1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách

81 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 81
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu Trong nhiều năm qua quận Ninh Kiều đã phải trích một phần kinh phí không nhỏ, theo thống kê của Ban Quản Lý Công

Trang 1

KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC

TĂNG PHÍ VỆ SINH HƯỚNG ĐẾN GIẢM BAO

CẤP NGÂN SÁCH CỦA QUẬN NINH KIỀU –

Trang 2

Em xin chân thành cảm ơn:

Quý Thầy Cô Khoa Kinh tế - Quản trị Kinh doanh trường Đại học Cần Thơ

đã tận tâm giảng dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học

Cô Tống Yên Đan giáo viên đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt kiến thức và tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình

Chân thành gửi đến tập thể các bạn cùng lớp Kinh tế Tài nguyên Môi trường K33 lời cảm ơn và chúc thành đạt trong cuộc sống

Kính gởi lòng biết ơn sâu sắc đến Ba, Mẹ, chị gái đã nuôi dưỡng, khuyến khích, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho con trong suốt cuộc sống và quá trình học tập

Kính gửi lòng biết ơn chân thành đến gia đình Cô, Dượng đã chăm sóc và giúp đỡ con trong khoảng thời gian đi học tại Cần Thơ

Trong quá trình thực hiện đề tài do thời gian có hạn nên nghiên cứu chưa sâu, mặt khác kiến thức còn hạn chế, chủ yếu là lý thuyết cũng như kinh nghiệm thực tế chưa có nên không tránh khỏi những sai sót Do đó để bài luận văn được hoàn chỉnh hơn kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của quý thầy cô để giúp

em hoàn thành tốt đề tài tốt nghiệp của mình

Sau cùng, em xin kính chúc quý thầy cô và các bạn dồi dào sức khỏe, thành đạt và hạnh phúc

Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Hồng Nhung

Trang 3

Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Võ Thị Hồng Nhung

Trang 4

1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:

2 Về hình thức:

3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:

4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:

5 Nội dung và các kết quả đạt được:

6 Các nhận xét khác:

7 Kết luận:

Cần Thơ, ngày 02 tháng 05 năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Tống Yên Đan

Trang 5

Cần Thơ, Ngày 02 tháng 05 năm 2011

Giáo viên phản biện

Trang 6

Trang

Lời cảm ơn

Lời cam đoan

Nhận xét của giáo viên hướng dẫn

Nhận xét của giáo viên phản biện

Mục lục

Danh mục biểu bảng

Danh mục hình

Danh sách các từ viết tắt

CHƯƠNG 1 1

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 1

1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Không gian 3

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 4

CHƯƠNG 2 7

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 7

2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP) 7

2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM) 7

2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 11

Trang 7

và tác động ô nhiễm của chất thải rắn 12

2.1.5 Hộ buôn bán lẻ 14

2.1.6 Khái niệm về dịch vụ 14

2.1.7 Khái niệm về sự hài lòng (sự thỏa mãn) 15

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 16

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 16

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 16

CHƯƠNG 3 18

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ 18

3.1.1 Địa giới hành chính 18

3.1.2 Hệ thống sông ngòi kinh rạch tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 19

3.1.3 Cơ sở hạ tầng của quận Ninh Kiều 20

3.1.4 Thương mại dịch vụ 20

3.2 THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 21

3.2.1 Khái quát về Công ty Công trình Đô thị TP Cần Thơ 21

3.2.2.Các quyết định, chính sách và văn bản liên quan 24

CHƯƠNG 4 26

4.1 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI 26

4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27

4.3 XẾP HẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC SỐNG CỦA CÁC ĐÁP VIÊN 30

4.4 THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VIỆC VỨT RÁC BỪA BÃI 31

4.5 TÌNH HÌNH TIẾP CẬN THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN BVMT CỦA CÁC ĐÁP VIÊN 33

4.6 PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÒNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI CỦA CÁC HỘ BUÔN BÁN LẺ 36

CHƯƠNG 5 38

Trang 8

VIÊN CHO DỊCH VỤ TGVCXLR 38

5.1.1 Lý do không sẵn lòng chi trả của đáp viên cho các mức phí vệ sinh mới 40 5.1.2 Lý do sẵn lòng chi trả của đáp viên cho mức phí vệ sinh mới 42

5.2 ĐÁNH GIÁ SỰ TIN CẬY CỦA KỊCH BẢN 43

5.3 ĐO LƯỜNG SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ (WTP) 44

5.3.1 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” (certainty) 44

5.3.2 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối” (protest) 45

5.4 PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA ĐÁP VIÊN CHO MỨC PHÍ THU GOM RÁC MỚI 48

5.4.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho mức phí thu gom mới 48

5.4.2 Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit 49

5.4.3 Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới: 50

CHƯƠNG 6 53

6.1.Đặt mức phí vệ sinh hợp lý 53

6.2 Một số giải pháp hướng đến tăng phí vệ sinh để giảm bao cấp 53

CHƯƠNG 7 55

7.1 KẾT LUẬN 55

7.2 KIẾN NGHỊ 55 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

Trang

Bảng 1 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI 26

Bảng 2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 27

Bảng 3 XẾP HẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐÁP VIÊN 30

Bảng 4 ĐÁNH GIÁ CỦA ĐÁP VIÊN VỀ VẤN ĐỀ TGVCXLR 31

Bảng 5 THÁI ĐỘ ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI VỨT RÁC BỪA BÃI 32

Bảng 6 NGUỒN TUYÊN TRUYỀN THÔNG TIN HIỆU QUẢ NHẤT 34

Bảng 7 ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG 35

Bảng 8 MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA ĐÁP VIÊN VỀ CÁC VẦN ĐỀ CỦA DỊCH VỤ TGVCXLR 37

Bảng 9 CÁC CÂU TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI WTP 38

Bảng 10 LÝ DO KHÔNG SẴN LÒNG CHI TRẢ CỦA ĐÁP VIÊN CHO MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI 40

Bảng 11 LÝ DO SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI 42

Bảng 12 THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI KỊCH BẢN 43

Bảng 13 LÝ DO ĐÁP VIÊN KHÔNG TIN TƯỞNG KỊCH BẢN 43

Bảng 14 ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ WTP TRUNG BÌNH 44

Bảng 15 WTP TRUNG BÌNH TRƯỚC VÀ SAU ĐIỀU CHỈNH 46

Bảng 16 TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG XEM XÉT TRONG MÔ HÌNH HỒI QUY PROBIT 49

Bảng 17 KẾT QUẢ HỒI QUY 50

Trang 10

Trang

Hình 1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều 19

Hình 2 Thu nhập của đáp viên 28

Hình 3 Trình độ học vấn của đáp viên 28

Hình 4 Cơ cấu giới tính của đáp viên 29

Hình 5 Tình trạng hôn nhân của đáp viên 29

Hình 6 Tình hình nhận thông tin tuyên truyền BVMT của các đáp viên 33

Hình 7 Nguồn tuyên truyền thông tin hiệu quả nhất 34

Hình 8 Mức độ hài lòng đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển 36

Hình 9 Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới 39

Hình 10 Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho các mức phí vệ sinh mới 45

Hình 11 Tỷ lệ đáp viên sẵn lòng chi trả cho các mức giá vệ sinh mới trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối” 46

Hình 12 WTP trung bình trước và sau khi điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối” 47

Trang 11

Tiếng Việt

m3 : mét khối

BVMT : Bảo vệ môi trường

HĐND : Hội đồng Nhân dân

NQ : Nghị quyết

SXKD : sản xuất kinh doanh

TGVCXLR : Thu gom- vận chuyển- xử lý rác

Trang 12

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Đặt vấn đề nghiên cứu

Trong nhiều năm qua quận Ninh Kiều đã phải trích một phần kinh phí không nhỏ, theo thống kê của Ban Quản Lý Công Trình Đô Thị Quận Ninh Kiều, hàng năm quận phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của những hộ dân, cơ sở sản xuất kinh doanh, công sở trong khu vực quận Ninh Kiều Trước đây chỉ thu phí các hộ gia đình sản xuất kinh doanh cố định, đối với các đối tượng buôn bán nhỏ, lẻ thì thu mức phí vệ sinh bằng với các hộ gia đình không kinh doanh Tuy nhiên, theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ, bắt đầu từ đầu năm 2011, các hộ buôn bán lẻ sẽ phải trả phí vệ sinh là 20.000đ/tháng, tức là tăng 5.000đ đối với hộ trong hẻm và 10.000đ đối với hộ mặt tiền

Được biết thêm rằng, hiện tại quận đã kiến nghị thu thêm nữa vì mức thu này vẫn chưa hợp lý Các câu hỏi được đặt ra là: tại sao nhà nước lại phải gánh chịu quá nhiều chi phí cho việc tiêu dùng cá nhân của người dân? và tại sao nhà nước phải gánh chịu chi phí cho những hộ kinh doanh mà lẻ ra họ phải trích phần lợi nhuận của họ để giải quyết vấn đề rác thải?Thêm vào đó, một câu hỏi khác được đưa ra ở đây là: các hộ dân hiện nay họ có hiểu được mức mà họ đóng góp cho dịch vụ này được sử dụng vào những khoản nào trong toàn bộ qui trình cung cấp dịch vụ hay không Mặt khác, vai trò của địa phương trong việc vận động và tuyên truyền để nâng cao ý thức môi trường cho người dân có đủ lớn để họ tham gia dịch vụ này hay chưa?

Tất cả những câu hỏi vừa nêu trên đã chứng tỏ được rằng việc tìm ra những giải pháp để tăng cường sự đóng góp của các hộ tham gia, góp phần làm giảm khoản kinh phí mà quận phải bỏ ra để bao cấp cho các hộ buôn bán lẻ trên địa bàn quận

Trang 13

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Nhìn chung, đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp CVM để đo lường

sự sẵn lòng chi trả cho các dịch vụ công như quản lý chất thải rắn, nâng cấp hệ thống quản lý nước tại các lưu vựng sông cung cấp cho các hộ dân Bên cạnh đó

phương pháp này cũng áp dụng cho thành phố Gujranwala, Pakistan (Mir Anjum

Altaf and J.R.Deshazo, 1996) về hiện trạng của hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự

sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ thống này và kết quả đã cho thấy người dân luôn ủng hộ việc nâng cấp hệ thống quản lý bảo vệ môi trường Chính

vì vậy, việc ngân sách quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ chi thêm tiền hàng tháng để bao cấp cho hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải là điều mà cộng đồng dân cư cần quan tâm và chia sẻ bới gánh nặng về mặt tài chính

Tính cho đến hiện tại vẫn chưa có đề tài nào dùng phương pháp CVM áp dụng để nghiên cứu giá sẵn lòng chi trả và đề ra mức phí mới cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải được thực hiện tại TP.Cần Thơ Chính vì vậy, tôi

chọn đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là các

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mô tả thực trạng việc thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

- Phân tích thái độ và sự hiểu biết về vấn đề rác thải của các hộ buôn bán

lẻ trên địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ

- Phân tích sự hài lòng của đối tượng buôn bán lẻ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải

- Phân tích sự sẵn lòng chi trả và các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của các hộ buôn bán lẻ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

Trang 14

- Xác định mức phí vệ sinh mới hướng đến giảm bao cấp cho ngân sách chi tiêu của TP Cần Thơ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

- Đề ra các giải pháp gia tăng sự sẵn lòng chi trả của người dân đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải nhằm bảo vệ nét đẹp đô thị cũng như sức khỏe của cả cộng đồng

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định

- Đa số các hộ buôn bán lẻ trên địa bàn phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều,

TP Cần Thơ đều có nhận thức tốt về vấn đề rác thải sinh hoạt

- Phần lớn các hộ buôn bán lẻ trên địa bàn phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều hài lòng đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của quận

- Đa phần các hộ buôn bán lẻ trên địa bàn phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều chấp nhận tăng phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt, giảm bao cấp cho loại hình dịch vụ này

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Các hộ buôn bán lẻ tại phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có thái độ và sự hiểu biết về rác thải như thế nào?

- Các hộ buôn bán lẻ tại phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có

sự hài lòng và nhu cầu đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải ra sao?

- Các hộ buôn bán lẻ tại phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có hài lòng về việc đã chi trả tiền thêm cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải hay không?

- Các hộ buôn bán lẻ tại phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có sẵn lòng trả thêm tiền cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải nếu ngân sách quận Ninh Kiều giảm bao cấp cho loại dịch vụ này không?

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.4.1 Không gian

Đề tài được thực hiện trên địa bàn phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều –

TP Cần Thơ

Trang 15

1.4.2 Thời gian

Đề tài thực hiện từ 01/02/2011 đến 30/04/2011

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sự sẵn lòng chi trả của các hộ buôn bán lẻ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải và tìm một mức phí vệ sinh mới nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines” (EEPSEA) (Margaret M Calderon, Leni D Camacho, Myrna G Carandang, Josefina T Dizon, Lucrecio L Rebugio and Noel L Tolentino College of Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at Los Banos, College, Laguna 4031 Philippines –2004)

Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) Áp dụng phương pháp CVM để xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông, hiện là nguồn cung cấp nước cho Manila, (2) Tập trung vào sự thể chế hóa mức phí sử dụng nước được đề nghị ở phần (1), nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các lưu vực sông Nghiên cứu CVM được tiến hành trên 2.332 mẫu tại 13 Tỉnh, Thành ở Metro Manila Tổng cộng có 13 mô hình CV được thiết lập xuất phát từ

sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt, và thu nhập của đáp viên Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lòng trả trung bình

là khác nhau giữa các mô hình Trong đó mean WTP từ mô hình tổng quát ước lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) vào khoảng P29/hộ/tháng Mức giá sẵn lòng trả trung bình này, nếu được áp dụng sẽ mang lại nguồn doanh thu

có khả năng bù đắp khoảng ½ tổng chi phí quản lý hằng năm của bốn lưu vực sông ở Metro Manila, phần còn lại vẫn cần sự hỗ trợ từ các nguồn khác

2 “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Management: The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa University)

Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường sự sẵn lòng chi trả trung bình (WTP) của các hộ gia đình cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn ở thành phố Mekelle, Ethiopia Bên cạnh đó, mô hình Probit

Trang 16

và Tobit cũng được sử dụng trong phân tích tham số để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên sự sẵn lòng trả Kết quả cho thấy sự sẵn lòng trả cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn có quan hệ có ý nghĩa thống kê với thu nhập, ý thức về chất lượng môi trường và độ tuổi của người đứng đầu gia đình Ngoài ra, số tiền mà hộ gia đình sẵn lòng trả cũng phụ thuộc vào lượng và loại rác thải Sự sẵn lòng chi trả trung bình được ước lượng nằm trong khoảng 7,80- 8,60 Birr/hộ/tháng, thấp hơn nhiều so với mức phí vệ sinh hiện hành nên mức giá sẵn lòng trả trung bình này có thể được dùng làm cơ sở thiết lập mức phí

vệ sinh mới, nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn Tuy nhiên, đề tài không đề cập đến cách thức xác định mức phí vệ sinh mới

3 “Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ” (Bộ Xây dựng hợp tác với Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức- 3/2009) (Baseline)

Đợt khảo sát nhằm xác định kiến thức thái độ và hành vi hiện nay của người dân Quận Ninh Kiều liên quan đến việc sử dụng các dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (thu gom rác thải) trong nội bộ gia đình và tại cộng đồng Đồng thời, hướng tới nhận diện các phương thức thông tin-giáo dục-truyền thông hiệu quả nhất trong cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng dịch vụ Cuộc khảo sát tiến hành thu thập thông tin với bảng câu hỏi phỏng vấn 400 hộ gia đình, 9 nhóm cộng đồng thảo luận theo tiêu điểm, và 7 người am hiểu chủ chốt cấp Thành phố, Quận và Phường Thông tin về dữ liệu định lượng được xử lý bằng chương trình SPSS và thông tin dữ liệu định tính từ kết quả thảo luận nhóm tiêu điểm và phỏng vấn sâu được tập hợp theo từng mục tiêu cụ thể, qua đó minh họa và bổ sung xác nhận các dữ liệu định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn người dân Quận Ninh Kiều hài lòng đối với dịch vụ cấp thoát nước Các hộ có sự thống nhất cao về sự cần thiết của việc xử lý nước thải và sẵn lòng chi ≤ 5000đồng/m3 nước thải Về vấn đế quản lý rác thải, số hộ tham gia trả phí cho việc thu gom rác rất cao (99%) Mặc dù phần đông các hộ hài lòng với dịch vụ thu gom rác hiện tại, tuy nhiên chất lượng quản lý rác thải vẫn chưa thật sự tốt như chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn, vẫn còn tình trạng thả rác xuống dòng sông, kênh gây ô nhiễm Cuối cùng đề tài cũng chỉ ra rằng truyền hình và

Trang 17

truyền thông tới từng gia đình được cho là các kênh thông tin và truyền thông có hiệu quả nhất

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)

WTP được định nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng và có khả năng chi trả để có được hàng hóa hay dịch vụ nào đó

2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method –

CVM)

2.1.2.1 Định nghĩa

* Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên:

CVM là phương pháp phỏng vấn trực tiếp để xác định giá sẵn lòng trả

(WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ môi trường, hoặc

ngăn cản một sự thay đổi môi trường nào đó

* Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:

- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để

từ bỏ sự cải thiện

- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại

2.1.2.2 Các bước thực hiện

Bước 1: Xác định hàng hoá cần đánh giá

Cung cấp thông tin về hàng hoá đang được xem xét

Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và thiệt hại?

Mô tả rõ sự thay đổi về môi trường: giải thích đầy đủ, dễ hiểu và có thể sử dụng hình ảnh, bảng, … để minh họa

Phương thức thanh toán: có nhiều phương thức phổ biến dưới các dạng như: thuế, phí, sự thay đổi giá, …

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát

Tùy theo mục đích nghiên cứu và điều kiện nghiên cứu mà có đối tượng khảo sát khác nhau

Trang 19

Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi

* Cách đặt câu hỏi

- Open-ended question: hỏi người được phỏng vấn họ muốn chi trả bao

nhiêu cho sự thay đổi hàng hoá, dịch vụ đang đánh giá?

- Close-ended question: đưa ra cho người được phỏng vấn 1 con số (số tiền

phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không

- Payment card: đề nghị người được phỏng vấn chọn một mức giá trong

một dãy số ( số tiền phải trả) được ghi trên thẻ

- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được phỏng

vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền

- Double-bounded: Người được phỏng vấn được hỏi về mức giá ban đầu

Nếu trả lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn

* Phương thức phỏng vấn

- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (face-to-face) là phương pháp

được sử dụng phổ biến khi ứng dụng CVM vì có ưu điểm thu được số liệu chất lượng cao nhất Nhưng cách này khá tốn kém so với cách điện thoại hoặc gửi thư bởi vì sử dụng nhiều nguồn lực hơn

- Phỏng vấn bằng thư/ email: Gởi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với gặp

mặt để phỏng vấn Tuy nhiên, tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, thứ tự/quá trình đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, người được phỏng vấn nếu mù hoặc không biết chữ thì sẽ không trả lời được

- Điện thoại: có ưu điểm: tiết kiệm thời gian và chi phí, tỷ lệ trả lời khá cao

Nhược điểm: khó mô tả thông tin về tình huống giả định trên điện thoại và thông thường chỉ có thể phỏng vấn trong thời gian ngắn

- Ngoài ra còn có “time-to-think”, “drop-off”…

Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát

* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM

Trong bảng câu hỏi nên đề cập đến vấn để làm các đáp viên sẽ phải giảm khả năng chi trả cho các hàng hóa khác khi họ suy nghĩ về mức giá WTP cho hàng hóa/dịch vụ môi trường đang xét

Trang 20

Bảng câu hỏi cần có những câu hỏi “liên quan tiếp theo” (follow up question) để chắc rằng đáp viên hiểu sự lựa chọn của mình và có lí do cho những chọn lựa đó

* Các bước xây dựng bảng câu hỏi

- Xác định lại hàng hoá cần đánh giá

- Thiết kế kịch bản

- Đặt câu hỏi về WTP

Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo” (“folow-up question), sự hài lòng và nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)

- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi

* Cấu trúc của bảng câu hỏi:

- Các câu hỏi về kiến thức thái độ

- Kịch bản

- Mô tả các thuộc tính của hàng hoá

- Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?

- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng

và có tính thực tế

- Câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu

- Câu hỏi WTP

- Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)

- Đặc điểm kinh tế xã hội

* Xác định các mức giá

- Để xác định mức giá: cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân

- Xác định mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi

Bước 5: Khảo sát

Tiến hành khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng một cách ngẫu nhiên

Trang 21

Bước 6: Xử lý số liệu

* Tính toán trung bình WTP: theo phương pháp phi tham số

- Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/cá nhân

- Tổng quan sát N

- Có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N

- Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J) C0 luôn bằng 0 và CJ

có giá trị cao nhất trong mẫu

j j

t S

0

1 ) (

* Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo

các lý thuyết và kỳ vọng hay không

Hồi quy WTP theo các biến số:

- Thu thập đặc điểm kinh tế -xã hội

- Các biến số về thái độ

- Thái độ đối với kịch bản

- Kiến thức về hàng hoá đang xem xét

- Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hoá

Các bước kiểm tra:

- Hồi quy WTP theo các biến

- Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số

- Xem xét dấu của biến Có phù hợp với lý thuyết hay không?

- Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mô hình để xem xét mức độ phù hợp của mô hình

Trang 22

2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu

2.1.3.1 Bảng câu hỏi

Bảng câu hỏi gồm có 4 phần:

- Phần 1: Tìm hiểu thái độ và sự hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường Phần này nghiên cứu ý kiến của đáp viên về thứ tự mức độ nghiêm trọng của vấn đề môi trường và suy nghĩ của họ trong việc gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường sống Hiệu quả các nguồn thông tin, giáo dục truyền thông về vấn đề rác thải của địa phương

- Phần 2: Các câu hỏi tập trung vào tìm hiểu mức độ hài lòng của người dân phường Hưng Lợi quận Ninh Kiều đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và

xử lý rác thải Người dân đồng ý hay không trong việc tăng phí vệ sinh trong năm nay

- Phần 3: Phần này nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch

vụ thu gom vận chuyển xử lý rác thải, nếu áp dụng mức phí mới thì thái độ của

họ sẽ như thế nào và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những phản ứng trên

- Phần 4: Thông tin của đáp viên Phần này thu thập thông tin cá nhân của các đáp viên

2.1.3.2 Kịch bản

Kịch bản bắt đầu với sự miêu tả về thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn TP Cần Thơ Thái độ và sự hiểu biết của người dân về các vấn đề môi trường sống xung quanh ta đang ngày càng bị đe dọa Hiện nay, chi phí thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ nhà hộ dân đến địa điểm trung chuyển rác do người dân chi trả (thông qua phí vệ sinh hằng tháng) và phần chi phí từ địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử lý

do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả Như vậy, hằng năm Quận Ninh Kiều phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử

lý rác thải trong khu vực quận Ninh Kiều Trong thời gian tới, Nhà nước sẽ giảm

và hướng tới xóa hỗ trợ kinh phí thu gom-vận chuyển- xử lý rác thải Như vậy, nếu với mức phí vệ sinh hiện tại và không có sự đóng góp của người dân, chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sẽ khó được duy trì, thậm chí trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng và môi

trường sống Câu hỏi WTP sau đó được đưa ra: Bây giờ chúng tôi muốn biết

Trang 23

Ông/Bà có sẵn lòng đóng góp nhằm giảm và hướng tới xóa bao cấp ngân sách Nhà nước cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng cách chấp nhận mức phí vệ sinh hằng tháng mới?

2.1.3.3 Cách thức chi trả và các mức giá

2.1.3.3.1 Cách thức chi trả

Hằng tháng sẽ có nhân viên thu phí của Công ty công trình đô thị đến các

hộ để thu tiền rác Đây là mức phí độc lập, không tính cùng với các phí khác

- Các mức giá còn lại được ước lượng nằm giữa hai mức giá Max và Min, lần lượt là 25.000đ; 30.000đ; 40.000đ và 50.000đ

Vậy năm mức giá được đưa vào bảng câu hỏi phỏng vấn là: 25.000đ; 30.000đ; 40.000đ; 50.000đ và 70.000đ

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp Các phỏng vấn viên đến các hộ gia đình một cách ngẫu nhiên và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần trao đổi Đưa bảng câu hỏi cho đáp viên xem qua và trả lời, nếu có những câu hỏi đáp viên chưa rõ phỏng vấn viên phải giải thích và hướng dẫn cụ thể

2.1.4 Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn

đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn

2.1.4.1.Chất thải rắn

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “Về quản lý chất thải rắn’’ ngày 09 tháng

04 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

2.1.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học,

Trang 24

các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẽo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả.v.v

Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt như sau:

Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loại chất thải

này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài ra các loại thức

ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng khách sạn, ký túc xá, chợ

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và

phân của các động vật khác

Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu

vực sinh hoạt của dân cư

Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt

cháy, các sản phẩm sau khi đun nóng bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp

Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que,

củi, nilon, vỏ bao gói

2.1.4.3 Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn

2.1.4.3.1 Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người

Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các loại kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống

2.1.4.3.2 Ảnh hưởng đối với môi trường

2.1.4.3.2.1 Đối với môi trường nước

Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước, rác nhỏ, nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước Rác có kích thước lớn như giấy

Trang 25

vụn, túi nilông nổi lên trên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxi giữa nước và không khí Chất hữu cơ trong nước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và các sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối

2.1.4.3.2.2 Đối với môi trường đất

Nước rò rỉ từ các bãi rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát an toàn thấm vào đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loại nặng trong nước rác gây độc cho cây trồng và động vật đất

2.1.4.3.2.3 Đối với môi trường không khí

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí.Rác có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn vhúng bị phân huỷ hiếu khí và kị khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO2, CO, H2S, CH4, NH3…ngay từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp Khí Mêtan có thể gây cháy

nổ nên rác cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại

2.1.5 Hộ buôn bán lẻ

Bao gồm các hộ gia đình mua hàng với số lượng ít và bán lẻ cho người khác hằng ngày như các tiệm tạp hóa, tiệm café nhỏ…

2.1.6 Khái niệm về dịch vụ

Có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để hình dung cơ bản vấn

đề thì dịch vụ có một số khái niệm cơ bản sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất của số đông, có tổ chức và được trả công.’’

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:

+ Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…

+ Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ; du lịch; các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao

+ Các dịch vụ công: gồm các dịch vụ hành chính công, các hoạt

Trang 26

+ Mức không hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn

kỳ vọng

+ Mức hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng + Mức rất hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng

2.1.7.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng

2.1.7.2.1 Phí dịch vụ (giá dịch vụ )

Giá cả được xem như nhận thức của người tiêu dung về việc từ bỏ hoặc hy sinh một cái gì đó để được sở hữu một sản phẩm hoặc một dịch vụ

Giá dịch vụ môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng một số dịch

vụ môi trường – mức giá tương ứng với chi phí cho dịch vụ môi trường đó Bên cạnh đó, giá dịch vụ môi trường còn có mục đích hạn chế việc sử dụng quá mức các dịch vụ môi trường

Khái niệm chất lượng dịch vụ tin tưởng: là chất lượng mà khách hàng phải dực trên khả năng, uy tín, tiếng tăm của nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá Tóm lại, chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi (hay dự đoán) và mức độ chất lượng khách hàng đã nhận được

Trang 27

Có thể nói một cách khác: chất lượng dịch vụ luôn được so sánh với mức

độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu: phương pháp chọn mẫu phi sác xuất

Phương pháp chọn mẫu phi xác suất là phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên mà thường được dựa trên một chủ đích hoặc một mục đích nào đó mang tính chất chủ quan khi tiến hành chọn mẫu hoặc căn cứ vào cơ hội thuận tiện, điều kiện dễ dàng để thu thập mẫu Trong nghiên cứu này ta sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện của phương pháp chọn mẫu phi xác suất

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng nguồn số liệu sơ cấp từ phỏng vấn trực tiếp các hộ buôn bán lẻ,nhân viên thu gom rác tại phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Ngoài ra số liệu còn được thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin báo, đài, tạp chí, internet, công ty công trình đô thị TP Cần Thơ

Trang 28

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel, SPSS và stata để xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê mô tả nhằm đánh giá sự hiểu biết, sự hài lòng, nhu cầu của đối tượng hộ gia đình buôn bán lẻ khi sử dụng dịch vụ và sự sẵn lòng chi trả của họ trong việc tăng mức phí vệ sinh

- Sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiễn (CVM) để xác định sự sẵn lòng chi trả (WTP) cho dịch vụ thu gom-vận chuyển-xử lý rác thải

- Phương pháp hồi quy tuyến tính bội bằng mô hình kinh tế lượng: sử dụng mô hình probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả tiền của các hộ buôn bán lẻ đến việc tăng phí vệ sinh mới

Mô hình Probit: được sử dụng khi biến phụ thuộc là biến giả

i j k j j

y   

1 0

-Dựa vào chi bình phương để kiểm tra sự phù hợp của mô hình so với giả thuyết Ho

-Dựa vào classified để kiểm tra phần trăm dự báo đúng của mô hình Tổng hợp các kết quả thu được từ các mục tiêu trên, đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả trong việc thu phí vệ sinh

Trang 29

CHƯƠNG 3 TÌM HIỂU THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

Cần Thơ là một trong số năm đô thị loại I của Việt Nam, với diện tích: 1401,6 km2 dân số năm 2009 của thành phố là 1189,6 nghìn người, mật độ dân số

là 849 người/ km2, tốc tăng dân số ổn định với tỷ lệ tăng dân số bình quân giai

đoạn 1999 – 2009 là 0,7% và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (từ

2004 đến 2008) đạt 15,5%

Trong đó, quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với 29,2204

km2 diện tích tự nhiên, với mật độ dân cư cao nhất nhất tp Cần Thơ, năm 2009 dân số của quận là 243.794 người, mật độ dân số 8.343 người/ km2, tốc độ phát triển kinh tế của quận năm 2009 là 16,9% và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

3.1.1 Địa giới hành chính

Ninh Kiều là quận trung tâm của TP Cần Thơ Theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ, quận Ninh Kiều được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phần lớn các phường nội thành TP Cần Thơ cũ gồm Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp,

An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi và xã An Bình (thuộc TP Cần Thơ cũ)

Quận Ninh Kiều có 2.922,04 ha diện tích tự nhiên Địa giới hành chính: Đông giáp tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện Phong Điền; Nam giáp huyện Phong Điền và quận Cái Răng; Bắc giáp quận Bình Thủy

Quận Ninh Kiều có 13 phường:

Trang 30

3.1.2 Hệ thống sông ngòi kinh rạch tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Quận Ninh Kiều có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hậu và sông Cần Thơ

Sông Cần Thơ bắt đầu chảy vào quận Ninh Kiều qua phường An Bình tại điểm tiếp giáp giữa phần địa giới phường An Bình quận Ninh Kiều và xã Mỹ Khánh huyện Phong Điền Sông Cần Thơ chảy ra sông Hậu qua Bến Ninh Kiều ở phường Tân An Sông Cần Thơ chảy qua có các phường: An Bình, Hưng Lợi, Xuân Khánh, An Lạc, Tân An thuộc quận Ninh Kiều

Sông Hậu chảy qua địa phận phường Cái Khế, quận Ninh Kiều

Ngoài ra còn có hệ thống hồ, kênh, rạch chằng chịt khắp các phường trong quận Ninh Kiều như: kênh Cái Khế, sông Hàm Luông, hồ Sáng Thổi,

Hình 1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều

Nguồn: http://www.cantho.gov.vn/wps/PA_1_0_3O/map/ctmap.html

Trang 31

3.1.3 Cơ sở hạ tầng của quận Ninh Kiều

Do là trung tâm tài chính của TP Cần Thơ nên quận Ninh Kiều có mật độ dân cư đông đúc và sở hữu một hệ thống cơ sở hạ tầng gồm: các cơ quan truyền thông, thông tấn báo chí; các khu vui chơi giải trí, câu lạc bộ sinh hoạt, hệ thống giao thông phát triển, …

3.1.4 Thương mại dịch vụ

Năm 2004 tốc độ phát triển kinh tế của quận là 14,87%, thì sau 5 năm, đến năm 2009 là 16,9%; cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ

và tiểu thủ công nghiệp Nền kinh tế phát triển toàn diện, đặc biệt là hoạt động

thương mại dịch vụ và du lịch phát triển nhanh chóng

Do đặc thù của quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với mật

độ dân cư đông đúc nên thương mại dịch vụ là điểm nổi bật của quận Trên địa bàn quận Ninh Kiều có: các trung tâm thương mại,các siêu thị, các siêu thị điện máy, các siêu thị điện thoại laptop Đặc biệt quận Ninh Kiều là trung tâm tài, chính chính trị của TP Cần Thơ nên có rất nhiều cơ quan nhà nước, trụ sở ngân hàng và công ty tài chính trên địa bàn quận

Ngoài ra, còn có hệ thống trường học các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường đại học , cao đẳng dạy nghề, và hệ thống chăn sóc sức khỏe từ cấp trung ương đến trạm y tế phường trên địa bàn quận Ninh Kiều

3.2 THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ

Ninh Kiều là quận khu vực trung tâm của TP Cần Thơ, là nơi tập trung đông dân cư và có nhiều tuyến đường lớn, các khu dân cư có nhiều quan khách đến tham quan, vui chơi và là địa điểm thường xuyên diễn ra các lễ hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ, vì vậy công tác vệ sinh đô thị cần được duy trì thường xuyên để đảm bảo cảnh quan đô thị và tạo vẽ mặt khang trang của khu vực trung tâm thành phố Trong đó, dự kiến thực hiện duy trì vệ sinh đường phố ban ngày gồm 13 tuyến đường, quét vệ sinh 104 tuyến đường, hẻm và các tuyến đường trong 10 khu dân cư, một số dân cư khác khi có đông người vào ở sẽ đưa vào kế hoạch quét đường hằng tháng Hiện tại có hai đơn vị trong quận đang đảm nhận việc cung cấp dịch vụ này, đó là Công Ty Công trình Đô Thị (Công Ty Trách

Trang 32

Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên) và Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Minh Tâm

3.2.1 Khái quát về Công ty Công trình Đô thị TP Cần Thơ

Công ty Công trình Đô thị thành phố Cần Thơ là một doanh nghiệp phục vụ lợi ích cộng đồng, được thành lập theo quyết định số 65/QĐ.CT.TP.90 ngày 29/11/1990 của UBND tỉnh Cần Thơ trên cơ sở sát nhập Công ty Vệ sinh Mai Táng, Đội chiếu sáng công cộng và Đội Công viên Cây xanh trực thuộc Công ty Giao thông tỉnh Cần Thơ

Thực hiện quyết định số 300/QĐ.UBT.94 ngày 05/02/1994 chính thức thành lập doanh nghiệp Nhà nước Công ty Công trình Đô thị tỉnh Cần Thơ trực thuộc UBND tỉnh Cần Thơ, nhằm mở rộng, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn

vị

Hiện tại, Công ty Công trình đô thị Cần Thơ đảm nhận công tác thu gom, vận chuyển rác thải ở quận Ninh Kiều với các chức năng như sau:

-Vệ sinh môi trường

-Xây dựng công viên, vườn ươm và chăm sóc cây xanh

-Vận tải hành khách

-Đóng mới, sửa chữa các phương tiện xe cơ giới và ô tô chuyên dùng

-Xây dựng hạ tầng kĩ thuật đô thị

-Khu vui chơi sinh thái Tây Đô

Công tác vệ sinh đô thị được thực hiện hằng ngày và góp phần đảm bảo vệ sinh, cảnh quan đường phố, đảm bảo việc thu gom rác thải trong dân, các tuyến đường được thực hiện hằng ngày và vận chuyển đến bãi rác Tân Long

Địa điểm thực hiện: Các tuyến đường quận Ninh Kiều, thành phố Cần

Thơ

Các công tác thực hiện

Để đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đường phố được sạch sẽ, rác thải được thu gom vận chuyển đi xử lý hằng ngày Công tác vệ sinh đô thị trên địa bàn quận Ninh Kiều gồm nhiều công tác sau:

a Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày (06 – 18h)

Trang 33

b Quét gom rác vỉa hè, đường phố bằng thủ công và duy trì vệ sinh dải phân cách: thực hiện quyết thu gom rác, cát lề các tuyến đường, vỉa hè trên địa bàn quận

c Thu gom rác sinh hoạt bằng xe ép có trọng tải 10 tấn chuyển đến bãi rác Gồm các công tác:

Thu gom vận chuyển rác các tuyến đường

Thu gom vận chuyển rác các hộ dân

Thu gom vận chuyển rác các chợ thuộc phường và quận quản lý

Thu gom vận chuyển rác thùng, rác đột xuất, hỗ trợ thu gom vận chuyển rác tổng vệ sinh của các phường trên địa bàn quận

d Xúc rác lên xe ô tô bằng thủ công (rác tổng vệ sinh)

e Vận chuyển xà bần, cát lề đến khu xử lý bằng xe tải 4 tấn

f Chôn lấp rác với kỹ thuật đơn giản và công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến

1500 tấn/ngày

g Tưới nước rửa đường: thực hiện vào các ngày lễ, hội, tết

h Nhặt xác vô thừa nhận

i Bảo quản vệ sinh thùng (rửa thùng rác)

Tổng chi phí dự toán năm 2010: 28.929.624.000 đồng Trong đó số tiền từ rác sinh hoạt và rác từ thùng bên lề đường là 12.660.254.407 đồng

Chi phí cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải

a) Chi phí thu gom rác từ nhà dân đến khu tập trung bao gồm các phần: 1)

chi phí nhân công, 2) phương tiện thu gom rác (thùng rác), 3) dụng cụ lao động,

và 4) bảo hộ lao động

Theo tài liệu hiện tại chi phí nhân công được tính trên km Với đô thị loại

I như quận Ninh Kiều là 166.023 đồng/kg

b) Chi phí vận chuyển:

- Chi phí xăng, dầu

- Chi phí nhớt

- Chi phí khấu hao

- Chi phí mua xe lúc ban đầu

- Chi phí trả lương tài xế tính theo thời gian (giờ/ngày/tuần/tháng)

- Chi phí trả lương tài xế tính theo khối lượng sản phẩm

Trang 34

- Lương của phụ xế hay công nhân đi theo xe tính theo thời gian

- Lương của phụ xế hay công nhân đi theo xe tính theo khối lượng sản phẩm

- Chi phí mua xe vận chuyển lúc ban đầu

- Khấu hao theo khối lượng sản phẩm hoặc thời gian

- Chi phí bảo dưỡng xe hàng tháng hay năm

- Chi phí sửa chữa xe hàng tháng hay năm

c) Chi phí xử lý rác:

- Tiền lương phải trả cho Tài Xế làm công tác xử lý rác

- Lương theo thời gian (giờ, ngày, tuần, hoặc tháng)

- Lương theo khối lượng sản phẩm (tấn)

- Lương theo thời gian (giờ,ngày,tuần, hoặc tháng)

- Lương theo khối lượng sản phẩm (tấn/giờ, ngày/tháng)

Vật liệu

- Chi phí vôi bột/tấn rác

Máy xử lý rác

- Chi phí dầu, nhớt

- Chi phí khấu hao/tấn rác

- Chi phí mua xe lúc ban đầu

Chi phí đất đai: giá đất và khấu hao

Cơ sở ấn định mức phí vệ sinh và vấn đề bao cấp

Dựa trên quan điểm chung là rác sinh hoạt là kết quả của vấn đề tiêu dùng

cá nhân, do vậy trên nguyên tắc các hộ cá nhân nào tạo ra lượng rác sinh hoạt càng nhiều sẽ phải chi mức phí cao hơn những hộ cá nhân còn lại Tất nhiên, mức phí này cũng được điều chỉnh dựa trên mức thu nhập và các yếu tố xã hội khác

Ngoài ra, theo QĐ số: 02/2011/QĐ-UBND, đơn vị thu phí sẽ đảm bảo chi phí toàn bộ các khâu từ thu gom, vận chuyển và xử lý đối với đối tượng chịu phí

vệ sinh tính theo mét khối rác Còn đối với các đối tượng chịu phí hàng tháng thì đơn vị thu phí sẽ chỉ đảm bảo mức phí trong khâu thu gom, còn khâu vận chuyển

và xử lý do ngân sách Nhà nước đảm bảo Trung bình mỗi năm, quận Ninh Kiều phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và

xử lý rác thải trong khu vực

Trang 35

3.2.2.Các quyết định, chính sách và văn bản liên quan

Năm 2007, Bộ xây dựng đã ban hành quy định về định mức dự toán thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị với việc định mức hao phí cần thiết về vật tư, vật liệu, nhân công và xe máy thiết bị để hoàn thành một đơn vị khối lượng công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chôn lấp rác thải đô thị Trong những năm gần đây, hàng năm Phòng quản lý đô thị đã lập dự toán cho công tác vệ sinh đô thị quận Ninh Kiều như năm 2009 và 2010 (Phòng quản

lý đô thị, 2009 và 2010) Mức chi phí trung bình cho công tác vệ sinh đô thị hàng năm dao động từ 28-30 tỉ đồng

Theo Quyết định số 42/2009/QĐ-UBND và 02/2011/QĐ-UBND của Ủy ban Nhân dân Thành phố Cần Thơ hiện có 8 nhóm đối tượng: (1) Các cơ quan hành chính sự nghiệp, cơ quan Đảng, Đoàn thể, (2) Trường học (từ mẫu giáo đến đại học, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề, bán công, (3) Đối với bệnh Viện, (4) Đối với trụ sở, văn phòng công ty, xí nghiệp nằm độc lập (5) Công ty, xí nghiệp,

cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, (6) Nhà trọ, (7) Nhà hàng, khách sạn, cửa hàng kinh doanh ăn uống, (8) Hộ buôn bán cố định và khác, (9) Hộ gia đình không SXKD

Đầu năm 2011, Ủy ban nhân dân TP Cần Thơ đã ban hành quyết định số: 02/2011/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh trong địa bàn quận Ninh Kiều TP Cần Thơ cho những năm sắp tới Theo QĐ này, mức phí vệ sinh được áp dụng cho các đối tượng nghiên cứu như sau: 1) nhà trọ: 5.000 đồng/phòng, 2) nhà hàng, khách sạn…: 160.000 đồng/m3, 3) các hộ buôn bán cố định: 30.000 đồng/tháng, 4) hộ buôn bán lẻ khác: 20.000 đồng/tháng, 5) các hộ không kinh doanh sống ngoài mặt tiền: 15.000 đồng/tháng và 6) các hộ không kinh doanh sống trong hẻm: 10.000 đồng/tháng

Nhìn chung, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ đang được dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác của Công ty Công trình đô thị thực hiện một cách đều đặn và thường xuyên, đảm bảo vệ sinh môi trường trên địa bàn quận Vấn đề này đã và đang được các cơ quan quản lý rất quan tâm, đặc biệt là các cơ quan địa phương

Trang 36

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA CÁC HỘ BUÔN

BÁN LẺ VỀ VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI

4.1 SỐ LƯỢNG BẢNG CÂU HỎI

Như đã trình bày ở chương 2, CVM là phương pháp định giá ngẫu nhiên bằng cách đưa ra tình huống giả định, tiến hành phỏng vấn và tìm giá sẵn lòng trả của các đáp viên cho hàng hóa hay dịch vụ đang khảo sát Phương pháp CVM có đáng tin cậy để xác định giá trị phi sử dụng hay không tùy thuộc vào cách thiết

kế và nội dung bảng câu hỏi Theo kiến nghị từ The NOAA Panel (1993) thì cách đưa ra một mức giá cụ thể trong kịch bản nên được áp dụng thay vì cách đặt câu hỏi mở

Trong CVM để ước lượng giá trị WTP trung bình chính xác hơn yêu cầu phải khảo sát ở nhiều mức giá khác nhau Do đó, 50 hộ gia đình buôn bán lẻ ở phường Hưng Lợi đã được phỏng vấn trực tiếp và tương ứng với mỗi mức giá là

Trang 37

4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tổng số đáp viên qua cuộc nghiên cứu là 50 người, có những đặc điểm như sau:

Bảng 2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

Tiêu chí Số quan

sát

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

(Nguồn: Tổng hợp từ sô liệu điều tra)

Theo kết quả trình bày ở bảng 2, về độ tuổi: các đáp viên có độ tuổi từ

25-75, trung bình là 46 tuổi Tuổi của đáp viên khá cao, chứng tỏ đáp viên thường là chủ hộ hoặc là người có thu nhập trong gia đình trả lời bảng câu hỏi, phù hợp với yêu cầu của cuộc nghiên cứu

- Tổng số thành viên trong gia đình: các hộ có từ 2-12 thành viên, trung bình mỗi gia đình có khoảng 5 thành viên

- Thu nhập: các hộ gia đình đã khảo sát có mức thu nhập hằng tháng từ 2.500.000- 15.000.000 đồng, trung bình là 7.560.000 đồng Hình 2 cho thấy các

hộ gia đình đa phần có thu nhập cao: trên 5 triệu đồng/tháng (68%), trong đó tỷ

lệ hộ gia đình có thu nhập từ trên 5 triệu đến dưới 10 triệu chiếm 46%

Trang 38

46%

22%

Từ 2 đến 5 triệu Từ trên 5 triệu đến 10 triệu Trên 10 triệu

Hình 2 Thu nhập của đáp viên

- Về trình độ học vấn: đáp viên ở nhiều bậc học khác nhau Hình 3 cho

thấy đáp viên có trình độ học vấn chủ yếu là trung học cơ sở và trung học phổ

thông (60%), đáp viên có trình độ từ cao đẳng, đại học trở lên chiếm 22%, 16%

đáp viên có trình độ tiểu học hoặc không tham gia các lớp học chính thức

Không tham gia các lớp học chính thức Tiểu học

Trung học cơ sở Trung học phổ thông

Trung học chuyên nghiệp, đào tạo nghề Cao đẳng, Đại học

Hình 3 Trình độ học vấn của đáp viên

Trang 39

- Về giới tính của đáp viên: tỷ lệ đáp viên là nữ giới cao hơn so với nam giới, lần lượt là 62% và 38%

38%

62%

Nam Nữ

Hình 4 Cơ cấu giới tính của đáp viên

- Tình trạng hôn nhân: tỷ lệ đáp viên đã lập gia đình là rất cao, chiếm 92%

92%

8%

Đã lập gia đình Độc thân

Hình 5 Tình trạng hôn nhân của đáp viên

Nhìn chung, phần lớn đáp viên là nữ và tỷ lệ đáp viên đã lập gia đình là rất cao Ngoài ra, đa số đáp viên có trình độ học vấn dưới cao đẳng, đại học và thu

nhập của các hộ là khá cao, trung bình khoảng 7.500.000đ/tháng

Trang 40

4.3 XẾP HẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC SỐNG CỦA CÁC ĐÁP VIÊN

Khi được hỏi về các vấn đề nghiêm trọng liên quan đến môi trường tại khu vực sống của các đáp viên, có 29 đáp viên (chiếm 58%) chọn không có vấn

đề nào nghiêm trọng ảnh hưởng đến cuộc sống, 21 người còn lại (42%) có chọn lựa như sau:

Bảng 3 XẾP HẠNG CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG CỦA ĐÁP VIÊN

Chọn là vấn đề nghiêm trọng nhất Vấn đề

Số người chọn Phần trăm (%)

3 Hệ thống cấp nước hoạt động

không hiệu quả

5 Thu gom, vận chuyển rác thải

không hợp lý

(Nguồn: Tổng hợp từ số liệu điều tra)

Dựa vào bảng 3, hai vấn đề môi trường nghiêm trọng nhất mà đa số đáp viên chọn là ô nhiễm không khí và vấn đề thoát nước thải Có đến 15/21 người (chiếm 71,43%) chọn hai vấn đề trên, trong đó có 42,86% cho rằng vấn đề ô nhiễm không khí là nghiêm trọng nhất Còn các vấn đề còn lại như ô nhiễm nguồn nước, hệ thống cấp nước hoạt động không hiệu quả, thu gom, vận chuyển rác không hợp lý hay xử lý rác không an toàn thì số đáp viên chọn là vấn đề nghiêm trọng nhất không cao, chỉ từ 4,78 - 9,5%

Bên cạnh đó, khi được hỏi riêng về hai vấn đề thu gom, vận chuyển và xử

lý rác thải, kết quả các đáp viên đánh giá hai vấn đề này cụ thể được trình bày ở bảng 4:

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Xây dựng, Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức (2009). Báo cáo khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏamãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ, Tr. 28-30, 32-33, 35- 37, 39, 41-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏa "mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ
Tác giả: Bộ Xây dựng, Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức
Năm: 2009
2. DanhLuol (2010). Đánh giá mức độ hài lòng của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều đối với dịch vụ thu gom rác thải của Công ty Công trình Đô thị thành phố Cần Thơ, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ, Tp.Cần Thơ, Tr. 54-57 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá mức độ hài lòng của người dân trên địa bàn quận Ninh Kiều đối với dịch vụ thu gom rác thải của Công ty Công trình Đô thị thành phố Cần Thơ
Tác giả: DanhLuol
Năm: 2010
3. Mai Văn Nam (2008). Giáo trình kinh tế lượng, NXB Văn hóa thông tin, Tp. Hồ Chí Minh. Tr.149-152 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kinh tế lượng
Tác giả: Mai Văn Nam
Nhà XB: NXB Văn hóa thông tin
Năm: 2008
4. Tống Yên Đan (2008). Bài giảng Định giá tài nguyên môi trường, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ, Tp. Cần Thơ, Ch.7, Tr.1-7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Định giá tài nguyên môi trường
Tác giả: Tống Yên Đan
Năm: 2008
7. Dagnew Hagos (1998). Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia. Tigrai Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa University, pp. 26-27 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia
Tác giả: Dagnew Hagos
Năm: 1998
9. Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo (1996). Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case Study of Gujranwala, Pakistan. Journal of EEPSEA, pp.862-864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case Study of Gujranwala, Pakistan
Tác giả: Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo
Năm: 1996
5. Quyết định số: 42/2009/QĐ-UBND về việc quy định mức thu phí chợ; phí qua phà, qua đò; phí trông giữ xe; phí sử dụng lề đường, bến bãi, mặt nước; phí vệ sinh và phí xây dựng. Ủy Ban Nhân Dân TP. Cần Thơ Khác
6. Quyết định số: 02/2011/QĐ-UBND về mức thu phí vệ sinh. Ủy Ban Nhân Dân TP. Cần Thơ.Tiếng Anh Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w