1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt sông cái khế trên địa bàn thành phố

90 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 1,79 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT SÔNG CÁI KHẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI

DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT

SÔNG CÁI KHẾ TRÊN ĐỊA BÀN

THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện

Lớp: KTTN-MT K33

Cần Thơ, 2011

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN



Tôi xin cam đoan đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và các kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Ngày tháng năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phan Huỳnh Ngọc Yến

Trang 3

LỜI CẢM TẠ



Qua bốn năm học tập và nghiên cứu tại Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh, Trường Đại Học Cần Thơ Hôm nay, với những kiến thức đã học được ở trường và những kinh nghiệm thực tế trong quá trình thực hiện đề tài, em đã hoàn thành Luận văn tốt nghiệp của mình Nhân quyển luận văn này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

Quý Thầy Cô Khoa Kinh Tế & QTKD đã cung cấp cho em rất nhiều những kiến thức để em có thể hoàn thành luận văn này

Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến cô Nguyễn Thị Kim Hà đã tận tình chỉ dẫn và đóng góp ý kiến, giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài này Em cũng xin cám ơn rất nhiều sự hỗ trợ nhiệt tình của Ban giám đốc và các Anh, Chị tại Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi Trường Thành phố Cần Thơ

Tuy nhiên, do hạn chế về kiến thức nên chắc chắn luận văn này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy em kính mong được sự đóng góp ý kiến của Quý Thầy Cô để luận văn hoàn thiện hơn và có ý nghĩa thực tế hơn

Cuối cùng, em xin kính chúc Quý Thầy cô Nguyễn Thị Kim Hà được nhiều sức khoẻ, hạnh phúc và thành công

Em xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ, ngày … tháng … năm 2011

Sinh viên thực hiện

Phan Huỳnh Ngọc Yến

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP

Ngày tháng năm 2011

Thủ trưởng đơn vị

(ký tên và đóng dấu)

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN

Họ và tên: NGUYỄN THỊ KIM HÀ

Học vị: Thạc Sỹ

Chuyên ngành: KINH TẾ NÔNG NGHIỆP

Họ và tên sinh viên: PHAN HUỲNH NGỌC YẾN

Mã số sinh viên: 4077651

Chuyên ngành: KINH TẾ TÀI NGUYÊN MÔI TRƯỜNG

Tên đề tài: “Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt

rạch Cái Khế trên dịa bàn Thành phố Cần Thơ”

Trang 6

MỤC LỤC

CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU 2

1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.4.1 Phạm vi về thời gian 3

1.4.2 Phạm vi về không gian 3

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 3

CHƯƠNG 2 :PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 4

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 4

2.1.1.Ô nhiễm nước mặt là gì ? 4

2.1.2 Nguyên nhân gây ô nhiễm nước mặt 4

2.1.2.1 Phú dưỡng 4

2.1.2.2 Ô nhiễm vi sinh vật 5

2.1.2.3 Ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất độc hại 5

2.1.3 Khái niệm về quan trắc môi trường 6

2.1.4 Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt 6

2.1.4.1 Độ pH 6

2.1.4.2 Hàm lượng oxy hòa tan 6

2.1.4.3 Nhu cầu oxy sinh hóa 7

2.1.4.4 Nhu cầu oxy hóa học 7

2.1.4.5 Tổng hàm lượng các chất rắn lơ lửng 8

2.1.4.6 Hàm lượng nitrat trong nước 8

2.1.4.7 Hàm lượng nitrit trong nước 8

2.1.4.8 Hàm lượng amoni trong nước 8

2.1.4.9 Hàm lượng Coliform 9

2.1.5 Những định nghĩa về phương pháp phân tích 9

Trang 7

2.1.5.1 Phương pháp so sánh bằng số tương đối 8

2.1.5.2 Phương pháp phân phối tần số 9

2.1.5.3 Phương pháp phân tích bảng chéo 10

2.1.5.4 Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng mô hình kinh tế lượng 11

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 11

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu 11

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 11

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 11

2.2.3.1 Mục tiêu thứ nhất 11

2.2.3.2 Mục tiêu thứ hai 12

2.2.3.3 Mục tiêu thứ ba 12

2.2.3.4 Mục tiêu thứ tư 12

CHƯƠNG 3 : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ CẦN THƠ 13

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 13

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 13

3.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội 17

3.1.2.1 Tình hình xã hội 17

3.1.2.2 Tình hình kinh tế 19

3.1.3 Hệ thống sông rạch và thoát nước 20

3.1.3.1 Hệ thống sông rạch 20

3.1.3.2 Hệ thống thoát nước 20

3.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ CẦN THƠ 21

3.2.1 Phân tích chất lượng nước mặt rạch Cái Khế qua các năm 21

3.2.2 Phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Cái Khế Cần Thơ 28

CHƯƠNG 4 : PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ SỰ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT CỦA RẠCH CÁI KHẾ VÀ XÁC ĐỊNH SỰ SẴN LÕNG TRẢ CỦA HỌ ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC 31

Trang 8

4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 31

4.2 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VÊ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ 33

4.2.1 Nhận thức của người dân về mức độ và nguyên nhân ô nhiễm 33

4.2.2 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm rạch Cái Khế do rác thải sinh hoạt 35

4.2.3 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm rạch Cái Khế do nước thải sinh hoạt 40

4.2.4 Phân tích nhận thức của người dân về ô nhiễm rạch Cái Khế do nước thải từ khu trung tâm thương mại 45

CHƯƠNG 5 : ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA NGƯỜI DÂN VÀ SỰ SẴN LÕNG TRẢ CỦA HỌ ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT 35

5.1 ẢNH HƯỞNG CỦA Ô NHIỄM NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ ĐẾN ĐỜI SỐNG KINH TẾ CỦA NGƯỜI DÂN 49

5.2 XÁC ĐỊNH SỰ SẴN LÕNG TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỂ KHÔI PHỤC LẠI CHẤT LƯỢNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ TRONG GIỚI HẠN CÓ THỂ CHẤP NHẬN ĐƯỢC 51

CHƯƠNG 6: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ CẦN THƠ 57

6.1 TỒN TẠI VÀ NGUYÊN NHÂN 57

6.2 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ GIẢM THIỂU Ô NHIỄM 58

6.2.1 Về công tác quản lý nhà nước 58

6.2.2 Về công tác kỹ thuật 58

6.2.3 Đối với mỗi cá nhân 58

6.3 THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN 59

6.3.1 Thuận lợi 59

6.3.2 Khó khăn 59

CHƯƠNG 7 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61

6.1 KẾT LUẬN 61

6.2 KIẾN NGHỊ 61

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG

Trang

Bảng 2.1 Số mẫu và tỷ lệ mẫu chia theo giới tính 11

Bảng 3.1 Dân số và mật độ dân cư 17

Bảng 3.2 Các thông số chất lượng nước mặt quan trắc được qua các năm 22

Bảng 3.3 Hiện trạng các thông số chất lượng nước mặt 28

Bảng 4.1 Thống kê thông tin về đối tượng nghiên cứu 31

Bảng 4.2 Mức độ và nguyên nhân ô nhiễm 34

Bảng 4.3 Lượng rác trung bình và cách xử lý rác 35

Bảng 4.4 Lý do xả rác xuống sông 38

Bảng 4.5 Mức độ tham gia thu gom rác của người dân khi có phong trào 38

Bảng 4.6 Sự thay đổi trong việc sử dụng nguồn nước sinh hoạt trước kia và hiện tại 41

Bảng 4.7 Sự thay đổi trong việc sử dụng nguồn nước để uống trước kia và hiện tại 41

Bảng 4.8 Lý do đổ nước xuống sông 45

Bảng 4.9 Nguyên nhân ô nhiễm 46

Bảng 5.1 Mầm mống gây bệnh truyền nhiễm và các loại bệnh thường mắc phải 49

Bảng 5.2 Chi phí bệnh tật 51

Bảng 5.3 Tên các biến ảnh hưởng đến sẵn lòng trả và dấu kỳ vọng của mô hình 52

Bảng 5.4 Kết quả hồi quy mô hình Probit cho sẵn lòng trả cho chính sách cải tạo chất lượng nước mặt rạch Cái Khế - Thành phố Cần Thơ 55

Trang 10

DANH MỤC HÌNH

Trang

Hình 1 : Hình ảnh về rạch Cái Khế 15

Hình 2 : Hình ảnh cống thoát nước tại rạch Cái Khế 21

Hình 3 : Diễn biến pH trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 22

Hình 4 : Diễn biến DO trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 23

Hình 5 : Diễn biến BOD5 trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 24

Hình 6 : Diễn biến COD trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 24

Hình 7 : Diễn biến TSS trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 25

Hình 8 : Diễn biến Nitrit trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 25

Hình 9 : Diễn biến Amoni trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 26

Hình 10 : Diễn biến Coliform trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 27

Hình 11 : Diễn biến Sắt trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 – 2009 27

Hình 12 : Độ tuổi của đối tượng nghiên cứu 32

Hình 13 : Cơ cấu nghề nghiệp của hộ gia đình 33

Hình 14 : Mức độ ô nhiễm của rạch Cái Khế 33

Hình 15 : Cách xử lý rác của hộ gia đình 36

Hình 16 : Rác thải đổ trực tiếp xuống rạch Cái Khế 37

Hình 17 : Phong trào vớt rác trên rạch Cái Khế do Đoàn thanh niên Thành Phố tổ chức 2010 39

Hình 18 : Suy nghĩ của người dân khi thấy người khác đổ rác xuống sông 40

Hình 19 : Loại hình nhà vệ sinh 43

Hình 20 : Nhà vệ sinh trực tiếp trên sông 43

Hình 21 : Cách xử lý nước thải sinh hoạt của các hộ gia đình 44

Hình 22 : Nước thải sinh hoạt từ nhà sàn đổ xuống rạch Cái Khế 44

Hình 23 : Bến chợ thực phẩm Trung tâm thương mại Cái Khế 46

Hình 24 : Rác thải tại chợ của chợ Cái Khế 47

Hình 25 : Hình ảnh Hồ Xáng Thổi trước và sau khi cải tạo 59

Trang 11

DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT

DO: Dissolved Oxygen

BOD: Biochemical Oxygen Demand

COD: Chemical Oxygen Demand

TSS: Total Suspended Solids

QCVN: Quy Chuẩn Việt Nam

KCN: Khu công nghiệp

ĐVHC: Đơn vị hành chính

TTTM: Trung tâm thương mại

Trang 12

TÓM TẮT



Đề tài “Phân tích nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của rạch Cái Khế trên địa bàn thành phố Cần Thơ” được thực hiện dựa trên những số liệu thứ cấp đã thu thập được từ báo, tạp chí, internet và các báo cáo thực hiện từ Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường Bên cạnh đó, có

sử dụng bộ số liệu phỏng vấn từ các hộ gia đình Đề tài đã phân tích hiện trạng chất lượng nước mặt và nhận thức của người dân về ô nhiễm môi trường nước và những nguồn gây ô nhiễm rạch Cái Khế như thế nào Qua đề tài này, người đọc

có thể hiểu rõ một phần nào về vấn đề ô nhiễm nước mặt rạch Cái Khế, thấy được công tác quản lý rác và sử dụng nước thải ở các địa phương, cách thức quản

lý của các cơ quan ban ngành Từ đó, thấy được những mặt thuận lợi cũng như những khó khăn mà ban lãnh đạo và các hộ dân đang gặp phải trong việc bảo vệ nguồn nước mặt rạch Cái Khế

Trang 13

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU

1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Trong bối cảnh phát triển hiện nay, ô nhiễm môi trường là một trong những vấn đề nóng bỏng đang được xã hội đặc biệt quan tâm Ô nhiễm môi trường mà biểu hiện của nó là sự nóng dần lên của Trái Đất, đã và đang gây ra nhiều tác động không chỉ ở phạm vi quốc gia mà cả toàn cầu Đất nước chúng ta cũng không nằm ngoài những ảnh hưởng đó

Ngày nay, với sự phát triển ngày càng hiện đại của khoa học kỹ thuật, nền kinh tế nước ta đang từng bước đi lên Nhưng bên cạnh đó, sự phát triển kinh tế này có thể kéo theo hậu quả là sự hủy hoại môi trường ngày càng nghiêm trọng như: việc chặt phá rừng bừa bãi để làm nguyên liệu sản xuất gỗ gây nên hiện tượng xói mòn đất, lũ lụt,… Ngoài ra các chất thải của các nhà máy thải ra môi trường đã gây ra những hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe con người và cân bằng sinh thái

Thành phố Cần Thơ trực thuộc trung ương có diện tích tự nhiên là 138.959,99 ha, Cần Thơ nằm ở khu vực bồi tụ phù sa nhiều năm của sông Mê Kông, có địa hình đặc trưng cho dạng địa hình đồng bằng Nơi đây có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt Trong đó sông Hậu là con sông lớn nhất với tổng chiều dài chảy qua thành phố là 65 km, sau đó là sông Cái (20 km) và sông Cần Thơ (16 km) Hệ thống sông và kênh rạch dày đặc cho nước ngọt suốt 2 mùa mưa nắng, tạo điều kiện cho nhà nông làm thủy lợi và cải tạo đất Với một vị trí địa lý khá thuận lợi, Cần Thơ đang ngày một đi lên phát triển về kinh tế xã hội, giúp người dân ổn định cuộc sống Tuy nhiên, việc gia tăng tốc độ phát triển kinh

tế đã gây ra nhiều vấn đề môi trường bức xúc như ô nhiễm môi trường từ rác thải, nước thải đô thị, nước thải sản xuất không được xử lý ảnh hưởng xấu tới sức khỏe cộng đồng, đáng báo động nhất là tình trạng ô nhiễm môi trường nước trên các hệ thống kênh rạch nội thị

Rạch Cái Khế là một trong những con rạch lớn, chảy xuyên qua trung tâm nội ô Thành Phố Cần Thơ Bắt đầu từ cầu Cái Khế, qua cầu Nhị Kiều, qua cầu

Trang 14

Rạch Ngỗng đến cầu Đầu Sấu, dài khoảng 8 km, soi bóng các khu dân cư phường An Hội, An Nghiệp, Thới Bình, Hưng Lợi, An Khánh, An Bình Trước đây, nước sông rất sạch sẽ, trong xanh mang lại vẻ mỹ quan cho đô thị Tuy nhiên, cho đến nay màu phù sa của nước đang chuyển dần sang màu đen, dọc rạch Cái Khế là những bao rác trôi nửa nổi nửa chìm, đồng thời mùi hôi tanh bốc lên nồng nặc Nguyên nhân chính gây ô nhiễm nước rạch Cái Khế là nguồn nước thải chủ yếu từ khu Trung tâm thương mại Cái Khế và hàng trăm hộ nhà sàn sống dọc theo con sông…không được thu gom xử lý và tình trạng vứt rác thải

sinh hoạt bừa bãi xuống sông Chính vì vậy, đề tài: “PHÂN TÍCH NHẬN

THỨC CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ Ô NHIỄM NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ” đã được thực hiện,

nhằm phân tích đánh giá tình hình chất lượng nước mặt của sông và những nguyên nhân gây nên sự ô nhiễm này Từ đó, rút ra những biện pháp khắc phục hữu hiệu tình trạng trên

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

- Đề xuất một số giải pháp làm giảm ô nhiễm

1.3 CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

- Thực trạng ô nhiễm nước mặt rạch Cái Khế hiện nay như thế nào?

- Nhận thức của người dân về vấn đề ô nhiễm nước mặt của rạch Cái Khế

ra sao?

- Liệu người dân ở rạch Cái Khế có chấp nhận chi trả một khoản tiền để chất lượng nước mặt ở đây được cải thiện tốt hơn không?

Trang 15

- Làm thế nào để khắc phục tình trạng ô nhiễm nước mặt?

1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Những người dân sinh sống ở chợ An Nghiệp ven rạch Cái Khế Cần Thơ

có nhận thức về sự ô nhiễm nước mặt rạch Cái Khế

1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Cao Thị Minh Thảo (2009) là “Xác định tải lượng ô nhiễm thực tế trong

rạch Cái Khế đoạn từ cầu Rạch Ngỗng 2 đến cầu Cái Khế”, nghiên cứu về hiện

trạng chất lượng, lưu lượng nước, tải lượng chất ô nhiễm đã được đánh giá cho

cả rạch Cái Khế và đoạn từ cầu Rạch Ngỗng 2 đến cầu Cái Khế Kết quả nghiên cứu cho thấy rằng nước trong rạch Cái Khế bị ô nhiễm chất rắn lơ lửng, vật chất hữu cơ và coliforms

Vũ Hoàng Đa (2009) là “Đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch Cái Khế

-Thành phố Cần Thơ”, khảo sát đánh giá chất lượng nước mặt tại rạch Cái Khế -

Thành Phố Cần Thơ bằng cách tiến hành thu mẫu vào lúc triều cường và triều kiệt Kết quả cho thấy nguồn nước mặt rạch Cái Khế đang bị ô nhiễm và có xu hướng tăng vào đầu mùa mưa Từ đó tạo tiền đề cho việc thực hiện đề tài này

Trang 16

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Ô nhiễm nước mặt là gì?

Nước mặt bị coi là ô nhiễm khi các thành phần của nước bị thay đổi hoặc

bị hủy hoại, làm cho nước không thể sử dụng được trong mọi hoạt động của con người và sinh hoạt

Các khuynh hướng thay đổi chất lượng và gây ô nhiễm nước do hoạt động của con người thường là:

- Giảm chất lượng nước ngọt do ô nhiễm bởi H2SO4, HNO3 từ khí quyển, tăng hàm lượng SO4

, NO3- trong nước

- Tăng hàm lượng các ion Ca, Mg, Si… trong nước ngầm và nước sông hồ

do nước mưa hòa tan, phong hóa các quặng cacbonat

- Tăng hàm lượng các ion kim loại nặng trong nước tự nhiên như Pb, Cd,

Hg, As, Zn và cả PO4

, NO3-, NO2-…

- Tăng hàm lượng các muối trong nước mặt do nước thải công nghiệp, sinh hoạt, nước mưa, rác thải…

- Tăng hàm lượng các chất hữu cơ do các chất khó bị phân hủy sinh học, thuốc trừ sâu…

- Giảm nồng độ oxy hòa tan trong nước tự nhiên do quá trình oxy hòa tan

có liên quan đến quá trình phì dưỡng các nguồn chứa nước và khoáng hóa các hợp chất hữu cơ

- Giảm độ trong của nước

- Tăng khả năng nguy hiểm của ô nhiễm nước tự nhiên do các yếu tố đồng

Trang 17

môi trường khử của lớp nước đáy thủy vực, sự phát triển mạnh mẽ của tảo, sự kém đa dạng của các sinh vật dưới nước, đặc biệt là cá, nước có màu xanh đen hoặc đen, có mùi khai thối do khí H2S … nguyên nhân của sự phú dưỡng là sự thâm nhập một lượng lớn N, P từ nước thải sinh hoạt của các khu dân cư, sự đóng kín và thiếu đầu ra của môi trường hồ Sự phú dưỡng nước hồ đô thị và các kênh, sông dẫn nước thải gần các thành phố lớn đã trở thành hiện tượng phổ biến

ở hầu hết các nước trên thế giới Hiện tượng phú dưỡng hồ đô thị và các kênh thoát nước thải có tác động tiêu cực tới các hoạt động văn hóa của dân cư đô thị, làm biến đổi hệ sinh thái nước hồ, tăng thêm mức độ ô nhiễm không khí khu vực

đô thị

2.1.2.2 Ô nhiễm vi sinh vật

Ô nhiễm vi sinh vật nguồn nước mặt thường gặp trong các lưu vực tiếp nhận nước thải sinh hoạt, đặc biệt là nước thải bệnh viện, các vi khuẩn, ký sinh trùng, sinh vật gây bệnh cho con người và động vật lan truyền trong nước mặt, gây ra các loại dịch cho các khu dân cư tập trung

2.1.2.3 Ô nhiễm kim loại nặng và các hóa chất độc hại

Ô nhiễm kim loại nặng và các hóa chất độc hại thường gặp trong các lưu vực nước gần các khu công nghiệp, các thành phố lớn và khu vực khai thác khoáng sản Nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm kim loại nặng và hóa chất độc hại là nước thải công nghiệp và nước thải độc hại không được xử lý hoặc xử lý không đạt yêu cầu bị đổ vào môi trường Kim loại nặng và hóa chất độc hại tích lũy theo chuỗi thức ăn và xâm nhập vào cơ thể con người

Ô nhiễm nguồn nước bởi chất bảo vệ thực vật và phân bón hóa học là hiện tượng phổ biến trong các vùng nông nghiệp thâm canh Trong quá trình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật và phân bón hóa học, một lượng lớn thuốc và phân bón không được cây trồng tiếp nhận Chúng sẽ lan truyền và tích lũy trong đất, nước

và các sản phẩm nông nghiệp dưới dạng dư lượng phân bón và thuốc bảo vệ thực vật Tác động tiêu cực khác của ô nhiễm thuốc bảo vệ thực vật và phân bón là làm suy thoái chất lượng môi trường khu vực canh tác nông nghiệp, ô nhiễm đất nước, giảm tính đa dạng sinh học của khu vực nông thôn, suy giảm các loài thiên địch, tăng khả năng chống chịu của sâu bệnh đối với thuốc bảo vệ thực vật

Trang 18

2.1.3 Khái niệm về quan trắc môi trường

"Quan trắc môi trường là việc theo dõi thường xuyên chất lượng môi trường với các trọng tâm, trọng điểm hợp lý nhằm phục vụ các hoạt động bảo vệ

môi trường và phát triển bền vững" (Sở Khoa Học Công Nghệ, 2007)

Các mục tiêu cụ thể của quan trắc môi trường gồm:

Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường trên quy mô quốc gia, phục vụ việc xây dựng báo cáo hiện trạng môi trường

Cung cấp các đánh giá về diễn biến chất lượng môi trường của từng vùng trọng điểm được quan trắc để phục vụ các yêu cầu tức thời của các cấp quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường

Cảnh báo kịp thời các diễn biến bất thường hay các nguy cơ ô nhiễm, suy thoái môi trường

Xây dựng cơ sở dữ liệu về chất lượng môi trường phục vụ việc lưu trữ, cung cấp và trao đổi thông tin trong phạm vi quốc gia và quốc tế

2.1.4 Các thông số đánh giá chất lượng môi trường nước mặt

2.1.4.1 Độ pH

Độ pH là một chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lượng của nước cấp và nước thải Sự thay đổi pH dẫn tới sự thay đổi thành phần hóa học của nước (sự kết tủa, sự hòa tan, cân bằng carbonat…), các quá trình sinh học trong nước Giá trị pH của nguồn nước góp phần quyết định phương pháp xử lý nước, pH được xác định bằng máy đo pH hoặc bằng phương pháp chuẩn độ

Giá trị pH chỉ ra mức độ axit (khi pH < 7), kiềm (khi pH > 7), thể hiện ảnh hưởng của hoá chất khi xâm nhập vào môi trường nước Giá trị pH thấp hay cao đều có ảnh hưởng nguy hại đến thuỷ sinh

2.1.4.2 Hàm lượng oxy hòa tan (Dissolved Oxygen - DO)

Oxy hoà tan trong nước, một mặt được hoà tan từ oxy không khí, một mặt sinh ra từ các phản ứng tổng hợp quang hoá của tảo và các thực vật sống trong nước Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hoà tan oxy vào nước là nhiệt độ, áp suất khí quyển, dòng chảy, đặc điểm địa hình…Ngoài ra, giá trị oxy hòa tan trong nước cũng phụ thuộc vào tính chất vật lý, tính chất hoá học và các hoạt động sinh học xảy ra trong nó Bên cạnh đó, phân tích hàm lượng oxy hòa tan cũng cho ta đánh giá được mức độ ô nhiễm nước và kiểm tra quá trình xử lý nước thải

Trang 19

Các dòng sông, hồ có hàm lượng oxy hòa tan cao, có nhiều loài sinh vật sinh sống trong đó Khi hàm lượng oxy hòa tan tan trong nước làm giảm khả năng sinh trưởng của động vật thủy sinh, thậm chí làm biến mất một số loài nếu như hàm lượng này giảm đột ngột Nếu hàm lượng oxy hòa tan quá thấp, thậm chí không còn, nước sẽ có mùi và trở nên đen do trong nước lúc này diễn ra chủ yếu là các quá trình phân hủy yếm khí, các sinh vật không thể sống được trong nước này nữa

Nguyên nhân làm giảm hàm lượng oxy hòa tan trong nước là do nước thải công nghiệp, nước mưa chảy tràn lôi kéo các chất thải nông nghiệp chứa nhiều chất hữu cơ, lá cây rụng… vi sinh vật sử dụng oxy để tiêu thụ các chất hữu cơ làm cho lượng oxy giảm

2.1.4.3 Nhu cầu oxy sinh hóa (Biochemical Oxygen Demand - BOD)

Nhu cầu oxy sinh hoá là lượng oxy cần thiết cho vi sinh vật để oxy hoá và

ổn định các chất hữu cơ hoặc vô cơ trong nước, trong những điều kiện nhất định Nhu cầu oxy sinh hóa không những là chỉ tiêu dùng để xác định mức độ nhiễm bẩn của nước mà còn gián tiếp chỉ ra mức độ ô nhiễm do các chất có khả năng bị oxy hoá sinh học, mà đặc biệt là các chất hữu cơ

Trong thực tế, người ta không thể xác định lượng oxy cần thiết để phân hủy hoàn toàn chất hữu cơ vì như thế tốn quá nhiều thời gian (mất 20 ngày), mà chỉ xác định lượng oxy cần thiết trong 5 ngày đầu ở nhiệt độ ủ 200C, kí hiệu là BOD5 vì lúc này đã có khoảng 70 đến 80% các chất hữu cơ đã bị oxy hóa Đơn

vị tính là mg/l

2.1.4.4 Nhu cầu oxy hóa học (Chemical Oxygen Demand - COD)

Nhu cầu oxy hoá học là lượng oxy cần thiết để oxy hoá hoàn toàn các chất hữu cơ khi mẫu nước được xử lý với chất oxy hoá mạnh (K2Cr2O7), trong những điều kiện nhất định Bên cạnh đó, nhu cầu oxy hóa học còn là chỉ tiêu để đánh giá mức độ ô nhiễm của nguồn nước (nước thải, nước mặt, nước sinh hoạt) kể cả chất hữu cơ dễ phân huỷ và khó phân huỷ sinh học

Chỉ số COD biểu thị lượng chất hữu cơ có thể oxy hóa bằng hóa học, bao gồm cả lượng và chất hữu cơ không thể bị oxy hóa bằng sinh vật, do đó giá trị COD cao hơn BOD nói cách khác COD/BOD > 1

Trang 20

Phép phân tích COD có ưu điểm là cho kết quả nhanh (khoảng 2 giờ) nên

đã khắc phục được nhược điểm của phép đo BOD

2.1.4.5 Tổng hàm lượng các chất rắn lơ lửng (Total Suspended Solids -

TSS )

Các chất rắn lơ lửng (các chất huyền phù) là những chất rắn không tan

trong nước Hàm lượng các chất lơ lửng (Suspended Solids - SS) là lượng khô

của phần chất rắn còn lại trên giấy lọc sợi thủy tinh khi lọc 1 lít nước mẫu qua

phễu lọc rồi sấy khô ở 1050C cho tới khi khối lượng không đổi Đơn vị tính là

mg/l

2.1.4.6 Hàm lượng nitrat trong nước (NO 3 - )

Nitrat là sản phẩm của giai đoạn oxy hóa cao nhất trong chu trình của

nitrogen, cũng là giai đoạn quan trọng trong tiến trình oxy hóa sinh học Ở lớp

nước mặt thường gặp nitrat ở dạng vết nhưng đôi khi trong mạch nước ngầm lại

có hàm lượng cao Điều này sẽ gây ảnh hưởng không tốt đến sức khỏe người sử

dụng vì khi vào cơ thể trong điều kiện thích hợp chúng sẽ chuyển thành nitrit, kết

hợp với hồng cầu tạo chất không có khả năng vận chuyển oxy gây ra bệnh xanh

xao Đặc biệt đối với trẻ em nếu uống nước chứa nhiều nitrat thường gây bệnh

huyết sắc tố ở trẻ em

2.1.4.7 Hàm lượng nitrit trong nước (NO 2 -N)

Nitrit là một giai đoạn trung gian trong chu trình đạm hóa do sự phân hủy

của các chất đạm hủy cơ Vì có sự chuyển hóa giữa nồng độ các dạng khác nhau

của nitrogen nên các vết nitrit được đánh giá sự ô nhiễm hữu cơ Trong các hệ

thống xử lý hay các hệ thống phân phối cũng có nitrit do các hoạt động của vi

sinh vật Ngoài ra nitrit còn được dùng trong ngành cấp nước như một chất chống

ăn mòn Tuy nhiên trong nước uống hàm lượng nitrit không được vượt quá 0,1

mg/l

2.1.4.8 Hàm lượng amoni trong nước (NH 4

+

)

Amoniac là sản phẩm chuyển hóa của các hợp chất chứa Nitơ trong nước

tự nhiên, do các chất thải sinh hoạt và công nghiệp Amoniac rất độc đối với các

động vật thủy sinh khác Vì vậy nó cần được giám sát chặt chẽ trong các ao hồ

thả cá Để kiểm soát ô nhiễm nước thải, amoniac cần được giám sát thường

xuyên

Trang 21

Khi nước có pH thấp amoniac chuyển sang dạng muối amoni (NH4

+)

2.1.4.9 Hàm lượng Coliform

Coliform và Fecal coliform (coliform phân) là nhóm vi sinh vật dùng để chỉ thị khả năng có sự hiện diện của các vi sinh vật gây bệnh Nhóm Coliform gồm những sinh vật hiếu khí và kỵ khí tùy tiện, gram âm, không sinh bào tử, hình que, lên men đường lactozo và sinh hơi trong môi trường nuôi cấy lỏng Dựa vào nhiệt độ tăng trưởng, nhóm này lại được chia thành hai nhóm nhỏ là coliform và coliform phân có nguồn gốc từ phân các loài động vật Trong môi trường, coliform phân được quan tâm nhiều hơn vì Coliform phân có nguồn gốc

từ ruột người và động vật máu nóng, bao gồm các giống Escherichia, Klebsiella

và Enterobacte Khi Coliform phân hiện diện với số lượng lớn trong mẫu thì có khả năng bị nhiễm nước phân và có khả năng chứa các vi sinh vật gây bệnh trong phân Trong số các vi sinh vật của nhóm Coliform phân thì nhóm E Coli là loài được quan tâm nhiều nhất (Trịnh Lê Hùng, 2007)

* Ngoài ra:

Để xác định chất lượng nước mặt còn có hàm lượng một số kim loại nặng

khác như: Sắt (Fe), Đồng (Cu), Kẽm (Zn)…

2.1.5 Những định nghĩa về các phương pháp phân tích

2.1.5.1 Phương pháp so sánh bằng số tương đối: là chỉ tiêu phản ánh

quan hệ so sánh giữa hai bộ phận trong một tổng thể hoặc giữa hai hiện tượng cùng loại nhưng khác nhau về điều kiện không gian Mục đích của phương pháp này là so sánh hai chỉ tiêu cùng loại hay khác nhau nhưng có liên hệ nhau để đánh giá sự tăng lên hay giảm xuống của một chỉ tiêu nào đó qua thời gian, hoặc đánh giá mức độ hoàn thành kế hoạch của một doanh nghiệp hay ngành của một địa phương, một quốc gia

2.1.5.2 Phương pháp phân phối tần số (Frequency Distribution)

Đây là một phương pháp nhằm thống kê dữ liệu, phương pháp này đơn giản

dễ thực hiện Khi thực hiện phân tích theo phương pháp này ta sẽ có được bảng phân phối tần số, đó là bảng tóm tắt các dữ liệu được sắp xếp thành từng tổ khác nhau, dựa vào bảng này ta sẽ xác định được tần số của mỗi tổ và phân tích dựa vào các tần số này

Trang 22

Để lập một bảng phân phối tần số trước hết ta phải sắp xếp dữ liệu theo một trật tự nào đó - tăng dần hoặc giảm dần Sau đó thực hiện các bước sau:

· Bước 1: xác định số tổ của dãy số phân phối (number of classes):

Số tổ (m) = [(2) x số quan sát (n)]0,3333

Trong đó:

n: Số đơn vị tổng thể

Chú ý: số tổ chỉ nhận giá trị nguyên dương

· Bước 2: xác định khoảng cách tổ (K) (Classes of interval)

m

kXmax XminTrong đó:

Xmax: lượng biến lớn nhất của dãy số phân phối

Xmin: lượng biến nhỏ nhất của dãy số phân phối

· Bước 3: xác định giới hạn trên và giới hạn dưới của mỗi tổ (Classes boundaries)

· Bước 4: xác định tần số của mỗi tổ (Frequency): đếm số quan sát rơi vào giới hạn của tổ đó Cuối cùng, trình bày kết quả trên biểu bảng và sơ đồ

2.1.5.3 Phương pháp phân tích bảng chéo (Cross – Tabulation)

Là một kĩ thuật thống kê mô tả hai hay ba biến cùng lúc và bảng kết quả phản ánh sự kết hợp hai hay nhiều biến có số lượng hạn chế trong phân loại hoặc trong giá trị phân biệt

Mô tả dữ liệu bằng Cross - tabulation được sử dụng rất rộng rãi trong nghiên cứu Marketing thương mại bởi vì: (1) phân tích Cross - tabulation và kết quả của nó có thể giải thích và hiểu một cách dễ dàng với những nhà quản lý không có chuyên môn thống kê, (2) sự rõ ràng trong việc giải thích cung cấp một

sự kết hợp chặt chẽ giữa kết quả nghiên cứu và quyết định trong quản lý, (3) chuỗi phân tích Cross - tabulation cung cấp những kết luận sâu hơn trong các trường hợp phức tạp, (4) phân tích Cross - tabulation tiến hành đơn giản

Phân tích Cross - tabulation hai biến: bảng phân tích Cross - tabulation hai biến còn được gọi là bảng tiếp liên, mỗi ô trong bảng chứa đựng sự kết hợp phân loại của hai biến Việc phân tích các biến theo cột hoặc theo hàng là tùy thuộc vào việc biến đó được xem xét như là biến độc lập hay biến phụ thuộc Thông

Trang 23

thường khi xử lý biến xếp theo cột là biến độc lập và biến xếp theo hàng là biến phụ thuộc

2.1.5.4 Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính bội bằng mô hình kinh tế lượng

Sử dụng mô hình kinh tế lượng để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức và ước muốn sẵn lòng chi trả để khôi phục lại chất lượng nước mặt trong giới hạn chấp nhận được của người dân ở rạch Cái Khế, quận Ninh Kiều – Tp.Cần Thơ Mô hình probit cũng được sử dụng nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sẵn lòng chi trả của người dân

Bên cạnh đó, đề tài còn sử dụng phần mềm Stata và Excel để tính toán các chỉ số thống kê cơ bản và chạy hồi quy

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.1 Phương pháp chọn vùng nghiên cứu

Khu vực tiến hành nghiên cứu chủ yếu là các hộ gia đình sống ở chợ An Nghiệp ven lưu vực rạch Cái Khế Cần Thơ

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

- Số liệu thứ cấp: qua các loại sách báo, đề tài nghiên cứu, báo cáo khoa học…

- Số liệu sơ cấp: phỏng vấn các hộ gia đình sống ven rạch Cái Khế (có kèm theo bảng câu hỏi)

+ Tổng số mẫu chính thức được lấy là 50 mẫu để đảm bảo tính đại diện cho tổng thể đồng thời cân nhắc về thời gian, chi phí và nhân lực

+ Phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên, số mẫu được lấy theo tỷ lệ sau:

Bảng 2.1 SỐ MẪU VÀ TỶ LỆ MẪU CHIA THEO GIỚI TÍNH

Trang 24

2.2.3.2 Mục tiêu thứ hai: sử dụng phương pháp tần số, phương pháp phân

tích bảng chéo (Cross - Tabulation), phương pháp thống kê mô tả để tóm tắt và trình bày những thông tin liên quan đến đề tài nghiên cứu

2.2.3.3 Mục tiêu thứ ba: sử dụng phương pháp phân tích hồi quy tuyến

tính bội bằng mô hình kinh tế để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của người dân ở rạch Cái Khế, quận Ninh Kiều - Thành phố Cần Thơ

2.2.3.4 Mục tiêu thứ tƣ: từ những phân tích trên, ta rút ra các giải pháp

hợp lý để giảm ô nhiễm môi trường nước mặt rạch Cái Khế Cần Thơ

Trang 25

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC

MẶT RẠCH CÁI KHẾ CẦN THƠ

3.1 GIỚI THIỆU VỀ ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

Diện tích

Thành phố Cần Thơ có tổng diện tích tự nhiên là : 138.959,99 ha, diện tích nội thành khoảng 5.300 ha Thành phố Cần Thơ không giáp biển Đất vẫn còn sử dụng cho sản xuất nông nghiệp chiếm khoảng 81%, đất chuyên dùng 13%, đất thổ cư 4% tính trên tổng diện tích

Hiện nay, thành phố Cần Thơ có 5 quận nội thành (Thốt nốt, Ô Môn, Bình Thủy, Ninh Kiều, Cái Răng và 4 huyện ngoại thành (Thới Lai, Cờ Đỏ, Phong Điền, Vĩnh Thạnh) và 76 phường , xã

Vị trí

Thành phố Cần Thơ nằm ở trung tâm Đồng Bằng sông Cửu Long bên bờ Tây Sông Hậu và giữa một mạng lưới sông ngòi , kênh rạch chằng chịt, cách biển Đông 75Km, cách thủ đô Hà Nội 1.877 Km và cách thành phố Hồ Chí Minh 169

Km về phía Bắc ( theo đường bộ )

Thành phố Cần Thơ có vị trí địa lý trung tâm vùng ĐBSCL

Với các mặt tiếp giáp như sau:

Phía Bắc giáp An Giang

Phía Nam giáp Hậu Giang

Phía Tây giáp Kiên Giang

Phía Đông giáp hai tỉnh Vĩnh Long và Đồng Tháp

Cần thơ có địa hình bằng phẳng hơi nghiêng theo các chiều cao: cao từ ông Bắc thấp dần xuống Tây Nam và cao từ bờ sông Hậu thấp dần vào nội đồng, rất đặc trưng cho dạng địa hình địa phương Đây là vùng đất có hệ thống sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, cao độ mặt đất phổ biến từ 0,8m – 1,0m so với mực nước biển tại mốc quốc gia Hòn Dấu Cần Thơ có 03 vùng địa mạo chính:

Trang 26

Khu dòng chảy chính giới hạn bởi 02 bờ sông Hậu hình thành dãi đất cao

và các cù lao giữa sông

Vùng đồng lũ thuộc Tứ giác Long Xuyên bao gồm các huyện Thốt Nốt,Vĩnh Thạnh, một phần huyện Cờ Đỏ và một phần Quận Ô Môn, chịu ảnh hưởng lũ hàng năm

Vùng châu thổ chịu ảnh hưởng triều và tác động của lũ cuối bao gồm các quận Ninh Kiều, Bình Thủy, Cái Răng, phần phía nam quận Ô Môn và huyện Phong Điền

Cần thơ nằm trong khu vực bồi tụ phù sa hằng năm của sông Mê Kông, từ mặt đất xuống độ sâu khoảng 50m có 02 nhóm trầm tích phù sa mới (Holocene)

và phù sa cổ (Pliestocence) Nhìn chung đất phù hợp cho sản xuất nông nghiệp, nhưng không phù hợp cho xây dựng, giao thông

Chế độ thuỷ văn dòng chảy trên hệ thống sông, kênh thuộc TPCT chịu sự chi phối của dòng chảy sông MeKong thông qua sông Hậu, thuỷ triều biển Đông, mưa nội vùng và hệ thống cơ sở hạ tầng Mật độ sông rạch tại TPCT khá lớn khoảng 1.8km/km2, vùng ven sông hậu thuộc quận Ninh Kiều, Ô Môn, Cái Răng,

va huyện Thốt Nốt lên tới trên 2km/km2

hệ thống sông rạch chính tại Cần Thơ gồm:

Sông Hậu: là nhánh phía tây của sông Me Kông trong lãnh thổ Việt Nam, vừa

là nguồn cung cấp nước ngọt chính cho ĐBSCL và Cần Thơ, vừa là ranh giới tự nhiên của Cần Thơ với 02 tỉnh Đồng Tháp và Vĩnh Long Sông Hậu cũng là thuỷ

lộ Quốc tế cho các tàu đi về Campuchia… sông Hậu là con sông lớn nhất của vùng với tổng chiều dài chảy qua Cần Thơ là 55km Tổng lượng nước sông Hậu

đổ ra biển khoảng 200 tỷ m3/ năm (chiếm 41% tổng lượng nước của sông Me Kông) Tổng lượng phù sa của sông Hậu là 35triệu m3/năm (chiếm khoảng ½ tổng lượng phù sa sông Me Kông)

Rạch Cái Khế là một trong 4 rạch thuộc hệ thống sông Hậu (San Trắng, Trà Nóc, Bình Thủy, Cái Khế), có:

+ Diện tích lưu vực 10,59 km2 Chiều dài dòng chảy 19,9 km

+ Diện tích dòng chảy: 0,68 km2 Hệ số dòng chảy 1,88 km/ km2

Trang 27

Rạch Cái Khế bắt đầu từ phường An Hòa (giáp với lưu vực Bình Thủy) hướng

ra cửa Khai Luông, là lưu vực đông dân nhất của thành phố, đặc trưng bởi hai đầm An Cư và rạch Ngỗng vốn được hình thành do việc lấy đất xây dựng

Hình 1: Hình ảnh về rạch Cái Khế

(Nguồn: Tác giả thu thập từ thực tế)

Các nguồn tài nguyên:

1 Tài nguyên đất

Được bồi đắp thường xuyên của sông Hậu và các sông khác nên đất đai Cần Thơ tương đối màu mỡ Diện tích đất phù sa có trên 14,6 vạn ha, chiếm 49,6% diện tích tự nhiên, hình thành một vùng rộng lớn, trải dài từ Thốt Nốt qua Ô Môn đến thành phố Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ còn một số loại đất khác, trong đó có đất nhiễm mặn ít, đất nhiễm phèn nhưng không nhiễm mặn Nhìn chung, khí hậu

và thổ nhưỡng Cần Thơ rất thuận lợi cho việc phát triển một nền nông nghiệp đa ngành với nhiều loại cây trồng và vật nuôi Trong đó cây lúa nước cũng phát triển nhiều và chiếm vị trí quan trọng

Thành phố Cần Thơ có hai nhóm đất chính là đất phù sa và đất phèn

Đất phù sa chiếm 84% diện tích đất tự nhiên bao gồm 5 loại:

- Phù sa bồi ven sông chiếm 1,9 % đất tự nhiên

Trang 28

- Đất phèn hoạt động nông chiếm 2,6% diện tích tự nhiên,

- Đất phèn hoạt động sâu chiếm 7%,

- Đất phèn hoạt động rất sâu chiếm 6,4%

tổ chức khai thác nguồn tài nguyên này, mà bị ảnh hưởng nhiều từ các quốc gia thượng nguồn

- Nước mưa có tổng lượng tính theo trung bình 10 là khoảng 2,3 tỷ m3/ năm Nếu tận dụng chỉ tạm đủ cho nhu cầu nước của toàn TPCT 3 tháng mùa khô hạn nhất

- Nước ngầm có trữ lượng dồi dào, các tầng leistocene, Plocen và Miocen, điều có chất lượng nước tốt Theo một số nghiên cứu của các chuyên gia đầu ngành nguồn nước ngầm của Cần Thơ thuộc dạng chôn vùi, được bổ cập rất ít, khi khai thác sẽ dẫn đến việc cạn kiệt (Nguồn: Nguyễn Kim Cương, 2006- Tuyển tập báo cáo khoa học hội thảo địa chất thuỷ văn môi trường khu vực phí Nam) Điều này sẽ thể hiện trong các nghiên cứu của trường Đại học BOCHUM, Liên Bang Đức, cho thấy mực nước ngầm khu vực Trà Nóc bị giảm 0,7m/năm do khai thác cho sản xuất công nghiệp Hiện tại, TP.Cần Thơ có hơn 32 giếng khoan chủ yếu tự khai thác cỡ nhỏ của hộ gia đình với công suất nhỏ, khoản 5m3

/ ngày; 397 giếng cỡ trung bình công suất từ 50m3

/ ngày cho trạm cấp nước tập trung cỡ

Trang 29

nhỏ, phục vụ khoảng 100 hộ gia đình; và khoản 31 giếng cỡ vừa có công suất 500-1000m3 /ngày phục vụ cho các hoạt động dịch vụ và các cở sở sản xuất tại KCN và TTCN trên địa bàn Theo Trung tâm Nước sinh hoạt và Vệ sinh môi trường nông thôn TP.Cần Thơ Trong tương lai sẽ phê duyệt các dự án xây dựng gần 200 trạm sử lý nứơc ngầm đến 2010 nhằm giải quyết vấn đề thiếu nước cho người dân toàn thành phố

Thành phố Cần Thơ không có tài nguyên mỏ khoáng sản và biển

(Nguồn: báo cáo diễn biến môi trường TP Cần Thơ 10 năm 1999-2008 và Cục thống kê TPCT)

Theo kết quả điều tra dân số ngày 01/04/2009 dân số Cần Thơ là 1.187.089 người, trong đó: Dân cư thành thị 781.481 người chiếm 65,8% và dân cư nông thôn 405.608 người chiếm 34,2% Bao gồm: số dân của thành phố Cần Thơ trực thuộc tỉnh; quận Ô Môn; huyện Thốt Nốt; một phần của huyện Châu Thành, bao gồm: thị trấn Cái Răng; các ấp Thạnh Mỹ, Thạnh Huề, Thạnh Thắng, Yên Hạ với 2.216 người của ấp Phú Quới thuộc xã Đông Thạnh; các ấp Thạnh Hóa, Thạnh Hưng, Thạnh Thuận, An Hưng, Thạnh Phú, Phú Khánh, Khánh Bình cùng với 1.806 người của ấp Phú Hưng thuộc xã Phú An; các ấp Phú Thành, Phú Thạnh, Phú Thuận, Phú Thuận A với 1.262 người của ấp Phú Lợi thuộc xã Đông Phú; một phần của huyện Châu Thành A, bao gồm: xã Trường Long; xã Nhơn Ái; xã Nhơn Nghĩa; ấp Tân Thạnh Đông và với 640 người của ấp Tân Thạnh Tây thuộc

xã Tân Phú Thạnh

Hiện nay dọc hai bên bờ rạch Cái Khế có hàng trăm ngôi nhà kéo dài đoạn

từ Cầu Rạch Ngỗng đến cầu Cái Khế thuộc các phường An Cư, An Nghiệp, An Hội, An Hòa, Thới Bình và một phần của phường Xuân Khánh Kết cấu của các căn hộ hầu hết là nhà sàn, nhà cấp 4, lụp sụp và rất mất vẽ mỹ quan Mật độ dân

Trang 30

cư trung bình 7.472người/ km2

(quận Ninh Kiều) mật độ dân cư cao nhất trong 5 quận của thành phố Cần Thơ (Niên giám thống kê thành phố Cần Thơ 2008)

Cần Thơ có các trường đại học: trường đại học Cần Thơ, trường đại học Y Dược Cần Thơ, Trường Đại học Dân lập Tây Đô và trung tâm Đại học Tại chức Cần Thơ Đặc biệt, trong tương lai, Đại học Cần Thơ sẽ được nâng cấp thành Đại học tiêu chuẩn Quốc Tế Hiện tại cũng đã có Trung Tâm Học Liệu 3 tầng tại Đại học khu II với các trang thiết bị máy tính hiện đại kết nối Internet giúp Sinh viên học tập và tìm kiếm thông tin tốt nhất

Các trường cao đẳng và trường trung học chuyên nghiệp: trường Cao đẳng Cần Thơ, trường Cao đẳng kinh tế đối ngoại, trường CĐ Y tế, trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật.Trường Cao đẳng nghề Các trường phổ thông trung học: Châu Văn Liêm, Lý Tự Trọng, Bùi Hữu Nghĩa ; các trường trung học cơ sở: Tân An, Đoàn Thị Điểm ; các trường tiểu học: Lê Quý Đôn, Ngô Quyền Viện nghiên cứu: Viện lúa Đồng bằng sông Cửu Long

Y tế

Tại Cần Thơ có một số bệnh viện như: Bệnh viện đa khoa TW Cần Thơ (quy mô 700 giường), Bệnh viện Nhi đồng Cần Thơ, Bệnh viện Thành phố Cần Thơ 30-4, Bệnh viện Tai Mũi Họng Cần Thơ, Bệnh viện Mắt-RHM, Bệnh viện y học cổ truyền Cần Thơ, Bệnh viện Tây Đô, Bệnh viện Hoàn Mỹ, Trung tâm Truyền máu và Huyết học khu vực Cần Thơ, Trung tâm chẩn đoán Y khoa, Bệnh viện Lao và Bệnh Phổi Cần Thơ, Bệnh viện Da liễu Cần Thơ, Bệnh viện Ung Bướu Cần Thơ, Trung tâm tâm thần Cần Thơ, các bệnh viện thuộc các quận, huyện và Trung tâm phòng chống HIV/AIDS là một dự án do các tổ chức phi chính phủ tài trợ.Các bệnh viện tư nhân như bệnh viện Đa khoa Tây đô, bệnh viện Hoàn Mỹ cũng có mặt tại Cần Thơ Ngoài ra Cần Thơ cũng sắp có một bệnh viện phụ sản 200 giường

Thể thao

Cần Thơ có sân vận động lớn nhất Việt Nam (hơn cả sân Mỹ Đình - 4 vạn chỗ ngồi) Sân vận động Cần Thơ có thể chứa 50.000 người Nhưng đội banh của Cần Thơ quá yếu nên thay vì tổ chức đá banh thì sân vận động lại tổ chức đua xe môtô Và đây là môn thể thao được người dân Cần Thơ và các tỉnh lân cận ưa

Trang 31

thích Một năm thường tổ chức 3 lần đua là vào ngày mùng 4 Tết, ngày 30-4 và ngày 2-9 Hiện nay, đội bóng đá Cần Thơ đang đá ở giải hạng nhất Quốc gia Ngoài ra còn có Nhà thi đấu đa Năng (đầu tư bởi Quân Đội), Khu thi đấu tennis bãi cát quy mô 8 sân, Nhà thi đấu bơi lội và Sân bóng Quân Khu 9

3.1.2.2 Tình hình kinh tế

Tổng thu ngân sách của Thành Phố Cần Thơ tính đến 01/03/2011 đạt 5.467

tỷ đồng Tốc độ tăng trưởng kinh tế là 16%, thu nhập bình quân đầu người(tính theo giá hiện hành) đạt 42,8 triệu đồng, quy USD đạt 2.140 – 2.150 USD, tăng

190 – 200 USD so với 2010, giảm 1% tỉ lệ hộ nghèo Cần Thơ là trung tâm kinh

tế, văn hóa, giáo dục - đào tạo, đầu mối quan trọng về giao thông vận tải nội vùng và liên vận quốc tế của vùng ĐBSCL và cả nước

Nằm ở bờ rạch Cái Khế là Trung tâm thương mại Cái Khế và chợ An Nghiệp tấp nập trên bến dưới thuyền nên về hoạt động kinh tế của dân cư sống trong khu vực này phần lớn buôn bán nhỏ, lao động giản đơn

Công nghiệp

Công nghiệp Cần Thơ về cơ bản đã xây dựng được nhiều cơ sở hạ tầng để phục vụ cho các đối tác nước ngoài tác nhập; điển hình là 2 khu công nghiệp tại Trà Nóc trực thuộc quận Bình Thủy Trung tâm Công nghệ Phần mềm Cần Thơ Cantho Software Park CSP cũng là một trong những dự án được Thành phố quan tâm đầu tư phát triển

Thương mại - Dịch vụ

Có nhiều siêu thị và khu mua sắm, thương mại lớn như: Co-op Mart, Maximart, Citimart, Vinatex, Best Caring, Siêu thị Điện máy Sài Gòn Chợ Lớn, Khu mua sắm Đệ Nhất Phan Khang, Khu Thương Mại Tây Đô, Trung tâm thương mại Cái Khế (gồm 3 nhà lồng và 1 khu ăn uống) Và sắp tới là Khu cao

Trang 32

ốc mua sắm, giải trí Tây Nguyên Plaza hiện đang được xây dựng tại khu đô thị mới Hưng Phú

Dịch vụ rất đa dạng: rất nhiều loại hình dịch vụ đã và đang dần phát triển mạnh như Ngân hàng, Y tế, Giáo dục, Văn hóa xã hội, Hiện có rất nhiều chi nhánh của các ngân hàng lớn trên khắp cả nước tại Tp Cần Thơ như Vietcombank, Eximbank, Sacombank, Maritime bank, SeaBank, SCB, Ngân hàng Quân đội, Trust Bank, Vietbank, VietinBank, Gia Dinh Bank, Northern Asia Bank, HSBC, AZN

3.1.3 Hệ thống sông rạch và thoát nước

3.1.3.1 Hệ thống sông rạch

Rạch Cần Thơ (dài 16 km đổ ra sông Hậu tạo bến Ninh Kiều), rạch Bình Thuỷ, rạch Trà Nóc, rạch Ô Môn, rạch Thốt Nốt, kênh Cái Sắn… đây là những kênh rạch lớn dẫn nước từ sông Hậu vào các vùng nội đồng và nối liền với kênh rạch của các tỉnh lân cận Thành Phố Cần Thơ, có nước ngọt quanh năm, vừa có tác dụng tưới tiêu nước trong mùa cạn, vừa có tác dụng tiêu úng trong mùa lũ vừa có ý nghĩa lớn về giao thông

Hiện nay, một số kênh rạch bị ô nhiễm ngày càng gia tăng như: rạch Tham Tướng, rạch Cái Khế, rạch Sang Trắng, rạch Bò Ót…

Do ảnh hưởng của biến đổi khí hậu, nên chất lượng nước có khuynh hướng giảm dần trong các năm qua

Rạch Cái Khế là con rạch chính dài nhất chạy qua nhiều phường từ An Hoà,

An Bình, An Khánh, An Nghiệp, An Hội Một loạt nhánh ngang từ rạch Cái Khế tỏa chằng chịt vào từng khu phố nội ô Cần Thơ như rạch Xáng Thổi, rạch Mít Nài, rạch Sơn, rạch Sao…

3.1.3.2 Hệ thống thoát nước

Hệ thống cống đổ ra rạch Cái Khế khu vực dân cư các phường Thới Bình,

An Hội, An Nghiệp, An Cư, An Phú và một phần phường Xuân Khánh Các cống bố trí chưa hoàn chỉnh, chỉ có trên một số trục lớn Ngoài ra, còn có thể kể khá nhiều cống hở do dân tự xây dựng, nhận nước từ các khu vực đông dân cư đưa thẳng vào rạch Cái Khế, nhiều nhất trên đoạn giữa hai cầu Cái Khế và ngã ba rạch Ngỗng Một cách tổng quát, phần lớn tuyến cống chính hữu ngạn rạch Cái Khế là cống ngầm có đường kính 100- 120 cm, phân bố trên 6 tuyến đường

Trang 33

chính Trên các tuyến đường phụ, hầu hết là mương lộ thiên Ngoài ra, còn có thể

kể một số mương lộ thiên đưa nước thải trực tiếp xuống đầm An Cư Phía tả ngạn rạch Cái Khế đều là cống hở; khi đổ ra gần rạch, các cống hở mở lớn khẩu

độ ra gần như là các đường nước tự nhiên Tổng chiều dài cống ngầm chỉ khoảng 35,5km, mương lộ thiên 7,22km

Về chất lượng xây dựng, các đường cống được xây dựng trong nhiều thời

kỳ khác nhau nên chất lượng không đồng đều Ngoài ra, do đặt dưới các độ sâu

và độ dốc khác nhau nên quá trình thoát nước cũng như xâm nhập triều giữa các cống cũng khác nhau (Sở KHCN và MT, 1996)

Hình 2: Hình ảnh cống thoát nước tại rạch Cái Khế

(Nguồn: Tác giả thu thập từ thực tế)

3.2 PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT RẠCH CÁI KHẾ CẦN THƠ

3.2.1 Phân tích chất lượng nước mặt rạch Cái Khế qua các năm

Các thông số được quan trắc: pH, DO, BOD5, COD, TSS, NO2-N, NH4+ và

Fe diễn biến trong 10 năm có số liệu trung bình năm như sau:

Trang 34

Bảng 3.2 CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT QUAN TRẮC ĐƯỢC QUA CÁC NĂM

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Ghi chú: Coliform (đơn vị = 1000MPN/100ml)

- Nồng độ pH:

6.88

7.04 7.09 6.97

7.12 7.07

08:2008.Cột A1

Hình 3: Diễn biến pH trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

Trang 35

Qua số liệu thống kê cho thấy nồng độ pH thấp nhất là vào năm 2001 nhưng lại tăng lên bắt đầu từ năm 2002 và đã giảm dần đến năm 2009 Tuy nhiên, trong

10 năm thông số pH của nước mặt rạch Cái Khế luôn nằm trong quy chuẩn cho phép (QCVN 08:2008, xem phụ lục 2 trang 69), giá trị pH nằm trong khoảng giới hạn này rất thuận lợi cho việc phát triển của vi sinh vật trong môi trường nước

- Hàm lượng DO:

2.6 2.11 3.28

1.77 3.02

QCVN 08:2008.Cột A1

Hình 4: Diễn biến DO trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Trong 10 năm, hàm lượng oxy hòa tan trung bình ở rạch Cái Khế dao động trong khoảng 1,77 – 4.34 mg/l và lớn nhất là vào năm 2003 Nhìn chung, tất cả nồng độ DO đều thấp hơn TCVN loại A1 cho phép DO ≥ 6, điều này cho thấy rằng môi trường nước mặt rạch Cái Khế đã bị ô nhiễm chất hữu cơ rất cao, chất hữu cơ khi phân hủy sinh học thích hợp cho sự phát triển sinh vật làm tăng nhu cầu oxy nên làm giảm nồng độ DO trong nước Sự thiếu oxy trong môi trường nước tạo điều kiện phân hủy sinh học yếm khí tạo ra mùi hôi như khí H2S, CH4 độc hại cho con người

Trang 36

- Diễn biến BOD 5 (20 0C ):

10.88

13.33 13.63

Hình 5: Diễn biến BOD 5 trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Diễn biến nồng độ BOD5 trung bình qua 10 năm của rạch Cái Khế dao động từ 3,5 – 15 mg/l, thấp nhất là vào năm 2001 nhưng sau đó lại tăng đột biến từ năm

2002, như vậy rạch Cái Khế đã bị ô nhiễm chất hữu cơ khá cao BOD5 vượt

18.7 19.0

Hình 6: Diễn biến COD trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Qua biểu đồ trong 10 năm ta thấy hàm lượng COD của rạch Cái Khế đã vượt so với QCVN cho phép bắt đầu từ năm 2002 và dao động từ khoảng 12,5mg/l đến 24,5mg/l, đặc biệt là năm 2004 hàm lượng COD trong nước mặt rạch Cái Khế

Trang 37

tăng lên đến 25,4mg/l, cao nhất trong tất cả các năm Tuy nhiên hàm lượng COD

đã giảm xuống vào năm 2009, đó là do việc giải tỏa một lượng nhà sàn sống dọc theo rạch làm bờ kè và mặt khác ý thức của người dân được nâng cao hơn

- Chất rắn lơ lửng TSS:

40 41

75

64

36 90.5

23 46

QCVN 08:2008.Cột A1

Hình 7: Diễn biến TSS trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Chất rắn lơ lửng của rạch Cái Khế qua 10 năm dao động lớn từ 46 – 90,5 mg/l, hàm lượng TSS trung bình tăng đột biến vào năm 2009 và vượt rất xa so với QCVN Nguyên nhân có thể do quá trình làm bờ kè tại rạch Cái Khế làm cho thủy vực có sự xáo trộn lớn đến hàm lượng chất rắn lơ lửng trong nước

- Hàm lượng nitrit NO 2 - N:

0.112

0.033 0.033 0.026 0.017

0.025 0.02

0.028 0.020 0.023

Hình 8: Diễn biến Nitrit trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Trang 38

Nitrit (NO2-N) trên rạch Cái Khế có giá trị từ 0,023mg/l lên 0,112mg/l, hàm lượng Nitrit trung bình trong 10 năm tăng đột ngột vào năm 2009 vượt mức cho phép Qui chuẩn nước mặt cột A1 rất nhiều lần, gấp 11,2 lần (QCVN 08:2008 : 0,01mg/l)

- Nồng độ muối amoni NH 4 + :

1.002 0.712 1.248

0.488 1.018

2.065

1.956

1.026

0.832 1.083

QCVN 08:2008.Cột A1

Hình 9: Diễn biến Amoni trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Amoni (NH4+) trên rạch Cái Khế dao động từ 1,018 – 1,083 mg/l, tăng cao nhất là vào năm 2007, cao hơn gấp 20,65 lần qui chuẩn cho phép ( QCVN 08:

2008 : 0,1mg/l) và đã giảm dần vào năm 2009 Hiện nay, rạch Cái Khế là rạch có hàm lượng Amoni (NH4

+) cao nhất trong số tất cả các kênh rạch trên địa bàn Thành phố Cần Thơ

Trang 39

- Hàm lượng Coliform:

44

495

54 168

415.6 160

41.5 76

34

2.5 2.5

QCVN 08:2008.Cột A1

Hình 10: Diễn biến Coliform trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Nếu các vi sinh vật này tồn tại ở nồng độ thấp thì chúng không gây hại cho con người và động vật, nhưng khi chúng xuất hiện nhiều ảnh hưởng đến sức khỏe con người và động vật, gây một số bệnh như: tiêu chảy, lị, giun sáng… Qua số liệu thống kê 10 năm cho thấy hàm lượng Coliform đều rất cao, vượt QCVN từ

14 – 198 lần Điều này cho thấy chất lượng rạch Cái Khế bị nhiễm vi sinh rất nặng chủ yếu từ nước thải sinh hoạt không hợp vệ sinh

- Hàm lượng kim loại nặng Fe:

QCVN 08:2008.Cột A1

Hình 11: Diễn biến Sắt trong nước mặt rạch Cái Khế 2000 - 2009

(Nguồn: Trung tâm quan trắc Tài Nguyên và Môi Trường)

Trang 40

Hàm lượng sắt trên rạch Cái Khế nhìn chung qua 10 năm có giảm đáng kể từ 1,02 mg/l xuống còn 0,14mg/l Đây là dấu hiệu tốt vì sự tồn tại nhiều sắt sẽ gây cản trở hô hấp, tiêu hao oxy trong nước Nước có hàm lượng sắt cao tuy không độc hại đối với sức khỏe nhưng có mùi tanh khó chịu và nổi váng bề mặt, ngoài

ra sắt còn gây đóng cặn trong các đường ống

3.2.2 Phân tích và đánh giá hiện trạng chất lượng nước mặt rạch Cái Khế Cần Thơ

Bảng 3.3 HIỆN TRẠNG CÁC THÔNG SỐ CHẤT LƯỢNG NƯỚC MẶT

Các thông số

QCVN 08:2008 Cột A1

- Hàm lượng DO:

DO là một trong những chỉ tiêu cơ bản để xác định được môi trường nước

ô nhiễm ít hay nhiều Do DO phụ thuộc vào các yếu tố như nhiệt độ, áp suất, đặc tính của nguồn nước bao gồm các thành phần hóa học vi sinh và thủy sinh vật Kết quả phân tích cho thấy chỉ tiêu DO so với QCVN là khá thấp và không vượt

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Mai Văn Nam (2008). Nguyên lý thống kê kinh tế, nhà xuất bản văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý thống kê kinh tế
Tác giả: TS. Mai Văn Nam
Nhà XB: nhà xuất bản văn hóa thông tin
Năm: 2008
3. Luật gia Hồng Anh, Ban biên tập nhà xuất bản thống kê (2008), Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường, nhà xuất bản lao động xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các tiêu chuẩn về môi trường
Tác giả: Luật gia Hồng Anh, Ban biên tập nhà xuất bản thống kê
Nhà XB: nhà xuất bản thống kê (2008)
Năm: 2008
5. Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc (2008), Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPSS, nhà xuất bản Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích dữ liệu nghiên cứu với SPS
Tác giả: Hoàng Trọng – Chu Nguyễn Mộng Ngọc
Nhà XB: nhà xuất bản Hồng Đức
Năm: 2008
6. Báo cáo (30/04/2009) “Báo cáo diễn biến chất lượng môi trường thành phố Cần Thơ 10 năm (1999-2008)” – Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì - Trung tâm quan trắc thực hiện Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo diễn biến chất lượng môi trường thành phố Cần Thơ 10 năm (1999-2008)” –
9. Các trang thông tin điện tử: - http://ca.cand.com.vn/vi-VN/thoisuxahoi/tintucsukien/2006/2/70380.cand - http://www.DiaOcOnline.vn Link
2. TS. Mai Văn Nam (2008). Giáo trình kinh tế lượng, nhà xuất bản văn hóa thông tin Khác
4. Phạm Lê Hồng Nhung (2009), Bài giảng Hướng dẫn thực hành SPSS cơ bản Khác
7. Bùi Thị Nga (2007). Đánh giá chất lượng nước mặt tại khu công nghiệp Trà Nóc – Thành phố Cần Thơ Khác
8. Kết quả giám sát nước mặt rạch Cái Khế qua các năm – Trung tâm Quan trắc Tài nguyên và Môi trường Thành phố Cần Thơ Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm