55 PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÕNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ .... SỰ HÀI L
Trang 1LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG TRẢ CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH CHO VIỆC TĂNG PHÍ
VỆ SINH HƯỚNG ĐẾN XÓA BAO CẤP NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC PHƯỜNG HƯNG LỢI,
Đối tượng:
HỘ GIA ĐÌNH BUÔN BÁN CỐ ĐỊNH
HỘ GIA ĐÌNH BUÔN BÁN LẺ
HỘ GIA ĐÌNH NHÀ MẶT TIỀN KHÔNG SẢN XUẤT KINH DOANH
HỘ GIA ĐÌNH TRONG HẺM TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI
Th.S Tống Yên Đan Họ tên: Nguyễn Văn Toản n
MSSV: 4077623 Khóa: 33
Lớp: Kinh tế TN&MT Khóa 33
Tháng 5 năm 2011
Trang 2LỜI CẢM TẠ
Bài luận văn đã hoàn thành với tất cả sự nỗ lực của bản thân Bên cạnh đó, trong quá trình làm luận văn tôi cũng đã nhân được nhiều sự động viên, giúp đỡ
cả về vật chất, tin thần và kiến thức của nhiều cá nhân tổ chức Vì vậy, để có được kết quả như ngày hôm nay tôi xin:
Chân thành cảm ơn đến cô Tống Yên Đan, người đã tận tình hướng dẫn
và đóng góp nhiều ý kiến để tôi có thể hoàn thành đề tài này
Cảm ơn ban giám hiệu Trường ĐH Cần Thơ, Ban Chủ Nhiêm Khoa Kinh
Tế và QTKD, các Thầy Cô giảng dạy, cùng các bạn lớp Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường khóa 33, đã gắn bó với tôi trong suốt 4 năm học vừa qua cũng như trong suốt quá trình làm luận văn này
Kính chúc quý thầy cô dồi dào sức khoẻ nhiều niềm vui, thật nhiều sức khỏe và công tác thật tốt
Chân thành cảm ơn!
Nguyễn Văn Toản
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng đề tài này là do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài hoàn toàn trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào
Cần Thơ, Ngày……tháng … năm 2011
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Văn Toản
Trang 4NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2011
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 5NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Tống Yên Đan
Học vị: Thạc sĩ
Bộ môn: Kinh Tế Nông Nghiệp và Kinh Tế Môi Trường
Cơ quan công tác: Khoa Kinh Tế - QTKD Trường Đại Học Cần Thơ
Ho và tên sinh viên thực hiện đề tài: Nguyễn Văn Toản
MSSV: 4077623
Chuyên ngành: Kinh Tế Tài Nguyên Môi Trường
Tên đề tài: Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là hộ gia đình buôn bán cố định, hộ buôn bán lẻ, hộ không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền và hộ trong hẻm trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
2 Về hình thức:
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
5 Nội dung và các kết quả đạt được:
6 Các nhận xét khác:
7 Kết luận:
Cần Thơ, ngày…….tháng…….năm 2011
NGƯỜI NHẬN XÉT
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-Cần Thơ, Ngày … tháng … Năm 2011
Giáo viên phản biện
(ký và ghi họ tên)
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
GIỚI THIỆU 1
1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU 4
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định 4
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 4
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU 5
1.4.1 Không gian 5
1.4.2 Thời gian 5
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 5
CHƯƠNG 2 10
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 10
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN 10
2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP) 10
2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên 10
2.1.3.Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 13
2.1.4 Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn 15
2.1.5 Khái niệm về sự hài lòng (sự thỏa mãn) 18
2.1.6 Các hoạt động quản lý rác tại nguồn sinh ra nó 19
2.1.7 Giới thiệu về thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt 22
2.1.8 Vai trò của cộng đồng trong việc bảo vệ môi trường 32
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 33
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 33
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 33
CHƯƠNG 3 35
PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 35
3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU 35
3.2 THỰC TRẠNG CHUNG VỀ TÌNH HÌNH THU GOM - VẬN CHUYỂN - XỬ LÝ RÁC THẢI CỦA QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ 38
3.2.1 Thực trạng chung của tình hình thu gom, vận chuyển, xử lý rác 38
3.2.2 Địa điểm thực hiện: Các tuyến đường quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 38
3.2.3 Các công tác thực hiện 38
3.2.4 Yêu cầu kỹ thuật 39
CHƯƠNG 4 41
PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, THÁI ĐỘ CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH VỀ THỰC TRẠNG RÁC THẢI SINH HOẠT 41
TẠI ĐỊA BÀN SINH SỐNG 41
4.1 THÔNG TIN ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 41
4.1.1 Về độ tuổi 41
4.1.2 Giới tính của đáp viên 43
4.1.3 Số thành viên trong gia đình 43
4.1.4 Thu nhập trung bình hàng tháng 44
4.1.5 Về trình độ học vấn 45
Trang 84.1.6 Nghề nghiệp 46
4.2 VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG TẠI KHU VỰC CỦA ĐÁP VIÊN 47
CHƯƠNG 5 55
PHÂN TÍCH SỰ HÀI LÕNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 55
5.1 SỰ HÀI LÕNG ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH TẠI PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 55
5.1.1 Về thời gian thu gom gác 58
5.1.2 Về số lần thu gom rác 59
5.1.3 Về thái độ nhân viên thu gom rác 60
5.1.4 Về việc giải quyết khiếu nại liên quan đến rác thải sinh 61
5.1.5 Về phương tiện thu gom, vận chuyển rác 62
5.1.6 Về địa điểm tập trung rác 64
5.2 SỰ ĐỒNG TÌNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI VIỆC ĐÃ TĂNG PHÍ VỆ SINH TẠI PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 65
5.3 THỰC TRẠNG ĐÓNG PHÍ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 66
CHƯƠNG 6 68
PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÕNG CHI TRẢ CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI TRONG TƯƠNG LAI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI 68
6.1 SỰ SẴN LÕNG TRẢ CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH TRONG THỜI GIAN TỚI 68
6.2 NHỮNG NGUYÊN NHÂN CỦA VIỆC ĐỒNG TÌNH VÀ KHÔNG ĐỒNG TÌNH ĐỐI VỚI VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH SẮP TỚI TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 70
6.2.1 Nguyên nhân đồng tình tăng phí trong thời gian tới 70
6.2.2 Nguyên nhân không đồng tình đối với tăng phí dịch vụ vệ sinh trong thời gian tới tại địa bàn phường Hưng Lợi 71
6.3 GIÁ SẴN LÕNG TRẢ TRUNG BÌNH CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH VỀ VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH TRONG THỜI GIAN TỚI 72
6.4 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN GIÁ SỰ SẴN LÕNG TRẢ ĐỐI VỚI VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH TRONG THỜI GIAN TỚI CỦA CÁC NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU THÀNH PHỐ CẦN THƠ 73
6.4.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả mức phí mới của đáp viên cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt 73
6.4.2 Dấu kỳ vọng của biến giải thích sử dụng trong mô hình hồi qui Probit 74
6.5 KẾT QUẢ XỬ LÝ MÔ HÌNH PROBIT VỀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÕNG CHI TRẢ PHÍ VỆ SINH MỚI CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 75
CHƯƠNG 7 78
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÙ HỢP VỀ PHÍ VỆ SINH DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT HƯỚNG TỚI XÓA BAO CẤP VỀ RÁC THẢI CHO NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 78
7.1 NHỮNG CƠ SỞ ĐỀ RA GIẢI PHÁP CHO VIỆC TĂNG MỨC PHÍ MỚI 78
Trang 97.2 GIẢI PHÁP TĂNG MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI 79
7.2.1 Giải pháp chính 79
7.2.2 Các giải pháp khác 79
CHƯƠNG 8 82
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82
8.1 KẾT LUẬN 82
8.2 KIẾN NGHỊ 83
PHỤ LỤC 84
Trang 10DANH MỤC BIỂU BẢNG - - Bảng 1 MỨC THU PHÍ CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG THAM GIA ………… 40
Bảng 2 TUỔI ĐÁP VIÊN……… … 41 Bảng 3 CƠ CẤU GIỚI TÍNH CỦA ĐÁP VIÊN……… 42 Bảng 4 SỐ THÀNH VIÊN TRONG GIA ĐÌNH HỘ PHỎNG VẤN………42
Bảng 5 THU NHẬP TRUNG BÌNH THÁNG CỦA HỘ………43 Bảng 6 THU NHẬP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI CỦA CÁC NHÓM…….44 Bảng 7 TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA ĐÁP VIÊN……… 44 Bảng 8 NGHỀ NGHIỆP ĐÁP VIÊN……… 45 Bảng 9 HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG KHU VỰC SỐNG ĐÁP VIÊN….46 Bảng 10 XẾP HẠNG CÁC VẤN ĐỀ TẠI KHU VỰC CỦA ĐÁP VIÊN….46 Bảng 11 MỨC ĐỘ NGHIÊM TRỌNG CỦA HOẠT ĐỘNG THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI TẠI KHU VỰC CỦA ĐÁP VIÊN….48 Bảng 12 HIỆU QUẢ NGƯỜI TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI 49 Bảng 13 THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI VỨT RÁC KHÔNG ĐÖNG QUY ĐỊNH 50 Bảng 14 CÁCH THỨC XỬ LÝ RÁC CỦA ĐÁP VIÊN 51 Bảng 15 CÁCH THỨC XỬ LÝ RÁC VÔ CƠ VÀ HỮU CƠ CỦA ĐÁP VIÊN 52 Bảng 16 SỰ HÀI LÕNG TỔNG QUÁT ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN, XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 54 Bảng 17 SỰ HÀI LÕNG CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 56 Bảng 18 SỰ HÀI LÕNG VỀ THỜI GIAN THU GOM RÁC CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 57
Trang 11Bảng 19 SỰ HÀI LÕNG VỀ THỜI GIAN THU GOM RÁC CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 58 Bảng 20 SỰ HÀI LÕNG VỀ THÁI ĐỘ NHÂN VIÊN THU GOM RÁC CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 59 Bảng 21 SỰ HÀI LÕNG VỀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 60 Bảng 22 SỰ HÀI LÕNG VỀ PHƯƠNG TIỆN THU GOM, VẬN CHUYỂN RÁC CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 61 Bảng 23 SỰ HÀI LÕNG VỀ ĐỊA ĐIỂM TẬP TRUNG RÁC CỦA TỪNG NHÓM ĐỐI TƯỢNG HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 63 Bảng 24 SỰ ĐỒNG TÌNH CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH TRONG NĂM NAY TẠI PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 64 Bảng 25 THỰC TRẠNG ĐÓNG PHÍ RÁC THẢI SINH HOẠT CỦA CÁC
HỘ GIA ĐÌNH PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 65 Bảng 26 SỰ SẴN LÕNG TRẢ CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH ĐỐI VỚI VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH TRONG THỜI GIAN TỚI 67 Bảng 27 NGUYÊN NHÂN ĐỒNG TÌNH ĐỐI VỚI TĂNG PHÍ DỊCH VỤ
VỆ SINH TRONG THỜI GIAN TỚI 69 Bảng 28 NGUYÊN NHÂN KHÔNG ĐỒNG TÌNH VỚI VIỆC TĂNG PHÍ
VỆ SINH MỚI TRONG THỜI GIAN SẮP TỚI 70 Bảng 29 GIÁ SẴN LÕNG TRẢ TRUNG BÌNH CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH VỀ VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH TRONG THỜI GIAN TỚI 71 Bảng 30 TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG XEM XÉT TRONG MÔ HÌNH HỒI QUI PROBIT 73
Trang 12Bảng 31 KẾT QUẢ XỬ LÝ CÁC BIẾN TRONG MÔ HÌNH HỒI QUI 74 Bảng 32 BAO CẤP NHÀ NƯỚC VỀ PHÍ VỆ SINH RÁC SINH HOẠT 77 Bảng 33 BAO CẤP BÌNH QUÂN ĐẦU NGƯỜI VỀ PHÍ VỆ SINH CỦA CÁC NHÓM HỘ GIA ĐÌNH 77
Trang 13DANH MỤC HÌNH
Hình 1 Tỷ lệ đáp viên có trình độ học vấn trên và dưới Đại học cao đẳng 44
Hình 2 Nghề nghiệp của đáp viên 45
Hình 3 Vấn đề thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải không hợp lý 48
Hình 4 Thái độ của đáp viên đối với hành vi vứt rác không đúng quy định 50
Hình 5 Cách xử lý rác của đáp viên 51
Hình 6 Cách xử lý rác thải vô cơ và hữu cơ của đáp viên 52
Hình 7 Mức độ hài lòng của đáp viên đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt 55
Hình 8 Mức độ hài lòng về thời gian thu gom rác 57
Hình 9 Mức độ hài lòng về số lần thu gom rác 58
Hình 10 Mức độ hài lòng về thái độ nhân viên thu gom rác 59
Hình 11 Mức độ hài lòng về giải quyết khiếu nại liên quan đến rác 60
Hình 12 Mức độ hài lòng về giải quyết khiếu nại liên quan đến phương tiện thu gom, vận chuyển rác 62
Hình 13 Mức độ hài lòng về địa điểm tập trung rác 63
Hình 14 Sự đồng tình về việc đã tăng phí trong năm nay 64
Hình 15 Thực trạng đóng phí vệ sinh đầy đủ của các nhóm đối tượng 65
Hình 16 So sánh số lượng đáp viên đồng ý tăng phí vệ sinh trong thời gian sắp tới giữa 4 nhóm đối tượng hộ gia đình phường Hưng Lợi 67
Hình 17 So sánh tỷ lệ đáp viên đồng ý tăng phí vệ sinh trong thời gian sắp tới của từng nhóm đối tượng hộ gia đình với tổng mẫu nghiên cứu 68
Hình 18 Giá sẵn lòng trả trung bình về phí vệ sinh của 4 nhóm đối tượng hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều 71
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
Trong nhiều năm qua quận Ninh Kiều đã phải trích một phần kinh phí không nhỏ, theo thống kê của Ban Quản Lý Công Trình Đô Thị Quận Ninh Kiều, hàng năm quận phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của những hộ dân, cơ sở sản xuất kinh doanh, công sở trong khu vực quận Ninh Kiều Hiện tại có hai đơn vị trong quận đang đảm nhận việc cung cấp dịch vụ này, đó là Công Ty Đô Thị (Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên) và Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Minh Tâm Quyết định căn cứ theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm 2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi,
bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 của Hội đồng nhân dân thành phố về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí thì mức thu phí hiện tại của các hộ gia đình buôn bán cố định là 30.000 đồng/hộ/tháng, hộ buôn bán lẻ là 20.000 đồng/hộ/tháng, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền là 15.000 đồng/tháng và hộ gia đình trong hẻm là 10.000 đồng/tháng Được biết thêm rằng, hiện tại quận đã kiến nghị thu thêm nữa
vì mức thu này vẫn chưa hợp lý
Với mức và cách thu như hiện nay đã bộc lộ những bất hợp lý như: 1) tại sao nhà nước lại phải gánh chịu quá nhiều chi phí cho việc tiêu dùng cá nhân của người dân và 2) tại sao nhà nước phải gánh chịu chi phí cho những gia đình kinh doanh mà lẽ ra họ phải trích phần lợi nhuận của họ để giải quyết vấn đề rác thải Thêm vào đó, vấn đề khác được đặt ra là: liệu khoản thu của hai đơn vị cung cấp dịch vụ này từ các hộ dân và một phần từ nguồn kinh phí của quận như hiện nay
có hợp lý chưa Thêm vào đó, một câu hỏi khác được đưa ra ở đây là: người dân hiện nay họ chưa hiểu được mức mà họ đóng góp cho dịch vụ này được sử dụng vào những khoản nào trong toàn bộ qui trình cung cấp dịch vụ Mặt khác, vai trò
Trang 15của địa phương trong việc vận động và tuyên truyền để nâng cao ý thức môi trường cho người dân có đủ lớn để họ tham gia dịch vụ này hay chưa
Tất cả những câu hỏi vừa nêu trên đã chứng tỏ được rằng việc tìm ra những giải pháp để tăng cường sự đóng góp của các hộ, các gia đình tham gia, đi cùng với việc tìm ra những giải pháp để giảm chi phí cung cấp dịch vụ, cũng như việc đưa ra cơ chế quản lý hợp lý nguồn thu và nguồn kinh phí của quận là rất cần thiết để cuối cùng có thể làm giảm khoản kinh phí mà quận phải bỏ ra để bao cấp
cho các hoạt động sinh hoạt của hộ dân trên địa bàn quận Đề tài Đánh giá sự
sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là hộ gia đình buôn bán cố định,
hộ buôn bán lẻ, hộ không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền và hộ trong hẻm trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ là đề tài
nghiên cứu rất cần thiết để tìm hiểu được thực trạng, tình hình thu gom, vận chuyển và xử lý rác cũng như sự hài lòng và sự sẵn lòng chi trả mức phí vệ sinh
mới như thế nào của các nhóm đối tượng hiện nay trên địa bàn
1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn
Nhìn chung, đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp CVM để đo lường
sự sẵn lòng chi trả cho các dịch vụ công như quản lý chất thải rắn, nâng cấp hệ thống quản lý nước tại các lưu vực sông cung cấp cho các hộ dân Bên cạnh đó
phương pháp này cũng áp dụng cho thành phố Gujranwala, Pakistan (Mir Anjum
Altaf and J.R.Deshazo, 1996) về hiện trạng của hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự
sẵn lòng trả của các hộ dân cho việc cải thiện hệ thống này và kết quả đã cho thấy người dân luôn ủng hộ việc nâng cấp hệ thống quản lý bảo vệ môi trường Chính vì vậy, việc ngân sách quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ chi thêm tiền hàng tháng để bao cấp cho hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải là điều mà cộng đồng dân cư cần quan tâm và chia sẻ bớt gánh nặng về mặt tài chính
Tính cho đến hiện tại vẫn chưa có đề tài nào dùng phương pháp CVM áp dụng để nghiên cứu giá sẵn lòng chi trả và đề ra mức phí mới cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải được thực hiện tại Thành phố Cần Thơ Chính vì
vậy, tôi chọn đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh
hướng đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối
Trang 16tượng là hộ gia đình buôn bán cố định, hộ buôn bán lẻ, hộ không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền và hộ trong hẻm trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ ” là rất cần thiết để góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách của TP Cần Thơ
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến
giảm bao cấp ngân sách Nhà nước của các nhóm đối tượng hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ” được thực hiện nhằm tìm hiểu
nhận thức, thái độ cũng như sự sẵn lòng trả tiền cho việc tăng phí vệ sinh rác thải của hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, sự khác nhau trong sự sẵn lòng trả của các nhóm đối tượng hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền tại địa bàn và hộ gia đình trong hẻm, qua đó đề xuất một mức phí mới cho việc thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải sinh hoạt, để giảm bao cấp về thu phí rác thải sinh hoạt cho Nhà
nước tại địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Xác định nhận thức, thái độ của các hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ là các hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền tại địa bàn và
hộ gia đình trong hẻm về thực trạng rác thải sinh hoạt tại địa bàn họ sinh sống
- Nghiên cứu sự hài lòng và nhu cầu của các hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải sinh hoạt
Trang 17- Nghiên cứu sự hài lòng về việc tăng phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và
xử lý rác thải sinh hoạt và sự khác nhau về sự sẵn lòng trả phí rác thải sinh hoạt của các đối tượng khác nhau là hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền tại địa bàn và hộ gia đình trong hẻm tại địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Đề xuất một số giải pháp cho mức phí rác thải sinh hoạt hợp lý, để hướng tới xóa bao cấp về rác thải sinh hoạt cho Nhà nước tại địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
1.3 CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI CẦN NGHIÊN CỨU
1.3.1 Các giả thuyết cần kiểm định
- Đa số hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
có thái độ và nhận thức tốt đối với các vấn đề liên quan đến rác thải sinh hoạt tại địa bàn họ đang sinh sống
- Đa số hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ đồng ý sẵn lòng trả tiền cho việc tăng phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt
- Có sự khác nhau về sự sẵn lòng trả cho việc tăng phí rác thải sinh hoạt của các đối tượng khác nhau là các hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền và hộ gia đình trong
hẻm tại địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
- Giá sẵn lòng trả cho việc thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt cao hơn nhiều so với mức giá hiện tại mà các đối tượng đang trả
1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu
- Các hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
có nhận thức và thái độ như thế nào đối với thực trạng rác thải sinh hoạt hiện nay tại địa bàn họ sinh sống?
Trang 18- Các hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
có sẵn lòng trả cho việc tăng phí thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt hay không?
- Có sự khác nhau về sự sẵn lòng trả cho việc tăng phí rác thải sinh hoạt của các nhóm đối tượng khác nhau là các hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền và hộ gia đình trong hẻm tại địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ hay không?
- Những cơ sở nào đề ra mức phí mới cho việc thu gom, vận chuyển và xử
lý rác thải sinh hoạt nhằm giảm bao cấp cho Nhà nước ở địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ?
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.4.1 Không gian
Đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách Nhà nước của các nhóm đối tượng hộ gia đình phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ” được thực hiện trong phạm vi phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ
1.4.2 Thời gian
Đề tài được thực hiện trên dữ liệu sơ cấp được phỏng vấn các hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình trong hẻm và hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền ở phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều - thành phố Cần Thơ từ tháng 03 năm 2011 đến tháng 04 năm 2011
Đề tài được thực hiện trong khoảng thời gian là 3 tháng (từ 14/02/2011 đến 25/4/2011)
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu
Đề tài chủ yếu đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách Nhà nước của các nhóm đối tượng người dân phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành Phố Cần Thơ nên đối tượng nghiên cứu là các
hộ gia đình buôn bán cố định, hộ gia đình buôn bán lẻ, hộ gia đình không sản xuất kinh doanh nhà mặt tiền và hộ gia đình trong hẻm phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ
Trang 201.5 LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
1.5.1 Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ” (Bộ Xây dựng hợp tác với Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức- 3/2009) (Baseline)
Đợt khảo sát nhằm xác định kiến thức thái độ và hành vi hiện nay của người dân Quận Ninh Kiều liên quan đến việc sử dụng các dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (thu gom rác thải) trong nội bộ gia đình và tại cộng đồng Đồng thời, hướng tới nhận diện các phương thức thông tin-giáo dục-truyền thông hiệu quả nhất trong cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng dịch vụ Cuộc khảo sát tiến hành thu thập thông tin với bảng câu hỏi phỏng vấn 400 hộ gia đình, 9 nhóm cộng đồng thảo luận theo tiêu điểm, và 7 người am hiểu chủ chốt cấp Thành phố, Quận và Phường Thông tin về dữ liệu định lượng được xử
lý bằng chương trình SPSS và thông tin dữ liệu định tính từ kết quả thảo luận nhóm tiêu điểm và phỏng vấn sâu được tập hợp theo từng mục tiêu cụ thể, qua
đó minh họa và bổ sung xác nhận các dữ liệu định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn người dân Quận Ninh Kiều hài lòng đối với dịch vụ cấp thoát nước Các hộ có sự thống nhất cao về sự cần thiết của việc xử lý nước thải và sẵn lòng chi ≤ 5000đồng/m3
nước thải Về vấn đế quản lý rác thải, số hộ tham gia trả phí cho việc thu gom rác rất cao (99%) Mặc dù phần đông các hộ hài lòng với dịch vụ thu gom rác hiện tại, tuy nhiên chất lượng quản lý rác thải vẫn chưa thật
sự tốt như chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn, vẫn còn tình trạng thả rác xuống dòng sông, kênh gây ô nhiễm Cuối cùng đề tài cũng chỉ ra rằng truyền hình và truyền thông tới từng gia đình được cho là các kênh thông tin và truyền thông có hiệu quả nhất
1.5.2 “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” (Ngô Thị Minh Thúy, Lê thị Hồng Trân)
Đề tài nghiên cứu về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Tây Ninh
Trang 21thông qua điều tra trực tiếp 125 hộ gia đình kết hợp với khảo sát thực địa Đồng thời, dựa trên số dân và tỷ lệ tăng dân số hằng năm của địa phương, tiến hành tính lượng rác sinh hoạt hiên tại và ước tính khối lượng phát sinh tới năm 2030 Kết quả khảo sát hộ gia đình cho thấy các hộ gia đình có nhận thức rất cao về tác hại của việc vứt rác bừa bãi, tuy nhiên ý thức của họ về vấn đề này lại rất kém
Tỷ lệ hộ gia đình hài lòng về dịch vụ thu gom rác hiện tại ở mức trung bình và cho rằng dịch vụ này nên được cải tiến lại, đặc biệt là về thời gian thu gom rác Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành khảo sát khối cơ quan với kết quả đáng chú ý là 100% cơ quan chấp nhận tăng mức phí nếu hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn được cải thiện tốt hơn Đến năm 2030, năng suất rác của tỉnh Tây Ninh ước tính sẽ tăng lên 1,18 kg/người/ngày Một số giải pháp quản lý cũng được đề xuất nhằm xây dựng một hệ thống thu gom, vận chuyển và
xử lý rác phù hợp hơn như: phân loại rác tại nguồn; giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và thu hồi chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng chương trình quan trắc môi trường…
1.5.3 “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa University)
Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường sự sẵn lòng chi trả trung bình (WTP) của các hộ gia đình cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn ở thành phố Mekelle, Ethiopia Bên cạnh đó, mô hình Probit
và Tobit cũng được sử dụng trong phân tích tham số để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên sự sẵn lòng trả Kết quả cho thấy sự sẵn lòng trả cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn có quan hệ có ý nghĩa thống kê với thu nhập, ý thức về chất lượng môi trường và độ tuổi của người đứng đầu gia đình Ngoài ra, số tiền mà hộ gia đình sẵn lòng trả cũng phụ thuộc vào lượng và loại rác thải Sự sẵn lòng chi trả trung bình được ước lượng nằm trong khoảng 7,80- 8,60 Birr/hộ/tháng, thấp hơn nhiều so với mức phí vệ sinh hiện hành nên mức giá sẵn lòng trả trung bình này có thể được dùng làm cơ sở thiết lập mức phí
Trang 22vệ sinh mới, nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn Tuy nhiên, đề tài không đề cập đến cách thức xác định mức phí vệ sinh mới
1.5.4 “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines” (EEPSEA) (Margaret M Calderon, Leni D Camacho, Myrna G Carandang, Josefina T Dizon, Lucrecio L Rebugio and Noel L Tolentino College of Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at Los Banos, College, Laguna 4031 Philippines –2004)
Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) Áp dụng phương pháp CVM để xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông, hiện là nguồn cung cấp nước cho Manila, (2) Tập trung vào sự thể chế hóa mức phí sử dụng nước được đề nghị ở phần (1), nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các lưu vực sông Nghiên cứu CVM được tiến hành trên 2.332 mẫu tại 13 Tỉnh, Thành ở Metro Manila Tổng cộng có 13 mô hình CV được thiết lập xuất phát từ
sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt, và thu nhập của đáp viên Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lòng trả trung bình
là khác nhau giữa các mô hình Trong đó mean WTP từ mô hình tổng quát ước lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) vào khoảng P29/hộ/tháng Mức giá sẵn lòng trả trung bình này, nếu được áp dụng sẽ mang lại nguồn doanh thu
có khả năng bù đáp khoảng ½ tổng chi phí quản lý hằng năm của bốn lưu vực
sông ở Metro Manila, phần còn lại vẫn cần sự hỗ trợ từ các nguồn khác
1.5.5 “Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case Study of Gujranwala, Pakistan” (Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo, 1996)
Đề tài tiến hành điều tra 1000 hộ gia đình ở Gujranwala về hiện trạng của
hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ thống này Kết quả đề tài cho thấy hiện tại chất lượng dịch vụ rác thải tại Gujranwala rất kém, với hơn phân nửa lượng rác thải không được vận chuyển khỏi thành phố và chỉ có khoảng 20% hộ tham gia dịch vụ thu gom rác của địa phương Ngoại trừ những người cho rằng dịch vụ rác thải nên được cung cấp miễn phí vì đó là trách nhiệm của chính quyến địa phương, thì phần lớn người
Trang 23dân có nhu cầu và sẵn lòng trả cho việc cải thiện dịch vụ rác thải Ngoài ra, nghiên cứu cũng thể hiện sự ưu tiên của người dân đối với dịch vụ rác thải trong
số các dịch vụ công cộng được cung cấp, đặc biệt tại một số nơi sự ưu tiên cho dịch vụ rác thải còn cao hơn so với dịch vụ cấp thoát nước Mức giá sẵn lòng trả trung bình cho việc cải thiện dịch vụ rác thải được ước lượng từ nghiên cứu CVM là 8-10 Rs/ tháng/hộ
Những đề tài nghiên cứu trên chủ yếu chỉ tập trung nghiên cứu sự sẵn lòng trả của hộ gia đình cho các dịch vụ công cộng, trong khi giá sẵn lòng trả của các đối tượng khác (như cơ quan, xí nghiệp, trường học v.v…) thì chưa được khảo sát Ngoài ra, các nghiên cứu cũng chỉ dừng lại ở việc xác định mức giá sẵn lòng trả trung bình cho các dịch vụ công cộng, làm cơ sở hỗ trợ quá trình ra quyết định và thiết lập khung phí dịch vụ công cộng, nhằm cải thiện công tác quản lý các dịch vụ này Tuy nhiên cách thức và tiến trình thiết lập mức phí dịch vụ mới như thế nào thì chưa được đề cập đến
Trang 24CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)
Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng chi trả để có được hàng
hóa hay dịch vụ nào đó
2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method –
CVM)
2.1.2.1 Định nghĩa
* Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: là phương pháp dùng để đánh giá giá
trị hàng hoá môi trường bằng cách hỏi trực tiếp
* Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:
- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để
Sự thay đổi chất lượng môi trường được đo ở đây là gì?
Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trường
- Open-ended question: hỏi người được phỏng vấn họ muốn trả bao nhiêu?
- Close-ended question: đưa ra cho người được phỏng vấn 1 con số (số tiền
phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không
Trang 25- Payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và đề nghị người được phỏng vấn
chọn
- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được phỏng
vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền
- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu Nếu trả
lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn
Ngoài ra, còn có các cách đặt câu hỏi như: Bidding game,…
* Phương thức phỏng vấn
- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông
thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất Nếu có đủ khả năng/ tài lực (resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên Nhược điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thư
- Phỏng vấn bằng thư/ email: Gởi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với gặp
mặt để phỏng vấn Nhược điểm: 1) tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, 2) thứ tự/quá trình đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, 3) người được phỏng vấn nếu mù hoặc không biết chữ thì sẽ không trả lời được
- Điện thoại: Điện thoại có ưu điểm: 1) không tốn kém (so với gặp mặt để
phỏng vấn), 2) tiết kiệm thời gian, 3) tỷ lệ trả lời khá cao Nhược điểm: 1) khó
mô tả thông tin về tình huống giả định trên điện thoại, 2) thông thường người được phỏng vấn chỉ vui vẻ trả lời trong thời gian ngắn
- Ngoài ra còn có “time-to-think”, “drop-off”…
Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát
* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM
Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng
* Các bước xây dựng bảng câu hỏi
- Xác định lại hàng hoá cần đánh giá
- Thiết kế kịch bản
- Đặt câu hỏi về WTP
Trang 26Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo” (“folow-up question), đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)
- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi
* Cấu trúc của bảng câu hỏi:
- Các câu hỏi về kiến thức thái độ
- Kịch bản
- Mô tả các thuộc tính của hàng hoá
- Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?
- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng
và có tính thực tế
- Câu hỏi WTP
- Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)
- Đặc điểm kinh tế xã hội
* Xác định các mức giá
- Để xác định mức giá: cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân
- Xác định mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi
Bước 5: Khảo sát
Tiến hành khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã được xác định trước
Bước 6: Xử lý số liệu
* Tính toán trung bình WTP: theo phương pháp phi tham số
- Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/cá nhân
- Tổng quan sát N
- Có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N
- Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J) C0 luôn bằng 0 và CJ
có giá trị cao nhất trong mẫu
- Gọi hj là số hộ có WTP là Cj
- Tống số hộ có WTP cao hơn Cj sẽ là:
Trang 27j t t t
S
0
1
)(
* Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo
các lý thuyết và kỳ vọng hay không
Hồi quy WTP theo các biến số:
- Thu thập đặc điểm kinh tế -xã hội
- Các biến số về thái độ
- Thái độ đối với kịch bản
- Kiến thức về hàng hoá đang xem xét
- Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hoá
Các bước kiểm tra:
- Hồi quy WTP theo các biến
- Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số
- Xem xét dấu của biến Có phù hợp với lý thuyết hay không?
- Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mô hình để xem xét mức độ phù
Trang 28- Phần 2: Các câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu đối với sự tăng phí dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải Phần này đưa ra những câu hỏi như số lượng rác thải sinh hoạt hàng ngày khoảng bao nhiêu, ông/bà có đồng tình với phí dịch vụ hiện nay và sắp tới hay không
- Phần 3: Sự sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải
+ Cung cấp một số thông tin về tình hình quản lý rác thải sinh hoạt tại quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ: Sau đó đưa ra ý kiến “Ông/bà có sẵn lòng đóng góp nhằm giảm và hướng tới xóa bao cấp ngân sách Nhà nước cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải sinh hoạt bằng cách chấp nhận mức phí vệ sinh hàng tháng mới hay không?”
+ Đưa ra câu hỏi WTP cho đáp viên và các câu hỏi “tiếp theo” Trong phần này đáp viên sẽ cho biết có sẵn lòng ủng hộ cho Chính sách tăng phí vệ sinh hằng tháng hay không, và những lý do ủng hộ/ không ủng hộ đối với chính sách”
- Phần 4: Thông tin về hộ gia đình Phần này thu thập thông tin cá nhân của các đáp viên
2.1.3.2 Kịch bản
Kịch bản bắt đầu với sự miêu tả về thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn thành phố Cần Thơ Thái độ và sự hiểu biết của người dân về các vấn đề môi trường sống xung quanh ta đang ngày càng bị
đe dọa Hiện nay, chi phí thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ các hộ dân đến địa điểm trung chuyển rác do gia đình chi trả (thông qua phí vệ sinh hằng tháng)
và phần chi phí từ địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử lý do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả Như vậy, hằng năm Quận Ninh Kiều phải chi
trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý
rác thải trong khu vực quận Ninh Kiều Trong thời gian tới, Nhà nước sẽ giảm và hướng tới xóa hỗ trợ kinh phí thu gom - vận chuyển - xử lý rác thải Như vậy, nếu với mức phí vệ sinh hiện tại và không có sự đóng góp của người dân, chất lượng dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sẽ khó được duy trì, thậm chí trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng và môi trường sống Các nhóm đối tượng người dân khác nhau hiện cũng đang chi trả
Trang 29những khoản phí khác nhau, với những điều kiện kinh tế và những đặc điểm khác
xa nhau thì việc tăng phí vệ sinh sẽ dẫn đến những phản ứng khác nhau trong các
hộ Câu hỏi WTP được đưa ra là: Bây giờ chúng tôi muốn biết gia đình của
Ông/Bà có sẵn lòng đóng góp nhằm giảm bao cấp ngân sách Nhà nước cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng cách chấp nhận mức phí vệ sinh hằng tháng mới?
Sau đó một kế hoạch xây dựng một mức phí vệ sinh mới được đưa ra dựa trên các mức sẵn lòng trả của các hộ gia đình
2.1.3.3 Phương pháp phỏng vấn “drop off”
Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn “drop-off” Các phỏng vấn viên đến các hộ gia đình đã được chọn, giới thiệu mục tiêu của cuộc nghiên cứu, để lại bảng câu hỏi và thu lại bảng câu hỏi sau 2 ngày Phương pháp “drop-off” dành thời gian cho các đáp viên suy nghĩ và thảo luận câu hỏi với các thành viên khác trong gia đình Phương pháp này cũng giúp tránh được sự sai lệch kết quả nghiên cứu do phỏng vấn viên
Để khuyến khích các gia đình trả lời bảng câu hỏi, phỏng vấn viên sẽ gởi
tặng một phần quà cho mỗi đáp viên sau khi nhận lại bảng câu hỏi
2.1.4 Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn
đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn
Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “ Về quản lý chất thải rắn ’’ ngày 09 tháng
04 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác
2.1.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm
Trang 30kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẽo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả.v.v
Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt như sau:
Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài ra các loại thức ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng khách sạn, ký túc xá, chợ
- Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác
- Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư
- Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt
cháy, các sản phẩm sau khi đun nóng bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp
- Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilông, vỏ bao gói
2.1.4.3 Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn
a Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người
Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các loại kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống
b Ảnh hưởng đối với môi trường
- Đối với môi trường nước: Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng
vào kênh rạch sông hồ gây ô nhiễm nguồn nước mặt Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước, rác nhỏ, nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước Rác có kích thước lớn như giấy vụn, túi nilông nổi lên trên mặt nước làm giảm bề
Trang 31mặt trao đổi ôxi giữa nước và không khí Chất hữu cơ trong nước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và các sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối
- Đối với môi trường đất: Nước rò rỉ từ các bãi rác mang nhiều chất ô
nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát an toàn thấm vào đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loại nặng trong nước rác gây độc cho cây trồng và động vật đất
- Đối với môi trường không khí: Bụi phát thải vào không khí trong quá trình
lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí.Rác có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời
gian ngắn vhúng bị phân huỷ hiếu khí và kị khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO2, CO, H2S, CH4, NH3…ngay từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp Khí Mêtan có thể gây cháy nổ nên rác cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại
Khái niệm về dịch vụ
Có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để hình dung cơ bản vấn
đề thì dịch vụ có một số khái niệm cơ bản sau:
Theo Từ điển Tiếng Việt: “ Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất của số đông, có tổ chức và được trả công ’’
Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất
Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:
+ Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…
+ Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ; du lịch; các dịch vụ cá nhân như y tế, giáo dục, thể dục thể thao
+ Các dịch vụ công: gồm các dịch vụ hành chính công, các hoạt dộng đoàn thể…
Trang 322.1.5 Khái niệm về sự hài lòng (sự thỏa mãn)
2.1.5.1 Khái niệm
Theo Kotler (2006), sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự thỏa mãn có các mức độ sau:
+ Mức không hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn
kỳ vọng
+ Mức hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng + Mức rất hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng
- Khái niệm chất lượng dịch vụ tin tưởng: là chất lượng mà khách hàng phải dực trên khả năng, uy tín, tiếng tăm của nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá Tóm lại, chất lượng dịch vụ là kết quả của một quá trình đánh giá tích lũy của khách hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi ( hay dự đoán ) và mức độ chất lượng khách hàng đã nhận được
Trang 33Có thể nói một cách khác: chất lượng dịch vụ luôn được so sánh với mức
độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ
2.1.6 Các hoạt động quản lý rác tại nguồn sinh ra nó
2.1.6.1 Trữ rác
Rác sau khi được sản sinh ra được trữ tạm thời trong các thùng rác gia đình, trong khi chờ đợi được thu gom và đưa đi xử lý Các thùng rác đã được thương mại hóa và được cấu tạo bởi nhựa, kim loại màu, các loại bao giấy, bao nhựa Kích cỡ các thùng rác cũng thay đổi, từ những thùng rác nhỏ dùng trong gia đình đến các container có nắp mở ở phía trên để dùng cho một khu thương mại hoặc các khu chung cư đến có container có thiết bị nén rác để tăng khả năng chứa rác
Việc trữ rác phải đảm bảo các yếu tố sau:
- Thùng rác phải đủ lớn để chứa được lượng rác giữa 2 lần thu gom
- Thùng rác có hình dạng và trọng lượng phù hợp với thể trạng của người thu gom để tránh tai nạn lao động khi chuyển rác đến các xe chuyên dùng
- Thùng rác phải có nắp đậy để tránh việc sản sinh của ruồi
- Các loại rác dễ phân hủy, thối rửa nên được quản lý cẩn thận để tránh sinh mùi hôi
Ở những khu chung cư cao tầng ở các nước phát triển, rác thường được trữ ở tầng hầm ở khu chung cư có hệ thống dẫn rác từ các hộ trên lầu xuống hầm
Trang 34có thiết bị nén làm giảm thể tích rác từ 40% - 80% Ở một số nơi người ta còn đưa rác đến nơi dự trữ bằng khí hoặc thủy lực
2.1.6.2 Phân loại rác
Phân loại rác ở giai đoạn này không có nghĩa là dùng phương pháp thủ công hay cơ giới để tách riêng các thành phần của rác sau khi nó đã bị trộn lẫn mà là việc tự giác xếp riêng các thành phần của rác và bỏ chúng vào các thiết bị chứa quy định nhằm phục vụ cho các yêu cầu quản lý (chất thải độc hại), tái chế, tái sử dụng
Để hoàn thành công đoạn này các hộ phải có nhiều thùng rác với màu sắc
và hình dạng khác nhau để chứa riêng từng loại rác Để khâu này tiến hành được tốt, việc giáo dục tuyên truyền, vận động sự hợp tác của toàn dân đóng vai trò quyết định Vai trò của các nhà quản lý cũng hết sức quan trọng trong việc quyết định các loại rác nào được bỏ chung và cần nhiêu bao thùng rác cho mỗi hộ để đạt được yêu cầu về quản lý và tạo sự thoải mái cho người dân
Ở Nhật rác được phân ra thành 9 chủng 20 loại khác nhau Để đưa vào thực hiện kế hoạch phân rác thành 20 loại, thành phố cung cấp kẹp gắp rác, sách hướng dẫn cơ bản, cố vấn và hệ thống tưởng thưởng Trong vòng sáu tháng hoạt động này đã trở thành thói quen của người dân địa phương Hệ thống này được điều hành một cách tình nguyện với sự trợ giúp của các đại diện khu phố Chương trình này trở thành một công cụ giáo dục quý báu về bảo vệ môi sinh
Việc phân loại rác riêng lẻ chỉ góp phần tích cực vào công tác quản lý chứ
chưa góp phần tích cực vào công tác bảo vệ môi sinh, chỉ khi nó đi liền với việc tái chế hay tái sử dụng thì vấn đề mới được giải quyết một cách tương đối triệt
để Trước đây, tái chế là một tập quán của xã hội vì thu nhập của con người thấp, lượng hàng hoá tiêu dùng còn ít, cho nên con người thường giữ lại những gì còn giá trị sử dụng để tiếp tục sử dụng chúng cho các mục tiêu thấp hơn cho tới khi nào nó không còn giá trị nữa mới thải bỏ Ví dụ như trước đây người Việt Nam chúng ta có khuynh hướng giữ lại các bao bì tốt mẫu mã đẹp để sử dụng lại Ngày nay do giá các bao bì này rẻ so với thu nhập của họ và lượng hàng lại phong phú do đó họ không để ý đến việc này nữa Hoặc họ giữ lại các chai thủy tinh, nhựa để đựng nước chấm, nước uống hoặc bán cho các người thu mua phế
Trang 35liệu Ngày nay giá thu mua phế liệu rất thấp, do đó không mấy người để ý đến việc này, đơn giản là họ ném vào thùng rác và đổ đi Tương tự như vậy, trước đây do giá bọc nylon mắc, nên chúng ta thấy có một bộ phận dân nghèo đi thu lượm lại và đem bán cho những người thu mua phế liệu Ngày nay, giá bọc nylon
rẻ và người dân có ý thích sử dụng những loại chính phẩm do đó hoạt động này không còn duy trì nữa và số lượng bọc nylon tích tụ trong môi trường ngày một cao
Ở Việt Nam một số tỉnh đã bắt đầu việc tuyên truyền phân lọai rác tại nguồn, theo các poster này thì rác được chia làm 2 nhóm chính: nhóm có thể phân hủy sinh học và nhóm các vật liệu có thể tái chế
2.1.6.3 Đốt rác
Trước đây, ở các hộ gia đình hay các xí nghiệp nhỏ, các loại rác cháy được nhất là rác vườn thường được đem đốt ngoài trời Quá trình đốt này gây ô nhiễm không khí, nhất là các loại nhựa có thể tạo nên Dioxin một chất gây ung thư Do
đó, ngày nay việc đốt rác ngoài trời đã bị cấm ở hầu hết các quốc gia Ngày nay, các lò đốt rác qui mô nhỏ sử dụng cho các hộ chung cư đã được thương mại hoá Các lò đốt này có thiết bị xử lý khí thải để không làm ô nhiễm môi trường, đồng thời làm giảm 90% thể tích rác và 75% trọng lượng rác
2.1.6.4 Ủ phân compost quy mô gia đình
Quá trình ủ phân compost là quá trình phân hủy và ổn định các chất hữu cơ trong điều kiện nhiệt độ cao 400
C– 600C, do nhiệt được sản sinh ra trong các quá trình sinh học (theo Haug 1980) Sản phẩm của quá trình này ổn định đối với việc bảo quản và bón cho đất không gây nên ảnh hưởng xấu đến môi trường Thông thường thì quá trình ủ phân compost được dùng để xử lý chất thải rắn và bán rắn như là phân người, bùn, phân gia súc, phế phẩm nông nghiệp và rác của các đô thị
2.1.6.5 Xử lý chất thải rắn bằng hầm biogas
Cuộc khủng hoảng năng lượng ở những năm 1970 đã gây thiệt hại kinh tế cho một số nước, đặc biệt là các nước nghèo và sử dụng các nguồn năng lượng ngoại nhập Nguyên liệu cho quá trình sản xuất Biogas thường là các chất thải rắn có hàm lượng hữu cơ cao như: phân người, phân gia súc, bùn, phế phẩm
Trang 36nông nghiệp, rác thực phẩm Mặc dầu một số nguyên liệu có thể sử dụng trực tiếp để làm phân bón hoặc chất đốt nhưng ta vẫn có thể dùng nó để sản xuất Biogas mà vẫn giữ được các lợi ích khác
2.1.7 Giới thiệu về thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt
2.1.7.1 Thu gom
a Các biện pháp thu gom
a.1 Các biện pháp thu gom tại Mỹ
Việc thu gom rác ở đô thị rất phức tạp và khó khăn Sau đây là một số biện pháp thường được sử dụng ở Mỹ để thu gom rác ở các khu dân cư:
Phương pháp 1: vào những ngày xe rác đi thu gom các chủ hộ có nhiệm vụ đem thùng rác của họ ra vệ đường và đem thùng không (sau khi nhân viên thu gom đã đổ rác vào xe) vào nơi cũ Việc này đòi hỏi sự hợp tác cao của chủ hộ Phương pháp này rẻ tiền nhưng mất mỹ quan và vệ sinh (do rơi vãi)
Phương pháp 2: từng khu phố có một đội vệ sinh riêng, đội này được phép vào nhà để lấy các thùng rác chuyển cho đội thu gom và sau đó đem các thùng không vào vị trí cũ Phương pháp này hợp vệ sinh và mỹ quan hơn tuy nhiên nó đòi hỏi nhiều nhân công hơn, do đó chi phí cao hơn
Phương pháp 3: gần giống như phương pháp 2 ngoại trừ việc đem thùng không trở về chổ cũ do chủ hộ đảm nhận
Phương pháp 4: đội thu gom được quyền vào sân nhà để lấy rác Phương pháp này hợp vệ sinh và mỹ quan tuy nhiên chi phí ở mức trung bình do nó cũng đòi hỏi khá nhiều nhân công
Phương pháp 5: sử dụng các bô rác công cộng, các bô rác công cộng được đặt ở các khu vực thuận tiện, phù hợp với mỹ quan để chứa rác của một số hộ nhất định (các hộ trong cùng một con hẻm) các chủ hộ có nhiệm vụ đem rác đổ vào đây để nhân viên thu gom chuyển đi Phương pháp này thuận lợi cho việc thu gom rác ở các địa hình phức tạp nhưng đòi hỏi sự hợp tác và ý thức cao của các chủ hộ Nếu quản lý tồi sẽ rất mất vệ sinh và mỹ quan
Ngoài ra người ta còn phân loại việc thu gom rác sinh hoạt theo phương cách vận chuyển:
Trang 37Phương pháp a: thùng chứa rác của các hộ được đưa lên xe chuyên dùng chở đến bãi rác, ở đó rác trong thùng sẽ được công nhân đổ ra, thùng không sẽ được chuyên chở về chổ củ hoặc một nơi nào đó
Phương pháp b: các thùng rác được giữ lại tại chỗ của nó ngoại trừ dịch chuyển một khoảng ngắn để đổ rác vào các xe chuyên dùng cho thu gom
Phương pháp a thích hợp cho những khu vực có lượng rác lớn và sử dụng các thùng chứa cỡ lớn Phương pháp này hợp vệ sinh và mỹ quan (do việc dùng các thùng chứa lớn tránh được sự ứ đọng và các vấn đề vệ sinh do sử dụng nhiều thùng chứa nhỏ) Phương pháp này cũng mềm dẻo vì các xe chuyên dùng được thiết kế để có thể chuyên chở được các thùng chứa có kích cỡ khác nhau Tuy nhiên, do sử dụng các thùng chứa cỡ lớn, do đó nó phải có các thiết bị phụ trợ để giúp đỡ các chủ hộ đổ rác vào thùng này dễ dàng hơn, và thường thì lượng rác chỉ chiếm một phần của tổng thể tích thùng chứa này (do đó khi tính toán lượng rác thu gom được nên để ý vấn đề này) Phương pháp b thích hợp cho việc thu gom tất cả các loại rác, kích cỡ của thùng chứa không gây trở ngại gì cho phương pháp này
a.2 Các biện pháp thu gom rác của một số tỉnh miền Nam nước ta
Tùy điểm, địa bàn, tình hình của từng tỉnh, thành phố mà có qui trình thu gom vận chuyển khác nhau Dưới đây là một vài qui trình chính:
- Qui trình 1: Nguồn phát sinh rác lên xe đẩy tay, xe 3 bánh Điểm hẹn lên xe ép rác (7tấn) Bãi đổ
Trang 38* Nhược điểm:
+ Do việc thu gom rác bằng tay, mà lượng rác ít nhiều khác nhau tùy ngày, phụ thuộc vào sức khỏe của công nhân nên các tay đến điểm hẹn không đúng giờ gây lãng phí thời gian và trong quá trình lên xe đẩy tay chờ xe ép rác sẽ gây mùi hôi cho môi trường xung quanh
+ Do dùng xe đẩy tay thu gom rác nên công nhân làm việc rất cực nhọc
- Qui trình 2: Nguồn phát sinh rác gom lên xe đẩy tay, xe Lavis 3 bánh
đổ xuống bô rác xúc lên xe tải chở lên bãi rác đổ
* Nhược điểm:
+ Tại các bô rác trong thành phố gây ô nhiễm môi trường
+ Còn sử dụng xe đẩy tay nên số công nhân nhiều, tốn nhiều công sức công nhân khi kéo xe đến bô, đến xuồng rác
- Qui trình 3: Nguồn rác gom lên xe đẩy tay điểm hẹn lên xe
ép rác loại nhỏ Trạm trung chuyển đổ lên xe tải chở rác tới bãi đổ
Qui trình có ưu và nhược điểm giống như qui trình 1 và qui trình 2 Bên cạnh đó phải sử dụng trạm trung chuyển vì vấn đề kinh tế Nếu cho loại xe ép rác nhỏ 2T (4T chạy thẳng ra bãi đổ thì không kinh tế bằng cách sử dụng trạm trung chuyển, ở đây rác được chuyển sang các xe tải lớn hơn để chở đến bãi rác)
- Qui trình 4: Nguồn phát sinh rác lên xe ép đến bãi đổ
Qui trình này nguồn rác chủ yếu là ở các nhà hàng, khách sạn được đổ trực tiếp vào xe ép và chở thẳng ra bãi đổ Qui trình này khắc phục được các nhược điểm của qui trình 1, qui trình 2, qui trình 3 nhưng chi phí để đầu tư mua phương tiện rất cao
b Phân tích thời gian và kinh phí cho quá trình thu gom
b.1 Định nghĩa các loại thời gian sử dụng trong quá trình thu gom và vận chuyển rác
Thời gian tiêu tốn để vận chuyển rác (h)
Đối với phương pháp a: là thời gian cần thiết để xe chuyên dùng sau khi đã đưa thùng chứa lên xe đi đến các bãi rác cộng với thời gian cần thiết để xe này đi
từ bãi rác đến chỗ đặt lại các thùng chứa này (không tính thời gian tiêu tốn ở bãi rác để đổ rác từ thùng chứa này ra)
Trang 39Đối với phương pháp b: là thời gian xe chuyên dùng sau khi đã nhận đầy rác đi đến các bãi rác cộng với thời gian cần thiết để các xe này đi từ bãi rác đến chỗ nó tiếp tục thu gom (không tính thời gian tiêu tốn ở bãi rác để đổ rác từ xe ra)
Thời gian tiêu tốn ở bãi rác (s) là thời gian cần thiết để các xe chuyên dùng
đổ rác ra Thời gian không công tác (w) là thời gian tiêu tốn cho các hoạt động không liên hệ đến việc thu gom Nó bao gồm thời gian không công tác cần thiết
và thời gian không công tác không cần thiết
Thời gian không công tác cần thiết bao gồm: thời gian kiểm tra xe khi ra vào các bải đậu xe (sáng sớm và chiều tối), thời gian từ lúc xe rời bải đổ để đi đến điểm thu gom đầu tiên, thời gian đi từ bải đổ rác về bải đổ xe (sau khi đã hoàn thành nhiệm vụ thu gom trong ngày, thời gian tiêu tốn do bị kẹt xe, thời gian tiêu tốn để sửa chửa và bảo hành các trang thiết bị
Thời gian không công tác không cần thiết: thời gian do sử dụng quá thời gian cho phép của buổi nghĩ trưa, đi uống cà phê, tán gẩu trong giờ làm việc
b.2 Cách tính thời gian tiêu tốn cho việc thu gom và vận chuyển rác
Đối với phương pháp a: để tính tổng thời gian tiêu tốn cho một chuyến xe vận chuyển rác người ta sử dụng công thức:
Ta =
w
h s
s: thời gian tiêu tốn ở bãi rác
h: thời gian vận chuyển rác
w: thời gian không công tác (biểu diển bằng số thập phân, biến thiên từ 0,10-0,25, thường sử dụng là 0,15)
Với : h = a + bx
a và b là hằng số thực nghiệm
a tính bằng giờ/chuyến
Trang 40Pa: Thời gian đưa thùng rác lên xe
Uc: Thời gian đặt thùng không xuống
dbc:Thời gian di chuyển giữa các điểm đặt thùng rác
Như vậy để tính số chuyến của một chiếc xe rác trong ngày người ta dùng công thức:
Nd =
bx a s P
H
a
1(
Trong đó:
Nd: số chuyến của một xe rác/ngày
H: thời gian làm việc trong ngày giờ/ngày
Như vậy số ngày cần hoạt động trong tuần sẽ được tính bằng công thức (giả
sử số thùng chứa cần thu gom đã biết trước)
Dw =
H w
bx a s P
t w a
)1(
)(
Dw là số ngày cần hoạt động trong một tuần
tw là số chuyến cần thiết trong một tuần (số nguyên)
Cách xác định hệ số thực nghiệm a và b: Theo dõi một xe chuyên dùng, ghi nhận các số liệu quãng đường từ chỗ thu gom đến bãi rác (x), vận tốc trung bình của xe khi di chuyển trên quảng đường đó Lập bảng, tính thời gian vận chuyển
h, tính phương trình tương quan h = ax + b