NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG Học vị: Thạc Sĩ Bộ môn: Kinh Tế Nông Nghiệp và Kinh Tế Môi Trường Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QT
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
NGHIÊN CỨU MỨC SẴN LÒNG TRẢ TIỀN CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH SINH HOẠT TẠI
XÃ MỸ LỘC – TAM BÌNH – VĨNH LONG
Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Th.S Trần Thụy Ái Đông Họ tên: Nguyễn Thị Thu Nguyên n
MSSV: 4077577 Khóa: 33
Lớp: Kinh tế TN&MT Khóa 33
Tháng 5 năm 2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Bài luận văn đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó,
trong quá trình làm luận văn tôi cũng đã nhân được nhiều sự động viên, giúp đỡ
cả về vật chất, tin thần và kiến thức của nhiều cá nhân tổ chức Vì vậy, để có đươ
kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Chân thành cảm ơn đến cô Trần Thụy Ái Đông, người đã tận tình hướng
dẫn và đóng góp nhiều ý kiến để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Chân thành cảm ơn bác Nguyễn Văn Thả, Trưởng phòng Nông Nghiệp
phát triển nông thôn huyện Tam Bình, cùng các cô chú và anh chị trong phòng
Nông Nghiệp huyện, các cô chú và anh chị trong Ủy Ban Nhân Dân xã Mỹ
Lộc đã tận tình giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Cảm ơn ban giám hiệu Trường ĐH Cần Thơ, Ban Chủ Nhiêm Khoa Kinh
Tế và QTKD, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên
Môi Trường khóa 33, đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua cũng như
trong suốt quá trình làm luận văn này
Cảm ơn sự giúp đỡ của các hộ gia đình trên địa bàn xã Mỹ Lộc đã nhiệt
tình cung cấp thông tin để tôi hoàn thành bài nghiên cứu này
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ và niềm vui, chúc quý cô chú
anh chị phòng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Tam Bình, các cô
chú anh chị trong ban lãnh đạo xã Mỹ Lộc thật nhiều sức khỏe và công tác thật
tốt
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Thị Thu Nguyên
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu
thập và kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng
với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Vĩnh Long, Ngày……tháng … năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Thu Nuyên
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Vĩnh Long, ngày…….tháng…….năm 2011
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: TRẦN THỤY ÁI ĐÔNG
Học vị: Thạc Sĩ
Bộ môn: Kinh Tế Nông Nghiệp và Kinh Tế Môi Trường
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại Học Cần Thơ
Ho và tên sinh viên thực hiện đề tài: Nguyễn Thị Thu Nguyên
MSSV: 4077577
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Tên đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt của người dân tại địa bàn xã Mỹ Lộc”
Trang 6NHÂN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Cần Thơ, Ngày … tháng … năm …
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu: 1
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiển: 2
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 2
1.2.1 Mục tiêu chung: 2
1.2.2 Mục tiêu cụ thể: 2
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU: 3
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 3
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 3
1.4.1 Không gian: 3
1.4.2 Thời gian: 3
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: 3
1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU: 4
CHƯƠNG 2 6
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 6
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 6
2.1.1 Nước sạch: 6
2.1.2 Khái niệm mức sẵn lòng trả (Willingness To Pay - WTP) 9
2.1.3 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method - CVM) 10
2.1.4 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 16
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu: 17
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu: 17
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu: 17
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu: 18
CHƯƠNG 3 19
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN XÃ MỸ LỘC HUYỆN TAM BÌNH TỈNH VĨNH LONG 19
3.1 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU 19
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 19
3.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội 20
3.1.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội 21
3.2 NHỮNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN NAY 23
3.3 THỰC TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ MỸ LỘC 24
3.3.1 Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Mỹ Lộc 24
3.3.2 Chí phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước đước áp dụng tại các công ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay 25
3.3.3 Cách thu phí và giá nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp nước tại địa bàn 25
3.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA ĐÁP VIÊN 26
3.4.1 Nguồn nước khai thác dùng trong sinh hoạt 26
3.4.2 Cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng 26
3.4.3 Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng 27
3.4.4 Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng 27
3.5 KHÓ KHĂN CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT HIỆN TẠI VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT CỦA ĐÁP VIÊN VỚI NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 28
3.5.1 Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt hiên tại 28
3.5.2 Nhu cầu sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên 29
CHƯƠNG 4 30
Trang 8PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA ĐÁP VIÊN 30
VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC VÀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT 30
4.1 SỐ BẢNG CÂU HỎI NHẬN LẠI 30
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 30
4.3 XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC TẠI XUNG QUANH KHU VỰC SINH SỐNG 33
4.4 THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN VỀ CHẤT LƯỢNG NƯỚC SINH HOẠT HIÊN TẠI VÀ SỰ HIỂU BIẾT VỀ NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 34
4.4.1 Sự hài lòng về chất lượng nước sinh hoạt hiện tại của đáp viên 34
4.4.2 Thái độ của đáp viên đối với sự ảnh hưởng của chất lượng nước sinh hoạt tới sức khỏe của gia đình 35
4.4.3 Sự hiểu biết của đáp viên về nước sạch trong sinh hoạt 35
CHƯƠNG 5 37
PHÂN TÍCH MỨC SẴN LÕNG TRẢ CHO VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC 37
5.1 PHÂN TÍCH ƯỚC MUỐN SẴN LÒNG TRẢ CHO VIỆC CUNG CẤP NƯỚC SẠCH TẠI XÃ MỸ LỘC 37
5.1.1 Thống kê WTP cho nước sạch trong sinh hoạt của các đáp viên 37
5.1.2 Lý do sẵn lòng chi trả và không sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên.38 5.2 ĐO LƯỜNG SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ (WTP) 40
5.2.1 Phương pháp phi tham số: 40
5.2.2 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn”: 41
5.3 PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN MỨC SẴN LÒNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN XÃ MỸ LỘC CHO NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 42
5.3.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho nước sạch trong sinh hoạt 42
5.3.2 Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit 44
5.3.3 Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt 44
5.4 TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 47
CHƯƠNG 6 48
MỘT SỐ GIẢI PHÁP 48
CHƯƠNG 7 51
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 51
7.1 KẾT LUẬN 51
7.2 KIẾN NGHỊ 51
Trang 9DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1 : BẢNG GIÁ TRỊ CÁC TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH 8
Bảng 2 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI NHẬN LẠI 31
Bảng 3 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 32
Bảng 4 XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN
ĐỀ VỀ MÔI TRƯỜNG NƯỚC XUNG QUANH KHU VỰC SINH SỐNG 34
Bảng 5: SỰ HIỂU BIẾT CỦA ĐÁP VIÊN VỀ VẤN ĐỀ NƯỚC SẠCH TRONG
SINH HOẠT 36
Bảng 6: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CỦA NGƯỜI TUYÊN TRUYỀN THÔNG
TIN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI 37
Bảng 7: CÁC CÂU TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI WTP 38
Bảng 8: LÝ DO KHÔNG SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA ĐÁP VIÊN CHO NƯỚC
NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT 39
Bảng 9: LÝ DO SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA ĐÁP VIÊN CHO NƯỚC SẠCH
TRONG SINH HOẠT 40
Bảng 10 : ĐO LƯỜNG WTP CỦA ĐÁP VIÊN BẰNG PHƯƠNG PHÁP
TURNBULL 41
Bảng 11: TỔNG HỢP WTP CỦA ĐÁP VIÊN SAU KHI ĐIỀU CHỈNH “SỰ
CHẮC CHẮN” 42
Bảng 12:TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG XEM XÉT TRONG
MÔ HÌNH HỒI QUY PROBIT 45
Trang 10DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Mô tả nguồn nước khai thác dung cho sinh hoạt của đáp viên 27
Hình 2: Thể hiện cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng của đáp viên 27
Hình 3: Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng 28
Hình 4: Chi tiêu tháng cho nước sinh hoạt của đáp viên 28
Hình 5: Hình thể hiện khó khăn của việc sử dụng nước sinh hoạt hiện tại của đáp viên 29
Hình 6: Nhu cầu nước sạch trong sinh hoạt của đáp viên 30
Hình 7: Trình độ học vấn của đáp viên 32
Hình 8: Tổng thu nhập trong gia dình của đáp viên 33
Hình 9: Cơ cấu giới tính của đáp viên 33
Hình 10: Tình trạng hôn nhân của đáp viên 34
Hình 11:Xếp hạng sự quan tâm của đáp viên đối với môi trường nước 35
Hình 12: Sự hài lòng của đáp viên đối với chất lượng nước sinh hoạt hiện tại 35
Hình 13: Ảnh hưởng của chất lượng nước sinh hoạt tới sức khỏe 36
Hình 14: Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng trả cho nước sạch trong sinh hoạt 38
Hình 15: Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho nước sạch trong sinh hoạt trước 43
Trang 11DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
QĐ – BYT: Quyết định của Bộ Y Tế
TCVN: Tiêu chuẩn Việt Nam
WTP (Willingness To Pay): Mức sẵn lòng trả
CVM (Contigent Valuation Method) : phương pháp đánh giá ngẫu nhiên
Trang 12CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.1 Sự cần thiết nghiên cứu
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn có ý nghĩa hết sức quan trọng
đối với sức khỏe và phát triển bền vững đối với nông dân nông thôn Thực hiện
tốt chương trình này là mục tiêu quan trọng của xây dựng nông thôn mới trong
thời kỳ công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Vấn đề đầu tư cở sở hạ tầng ở
nông thôn như điện, đường, trường, trạm y tế, nước sạch lúc nào cũng xếp sau so
với thành thị Tính đến năm 2000 có hơn 70% người dân nông thôn chưa sử dụng
nguồn nước, nhà vệ sinh đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng vệ sinh (Bộ Xây dựng và
Bộ Nông nghiệp & Phát triển nông thôn 2005)
Nguồn nước sử dụng cho ăn uống và sinh hoạt của người dân đang bị ô
nhiễm trầm trọng bởi các chất thải, đặc biệt là chất thải sinh hoạt khu dân cư,
chất thải nông nghiệp và các hành vi, thói quen không hợp vệ sinh gây ảnh
hưởng xấu tới sức khỏe của hàng triệu người dân
Lâu nay để giải quyết vấn đề nước ăn uống và sinh hoạt cho vùng nông
thôn, các loại dụng cụ chứa nước thường là bể, chum, vại còn nguồn nước cung
cấp là giếng, ao hồ nhỏ, nước mưa Tại nhiều nơi, người dân địa phương áp
dụng các biện pháp như lọc thô, đánh phèn nước tự nhiên (nước ở sông ngòi,
kênh rạch, nước mưa…) để làm sạch nước và dùng loại nước này cho sinh hoạt
của gia đình Nhưng trước tình hình ô nhiễm ngày càng tăng của sông ngòi, môi
trường sống, những biện pháp làm sạch trên dần dần trở nên ít hiệu quả Chất
lượng nước sinh hoạt ở nông thôn hiện nay là điều đáng lo ngại Do sử dụng
nước không bảo đảm tiêu chuẩn, nên số người bị mắc những nhóm bệnh liên
quan đến sử dụng nước ở nông thôn khá cao Điều này ảnh hưởng lớn đến kinh tế
không chỉ hộ gia đình mà còn ảnh hưởng đến nền kinh tế của địa phương
Trong những năm gần đây, tình trạng mắc một số bệnh chính liên quan đến
nước không những không giảm mà còn có xu hướng gia tăng như tiêu chảy, tả
Thống kê của Bộ Y tế cũng cho thấy với 26 bệnh truyền nhiễm trong hệ thống
báo cáo thì có tới trên 10 bệnh liên quan đến nước, vệ sinh cá nhân và vệ sinh
Trang 13môi trường, đặc biệt là các bệnh dịch đường ruột vẫn đang có nguy cơ bùng phát
tại một số tỉnh mà điển hình là dịch tiêu chảy cấp nguy hiểm đã xảy ra thời gian
cuối năm 2007 với gần 2.000 người mắc bệnh, trong đó có 295 trường hợp
dương tính với phẩy khuẩn tả tại 13 tỉnh, thành phố
Trước thực trạng đó, việc tìm ra một giải pháp để giải quyết vấn đề nước
sạch trong sinh hoạt đạt tiêu chuẩn ở nông thôn trở nên cấp thiết Nhằm tạo điều
kiện cho người dân nông thôn tiếp cận được với nước sạch và điều kiện vệ sinh
tốt nên việc: “Nghiên cứu mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong
sinh hoạt của người dân tại địa bàn xã Mỹ Lộc” là một vấn đề cấp thiết nên
em quyết định chọn thực hiện nghiên cứu đề tài này
1.1.2 Căn cứ khoa học thực tiển
Nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn vẫn đang là vấn đề được nhiều
tầng lớp nhân dân quan tâm Trong những năm qua, sự quan tâm của Đảng và
Nhà nước đã cải thiện đáng kể môi trường và giải quyết tình trạng thiếu nước
sạch trong sinh hoạt ở một số địa phương Hiện nay, huyện Tam Bình cũng đang
chú trọng đến vấn đề cung cấp nước sạch trong sinh hoạt cho người dân nông
thôn tại địa bàn thông qua quyết định phê duyệt Đề án “xây dựng xã nông thôn
mới giai đoạn 2010 – 2015 xã Mỹ Lộc” Vì vậy, đề tài: “Nghiên cứu mức sẵn
lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân tại địa bàn
xã Mỹ Lộc” là cơ sở cho việc cung cấp nước sạch trong sinh hoạt tại địa bàn
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Phân tích mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch (nước máy) của
người dân địa bàn xã Mỹ Lộc nhằm đưa ra giải pháp cung ứng nước sạch cho
người dân xã Mỹ Lộc, huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
- Tìm hiểu thực trạng sử dụng nước trong sinh hoạt của người dân tại địa
bàn xã Mỹ Lộc
- Phân tích ước muốn sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt của người dân tại địa bàn xã Mỹ Lộc
- Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng
Trang 14nước sạch trong sinh hoạt
- Đưa ra các giải pháp cho việc xây dựng hệ thống cung cấp nước sạch
trong sinh hoạt cho người dân xã Mỹ Lộc
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Phần lớn người dân tại xã Mỹ Lộc điều có nhu cầu sử dụng nước sinh
hoạt
- Hầu hết người dân xã Mỹ Lộc đều sẵn lòng trả tiền để được sử dụng nước
sạch trong sinh hoạt
- Giá cung ứng, thu nhập cá nhân là nhân tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả
cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của người dân xã Mỹ Lộc
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Có phải phần lớn người dân ở xã Mỹ Lộc diều có nhu cầu sử dụng nước
sạch trong sinh hoạt?
- Có phải hầu hết người dân xã Mỹ Lộc đều sẵn lòng trả tiền để được sử
dụng nước sạch trong sinh hoạt hay không?
- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến mức sẵn lòng trả cho nước sạch trong
sinh hoạt của người dân xã Mỹ Lộc ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Việc nghiên cứu mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh
hoạt tại xã Mỹ Lộc là một vấn đề cần thiết nên đề tài này thực hiện tại địa bàn
này
1.4.2 Thời gian
Các thông tin và số liệu của bài nghiên cứu được thu thập từ khoảng thời
gian tháng 2 đến tháng 4 năm 2011
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu ước muốn sẵn lòng chi trả cho việc cung cấp nước sạch
trong sinh hoạt của người dân chưa sử dụng nước sạch trong sinh hoạt (nước
máy) tại địa bàn xã Mỹ Lộc – Tam Bình – Vĩnh Long
Trang 151.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1 “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste
Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai
Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu
Mekonnen, Addis Ababa University)
Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường sự
sẵn lòng chi trả trung bình (WTP) của các hộ gia đình cho việc nâng cấp hệ
thống quản lý chất thải rắn ở thành phố Mekelle, Ethiopia Bên cạnh đó, mô hình
Probit và Tobit cũng được sử dụng trong phân tích tham số để phân tích mức độ
ảnh hưởng của các nhân tố lên sự sẵn lòng trả Kết quả cho thấy sự sẵn lòng trả
cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn có quan hệ có ý nghĩa thống kê
với thu nhập, ý thức về chất lượng môi trường và độ tuổi của người đứng đầu gia
đình Ngoài ra, số tiền mà hộ gia đình sẵn lòng trả cũng phụ thuộc vào lượng và
loại rác thải Sự sẵn lòng chi trả trung bình được ước lượng nằm trong khoảng
7,80- 8,60 Birr/hộ/tháng, thấp hơn nhiều so với mức phí vệ sinh hiện hành nên
mức giá sẵn lòng trả trung bình này có thể được dùng làm cơ sở thiết lập mức phí
vệ sinh mới, nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn Tuy nhiên, đề tài
không đề cập đến cách thức xác định mức phí vệ sinh mới
2 “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines”
(EEPSEA) (Margaret M Calderon, Leni D Camacho, Myrna G
Carandang, Josefina T Dizon, Lucrecio L Rebugio and Noel L Tolentino
College of Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at
Los Banos, College, Laguna 4031 Philippines –2004)
Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) Áp dụng phương pháp CVM để
xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông,
hiện là nguồn cung cấp nước cho Manila, (2) Tập trung vào sự thể chế hóa mức
phí sử dụng nước được đề nghị ở phần (1), nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các
lưu vực sông Nghiên cứu CVM được tiến hành trên 2.332 mẫu tại 13 Tỉnh,
Thành ở Metro Manila Tổng cộng có 13 mô hình CV được thiết lập xuất phát từ
sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt, và thu
nhập của đáp viên Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lòng trả trung bình
Trang 16là khác nhau giữa các mô hình Trong đó mean WTP từ mô hình tổng quát ước
lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) vào khoảng P29/hộ/tháng Mức
giá sẵn lòng trả trung bình này, nếu được áp dụng sẽ mang lại nguồn doanh thu
có khả năng bù đáp khoảng ½ tổng chi phí quản lý hằng năm của bốn lưu vực
sông ở Metro Manila, phần còn lại vẫn cần sự hỗ trợ từ các nguồn khác
3 “Willingness to Pay for Conservation of The Vietnamese Rhino”
(Trương Đăng Thụy): thực hiện năm 2007, đề tài khảo sát tại địa bàn thành
phố Hồ Chí Minh và Hà Nội
Bài nghiên cứu này là một phần của một dự án nghiên cứu lớn hơn về sự
sẵn lòng chi trả của địa phương để bảo tồn các loài dộng vật bị đe dọa ở Đông
Nam Á Dự án nghiên cứu đo lường sự sẵn lòng chi trả sử dụng phương pháp
đánh giá ngẫu nhiên cho một chương trình bảo tồn tê giác Việt Nam và một
chương trình bảo tồn cấp độ vùng cho Rùa biển, những loài này đang bị đe dọa
một cách nguy cấp Năm mức giá được sử dụng dựa trên kết quả của cuộc trắc
nghiệm thử với 120 bảng câu hỏi ở thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội: 690 hộ
trả lời Sự sẵn lòng chi trả trung bình ước lượng khoảng 40.000 VNĐ/hộ (tại thời
điểm khảo sát)
4 Luận văn “Đánh giá nhận thức và ước muốn sẵn lòng chi trả để bảo
tồn Sếu đầu đỏ của người dân huyện Vĩnh Thạnh, thành phố Cần Thơ”
(Trần Thị Thu Duyên, sinh viên K31 Trường Đại học Cần Thơ) được thực
hiện năm 2009 Luận văn nghiên cứu tại địa bàn huyện Vĩnh Thạnh, TPCT
Luận văn nghiên cứu đo lường sự sẵn lòng chi trả sử dụng phương pháp
đánh giá ngẫu nhiên cho một chương trình bảo tồn sếu đầu đỏ, một loài chim quý
hiếm nằm trong Sách Đỏ Việt Nam và của thế giới Đề tài khảo sát 6 xã, thị trấn
của huyện Vĩnh Thạnh được chọn một cách ngẫu nhiên là: thị trấn Vĩnh Thạnh,
thị trấn Thạnh An, xã Thạnh An, xã Thạnh Mỹ, xã Vĩnh Trinh và xã Thạnh Quới
với năm mức giá được đưa ra khảo sát cho sự sẵn lòng trả thông qua hóa đơn tiền
điện là: 1.000đ, 10.000đ, 25.000đ, 50.000đ và 300.000đ Kết quả là Tỷ lệ đáp
viên sẵn lòng chi trả để ủng hộ cho Chương trình bảo tồn Sếu đầu đỏ không cao
(40%) Tỷ lệ đáp viên ủng hộ cho Chương trình cũng giảm dần khi các mức giá
tăng lên với những nguyên nhân chính như không đủ khả năng trả
Trang 17CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Nước sạch
2.1.1.1 Khái niệm nước sạch
Nước sạch là nước chỉ chấp nhận sự hiện diện của các hợp chất hữu cơ, kim
loại và các ions hòa tan với một vi lượng rất nhỏ tuỳ theo độc chất của các chất
kể trên
2.1.1.2 Tiêu chuẩn nước sạch
a Giải thích từ ngữ:
Nước sạch quy định trong tiêu chuẩn này là nước dùng cho các mục đích
sinh hoạt cá nhân và gia đình, không sử dụng làm nước ăn uống trực tiếp Nếu
dùng trực tiếp cho ăn uống phải xử lý để đạt tiêu chuẩn vệ sinh nước ăn uống ban
hành kèm theo Quyết định số 1329/QĐ - BYT ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ
Y tế
b Phạm vi điều chỉnh:
Tiêu chuẩn này áp dụng đối với các hình thức cấp nước sạch hộ gia đình,
các trạm cấp nước tập trung phục vụ tối đa 500 người và các hình thức cấp nước
sạch khác
c Đối tượng áp dụng:
- Các tổ chức, cá nhân khai thác nguồn nước cung cấp cho hộ gia đình hoặc
nguồn cấp nước cho cụm dân cư dưới 500 người sử dụng
- Khuyến khích tất cả cơ sở cấp nước và các hộ gia đình áp dụng Tiêu
chuẩn Vệ sinh nước ăn uống ban hành kèm theo Quyết định 1329/2002/QĐ-BYT
ngày 18/4/2002 của Bộ trưởng Bộ Y tế
Trang 18
d Bảng các giá trị tiêu chuẩn:
Bảng 1 : BẢNG GIÁ TRỊ CÁC TIÊU CHUẨN NƯỚC SẠCH
TT Tên chỉ tiêu
Đơn vị tính Giới hạn
tối đa Phương pháp thử
Mức độ kiểm tra(*)
I Chỉ tiêu cảm quan và thành phần vô cơ
TCVN 6187
-1996 (ISO 7887 -1985)
-I
TCVN 6194
1996 (ISO 9297 1989)
-I
TCVN
6182-1996 (ISO 1982)
6595-I
TCVN 6177
1996 (ISO 6332 1988)
Vệ sinh môi trường
-II
Trang 191996 (ISO 8288 1986)
TCVN 6181
1996 (ISO 6703 1984)
-II
TCVN
6195-1996 (ISO 10359 -1992)
II
TCVN 6193
1996 (ISO 8286 1986)
-II
TCVN 6002
1995 (ISO 6333 1986)
-II
TCVN 5991
-1995 (ISO 5666/1 -1983 ISO 5666/3 -1989)
II
TCVN 6193
1996 (ISO 8288 1989)
-I
(Nguồn: Quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 11/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y tế về việc ban
hành Tiêu chuẩn ngành: Tiêu chuẩn vệ sinh nước sạch) Giải thích:
(*) Mức độ kiểm tra:
Mức độ I: Bao gồm những chỉ tiêu phải được kiểm tra trước khi đưa vào
sử dụng và kiểm tra ít nhất sáu tháng một lần Đây là những chỉ tiêu chịu sự biến
động của thời tiết và các cơ quan cấp nước cũng như các đơn vị y tế chức năng ở
các tuyến thực hiện được Việc kiểm tra chất lượng nước theo các chỉ tiêu này
giúp cho việc theo dõi quá trình xử lý nước của trạm cấp nước và sự thay đổi
chất lượng nước của các hình thức cấp nước hộ gia đình để có biện pháp khắc
phục kịp thời
Trang 20 Mức độ II: Bao gồm các chỉ tiêu cần trang thiết bị hiện đại để kiểm tra và
ít biến động theo thời tiết Những chỉ tiêu này được kiểm tra khi:
- Trước khi đưa nguồn nước vào sử dụng
- Nguồn nước được khai thác tại vùng có nguy cơ ô nhiễm các thành phần
tương ứng hoặc do có sẵn trong thiên nhiên
- Khi kết quả thanh tra vệ sinh nước hoặc điều tra dịch tễ cho thấy nguồn
nước có nguy cơ bị ô nhiễm
- Khi xảy ra sự cố môi trường có thể ảnh hưởng đến chất lượng vệ sinh
nguồn nước
- Khi có nghi ngờ nguồn nước bị ô nhiễm do các thành phần nêu trong
bảng tiêu chuẩn này gây ra
- Các yêu cầu đặc biệt khác
(**) Riêng đối với chỉ tiêu pH: giới hạn cho phép được quy định
trong khoảng từ 6,0 đến 8,5
2.1.2 Khái niệm mức sẵn lòng trả (Willingness To Pay - WTP)
- Sự sẵn lòng chi trả được định nghĩa theo nhiều cách, dưới đây là hai cách
định nghĩa WTP:
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: “WTP được định
nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng chi trả để có được hàng
hóa hay dịch vụ nào đó”
“WTP là số tiền tối đa mà một cá nhân tuyên bố họ sẵn sàng trả cho một
hàng hóa hoặc dịch vụ tốt” (DFID 1997)
- Có nhiều kỹ thuật khác nhau để đánh giá WTP, nhưng có thể phân ra làm
hai cách tiếp cận:
+ Cách tiếp cận dùng giá thị trường để phản ánh WTP Cách này đo lường
thiệt hại dưới dạng mất mát thu nhập hay sản lượng, hay tiêu dùng để bù đắp
thiệt hại Thuật ngữ thường được dùng là đo lường WTP trực tiếp
+ Cách tiếp cận tính WTP của các cá nhân thông qua hành vi tiêu dùng của
họ hoặc hỏi trực tiếp Cách này được thực hiện khi không có thị trường thực
Thuật ngữ thường dùng là đo lường WTP gián tiếp
Trang 212.1.3 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method -
CVM)
2.1.3.1 Định nghĩa:
- Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: là phương pháp dùng để đánh giá giá
trị hàng hóa môi trường bằng cách hỏi trực tiếp Phương pháp này được gọi là
định giá “ngẫu nhiên” vì nó cố làm cho người được hỏi nói họ hành động thế nào
nếu họ được đặt trong một trường hợp giả định
Phương pháp này được ứng dụng trong trường hợp hàng hóa hay dịch vụ không
hoặc chưa được buôn bán trên thị trường, và chỉ có cách hỏi các đối tượng
nghiên cứu xem họ chọn thế nào khi được đặt vào trường hợp nhất định
- Điểm mạnh của phương pháp CVM:
Điểm mạnh chính của phương pháp này là linh động, có thể áp dụng cho
bất kì thứ gì mà con người có thể hiểu được, bao gồm hàng hóa có thị trường và
không có thị trường tương ứng, định được giá trị phi sử dụng
- Điểm yếu:
+ Đặc tính giả định: do người được hỏi đưa ra quyết định trong trường hợp
giả định, không thật nên có hai khả năng xảy ra: một là, trong tình huống thật họ
không quyết định như vậy; hai là, không có động lực để họ trả lời thực sự quyết
định của mình với phỏng vấn viên
+ Động lực nói không đúng giá sẵn lòng trả, có hai động lực: một là, người
được hỏi đoán rằng câu trả lời của họ sẽ được dùng để đưa ra mức phí bảo hiểm
nên họ sẽ đưa ra mức giá thấp hơn mức sẵn lòng trả của họ; hai là, người trả lời
sẽ đưa ra mức giá cao hơn vì họ nghĩ rằng những người khác cũng vậy vì họ thực
sự chưa chi trả tiền
- Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
+ Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP
để từ bỏ sự cải thiện
+ Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp
nhận thiệt hại
Trang 22
- Open-ended question: hỏi người phỏng vấn họ muốn trả bao nhiêu?
- Close-ended question: đưa ra cho người phỏng vấn một con số (số tiền
phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không
- Paymentcard: đưa thẻ ghi một dãy số và đề nghị người được phỏng vấn
chọn
- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được phỏng
vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền
- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu Nếu trả
lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn
Ngoài ra, còn có các cách đặt câu hỏi như: Bidding game,
* Phương thức phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông
thường là cách thu thập được số liệu chất lượng cao nhất Nếu có đủ khả năng/
tài lực (resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát điều tra viên
Nhược điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi
thư
- Phỏng vấn bằng thư/ email: gởi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với gặp
mặt để phỏng vấn Nhược điểm: 1) tỷ lệ trả lời có thể thấp, 2) thứ tự/quá trình
đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, 3) người được
phỏng vấn nếu mù hoặc không biết chữ thì sẽ không trả lời được
- Điện thoại: Điện thoại có ưu điểm và nhược điểm như sau:
+ Ưu điểm: 1) không tốn kém (so với gặp mặt để phỏng vấn) , 2) tiết kiệm
thời gian, 3) tỷ lệ trả lời khá cao
+ Nhược điểm: 1) khó mô tả thong tin về tình huống giả định trên điện
Trang 23thoại, 2) thong thường người được phỏng vấn chỉ vui vẻ trả lời trong thời gian
ngắn
- Ngoài ra còn có “time–to–think”, “drop-off”…
Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát
* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm
người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
* Các bước xây dựng bảng câu hỏi
- Xác định lại hàng hóa cần đánh giá
- Thiết kế kịch bản
- Đặt câu hỏi về WTP
Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề
được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo”
(“flow-up question), đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)
- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
* Cấu trúc bảng câu hỏi:
- Các câu hỏi về kiến thức thái độ
- Kịch bản
- Mô tả các thuộc tính của hàng hóa
- Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?
- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá
nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu
tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng
và có tính thực tế
- Câu hỏi WTP
- Câu hỏi liên quan “tiếp theo” (flow-up question)
- Đặc điểm kinh tế xã hội
* Xác định các mức giá
Để xác định các mức giá: Cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân
Xác định các mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi
Bước 5: Khảo sát
Trang 24Tiến hành khảo sát: Sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã
được xác định trước
Bước 6: Xử lý số liệu
a Mô hình lý thuyết
Ở đây, mô hình tham số được sử dụng để phân tích là mô hình hữu dụng
ngẫu nhiên (Random utility model) của Hanemann (1994)
Trong mô hình hữu dụng ngẫu nhiên, công thức xác định mức hữu dụng
ngẫu nhiên được biểu diễn trong các hình thức sau đây:
u k u kw,z,e kv k w,z e k (1)
Trong đó k = 0,1; k = 0 thể hiện điều kiện hiện tại của hộ dân và k = 1 là
điều kiện sau khi có một sự thay đổi của hàng hóa, dịch vụ công cộng w là thu
nhập của hộ gia đình và z là vectơ biểu diễn các thuộc tính của hộ gia đình Khi
cá nhân trả lời “có” đối với một mức phí tj nào đó (tj lần lượt là các mức giá nước
sinh hoạt đưa ra) với sai số e, ta có hữu dụng của hộ gia đình sau khi có sự thay
j w a z w
1
1 (i1,2,3, là các biến đặc trưng của hộ gia đình
Hàm hữu dụng của hộ gia đình lúc ban đầu là:
i j
j w a z w v
1
0 0
i j
j t a z w t w
v
1
1 1
Hữu dụng thay đổi là:
Trang 25 ji j j j
m
i
i i j
j v a z t
v
1 0 1
Khả năng trả lời “có” của hộ gia đình sẽ được viết lại như sau:
j a z t e t
có
1
0Pr
b Đo lường mức sẵn lòng chi trả
b1 Phương pháp phi tham số
Theo Haab và McConnell (2002), nếu câu trả lời là “có” cho một mức giá
cụ thể tj thì WTP của đáp viên lớn hơn hoặc bằng giá đó Nếu câu trả lời “không”
WTP của đáp viên thấp hơn mức giá đó
Với t jlà mức giá nước sinh hoạt đưa ra, nếu đáp viên trả lời “có” ta có thể
kết luận WTPj >= tj, ngược lại, nếu câu trả lời là “không” thì WTPj < tj Vì vậy,
WTP có thể được xem như là một biến ngẫu nhiên với một hàm phân phối tích
lũy Fw(tj)
Trình tự các bước ước tính mức sẵn lòng chi trả như sau:
Bước 1 - Tính toán tỷ lệ trả lời “không” với một mức giá bằng cách chia số
người có câu trả lời “không” cho tổng số người được hỏi ở cùng một mức giá
đưa ra Ký hiệu là F j Kết hợp các mức giá trong trường hợp nếu cần thiết Cho
j F F
f cho mỗi giá cung cấp Những con số ước tính này đại diện cho mức sẵn lòng chi trả giữa giá tj và tj+1 Để tính toán khả
năng sẵn lòng chi trả giữa giá cao nhất (tM) và cận trên (tM+1), chúng ta xác
địnhF M*1 1 Như vậy, không có câu trả lời nào với mức sẵn lòng chi trả cao
hơn cận trên
Bước 3 - Nhân một mức giá được cung cấp (tj) với xác suất trả lời “không”
sẵn sàng trả tiền nằm giữa mức giá này và giá cao nhất kế tiếp (tj+1) ở bước 2 là
Trang 26f Không cần phải thực hiện tính toán này cho khoảng 0 t 1
Bước 4- Tính tổng các con số từ bước (3) trên tất cả mọi giá để có được một
ước tính mức sẵn sàng chi trả thấp hơn giới hạn trên
j j j j
*
()
(
Bước 5 - Tính toán phương sai của các cận dưới là
) (
) 1 ( ))
T
F F WTP
j F F
f nếu Fj+1 > Fj thì tiếp tục bước 3, nếu
Fj < Fj+1 thì tiến hành ghép ô với mức giá tj và
j j
j j
j j j
T
N T
T
N N
Theo phương pháp phi tham số thì giá trị WTP trung bình tính như sau:
)(
Giả sử
j e
là không và phương sai 22
Theo phương pháp tham số thì giá trị WTP trung bình tính như sau:
j az WTP
Mean( )
c Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo
các lý thuyết và kỳ vọng hay không
Hồi quy WTP theo các biến số:
- Thu thập đặc điểm kinh tế - xã hội
Trang 27- Các biến số về thái độ
- Thái độ đối với kịch bản
- Kiến thức về hàng hóa đang xem xét
- Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hóa
Các bước kiểm tra
- Hồi quy WTP theo các biến
- Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số
- Xem xét dấu của biến: Có phù hợp với lý thuyết hay không?
- Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mô hình để xem xét mức độ phù
hợp của mô hình
2.1.4 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu
2.1.4.1 Bảng câu hỏi:
Gồm 4 phần:
- Phần 1: Thái độ và sự hiểu biết của đáp viên vê môi trường nước và nước
sạch trong sinh hoạt
- Phần 2: Thực trạng sử dụng nước sinh hoạt hiện nay của đáp viên
- Phần 3: Các câu hỏi về giá sẵn lòng trả
- Phần 4: Thông tin về hộ gia đình Phần này thu thập thông tin cá nhân của
đáp viên
2.1.4.2 Kịch bản:
Bảng câu hỏi được lập theo các bước lập bảng câu hỏi của phương pháp
CVM nhưng được rút gọn và thay đổi trật tự để đảm bảo độ dài và sự phù hợp
của bảng câu hỏi chung Câu hỏi đặt ra ở dạng câu hỏi đóng, đưa ra mức giá và
hỏi người được hỏi có sẵn lòng trả không Trình tự bảng câu hỏi như sau:
- Đưa ra giả định: Kịch bản bắt đầu với vai trò và các tình huống giả định về
việc cung cấp nước sạch trong sinh hoạt tại xã Mỹ Lộc Hộ gia đình được giải
thích rõ ràng về tình huống giả định này
- Đưa ra các mức giá: Qua quá trình phỏng vấn thử và thảo luận nhóm đã
đưa ra các mức giá như sau để phân tích mức sẵn lòng trả cho việc cung cấp
nước sạch trong sinh hoạt: mức giá 3.500 đồng, 4.500 đồng, 6.000 đồng, 9.000
đồng, 12.000 đồng
Trang 282.1.4.3 Phương pháp phỏng vấn: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person
interview)
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn in-person interview Các phỏng vấn
viên đến các hộ gia đình đã được chọn, giới thiệu mục tiêu của cuộc nghiên cứu,
sau đó sẽ nêu ra những câu hỏi có trong bảng câu hỏi cho đáp viên trả lời
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM): phương pháp này sử dụng cách
phỏng vấn các gia đình tại địa điểm môi trường cần nghiên cứu nhằm tìm ra Mức
giá sẵn lòng trả (WTP) của người dân cho công việc cung cấp nước sinh hoạt tại
địa bàn xã Mỹ Lộc Kết hợp sử dụng phương pháp CVM với các lý thuyết kinh tế
môi trường khác để tìm ra phương pháp phù hợp cho việc đánh giá lợi ích của
người dân khi được hưởng hàng hoá, dịch vụ công cộng
2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu
Bài nghiên cứu “Phân tích mức sẵn lòng trả tiền cho việc cung cấp nước
sạch trong sinh hoạt của người dân xã Mỹ Lộc – Tam Bình – Vĩnh Long” được
thực hiện nhằm tìm hiểu nhận thức và thái độ của người dân cũng như sự sẵn
lòng trả tiền của người dân nơi đây cho nước sạch trong sinh hoạt, do đó việc lấy
ý kiến được lấy ở xã Mỹ Lộc huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long
2.2.2 Phương pháp chọn mẫu
- Xác định cỡ mẫu: dựa vào công thức lấy mẫu:
Với n là cỡ mẫu, N là số lượng tổng thể, e là sai số tiêu chuẩn, ta có công
thức sau:
n =
)(
N
- Đề tài sử dụng phương thức phỏng vấn (in-person interview) để thu thập
thông tin về mức sẵn lòng trả của người dân tại xã Mỹ Lộc
2.2.3 Phương pháp thu thập số liệu
Số liệu chính dùng trong bài viết là số liệu sơ cấp được điều tra từ việc
phỏng vấn các hộ gia đình ở xã Mỹ Lộc huyện Tam Bình tỉnh Vĩnh Long từ
tháng 2 đến tháng 3 năm 2011
Bài viết còn sử dụng số liệu thứ cấp được thu thập từ cơ quan thực tập, sách
Trang 29báo, Internet…
2.2.4 Phương pháp phân tích số liệu
Đề tài sử dụng phần mềm STATA và EXCEL để phân tích số liệu Trong
quá trình phân tích số liệu:
Sử dụng phương pháp CVM để ước lượng mức sẵn lòng trả cho việc cung
cấp nước sạch trong sinh hoạt
Sử dụng phương pháp thống kê mô tả để phân tích thực trạng sử dụng nước
trong sinh hoạt và đặc điểm của các hộ gia đình trong mẫu nghiên cứu mức sẵn
lòng trả cho nước sạch trong sinh hoạt
Sử dụng mô hình xác suất Probit để phân tích mức độ ảnh hưởng của từng
nhân tố đến mức sẵn lòng trả cho việc sử dụng nước sạch trong sinh hoạt của
người dân và đưa ra giải pháp
Trang 30CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG CỦA VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH
TRONG SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN XÃ MỸ LỘC HUYỆN TAM
BÌNH TỈNH VĨNH LONG 3.1 TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
3.1.1 Đặc điểm tự nhiên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Xã Mỹ Lộc là một xã nông thôn nằm về phía Tây Bắc thị trấn Tam Bình,
dài 15km, rộng 4km, với tổng diện tích đất tự nhiên là 19,46 km2
, toàn xã có 8
ấp Trung tâm xã nằm cách trung taal huyện Tam Bình 9km theo hướng đường
tỉnh 904 và hường lộ Cái Ngang – Ba kè Mỹ Lộc được xác định ranh giới địa lý
như sau:
- Phía Đông giáp xã Hòa Lộc
- Phía Tây giáp xã Song Phú
- Phía Nam giáp xã Mỹ Thạnh Trung
- Phía Bắc giáp xã Hậu Lộc và xã Phú Lộc
3.1.1.2 Dân số, phân bố dân cư
- Toàn xã có 1956 hộ dân với 9130 nhân khẩu ( trong đó nữ 4811 người),
trong độ tuổi lao động là 4660 người, mật độ dân số 472 người/km2
(bình quân toàn huyện 595 người/km2
), số hộ làm nông nghiệp trên 90%, dân cư được phân
bố dọc theo 2 bên hương lộ, các tuyến đường liên ấp, các tuyến kênh, rạch, tuy
nhiên vẫn còn một số hộ sống rải rác trong đồng ruộng, người kinh chiếm đại đa
số, ngoài ra còn có 4 hộ người Khơmer với 11 nhân khẩu
- Trên địa bàn xã có 4 tôn giáo: Thiên chúa giáo, Phật giáo, Cao đài, và Tinh
lành Có 76 hộ (chiếm 2,57%), với 152 người theo đạo (chiếm 1,66%); trong đó
đạo Thiên chúa có 10 hộ (0,51%), với 35 người (0,38%), Phật giáo có 10 hộ
(0,51%), Tinh lành có 51 hộ (2,64%), cao đài 5 hộ (20 người) tập trung nhiều ở
các ấp như: Ấp 8, ấp 6A, ấp Mỹ Phú, ấp 10
3.1.1.3 Đất đai
Tổng diện tích tự nhiên toàn xã 1946,4 ha, trong đó đất nông nghiệp
1.566,9 ha (cây hàng năm 1.202,9 ha; cây lâu năm 340 ha)
Trang 313.1.1.4 Thổ nhưỡng, thủy văn
Thổ nhưỡng: có 2 loại đất chính gồm: nhóm đất phù sa 1129ha (đạt
72,11%), nhóm đất phèn phát triển có 437 ha (đạt 27,89%)
Thủy văn: nằm trong khu vực chịu được hưởng chế độ bán nhật triều của
biển Đông, có nguồn nước ngọt quanh năm thuận lợi cho phát triển sản xuất
nông nghiệp, mực nước cao nhất về mùa lũ (tháng 9-10 âm lịch) ở cao trình từ
1,5-1,6m
Về mưa: Mùa mưa thường bắt đầu từ đầu tháng 4 và kết thúc vào cuối
tháng 11 hàng năm Tổng lượng mưa trung bình đạt 1200-1500mm, bình quân
thời gian mưa trên dưới 180 ngày/năm
3.1.2 Về tình hình kinh tế - xã hội
3.1.2.1 Phát triển kinh tế
Nông nghiệp: chiếm khoảng 85 – 90% trong cơ cấu kinh tế của xã, lao
động trong nông nghiệp chiếm 80% trong tổng số lao động, những năm gần đây
nông nghiệp có bước phát triển khá, cơ cấu kinh tế nông nghiệp chuyển dịch
đúng hướng, với tỷ trong trồng trọt: 67,43% - chăn nuôi: 28,11% - dịch vụ: 4,6%,
nhờ có sự đầu tư và nông dân áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nên
giá trị sản suất bình quân trên đơn vị diện tích đất nông nghiệp năm 2008 đạt
46,340 triệu đồng/ha, tỷ suất lợi nhuận ở mức 35 – 40%
Về sản suất lúa với cơ cấu 3 vụ/năm (Đông xuân – Hè thu – Thu đông),
năng suất bình quân 6,5 tấn/ha, sản lượng 16.139,38 tấn Diện tích cây lâu năm
340 ha (chiếm 21,6% diện tích đất nông nghiệp) chủ yếu là cây xoài, nhãn, cam,
bưởi, diện tích trồng rau màu các loại: 152 ha (trong đó luân canh đất ruộng:
45ha) Về chăn nuôi các năm qua có bước phát triển khá Tổng đàn bò với 681
con, nhiều hộ gia đình nuôi heo có kỹ thuật, khu vực xã có nhiều đàn gia cầm với
35000 con Diện tích nuôi thủy sản: 19 ha (trong đó nuôi cá ruộng lúa: 5ha; nuôi
tôm càng xanh 2 ha, nuôi tôm càng xanh 2 ha, mương vườn 12 ha) Diện tích
rơm được tận dụng để làm nấm hàng năm được: 450ha
Dịch vụ nông nghiệp: toàn xã có 130 máy phục vụ nông nghiệp bao gồm:
31 máy xới, 18 máy gặt đặp liên hợp, 2 máy gặt lúa xếp dãy, 58 may suốt, 13
máy cày, 4 máy bơm nước và 78 công cụ sạ lúa theo hàng, với lượng máy móc
Trang 32như trên đảm bảo 100% khâu cày xới, 60% khâu thu hoạch lúa bắng cơ giới
Về tiểu thủ công nghiệp và ngành nghề nông thôn: toàn xã có 03 nhà máy
xay xát lúa, 01 tổ hợp tác kết hạt cườm, 01 tổ tách vỏ hạt điều, 03 tổ se lát,8 tổ
đan thảm lụt bình và 38 tổ hợp tác sản xuất nông nghiệp thu hút và tạo việc làm
cho 450 lao động
Về thương mại - dịch vụ: Xã đã hoàn thành chợ trung tâm xã đạt chuẩn
loại II với kinh phí 9 tỷ đồng, có 295 hộ kinh doanh, ngoài ra còn có 01 doanh
nghiệp và 158 cở sở sản xuất kinh doanh trên địa bàn đảm bảo nhu cầu mua bán
hàng hóa phục vụ sản suất, sinh hoạt của nhân dân
3.1.2.2 Xã hội - đời sống vật chất và tin thần của người dân
Tính đến cuối năm 2008, tỷ lệ hộ gia đình văn hoá 1.724/1.810 hộ
(95,24%), 114/115 tổ đạt văn hoá (99,13%), 8/8 ấp văn hoá, sức khoẻ, an toàn và
xanh sạch đẹp; đối với các loại hình nếp sống văn minh nơi công cộng qua bình
xét xã có 7/8 loại hình đạt văn hoá
Năm 2008 ước tính mức thu nhập bình quân đầu người của xã Mỹ Lộc là
12.300.000 đồng/người/năm Qua thống kê của huyện toàn xã có 99% hộ có
phương tiện nghe, nhìn; có 2 điểm kết nối Internet
Bên cạnh đó, công tác xoá đói giảm nghèo cho người dân luôn được cấp uỷ
và chính quyền xã quan tâm Thông qua các hình thức cho vay vốn theo dự án,
giới thiệu việc làm, xã đã tạo điều kiện cho hộ nghèo vươn lên thoát nghèo, ổn
định cuộc sống, hiện toàn xã chỉ còn 71 hộ nghèo, chiếm tỷ lệ 3,43%, hộ cận
nghèo còn 90 hộ chiếm 5% Kết quả thực hiện chính sách cho hộ nghèo đã cấp
thẻ bảo hiểm cho 71 hộ, hỗ trợ đầu tư xây dựng 12 căn nhà đại đoàn kết, cho vai
vốn phát triển sản xuất lãi suất thấp 150 triệu đồng
3.1.3 Kết cấu hạ tầng kinh tế xã hội
3.1.3.1 Giao thông
- Mỹ Lộc có hệ thống sông ngòi chằng chịt và tương đối rộng, thuận lợi cho
giao thông đường thủy như: rạch Cả Lá, rạch Ranh, rạch Cây Bàng, rạch Cái
Sơn, rạch Cầu Đúc, kinh Nguyễn Thị Du… Trong đó sông Cái Ngang dài và
rộng nhất Sông dài 12km chảy xuyên qua các ấp trong xã tạo điều kiện thuận lợi
cho phát triển nền kinh tế của cả vùng
Trang 33- Về giao thông đường bộ: Trên địa bàn xã có đường tỉnh 909, hương lộ Cái
Ngang đi qua với tổng chiều dài 12km, có 1 tuyến lộ liên xã được láng nhựa
chiều dài 2200m, hệ thống giao thông nông thôn của xã hiện có 17 tuyến đường
lien ấp chiều dài 44,686m đã được trải đá cấp phôi 0,4, (mặt đường rộng từ 1,6 –
2m, tải trọng nhỏ chỉ phục vụ cho xe 2 bánh đi lại là chủ yếu) Đường liên xóm
hiện có 12 tuyến đã lát đal, rải đá đạt 40% Hiện có 8/8 ấp thông xe 2 bánh thông
suốt 2 mùa mưa nắng Từ Cái Ngang có các tuyến đường: Cái Ngang – Ba Càng,
cái Ngang Phú Quới, Cái Ngang – Mỹ Thạnh Trung và lộ 16 có 4km đi qua Mỹ
Lộc Do nhu cầu phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn xã, hình thành nhiều tuyến
đường từ huyện về xã, đường liên xã, liên ấp và nội bộ ấp Đa số các tuyến
đường hiện nay đều đảm bảo thông suốt trong 2 mùa mưa nắng Tuy nhiên hiện
nay đường đảm bảo cho việc vận chuyển hàng hóa, phục vụ phát triển kinh tế
cho nhân dân đến nay chỉ có 10.200m các đường còn lại chỉ thông xe hai bánh cả
2 mùa
3.1.3.2 Thủy lợi
Tại xã đã xây dựng hệ thống thủy lợi như kênh, bờ vùng, cống bọng các
loại, góp phần khép kín được 100% diện tích đất nông nghiệp, hiện nay toàn xã
có 14 tuyến kênh các cấp chiều dài 55,723m, bờ vùng kết hợp với giao thông
nông thôn tuyến chiều dài 44,686m và có 56 cống bọng các loại
3.1.3.3 Nhà ở vệ sinh môi trường
Nhà ở: Được người dân quan tâm bỏ vốn vào đầu tư để ổn định cuộc sống
đên cuối năm 2008 toàn xã có 1523 căn nhà kiên cố đạt 76,88%, nhà tạm bợ: 423
căn chiếm 23,12%, đa số nhà ở của người dân xây cất, các tuyến lộ nông thôn,
tuy nhiên vẫn còn 187 hộ dân có nhà ở ngoài đồng ruộng
Vệ sinh môi trường: Ý thức về vệ sinh môi trường từng bước được nâng
lên, thực hiện thu gom được 100% rác thải của chợ xã và tuyến dân cư vùng lũ
về bãi chứa gác tập trung, có 48% hộ dân có nhà tắm cơ bản, có 10% hộ dân có
hố xí hợp vệ sinh, xã chưa có nghĩa địa nhân dân, tình trạng gây ô nhiễm môi
trường trên địa bàn còn xảy ra chưa được khắc phục triệt để
3.1.3.4 Điện nước sạch nông thôn
Điện: Trên địa bàn xã các tuyến điện trung thế (chủ yếu điện thế 1 pha
Trang 34riêng trung tâm xã chưa có điện thế 3 pha), điện hạ thế đã phủ kín đảm bảo cơ
bản việc cung cấp điện cho sinh hoạt và sản xuất của người dân, các cơ sở sản
xuất kinh doanh, tỷ lệ hộ dân có điện sử dụng chiếm 99,33% (trong đó có 5,4%
hộ kết nối đuôi), số hộ dân còn lại chưa có điện sử dụng do ở ngoài bán kính cấp
điện, ở trong đồng ruộng
Nước sạch: Toàn xã có 1 trạm cấp nước tập trung, tỷ lệ hộ dân sử dụng
nước sạch phổ thông đạt 100%, trong có trên 325 hộ sử dụng nước máy
3.1.3.5 Giáo dục và đào tạo nghề
Giáo dục: hiện nay toàn xã có 3 điểm trường với số phòng học 30 phòng,
trong đó mẫu giáo 1 điểm (11 phòng), tiểu học 2 điểm (19 phòng), số phòng học
đã được kiên cố 5 phòng, chưa có trường học đạt chuẩn quốc gia, trang thiết bị
phục vụ cho việc dạy và học vẫn còn thiếu chưa đảm bảo yêu cầu Về chất lượng
giáo dục đã hoàn thành phổ cập tiểu học đúng độ tuổi và phổ cập giáo dục trung
học cơ sở (THCS) Học sinh hoàn thành chương trình THCS đạt 100%, học sinh
hoàn thành chương trình THCS chuyển lên THPT đạt 100%, tuy nhiên niên học
2008-2009 vẫn còn 3 học sinh bỏ học
Đào tạo nghề: lao động qua đào tạo đạt 31,95%, hàng năm đào tạo ngề cho
lao động được khoảng 250 người
3.1.3.6 Y tế - Dân số kế hoạch hóa gia đình
Y tế: xã có một hòng khám đa khoa khu vực có 10 người gồm: 2 bác sĩ, 2 y
tá, 2 điều dưỡng 2 y tá, 1 dược tá và 1 hộ sinh, 8/8 ấp có tổ y tế hoạt động khá,
chất lượng khám và điều trị bệnh đước nâng lên và có chuyển biến tích cực
Dân số kế hoạch hóa gia đình: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên hằng năm bình
quân ở mức 0,78%, tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng còn 17,97%, có 1.671 người dân
mua bảo hiểm y tế tự nguyện đạt 18,3% dân số
3.2 NHỮNG CHÍNH SÁCH NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG SỬ DỤNG
NƯỚC SINH HOẠT HIỆN NAY
Nhằm tạo điều kiện cho người dân vùng nông thôn thôn có thể sử dụng
nước sạch ở xã có các chương trình và chính sách như:
Chương trình tập huấn và tuyên truyền khuyến khích người dân sử dụng bột
xử lý nước trong sinh hoạt do hội phụ nữ xã phát động và tiến hành Trong buổi
Trang 35tập huấn các gia đình được hướng dẫn cách sử dụng bột xử lý nước Bên cạnh đó
các buổi tập huấn các hộ gia đình còn được cung cấp thêm một số thông tin và
kiến thức về sử dụng nước trong sinh hoạt
Chính sách hỗ trợ cho người nghèo được miễn phí lắp đặt đồng hồ nước,
nhưng vẫn phải đóng tiền sử dụng nước và đường ống dẫn nước vào nhà dân, bên
cạnh đó hộ cận nghèo được giảm 50% phí lắp đặt đồng hồ nước
3.3 THỰC TRẠNG CUNG CẤP NƯỚC SINH HOẠT TẠI XÃ MỸ LỘC
3.3.1 Thông tin về các cơ sở cung cấp nước tại địa bàn xã Mỹ Lộc
Tại xã Mỹ Lộc hiện nay có 2 nhà máy nước là:
- Nhà máy nước Ấp 8 – Cái Ngang hay gọi là trung tâm cấp nước cụm Cái
Ngang:
+ Trực thuộc công ty cấp nước một thành viên Vĩnh Long
+ Diện tích đặt nhà máy nước là 6000m2
+ Công suất máy khoảng 1500m3 ngày đêm
+ Mạng lưới cung cấp bao phủ 3 xã: Mỹ Lộc – Phú Lộc – Hậu Lộc
+ Tổng chiều dài bao phủ là 12 km
+ Cung cấp loại nước có tiêu chuẩn nước đô thị
+ Chỉ cung cấp nước trên địa bàn xã Mỹ Lộc
+ Tổng chiều dài bao phủ là 4km
+ Cung cấp loại nước đạt tiêu chuẩn nước nông thôn
+ Nguồn khai thác là nước mặt
+Hiện nay trạm cung cấp nước sạch cho khoảng 450 hộ thuộc xã Mỹ Lộc
Trang 363.3.2 Chí phí lắp đặt hệ thống cung cấp nước đước áp dụng tại các công
ty cung cấp nước trong địa bàn hiện nay
- Đối với chi phí lắp đặt đồng hồ nước (bao gồm chi phí lắp đặt và chi phí
của đồng hồ nước) được áp dụng với 2 mức phí khác nhau giữa 2 nhà máy
+ Đối với nhà máy nước ấp 8 chi phí mua và lắp đặt đồng hồ là
do nhà máy đầu tư, người dân không phải chịu chi phí cho khoản này
+ Đường ống dẫn nước vào nhà dân: được sự hộ trợ của chính quyền các
cấp nên các hộ sử dụng được miễn phí chi phí mua ống nước từ đường ống chính
đến đồng hồ nước (4m), còn lại chi phí ống nước từ đồng hồ vào nhà là do hộ sử
dụng nước phải chi trả
3.3.3 Cách thu phí và giá nước sinh hoạt hiện nay của cơ quan cung cấp
nước tại địa bàn
Hiện nay cả 2 nhà máy nước điều áp dụng cách thu tiền mỗi tháng và có
quy định số mét khối nước sử dụng tối thiểu cho các hộ dân sử dụng Quy định
của nhà máy là bắt buộc đối với những hộ sử dụng nước ngay cả những hộ nằm
trong diện miễn giảm chi phí lắp đặt hệ thống cung cấp là phải sử dụng tối thiểu
là 4m3/tháng Chi phí cho mỗi mét khối nước sử dụng được áp dụng khác nhau
giữa 2 nhà máy cung cấp do tiêu chuẩn nước được áp dụng khác nhau giữa 2 nhà
máy:
- Giá cung cấp nước sạch của nhà máy nước ấp 8 là 6.000 đồng/m3 giá
nước cho loại nước đạt chất lượng chuẩn đô thị
- Giá nước được áp dụng cho hộ sử dụng nước thuộc nhà máy nước ấp 9 là
3.500 đồng/m3
Trang 37
3.4 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG NƯỚC SINH HOẠT CỦA ĐÁP VIÊN
3.4.1 Nguồn nước khai thác dùng trong sinh hoạt
Nước mưa Nước giếng Nước sông Nước máy
Hình 1: Mô tả nguồn nước khai thác dùng cho sinh hoạt của đáp viên
(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)
Nguồn nước khai thác dùng cho sinh hoạt hiện tại của đáp viên chủ yếu là
nước sông và nước mưa (lần lượt số hộ có sử dụng chiếm tỷ lệ là 77% và 66%)
nhưng chủ yếu sử dụng nước sông nhiều hơn cho sinh hoạt, nước mưa chiếm một
tỷ lệ khá nhỏ (chủ yếu dùng trong nấu ăn và để uống) trong tổng lượng nước sử
Hình 2: Thể hiện cách thức làm sạch nước trước khi sử dụng của đáp viên
(Nguồn: Kết quả điều tra năm 2011)
Tỷ lệ số hộ người dân có sử dụng phèn và thuốc để xử lý nước bơm từ sông
đều là 68,67%; 8,67% (phần lớn những hộ sử dụng nước giếng) là không xử lý
Trang 383.4.3 Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng
Dưới 13 mét khối Từ 3 mét khối đến dưới 5 mét khối
Từ 5 mét khối đến dưới 17 mét khối Từ 7 mét khối đến dưới 9 mét khối
Từ 9 mét khối đến dưới 11 mét khối Trên 11 mét khối
Hình 3: Lượng nước sinh hoạt sử dụng trong tháng
(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)
Phần lớn các hộ sử dụng nước sinh hoạt từ 3 – 7 m3
chiếm gần 50% Phần lớn các hộ sử dụng này đều có số thành viên trong gia đình tương đối ít (3-5
người) Lượng nước sử dụng tương đối hợp lý
3.4.4 Số tiền chi tiêu cho nước sinh hoạt hiện tại trong tháng
Hình 4: Chi tiêu tháng cho nước sinh hoạt của đáp viên
(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)
Phần lớn người dân chi trả cho nước sinh hoạt hàng tháng từ 10.000 –
30.000 đồng (chiếm 54%), chỉ có 4% hộ gia đình chi từ 70.000 trở lên cho nước
sinh hoạt Điều này có thể là do giới hạn về thu nhập của người dân, mặt khác
nhiều hộ gia đình thay vì dùng thuốc xử lý (3 bịt/1,3m3
x 600 đồng/bịt) mà chủ
Trang 39yếu sử dụng phèn (1kg/1,5 tháng x 8000 đồng/kg) hoặc sử dụng nước giếng Số
tiền chi trả cho nước sinh hoạt hiện tại của đáp viên ở đây được tính bao gồm tiền
điện để khai thác nước nếu đáp viên có sử dụng máy bơm để khai thác nước và
tiền mua thuốc xử lý nước hay phèn
3.5 KHÓ KHĂN CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC SỬ DỤNG NƯỚC SINH
HOẠT HIỆN TẠI VÀ NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC SẠCH TRONG SINH
HOẠT CỦA ĐÁP VIÊN VỚI NƯỚC SẠCH TRONG SINH HOẠT
3.5.1 Khó khăn của đáp viên trong việc sử dụng nước sinh hoạt hiên tại
Khác
Hình 5: Hình thể hiện khó khăn của việc sử dụng nước sinh hoạt hiện tại
của đáp viên
(Nguồn: Kết quả điều tra 2011)
Khó khăn lớn nhất của đáp viên khi sử dụng nước sinh hoạt hiện nay là họ
mất rất nhiều thời gian để khai thác và xử lý nước chiếm 36% trong tổng số 150
đáp viên được phỏng vấn, họ phải tốn thời gian cho việc chờ con nước lớn, thời
gian cho việc lấy nước và thời gian để chờ nước sạch Kế đến có 33,33% đáp
viên cho rằng họ gặp khó khăn do chất lượng nước khai thác hiện tại của gia đình
hiện nay quá thấp do nguồn nước hiện nay bị ô nhiễm nặng Có 20% đáp viên
cho rằng họ không gặp khó khăn nào trong việc sử dụng nước sinh họat hiện tại