của P(x)

tại x = a)

• Nếu P(a) = 0 => a là

nghiệm của P(x)

• Nếu P(a) 0 => a không

phải là nghiệm của P(x)

G(a) = a2 + 1 ¿ 0 + 1 > 0

*Chú ý: (SGK- 47)

[?1]:

+) Thay x= -2 vào đa thức đã cho ta được: (-2)3 – 4.(-2) = -8 + 8 = 0

+) Thay x= -2 vào đa thức đã cho ta được: 03 – 4.0 = 0;

+) Thay x= -2 vào đa thức đã cho ta được: 23 – 4.2 = 8 – 8 = 0

Vậy x=2, x=0 và x= -2 là nghiệm của đa thức x3 4x

[?2]:

1

P(x) = 2x +

1 2 b) 3 và – 1 là nghiệm của đa thức Q(x) =

x2 – 2x – 3

Hoạt động 3: Luyện tập

Trang 4

a Mục tiêu: HS được củng cố và biết cách tìm nghiệm của đa thức một biến bậc nhất

b Thời gian: 6 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi

d Cách thức thực hiện:

Gv cho hs hoạt động nhóm

T/gian 3 phút, gọi đại diện 2 nhóm

lên trình bày

Nhóm 2: 2) Tìm nghiệm của đa thức Q(x) = 3x + 6

Nhóm 1+ 3 : 1) có là nghiệm của đa thức

không?

1 P(x) 5x

2

1 x 10

3 Luyện tập.

2) Cho Q(x)=0 3x + 6 = 0 3x = -6

x = -2 Vậy x = -2 là nghiệm của đa thức Q(x)

1 x 10

Vậy không là nghiệm của đa thức

1 1 1 1 1

10 10 2 2 2

 

    

 

 

1) Ta có

1 P(x) 5x

2

 

2) Tìm nghiệm của đa thức Q(x) = 3x + 6

1) Có là nghiệm của đa thức P(x) không? 1 x

10

1

2

4 Củng cố: (6’)

GV củng cố bài bằng sơ đồ tư duy

NGHIỆM

CỦA ĐA

THỨC 1

BiẾN

* Mét ®a thøc ( kh¸c ®a thøc kh«ng)

cã thÓ cã mét nghiÖm, hai nghiÖm,

…hoÆc kh«ng cã nghiÖm

* Ng êi ta chøng minh ® îc r»ng sè nghiÖm cña mét ®a thøc ( kh¸c ®a thøc kh«ng) kh«ng v ît qu¸ bËc cña nã.

* Muốn kiểm tra một số a có phải là nghiệm của đa thức f(x) không ta làm như sau:

• Tính f(a)=? ( giá trị của f(x) tại x = a )

• Nếu f(a)= 0 => a là nghiệm của f(x)

• Nếu f(a)= 0 => x = a không phải là

nghiệm của f(x)

* Muèn t×m nghiÖm cña ®a thøc

f(x) :

- Cho f(x) = 0

- T×m x = ?

Nếu tại x= a đa thức P(x) có giá trị bằng 0 thì ta nói a (hoặc x=a) là

một nghiệm của đa thức đó

Gv cho hs chơi trò chơi( 5 phút)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)

Trang 5

-Nắm chắc khái niệm nghiệm của một đa thức một biến, cách kiểm tra xem một số

có phải là nghiệm của đa thức, cách tìm nghiệm của một đa thức một biến

-Bµi tËp vÒ nhµ: 55/SGK 44,45,48, bài 46/sbt-26

Hướng dẫn : Bài tập 46/ SBT-26 :

Cho đa thức: A(x)=ax2 + bx + c (với a, b, c là hằng số) Chứng minh rằng:

a) Nếu a+b+c = 0 thì x=1 là một nghiệm của đa thức A(x)

b) Nếu a-b+c = 0 thì x= -1 là một nghiệm của đa thức A(x)

a)Thay giá trị x=1 vào đa thức ta được:

a12 +b.1+c=a+b+c

vì a+b+c=0

nên x=1 là nghiệm của đa thức ax 2 +bx+c.

-Trả lời các câu hỏi ôn tập chương IV (SGK- 49)

V RÚT KINH NGHIỆM:

……… ……

………

………

………

Ngày soạn: 15/5/2020

Ngày giảng: 21/5/2020

Tiết 58

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

-Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản của chương: đơn thức, đơn thức đồng dạng, tích của hai đơn thức, bậc của đơn thức, cộng, trừ đa thức một biến, tính giá trị của biểu thức đại số, nghiệm của đa thức một biến

2 Kỹ năng:

-HS có kỹ năng: tính giá trị của biểu thức đại số, tính tích hai đơn thức, tìm bậc của đơn thức, cộng, trừ đa thức một biến, tính giá trị của biểu thức đại số, nghiệm của đa thức một biến

3 Tư duy:

-Rèn luyện tư duy tổng hợp kiến thức

4 Thái độ:

-Cần cù, chịu khó, có ý thức ôn tập

5 Năng lực cần đạt:

- Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, năng lực giải toán

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

1.GV: Máy tính, máy chiếu

2.HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi

III PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, hoạt động nhóm, sơ đồ tư duy

Trang 6

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (2’)Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Ôn tập lý thuyết

a Mục tiêu: Củng cố cho HS các kiến thức cơ bản của chương: đơn thức, đơn thức đồng dạng, tích của hai đơn thức, bậc của đơn thức, cộng, trừ đa thức một biến, tính giá trị của biểu thức đại số, nghiệm của đa thức một biến.

b Thời gian: 15 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

d Cách thức thực hiện:

-GV đưa ra hệ sơ đồ hệ thống kiến thức

chương

ÔN TẬP CHƯƠNG IV

Đa thức

Đơn thức

Cộng

các

đơn

Thức

đồng

dạng

Trừ các đơn Thức đồng dạng

Thu

gọn

(Nhân)

đơn

hai

đa thức

Trừ hai

đa thức

Cộng hai

đa thức một biến

Trừ hai

đa thức một biến

Nghiệm của

đa thức một biến

CHƯƠNG IV

Bậc

Thu gọn

Sắp xếp

đa thức một biến

+Đơn thức là gì?

+Viết một BTĐS là đơn thức của hai biến

x, y?

+Thế nào là hai đơn thức đồng dạng? Cho

ví dụ?

+Phát biểu qui tắc cộng, trừ đơn thức đồng

dạng?

-HS trả lời và thực hiện phép tính

Gv đưa ra 7 câu hỏi trắc nghiệm , yêu cầu

hs quan sát và trả lời

Câu 5: Bậc của đa thức:

5x4 y + 6x2 y2 + 5y8 + 1 - 5y8

là:

I Lý thuyết.

1 Đơn thức -Đơn thức là một BTĐS chỉ gồm một

số, một biến, hoặc một tích giữa các

số và các biến

Ví dụ: 2x2y ; -5xy3

2 Đơn thức đồng dạng

-Là hai đơn thức có hệ số khác 0 và

có cùng phần biến

Ví dụ: 3x2y3 và -7x2y3

3 Cộng, trừ đơn thức đồng dạng

*Qui tắc: Để cộng, trừ hai đơn thức

đồng dạng, ta cộng hay trừ các hệ số với nhau và giữ nguyên phần biến

Ví dụ: 3x2y3 + (-7x2y3) = -4 x2y3 2xy2 - 8 xy2 = -6 xy2 6x5y2 -3 x5y2-2 x5y2 = x5y2

4 Nghiệm của đa thức P(x)

0

* Hãy chọn đáp án đúng:

Câu 1:Trong các biểu thức đại số sau,

biểu thức nào là đơn thức?

C.x + 1 D.(x – 1)(x+2)

Trang 7

A 5 B 6 C 8 D 4

Câu 6 : Hệ số cao nhất của đa thức

P(x) = 11 – 2 x3 + 7 x2 + 5x là:

A 11 B -2 C 7 D 5

Câu 7: x = -2 là một nghiệm của đa thức

nào sau đây?

A x 2+ 4 B x 2– 4

C x – 2 D 4x + 2

Câu 2 : Bậc của đơn thức

2x y xy2   22 là: A 7

B 8 C 9 D 10 Câu 3: Kết quả của phép thu gọn đơn thức: 5a2b(-2ab2) là:

A -10 a3b3 B 10 a3b3

C -10 a2 b2

D Một kết quả khác

Câu 4: Đơn thức -2x2

y đồng dạng với đơn thức nào sau đây?

A -2xy2 B -2xy

Hoạt động 2: Luyện tập về đơn thức - đa thức.

a Mục tiêu: HS có kỹ năng: tính giá trị của biểu thức đại số, tính tích hai đơn thức, tìm bậc của đơn thức, cộng, trừ đa thức một biến, tính giá trị của biểu thức đại số, nghiệm của đa thức một biến.

b Thời gian: 19 phút

c Phương pháp dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập

- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, giao nhiệm vụ, đặt câu hỏi.

d Cách thức thực hiện:

*Bài tập 59 (SGK- 49)

-GV chiếu bài tập, cho lớp hoạt động

nhóm bàn

Gọi đại diện một nhóm nêu cách tính

tích hai đơn thức

-HS nêu: Nhân các hệ số với nhau,

nhân các lũy thừa cùng cơ số với

nhau

-HS làm nhóm bàn, đại diện các

nhóm lên điền vào bảng phụ, nhận xét

KQ

-GV yêu cầu thêm: Tìm hệ số và bậc

của các đơn thức tích tìm được

-HS trả lời

II Bài tập

Bài tập 59 (SGK- 49)

Trang 8

-GV chốt lại: bậc của đơn thức là

tổng số mũ của các biến có trong đơn

thức.

*Bài tập 62 (SGK- 50)

Gv chiếu bài tập hs đọc yêu cầu và

làm bài

Gọi hai HS lên bảng làm câu a

Câu b và c cho hs hoạt động nhóm

N1: P(x)+ Q(x)

N2: P(x)- Q(x)

N3: c)

Gọi hai đại diện 3 nhómlên bảng trình

bày

-Gv Cho nhận xét và chữa bài

? x= a là nghiệm của đa thức P(x) khi

nào?

-HS: x = a là nghiệm của đa thức

P(x) khi P(a) = 0 (giá trị của đa thức

tại a bằng 0 )

Bài 63 (trang 50 SGK):

Gv chiếu bài tập yêu cầu hs đọc bài

Yêu cầu hs hoạt động cá nhân

Sau đó gọi lần lượt các em lên bảng

trình bày

Gv cho nhận xét và chữa bài

Chốt lại cách làm

Bài tập 62 (SGK- 50)

a) P( x )=x

5 +7 x4−9 x3−2 x2− 1

4x

Q( x )=−x5+5 x4−2 x3+4 x2 -1

4

b) P( x )=x

5 +7 x4−9 x3−2 x2− 1

4x

Q( x )=−x

5

+5 x4−2 x3+4 x2 -1

+Q(x)= 12 x

4 −11x 3 +2 x 2

1 4

P( x )=x5+7 x4−9 x3−2 x2− 1

4x

Q( x )=−x5

+5 x4 −2 x 3

+4 x2 -1

4

P(x)- Q(x =2 x

5 +2 x4−7 x3−6 x2− 1

1 4

c) Ta có : P(0) = 0; Q(0) =

1 4

chứng tỏ x = 0 là nghiệm của đa thức P(x) nhưng không phải là nghiệm của đa thức Q(x)

Bài 63 (trang 50 SGK):

a) M(x) = 5x3 + 2x4 – x2 + 3x2 – x3 – x4 + 1 – 4x3

= (2x4 – x4) + (5x3 – x3 – 4x3) + (– x2 + 3x2) + 1

= x4 + 0 + 2x2 + 1

= x4 + 2x2 + 1

b) M(1) = 14 + 2.12 + 1 = 1+2.1+1 = 1 + 2 +

1 = 4 M(–1) = (–1)4 + 2(–1)2 +1 = 1+ 2.1 + 1 = 1 +2 +1 = 4

c) Ta có : M(x) = x4 + 2x2 + 1 Với mọi số thực x ta luôn có x4 ≥ 0; x2 ≥ 0

⇒ M(x) =x4 + 2x2 + 1 ≥ 0 + 0 + 1 = 1 > 0

Trang 9

Vậy không thể tồn tại một số thực x = a để M(a) = 0 nên đa thức M(x) vô nghiệm

4 Củng cố: (3’)

-Qua tiết học ta đã ôn tập các kiến thức nào? Cho HS khái quát lại các kiến

thức vận dụng trong bài (Đơn thức đồng dạng, cộng (trừ) đơn thức đồng dạng, tích

của hai đơn thức, bậc của đơn thức, sắp xếp đa thức, cộng, trừ đa thức một biến, nghiệm của đa thức một biến)

5 Hướng dẫn HS học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5’)

-Ôn tập kỹ các nội dung đã học, ôn tập về đa thúc, đa thức một biến

-Làm bài tập 61,64; 65 SGK – 50-51

-Chuẩn bị giờ sau kiểm tra chương

V RÚT KINH NGHIỆM:

……… ………

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w