1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp

82 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

22 CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, SỰ SẴN LÕNG VÀ NHU CẦU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU ĐÓI VỚI DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ

Trang 1

KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP

Đề tài:

ĐÁNH GIÁ SỰ SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO VIỆC TĂNG PHÍ VỆ SINH HƯỚNG ĐẾN GIẢM BAO CẤP NGÂN SÁCH CỦA QUẬN NINH KIỀU – THÀNH PHỐ CẦN THƠ

Đối tượng: HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH CỐ ĐỊNH

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

MSSV: 4077614 Khóa: 33

Lớp: Kinh tế TN&MT Khóa 33

Tháng 5 năm 2011

Trang 2

LỜI CẢM TẠ -

Em xin chân thành cảm ơn các Thầy (Cô) Khoa Kinh Tế – Quản Trị Kinh Doanh đã truyền đạt kiến thức trong suốt thời gian theo học tại trường Đặc biệt là

sự hướng dẫn của cô Tống Yên Đan, người đã tận tình chỉ bảo, truyền đạt kiến thức, giúp đỡ em rất nhiều trong quá trình thực hiện đề tài

Tuy có nhiều cố gắng trong việc thu thập, xử lý, phân tích số liệu cho việc nghiên cứu đề tài Song không thể tránh khỏi những sai sót, rất mong được sự đóng góp ý kiến của quý Thầy(Cô) và các bạn sinh viên để đề tài được hoàn thiện hơn

Xin chân thành cảm ơn!

Cần Thơ ngày 05 tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN -

Tôi cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất kỳ đề tài nghiên cứu khoa học nào

Cần Thơ ngày 05 tháng 5 năm 2011

Sinh viên thực hiện

Nguyễn Thị Ngọc Thảo

Trang 4

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN -

Họ và tên Giáo viên hướng dẫn: Tống Yên Đan

Học vị: Thạc sĩ

Bộ môn: Kinh tế nông nghiệp và Kinh tế tài nguyên & Môi trường

Cơ quan công tác: Trường Đại Học Cần Thơ

Họ và tên sinh viên: Nguyễn Thị Ngọc Thảo

MSSV: 4077614

Chuyên ngành: Kinh tế tài nguyên & Môi trường

Tên đề tài: Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến

giảm bao cấp ngân sách quận Ninh Kiều – Thành Phố Cần Thơ

Cần Thơ ngày tháng 5 năm 2011

Giáo viên hướng dẫn

Tống Yên Đan

Trang 5

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN

-

Cần Thơ ngày tháng 5 năm 2011

Giáo viên phản biện

Trang 6

MỤC LỤC Trang

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1

1.1LÝDOCHỌNĐỀTÀI 1

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài 1

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn 2

1.2MỤCTIÊUNGHIÊNCỨU 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3.CÁCGIẢTHUYẾTKIỂMĐỊNHVÀCÂUHỎINGHIÊNCỨU 3

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định 3

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4PHẠMVINGHIÊNCỨU 4

1.4.1 Không gian 4

1.4.2 Thời gian 4

1.4.3 Đối tượng nghiên cứu 4

1.5LƯỢCKHẢOTÀILIỆU 4

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 8

2.1.PHƯƠNGPHÁPLUẬN 8

2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP) 8

2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM) 8

2.1.2.1 Định nghĩa 8

2.1.2.2 Các bước thực hiện 8

2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu 11

2.1.3.1 Bảng câu hỏi 11

2.1.3.2 Kịch bản 12

2.1.3.3 Cách thức chi trả và các mức giá 13

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp 13

2.1.4 Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn 13

2.1.4.1.Chất thải rắn 13

2.1.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt 13

2.1.4.3 Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn 14

2.1.5 Khái niệm về dịch vụ 15

2.1.6 Khái niệm về sự hài lòng ( sự thỏa mãn ) 16

2.1.6.1 Khái niệm 16

2.1.6.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự hài lòng 16

2.1.7 Khái niệm về hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định 17

2.2.PHƯƠNGPHÁPNGHIÊNCỨU 17

2.2.1 Phương pháp chọn mẫu 17

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 17

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 18

Trang 7

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ

LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 19

3.1.GIỚITHIỆUTỔNGQUÁTVỀQUẬNNINHKIỀU,TPCẦNTHƠ 19

3.1.1 Địa giới hành chính 19

3.1.2 Hệ thống sông ngòi kinh rạch tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ 20

3.1.3 Cơ sở hạ tầng của quận Ninh Kiều 21

3.1.4 Thương mại dịch vụ 21

3.2.THỰCTRẠNGTHUGOMVÀXỬLÝRÁCỞQUẬNNINHKIỀU 22

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, SỰ SẴN LÕNG VÀ NHU CẦU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU ĐÓI VỚI DỊCH VỤ THU GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI 24

4.1.MÔTẢĐỐITƯỢNGKHẢOSÁT 24

4.2.XẾPHẠNGSỰQUANTÂMCỦAĐÁPVIÊNĐỐIVỚICÁCVẤNĐỀ MÔITRƯỜNG 27

4.3.THÁIĐỘVÀSỰHIỂUBIẾTCỦAĐÁPVIÊNĐỐIVỚICÁCVẤNĐỀ MÔITRƯỜNGLIÊNQUANĐẾNRÁCTHẢI 28

4.3.1 Thái độ của đáp viên đối với các vấn đề môi trường liên quan đến rác thải 28

4.3.2 Sự hiểu biết của đáp viên đối với vấn đề bảo vệ môi trường liên quan đến rác thải 30

4.4.SỰHIỂUBIẾTCỦAĐÁPVIÊNNHỜCÁCHOẠTĐỘNGTHÔNGTIN GIÁODỤCTRUYỀNTHÔNGBẢOVỆMÔITRƯỜNG 34

4.4.1 Mức độ tiếp nhận thông tin giáo dục truyền thông bảo vệ môi trường 34

4.4.2 Tầm ảnh hưởng của các phương tiện phổ biến thông tin tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường 35

4.5.SỰHÀILÒNGCỦAĐÁPVIÊNĐỐIVỚIDỊCHVỤTHUGOM,XỬLÝ RÁC 38

4.6.NHUCẦUĐỐIVỚIDỊCHVỤTHUGOMVÀXỬLÝRÁCTHẢI 38

4.6.1 Nhu cầu đối với dịch vụ thu gom và xử lý rác thải 38

4.6.2 Thái độ của đáp viên đối với việc phí vệ sinh tăng trong 3 tháng đầu năm 2011 40

4.6.2.1 Lý do đáp viên đồng tình với mức phí vệ sinh mới 41

4.6.2.2 Lý do đáp viên không đồng tình với mức phí vệ sinh mới 42

CHƯƠNG 5 PHÂN TÍCH SỰ SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO DỊCH VỤ THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU VÀ THIẾT LẬP MỨC GIÁ MỚI PHÙ HỢP 44

5.1.LÝDOĐÁPVIÊNSẴNLÒNGCHITRẢVÀKHÔNGSẴNLÒNGCHI TRẢCHODỊCHVỤTHUGOM,VẬNCHUYỂNVÀXỬLÝRÁCTHẢI 44

5.1.1 Lí do sẵn lòng chi trả và không sẵn lòng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải 44

5.1.1.1 Lí do đáp viên không sẵn lòng chi trả cho mức phí vệ sinh mới 45

5.1.1.2 Lí do đáp viên sẵn lòng chi trả để ủng hộ mức phí mới 47

Trang 8

5.2.ĐÁNHGIÁSỰTINCẬYCỦAKỊCHBẢN 49

5.3.ĐOLƯỜNGSỰSẴNLÒNGCHITRẢ 49

5.3.1 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” 50

5.3.2 Điều chỉnh cho “sự chắc chắn” và “sự phản đối” 51

5.4.PHÂNTÍCHCÁCYẾUTỐẢNHHƯỞNGĐẾNSỰSẴNLÒNGCHITRẢ CỦACÁCHỘGIAĐÌNHSẢNXUẤTKINHDOANHCHOCHƯƠNG TRÌNHHƯỚNGTỚIGIẢMVÀXÓABAOCẤPPHÍVỆSINH 52

5.4.1 Giải thích các biến sử dụng trong mô hình xác định các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của đáp viên cho Chương trình hướng tới giảm và xóa bao cấp phí vệ sinh 52

5.4.2 Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit 53

5.4.3 Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả cho Chương trình 54

5.5.THIẾTLẬPMỨCGIÁVỆSINHMỚIHƯỚNGTỚIGIẢMBAOCẤP CHONGÂNSÁCHQUẬNNINHKIỀU 55

CHƯƠNG 6 MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIA TĂNG PHÍ VỆ SINH NHẰM GIẢM VÀ HƯỚNG ĐẾN XÓA BAO CẤP PHÍ VỆ SINH 57

6.1.THIẾTLẬPMỨCPHÍVỆSINHHỢPLÝ 57

6.2.GIẢIPHÁPNÂNGCAONHẬNTHỨCBẢOVỆMÔITRƯỜNGCHO NGƯỜIDÂN 57

6.3.GIẢIPHÁPNÂNGCAOSỰSẴNLÒNGCHITRẢCỦANGƯỜIDÂN NÓICHUNGVÀCÁCHỘKINHDOANHCỐĐỊNHNÓIRIÊNG 58

CHƯƠNG 7 KẾT LUẬN – KIẾN NGHỊ 60

7.1.KẾT LUẬN 60

7.2.KIẾN NGHỊ 60

TÀI LIỆU THAM KHẢO 61

PHỤ LỤC 62

Trang 9

DANH MỤC BIỂU BẢNG Trang

BẢNG 1: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 24 BẢNG 2: XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN

ĐỀ MÔI TRƯỜNG 27 BẢNG 3: XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI VỨT RÁC KHÔNG ĐÖNG NƠI QUY ĐỊNH 28 BẢNG 4: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN KHI KHÔNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI 29 BẢNG 5: NHẬN THỨC CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC VÔ

CƠ 30 BẢNG 6: NHẬN THỨC CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC HỮU CƠ 31 BẢNG 7: LÝ DO KHÔNG HƯỞNG ỨNG CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN 33 BẢNG 8: KẾT QUẢ KHẢO SÁT NƠI PHỔ BIẾN THÔNG TIN GIÁO DỤC TUYÊN TRUYỀN 35 BẢNG 9: MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN TỪ CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG 36 BẢNG 10: NHU CẦU CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM VÀ XỬ

LÝ RÁC 39 BẢNG 11: LÝ DO ĐÁP VIÊN ĐỒNG TÌNH MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI 41 BẢNG 12: LÝ DO ĐÁP VIÊN KHÔNG ĐỒNG TÌNH MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI 42 BẢNG 13: CÁC CÂU TRẢ LỜI CHO CÂU HỎI WTP 44 BẢNG 14: LÝ DO ĐÁP VIÊN KHÔNG ĐỒNG TÌNH ỦNG HỘ MỨC PHÍ MỚI 46 BẢNG 15: LÝ DO ĐÁP VIÊN ĐỒNG TÌNH ỦNG HỘ MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI 48 BẢNG 16: ĐO LƯỜNG GIÁ TRỊ WTP TRUNG BÌNH 49 BẢNG 17: WTP TRUNG BÌNH TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH 52 BẢNG 18: TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG XEM XÉT TRONG

MÔ HÌNH HỒI QUY PROBIT 53 BẢNG 19: KẾT QUẢ HỒI QUY 54

Trang 10

DANH MỤC HÌNH Trang

HÌNH 1: TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN CỦA ĐÁP VIÊN 25

HÌNH 2: CƠ CẤU GIỚT TÍNH CỦA ĐÁP VIÊN 25

HÌNH 3: TÌNH TRẠNG HÔN NHÂN CỦA ĐÁP VIÊN 26

HÌNH 4: THU NHẬP CỦA ĐÁP VIÊN 26

HÌNH 5: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC SINH HOẠT TẠI NGUỒN 32

HÌNH 6: LÝ DO ĐÁP VIÊN KHÔNG HƯỞNG ỨNG CHƯƠNG TRÌNH PHÂN LOẠI RÁC 33

HÌNH 7: CƠ CẤU TIẾP NHẬN THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN CỦA ĐÁP VIÊN 34

HÌNH 8: CƠ CẤU MỨC ĐỘ ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC PHƯƠNG TIỆN TUYÊN TRUYỀN THÔNG TIN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 36

HÌNH 9: MỨC ĐỘ HÀI LÒNG CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI DỊCH VỤ THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC 38

HÌNH 10: CƠ CẤU ĐÁP VIÊN ĐỒNG TÌNH VÀ KHÔNG ĐỒNG TÌNH MỨC VỆ SINH MỚI 41

HÌNH 11: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN SẴN LÒNG CHI TRẢ 45

HÌNH 12: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN KHÔNG SẴN LÒNG CHI TRẢ 45

HÌNH 13: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI KỊCH BẢN 49

HÌNH 14: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN SẴN LÒNG CHI TRẢ CHO MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH CHO “SỰ CHẮC CHẮN” 50

HÌNH 15: TỶ LỆ ĐÁP VIÊN SẴN LÕNG CHI TRẢ CHO MỨC PHÍ VỆ SINH MỚI TRƯỚC VÀ SAU KHI ĐIỀU CHỈNH CHO “SỰ CHẮC CHẮN” VÀ “SỰ PHẢN ĐỐI” 51

Trang 11

CHƯƠNG 1 PHẦN MỞ ĐẦU 1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1.1 Sự cần thiết của đề tài

Trong nhiều năm qua quận Ninh Kiều đã phải trích một phần kinh phí không nhỏ, theo thống kê của Ban Quản Lý Công Trình Đô Thị Quận Ninh Kiều, hàng năm quận phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng chi trả cho dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải của những hộ dân, cơ sở sản xuất kinh doanh, công sở trong khu vực quận Ninh Kiều Hiện tại có hai đơn vị trong quận đang đảm nhận việc cung cấp dịch vụ này, đó là Công Ty Đô Thị (Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên) và Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn

Minh Tâm Mức thu phí hiện tại đã tăng thêm 5.000 đồng được phân theo vị trí

nhà ở (mặt tiền và trong hẻm) Những hộ sinh sống ngoài mặt tiền hiện giờ phải đóng 15.000 đồng/tháng, và sống trong hẻm phải phải đóng 10.000 đồng/tháng

Được biết thêm rằng, hiện tại quận đã kiến nghị thu thêm nữa vì mức thu này vẫn chưa họp lý

Với mức và cách thu như hiện nay đã bộc lộ những bất hợp lý như: 1) tại

sao nhà nước lại phải gánh chịu quá nhiều chi phí cho việc tiêu dùng cá nhân của người dân và 2) tại sao nhà nước phải gánh chịu chi phí cho những hộ kinh doanh mà lẽ ra họ phải trích phần lợi nhuận của họ để giải quyết vấn đề rác thải Thêm vào đó, vấn đề khác được đặt ra là: liệu khoản thu của hai đơn vị

cung cấp dịch vụ này từ các hộ dân và một phần từ nguồn kinh phí của quận như hiện nay có hợp lý chưa Thêm vào đó, một câu hỏi khác được đưa ra ở đây là: các hộ dân hiện nay họ chưa hiểu được mức mà họ đóng góp cho dịch vụ này được sử dụng vào những khoản nào trong toàn bộ qui trình cung cấp dịch vụ Mặt khác, vai trò của địa phương trong việc vận động và tuyên truyền để nâng cao ý thức môi trường cho người dân có đủ lớn để họ tham gia dịch vụ này hay chưa

Tất cả những câu hỏi vừa nêu trên đã chứng tỏ được rằng việc tìm ra những giải pháp để tăng cường sự đóng góp của các hộ tham gia, đi cùng với việc tìm

ra những giải pháp để giảm chi phí cung cấp dịch vụ, cũng như việc đưa ra cơ

Trang 12

chế quản lý hợp lý nguồn thu và nguồn kinh phí của quận là rất cần thiết để cuối

cùng có thể làm giảm khoản kinh phí mà quận phải bỏ ra để bao cấp cho các

hoạt động của các hộ gia đình sản xuất kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh Kiều

1.1.2 Căn cứ khoa học và thực tiễn

Nhìn chung, đã có rất nhiều đề tài sử dụng phương pháp CVM để đo lường

sự sẵn lòng chi trả cho các dịch vụ công như quản lý chất thải rắn, nâng cấp hệ thống quản lý nước tại các lưu vựng sông cung cấp cho các hộ dân Bên cạnh

đó phương pháp này cũng áp dụng cho thành phố Gujranwala, Pakistan (Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo, 1996) về hiện trạng của hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ thống này và kết quả đã cho thấy người dân luôn ủng hộ việc nâng cấp hệ thống quản lý bảo vệ môi trường Chính vì vậy, việc ngân sách quận Ninh Kiều, TP.Cần Thơ chi thêm tiền hàng tháng để bao cấp cho hệ thống thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải là điều

mà cộng đồng dân cư cần quan tâm và chia sẻ bới gánh nặng về mặt tài chính Tính cho đến hiện tại vẫn chưa có đề tài nào dùng phương pháp CVM áp dụng để nghiên cứu giá sẵn lòng chi trả và đề ra mức phí mới cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải được thực hiện tại TP.Cần Thơ Chính vì vậy,

tôi chọn đề tài “Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng

đến giảm bao cấp ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ - đối tượng là

hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định” là rất cần thiết để góp phần giảm bớt gánh nặng cho ngân sách của TP Cần Thơ

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Đánh giá sự sẵn lòng chi trả cho việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp cho ngân sách của quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Đối tượng là các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định

1.2.2 Mục tiêu cụ thể

- Mô tả thực trạng và chi phí trung bình trên m3 rác thải sinh hoạt cho việc thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Trang 13

- Phân tích nhận thức, sự hài lòng và nhu cầu của hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định sử dụng dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

- Phân tích sự sẵn lòng chi trả và các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng chi trả của hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

- Xác định mức phí vệ sinh mới hướng đến giảm bao cấp cho ngân sách chi tiêu của TP Cần Thơ đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt

- Đề ra các giải pháp thu phí và nâng cao nhận thức của người dân đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải nhằm bảo vệ nét đẹp đô thị cũng như sức khỏe của cả cộng đồng

1.3 CÁC GIẢ THUYẾT KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Các giả thuyết kiểm định

- Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều có nhận thức tốt về vấn đề rác thải sinh hoạt

- Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều hài lòng đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt của quận

- Các hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ đều chấp nhận tăng phí vệ sinh cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải sinh hoạt vì ngân sách quận Ninh Kiều giảm bao cấp cho loại hình dịch vụ này

1.3.2 Câu hỏi nghiên cứu

- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có thái độ và sự hiểu biết về rác thải như thế nào?

- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có sự hài lòng và nhu cầu đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải ra sao?

- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có hài lòng về việc đã chi trả tiền thêm cho dịch vụ thu gom – vận chuyển –

xử lý rác thải hay không?

Trang 14

- Hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ có sẵn lòng trả thêm tiền cho dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải nếu ngân sách quận Ninh Kiều giảm bao cấp cho loại dịch vụ này không?

1.4.3 Đối tƣợng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là sự sẵn lòng chi trả của hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định đối với dịch vụ thu gom – vận chuyển – xử lý rác thải và đề ra mức phí vệ sinh mới nhằm giảm bớt gánh nặng cho ngân sách quận Ninh Kiều,

TP Cần Thơ

1.5 LƢỢC KHẢO TÀI LIỆU

1 “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines” (EEPSEA) (Margaret M Calderon, Leni D Camacho, Myrna G Carandang, Josefina T Dizon, Lucrecio L Rebugio and Noel L Tolentino College of Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at Los Banos, College, Laguna 4031 Philippines –2004)

Đề tài nghiên cứu gồm 2 phần chính: (1) Áp dụng phương pháp CVM để xác định sự sẵn lòng trả cho việc cải thiện hệ thống quản lý các lưu vực sông, hiện là nguồn cung cấp nước cho Manila, (2) Tập trung vào sự thể chế hóa mức phí sử dụng nước được đề nghị ở phần (1), nhằm hỗ trợ cho công tác quản lý các lưu vực sông Nghiên cứu CVM được tiến hành trên 2.332 mẫu tại 13 Tỉnh, Thành ở Metro Manila Tổng cộng có 13 mô hình CV được thiết lập xuất phát từ

sự khác nhau về câu hỏi CV, cơ quan cung cấp dịch vụ nước sinh hoạt, và thu nhập của đáp viên Kết quả nghiên cứu cho thấy mức giá sẵn lòng trả trung bình

là khác nhau giữa các mô hình Trong đó mean WTP từ mô hình tổng quát ước lượng bằng phương pháp tham số (hàm Logit) vào khoảng P29/hộ/tháng Mức giá sẵn lòng trả trung bình này, nếu được áp dụng sẽ mang lại nguồn doanh thu

Trang 15

có khả năng bù đáp khoảng ½ tổng chi phí quản lý hằng năm của bốn lưu vực sông ở Metro Manila, phần còn lại vẫn cần sự hỗ trợ từ các nguồn khác

2 “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa University)

Đề tài áp dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (CVM) để đo lường sự sẵn lòng chi trả trung bình (WTP) của các hộ gia đình cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn ở thành phố Mekelle, Ethiopia Bên cạnh đó, mô hình Probit và Tobit cũng được sử dụng trong phân tích tham số để phân tích mức độ ảnh hưởng của các nhân tố lên sự sẵn lòng trả Kết quả cho thấy sự sẵn lòng trả cho việc nâng cấp hệ thống quản lý chất thải rắn có quan hệ có ý nghĩa thống kê với thu nhập, ý thức về chất lượng môi trường và độ tuổi của người đứng đầu gia đình Ngoài ra, số tiền mà hộ gia đình sẵn lòng trả cũng phụ thuộc vào lượng và loại rác thải Sự sẵn lòng chi trả trung bình được ước lượng nằm trong khoảng 7,80- 8,60 Birr/hộ/tháng, thấp hơn nhiều so với mức phí vệ sinh hiện hành nên mức giá sẵn lòng trả trung bình này có thể được dùng làm cơ sở thiết lập mức phí vệ sinh mới, nhằm cải thiện hệ thống quản lý chất thải rắn Tuy nhiên, đề tài không đề cập đến cách thức xác định mức phí vệ sinh mới

3 “Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ” (Bộ Xây dựng hợp tác với Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức- 3/2009) (Baseline)

Đợt khảo sát nhằm xác định kiến thức thái độ và hành vi hiện nay của người dân Quận Ninh Kiều liên quan đến việc sử dụng các dịch vụ cấp thoát nước và vệ sinh môi trường (thu gom rác thải) trong nội bộ gia đình và tại cộng đồng Đồng thời, hướng tới nhận diện các phương thức thông tin-giáo dục-truyền thông hiệu quả nhất trong cộng đồng dân cư để nâng cao chất lượng dịch

vụ Cuộc khảo sát tiến hành thu thập thông tin với bảng câu hỏi phỏng vấn 400

hộ gia đình, 9 nhóm cộng đồng thảo luận theo tiêu điểm, và 7 người am hiểu chủ chốt cấp Thành phố, Quận và Phường Thông tin về dữ liệu định lượng được xử lý bằng chương trình SPSS và thông tin dữ liệu định tính từ kết quả

Trang 16

thảo luận nhóm tiêu điểm và phỏng vấn sâu được tập hợp theo từng mục tiêu cụ thể, qua đó minh họa và bổ sung xác nhận các dữ liệu định lượng Kết quả nghiên cứu cho thấy phần lớn người dân Quận Ninh Kiều hài lòng đối với dịch

vụ cấp thoát nước Các hộ có sự thống nhất cao về sự cần thiết của việc xử lý nước thải và sẵn lòng chi ≤ 5000đồng/m3

nước thải Về vấn đế quản lý rác thải,

số hộ tham gia trả phí cho việc thu gom rác rất cao (99%) Mặc dù phần đông các hộ hài lòng với dịch vụ thu gom rác hiện tại, tuy nhiên chất lượng quản lý rác thải vẫn chưa thật sự tốt như chưa thực hiện phân loại rác tại nguồn, vẫn còn tình trạng thả rác xuống dòng sông, kênh gây ô nhiễm Cuối cùng đề tài cũng chỉ ra rằng truyền hình và truyền thông tới từng gia đình được cho là các kênh thông tin và truyền thông có hiệu quả nhất

4 “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” (Ngô Thị Minh Thúy, Lê thị Hồng Trân)

Đề tài nghiên cứu về hiện trạng môi trường, số lượng, thành phần rác thải, công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại tỉnh Tây Ninh thông qua điều tra trực tiếp 125 hộ gia đình kết hợp với khảo sát thực địa Đồng thời, dựa trên số dân và tỷ lệ tăng dân số hằng năm của địa phương, tiến hành tính lượng rác sinh hoạt hiên tại và ước tính khối lượng phát sinh tới năm 2030 Kết quả khảo sát hộ gia đình cho thấy các hộ gia đình có nhận thức rất cao về tác hại của việc vứt rác bừa bãi, tuy nhiên ý thức của họ về vấn đề này lại rất kém

Tỷ lệ hộ gia đình hài lòng về dịch vụ thu gom rác hiện tại ở mức trung bình và cho rằng dịch vụ này nên được cải tiến lại, đặc biệt là về thời gian thu gom rác Ngoài ra, đề tài cũng tiến hành khảo sát khối cơ quan với kết quả đáng chú ý là 100% cơ quan chấp nhận tăng mức phí nếu hệ thống quản lý, thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn được cải thiện tốt hơn Đến năm 2030, năng suất rác của tỉnh Tây Ninh ước tính sẽ tăng lên 1,18 kg/người/ngày Một số giải pháp quản lý cũng được đề xuất nhằm xây dựng một hệ thống thu gom, vận chuyển và

xử lý rác phù hợp hơn như: phân loại rác tại nguồn; giảm thiểu, tái chế, tái sử dụng và thu hồi chất thải rắn sinh hoạt, xây dựng chương trình quan trắc môi trường…

Trang 17

5 “Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case Study of Gujranwala, Pakistan” (Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo, 1996)

Đề tài tiến hành điều tra 1000 hộ gia đình ở Gujranwala về hiện trạng của

hệ thống xử lý rác, nhu cầu và sự sẵn lòng trả của các hộ cho việc cải thiện hệ thống này Kết quả đề tài cho thấy hiện tại chất lượng dịch vụ rác thải tại Gujranwala rất kém, với hơn phân nửa lượng rác thải không được vận chuyển khỏi thành phố và chỉ có khoảng 20% hộ tham gia dịch vụ thu gom rác của địa phương Ngoại trừ những người cho rằng dịch vụ rác thải nên được cung cấp miễn phí vì đó là trách nhiệm của chính quyến địa phương, thì phần lớn người dân có nhu cầu và sẵn lòng trả cho việc cải thiện dịch vụ rác thải Ngoài ra, nghiên cứu cũng thể hiện sự ưu tiên của người dân đối với dịch vụ rác thải trong

số các dịch vụ công cộng được cung cấp, đặc biệt tại một số nơi sự ưu tiên cho dịch vụ rác thải còn cao hơn so với dịch vụ cấp thoát nước Mức giá sẵn lòng trả trung bình cho việc cải thiện dịch vụ rác thải được ước lượng từ nghiên cứu CVM là 8-10 Rs/ tháng/hộ

Những đề tài nghiên cứu trên chủ yếu chỉ dừng lại ở việc xác định mức giá sẵn lòng trả trung bình cho các dịch vụ công cộng, làm cơ sở hỗ trợ quá trình ra quyết định và thiết lập khung phí dịch vụ công cộng, nhằm cải thiện công tác quản lý các dịch vụ này Tuy nhiên cách thức và tiến trình thiết lập mức phí dịch

vụ mới như thế nào thì chưa được đề cập đến

Trang 18

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN

2.1.1 Định nghĩa sự sẵn lòng chi trả (Willingness To Pay – WTP)

Theo Chương trình môi trường Liên Hiệp Quốc UNEP: WTP được định nghĩa như là một khoản tiền mà một cá nhân sẵn lòng và có khả năng chi trả để

có được hàng hóa hay dịch vụ nào đó

2.1.2 Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên (Contigent Valuation Method – CVM)

2.1.2.1 Định nghĩa

* Phương pháp đánh giá ngẫu nhiên: CVM là phương pháp phỏng vấn

trực tiếp để xác định giá sẵn lòng trả (WTP) cho sự thay đổi trong việc cung ứng hàng hóa, dịch vụ môi trường, hoặc ngăn cản một sự thay đổi môi trường nào đó

* Ứng dụng: có thể đánh giá giá trị của:

- Sự cải thiện môi trường: Max WTP để đạt được sự cải thiện, Min WTP để

từ bỏ sự cải thiện

- Sự thiệt hại môi trường: Max WTP để tránh thiệt hại, Min WTP để chấp nhận thiệt hại

2.1.2.2 Các bước thực hiện

Bước 1: Xác định hàng hoá cần đánh giá

Sự thay đổi chất lượng môi trường được đo ở đây là gì?

Cần phải mô tả rõ sự thay đổi về môi trường

Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, điều kiện cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và thiệt hại?

Phương thức thanh toán: thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền?

Sử dụng bảng, hình ảnh,… để minh họa

Bước 2: Xác định đối tượng khảo sát

Là toàn bộ các đối tượng (cá nhân, hộ gia đình) hưởng lợi tiềm năng từ hàng hoá/dịch vụ đang đánh giá

Trang 19

Bước 3: Lựa chọn phương thức khảo sát/ cách đặt câu hỏi

* Cách đặt câu hỏi

- Open-ended question: hỏi người được phỏng vấn họ muốn chi trả bao

nhiêu cho sự thay đổi hàng hoá, dịch vụ đang đánh giá?

- Close-ended question: đưa ra cho người được phỏng vấn 1 con số (số tiền

phải trả) và hỏi họ đồng ý trả hay không

- Payment card: đề nghị người được phỏng vấn chọn một mức giá trong

một dãy số ( số tiền phải trả) được ghi trên thẻ

- Stochastic payment card: đưa thẻ ghi một dãy số và hỏi người được

phỏng vấn xác suất/khả năng họ đồng ý trả cho mỗi số tiền

- Double-bounded: Người được phỏng vấn trả lời mức giá ban đầu Nếu trả

lời có, hỏi mức cao hơn Nếu trả lời không, hỏi mức thấp hơn

* Phương thức phỏng vấn

- Phỏng vấn trực tiếp: Gặp mặt để phỏng vấn (in-person interview) thông

thường là cách thu được số liệu chất lượng cao nhất Nếu có đủ khả năng/ tài lực (resources) để huấn luyện cẩn thận cũng như giám sát các điều tra viên Nhược điểm lớn nhất là cách này sẽ tốn kém hơn so với cách điện thoại hoặc gửi thư

- Phỏng vấn bằng thư/email: Gởi thư có ưu điểm là ít tốn kém so với gặp

mặt để phỏng vấn Nhược điểm: 1) tỷ lệ trả lời có thể rất thấp, 2) thứ tự/quá trình đọc bảng câu hỏi của người được phỏng vấn không giám sát được, 3) người được phỏng vấn nếu mù hoặc không biết chữ thì sẽ không trả lời được

- Điện thoại: Điện thoại có ưu điểm: 1) không tốn kém (so với gặp mặt để

phỏng vấn), 2) tiết kiệm thời gian, 3) tỷ lệ trả lời khá cao Nhược điểm: 1) khó

mô tả thông tin về tình huống giả định trên điện thoại, 2) thông thường người được phỏng vấn chỉ vui vẻ trả lời trong thời gian ngắn

Bước 4: Xây dựng công cụ khảo sát

* Xây dựng bảng câu hỏi: rất quan trọng trong CVM

Bảng câu hỏi tốt là bảng câu hỏi cung cấp chính xác các thông tin, làm người trả lời phải suy nghĩ nghiêm túc và từ đó thu thập được WTP đúng

* Các bước xây dựng bảng câu hỏi

Trang 20

- Xác định lại hàng hoá cần đánh giá

- Thiết kế kịch bản

- Đặt câu hỏi về WTP

Các câu hỏi phụ liên quan đến: thái độ và sự hiểu biết liên quan đến vấn đề được hỏi (attitude, opinion, knowledge question), các câu hỏi “tiếp theo” (“folow-up question), sự hài lòng và nhu cầu sử dụng hàng hóa, dịch vụ hoặc đặc điểm kinh tế xã hội (demographic)

- Khảo sát thử và chỉnh sửa bảng câu hỏi

* Cấu trúc của bảng câu hỏi:

- Các câu hỏi về kiến thức thái độ

- Kịch bản

- Mô tả các thuộc tính của hàng hoá

- Mô tả thị trường: đơn vị cung cấp, ai sẽ hưởng lợi và chịu thiệt hại?

- Phương thức thanh toán (payment vehicle): thanh toán như thế nào? Cá nhân hay hộ gia đình? Thời gian thanh toán? Cơ quan nào chịu trách nhiệm thu tiền? Phương thức chi trả đạt yêu cầu nếu người được phỏng vấn tin là công bằng và có tính thực tế

- Câu hỏi về sự hài lòng và nhu cầu

- Câu hỏi WTP

- Câu hỏi “liên quan tiếp theo” (Follow up question)

- Đặc điểm kinh tế xã hội

* Xác định các mức giá

- Để xác định mức giá: cần thảo luận nhóm, phỏng vấn cá nhân

- Xác định mức giá như thế nào còn liên quan đến cách đặt câu hỏi

Bước 5: Khảo sát

Tiến hành khảo sát: sử dụng bảng câu hỏi để phỏng vấn các đối tượng đã được xác định trước

Bước 6: Xử lý số liệu

* Tính toán trung bình WTP: theo phương pháp phi tham số

- Xem xét một chuỗi số liệu max WTP của hộ gia đình/cá nhân

Trang 21

- Tổng quan sát N

- Có j giá trị WTP khác nhau, j có thể nhỏ hơn N

- Sắp xếp các giá trị WTP Cj từ thấp đến cao (j=0,J) C0 luôn bằng 0 và CJ

có giá trị cao nhất trong mẫu

* Kiểm tra độ tin cậy của giá trị WTP: nhằm xác định WTP có tuân theo

các lý thuyết và kỳ vọng hay không

Hồi quy WTP theo các biến số:

- Thu thập đặc điểm kinh tế -xã hội

- Các biến số về thái độ

- Thái độ đối với kịch bản

- Kiến thức về hàng hoá đang xem xét

- Khoảng cách đến địa điểm cung cấp hàng hoá

Các bước kiểm tra:

- Hồi quy WTP theo các biến

- Kiểm tra mức ý nghĩa của các hệ số

- Xem xét dấu của biến Có phù hợp với lý thuyết hay không?

- Kiểm tra lại phần trăm dự báo đúng của mô hình để xem xét mức độ phù hợp của mô hình

2.1.3 Áp dụng phương pháp CVM vào đề tài nghiên cứu

2.1.3.1 Bảng câu hỏi

* Bảng câu hỏi gồm có 4 phần:

Trang 22

- Phần 1: Tìm hiểu thái độ và sự hiểu biết của người dân về vấn đề môi trường Phần này nghiên cứu ý kiến của đáp viên về thứ tự ưu tiên của mức độ nghiêm trọng của vấn đề môi trường và suy nghĩ của họ trong việc gây ô nhiễm ảnh hưởng đến môi trường sống Hiệu quả các nguồn thông tin, giáo dục truyền thông về vấn đề rác thải của địa phương

- Phần 2: Các câu hỏi tập trung vào tìm hiểu mức độ hài lòng và nhu cầu của người dân quận Ninh Kiều đối với dịch vụ thu gom vận chuyển và xử lý rác thải Người dân đồng ý hay không đồng ý trong việc tăng phí vệ sinh hướng đến giảm bao cấp ngân sách nhà nước

- Phần 3: Phần này nghiên cứu sự sẵn lòng chi trả của người dân cho dịch

vụ thu gom vận chuyển xử lý rác thải, nếu áp dụng mức phí mới thì thái độ của

họ sẽ như thế nào và tìm ra những nguyên nhân dẫn đến những phản ứng trên

- Phần 4: Thông tin của đáp viên Phần này thu thập thông tin cá nhân của các đáp viên

2.1.3.2 Kịch bản

Kịch bản bắt đầu với sự miêu tả về thực trạng của công tác thu gom, vận chuyển và xử lý rác thải trên địa bàn TP Cần Thơ Thái độ và sự hiểu biết của người dân về các vấn đề môi trường sống xung quanh ta đang ngày càng bị đe dọa Hiện nay, chi phí thu gom rác thải sinh hoạt hằng ngày từ nhà hộ dân đến địa điểm trung chuyển rác do người dân chi trả (thông qua phí vệ sinh hằng tháng) và phần chi phí từ địa điểm trung chuyển rác đến bãi rác để chôn lấp xử

lý do ngân sách quận Ninh Kiều chi trả Như vậy, hằng năm Quận Ninh Kiều phải chi trong ngân sách khoảng 22 tỷ đồng cho dịch vụ thu gom, vận chuyển

và xử lý rác thải trong khu vực quận Ninh Kiều Trong thời gian tới, Nhà nước

sẽ giảm và hướng tới xóa hỗ trợ kinh phí thu gom-vận chuyển- xử lý rác thải Như vậy, nếu với mức phí vệ sinh hiện tại và không có sự đóng góp của người dân, chất lượng dịch vụ thu gom,vận chuyển,xử lý rác thải sẽ khó được duy trì, thậm chí trở nên xấu hơn, gây ảnh hưởng nghiêm trọng tới sức khoẻ cộng đồng

và môi trường sống Câu hỏi WTP sau đó được đưa ra: Bây giờ chúng tôi muốn

biết Ông/Bà có sẵn lòng đóng góp nhằm giảm và hướng tới xóa bao cấp ngân

Trang 23

sách Nhà nước cho dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt bằng cách chấp nhận mức phí vệ sinh hằng tháng mới?

2.1.3.3 Cách thức chi trả và các mức giá

Cách thức chi trả trong cuộc khảo sát đưa ra vẫn là từng hộ gia đình được nhân viên Công ty Công trình đô thị đến tận nhà thu tiền phí vệ sinh hằng tháng

Các mức giá đưa ra trong bản câu hỏi được tính như sau:

Theo khảo sát thực tế trên 25 hộ kinh doanh cố định trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ trong thời gian 1 tuần thu thập được số liệu bình quân mỗi ngày 1 hộ có số lượng rác trung bình là 0.026m3 Từ

đó suy ra lượng rác trong 1 tháng là 0.771m3

Thực hiện theo Nghị quyết số 17/2010/NQ-HĐND ngày 03 tháng 12 năm

2010 của Hội đồng nhân dân thành phố Cần Thơ về việc sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 83/2006/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2006 về việc quyết định danh mục và mức thu phí, lệ phí: mức phí vệ sinh không bao cấp hiện tại là 160.000(đồng)/m3

Suy ra mức phí không bao cấp cho hộ gia đình kinh doanh cố định được tính như sau: (0.771*160.000)/1 = 120.000(đồng)

Từ đó có thể phân chia 5 mức giá thích hợp: 35.000, 40.000, 55.000, 80.000, 120.000

2.1.3.4 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Đề tài sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp.Các phỏng vấn viên đến các hộ gia đình đã được chọn và xin được trao đổi trực tiếp, nói lên vấn đề cần trao đổi Đưa bản câu hỏi cho đáp viên xem qua và trả lời, nếu có những câu hỏi đáp viên chưa rỏ phỏng vấn viên phải giải thích và hướng dẫn cụ thể

2.1.4 Một số định nghĩa về chất thải rắn, chất thải rắn sinh hoạt, các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn

2.1.4.1.Chất thải rắn

Nghị định số 59/2007/NĐ-CP “ Về quản lý chất thải rắn ’’ ngày 09 tháng

04 năm 2007: Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác

2.1.4.2 Chất thải rắn sinh hoạt

Trang 24

Chất thải rắn sinh hoạt: là những chất thải liên quan đến các hoạt động của con người Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ thương mại Chất thải rắn sinh hoạt có thành phần bao gồm kim loại, sành sứ, thủy tinh, gạch ngói vỡ, đất, đá, cao su, chất dẽo, thực phẩm dư thừa hoặc quá hạn sử dụng, xương động vật, tre, gỗ, lông gà vịt, giấy, rơm, rạ, xác động vật, vỏ rau quả.v.v

Theo phương diện khoa học có thể phân biệt các loại chất thải rắn sinh hoạt như sau:

Chất thải thực phẩm bao gồm các thức ăn thừa, rau, quả loại chất thải này mang bản chất dễ bị phân hủy sinh học, quá trình phân hủy tạo ra các chất có mùi khó chịu, đặc biệt trong điều kiện thời tiết nóng ẩm Ngoài ra các loại thức

ăn dư thừa từ gia đình còn có thức ăn dư thừa từ các bếp ăn tập thể, các nhà hàng khách sạn, ký túc xá, chợ

Chất thải trực tiếp của động vật chủ yếu là phân, bao gồm phân người và phân của các động vật khác

Chất thải lỏng chủ yếu là bùn ga cống rãnh, là các chất thải ra từ các khu vực sinh hoạt của dân cư

Tro và các chất dư thừa thải bỏ khác bao gồm: các loại vật liệu sau đốt cháy, các sản phẩm sau khi đun nóng bằng than, củi và các chất thải dễ cháy khác trong gia đình, trong kho của các công sở, cơ quan, xí nghiệp

Các chất thải rắn từ đường phố có thành phần chủ yếu là các lá cây, que, củi, nilon, vỏ bao gói

2.1.4.3 Các vấn đề ô nhiễm và tác động ô nhiễm của chất thải rắn

a) Ảnh hưởng đối với sức khỏe con người

Chất thải rắn sau khi được phát sinh có thể thâm nhập vào môi trường không khí dưới dạng bụi hay các chất khí bị phân hủy rồi theo đường hô hấp đi vào cơ thể con người Một bộ phận khác, đặc biệt là các chất hữu cơ, các loại kim loại nặng thâm nhập vào nguồn nước hay môi trường đất rồi vào cơ thể con người qua thức ăn, thức uống

b) Ảnh hưởng đối với môi trường

* Đối với môi trường nước

Trang 25

Chất thải rắn không được thu gom, thải thẳng vào kênh rạch sông hồ gây

ô nhiễm nguồn nước mặt Rác nặng lắng xuống đáy làm tắc đường lưu thông của nước, rác nhỏ, nhẹ lơ lửng làm đục nguồn nước Rác có kích thước lớn như giấy vụn, túi nilông nổi lên trên mặt nước làm giảm bề mặt trao đổi oxi giữa nước và không khí Chất hữu cơ trong nước bị phân hủy nhanh tạo các sản phẩm trung gian và các sản phẩm phân hủy bốc mùi hôi thối

* Đối với môi trường đất

Nước rò rỉ từ các bãi rác mang nhiều chất ô nhiễm và độc hại khi không được kiểm soát an toàn thấm vào đất gây ô nhiễm đất Thành phần các kim loại nặng trong nước rác gây độc cho cây trồng và động vật đất

* Đối với môi trường không khí

Bụi phát thải vào không khí trong quá trình lưu trữ, vận chuyển rác gây ô nhiễm không khí.Rác có thành phần sinh học dễ phân hủy cùng với điều kiện khí hậu có nhiệt độ và độ ẩm cao nên sau một thời gian ngắn vhúng bị phân huỷ hiếu khí và kị khí sinh ra các chất độc hại và có mùi hôi khó chịu như CO2, CO, H2S, CH4, NH3…ngay từ khâu thu gom đến bãi chôn lấp Khí Mêtan có thể gây cháy

nổ nên rác cũng là nguồn phát sinh chất thải thứ cấp nguy hại

2.1.5 Khái niệm về dịch vụ

Có nhiều khái niệm, định nghĩa về dịch vụ nhưng để hình dung cơ bản vấn

đề thì dịch vụ có một số khái niệm cơ bản sau:

Theo Từ điển Tiếng Việt: “ Dịch vụ là công việc phục vụ trực tiếp cho những nhu cầu nhất của số đông, có tổ chức và được trả công ’’

Philip Kotler định nghĩa dịch vụ: Dịch vụ là một hoạt động hay lợi ích cung ứng nhằm để trao đổi, chủ yếu là vô hình và không dẫn đến việc chuyển quyền sở hữu Việc thực hiện dịch vụ có thể gắn liền hoặc không gắn liền với sản phẩm vật chất

Cơ cấu ngành dịch vụ chia ra 3 nhóm:

+ Các dịch vụ kinh doanh: gồm vận tải, thông tin liên lạc, tài chính, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, các dịch vụ nghề nghiệp…

+ Các dịch vụ tiêu dùng: buôn bán lẻ; du lịch; các dịch vụ cá nhân như y

tế, giáo dục, thể dục thể thao

Trang 26

+ Các dịch vụ công: gồm các dịch vụ hành chính công, các hoạt dộng đoàn thể…

2.1.6 Khái niệm về sự hài lòng ( sự thỏa mãn )

2.1.6.1 Khái niệm

Theo Kotler (2006), sự thỏa mãn là mức độ của trạng thái cảm giác của một người bắt nguồn từ việc so sánh nhận thức về một sản phẩm so với mong đợi của người đó Theo đó, sự thỏa mãn có các mức độ sau:

+ Mức không hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng nhỏ hơn

kỳ vọng

+ Mức hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng bằng kỳ vọng + Mức rất hài lòng: Mức độ cảm nhận được của khách hàng lớn hơn kỳ vọng

Khái niệm chất lượng dịch vụ trải nghiệm: là chất lượng mà khách hàng chỉ

có thể đánh giá được sau khi đã sử dụng dịch vụ, tức là sau khi đã có sự trải nghiệm nhất định về việc cung cấp dịch vụ

Khái niệm chất lượng dịch vụ tin tưởng: là chất lượng mà khách hàng phải dực trên khả năng, uy tín, tiếng tăm của nhà cung cấp dịch vụ để đánh giá Tóm

Trang 27

hàng dựa trên sự so sánh giữa chất lượng mong đợi ( hay dự đoán ) và mức độ chất lượng khách hàng đã nhận được

Có thể nói một cách khác: chất lượng dịch vụ luôn được so sánh với mức

độ thỏa mãn nhu cầu của khách hàng sau khi đã sử dụng dịch vụ

Khách hàng sẽ bị thất vọng nếu sự cảm nhận của họ thấp hơn sự mong chờ

mà họ có trước đó, khi đó chất lượng dịch vụ sẽ bị đánh giá thấp

Khách hàng sẽ cảm thấy hài lòng khi sự cảm nhận của họ về dịch vụ lớn hơn sự kỳ vọng mà họ đã có trước đó, trong trường hợp này chất lượng dịch vụ

là rất tốt Khách hàng sẽ chỉ cảm thấy chất lượng dịch vụ là chấp nhận được nếu

sự cảm nhận đúng như sự mong chờ đã có trước khi sử dụng dịch vụ, trong trường hợp này chất lượng dịch vụ chỉ được đánh giá ở mức độ trung bình

2.1.7 Khái niệm về hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định

Xét theo biểu phí Công ty Công trình đô thị quy định đối với hộ gia đình kinh doanh cố định thì đây là những hộ gia đình hoạt động mua bán trao đổi hàng hóa trong phạm vi cố định tại cửa tiệm của mình, loại hình kinh doanh hộ gia đình, hàng hóa được sử dụng tại chổ cố định chứ không di chuyển như những

hộ buôn bán lẻ Những ví dụ như: quán cà phê, quán cơm… quy mô gia đình

2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu

Sử dụng nguồn số liệu sơ cấp từ phỏng vấn trực tiếp hộ gia đình sản xuất, kinh doanh cố định trên địa bàn Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ Ngoài ra số liệu

Trang 28

còn được thu thập số liệu thứ cấp từ các nguồn thông tin báo, đài, tạp chí, internet, công ty công trình đô thị TP Cần Thơ……

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu

- Sử dụng phần mềm Excel và stata để xử lý số liệu

- Sử dụng phương pháp thống kê để mô tả phân tích sự sẵn lòng chi trả của người dân trong việc tăng mức phí vệ sinh khi tham gia dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải sinh hoạt

- Sử dụng phương pháp đánh giá ngẫu nhiễn (CVM) để xác định sự sẵn lòng chi trả (WTP) cho dịch vụ thu gom-vận chuyển-xử lý rác thải

- Phương pháp hồi quy tuyến tính bội bằng mô hình kinh tế lượng: sử dụng

mô hình probit để phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng trả tiền của người dân đến việc tăng phí vệ sinh mới

Trang 29

CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG THU GOM, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ

LÝ CHẤT THẢI SINH HOẠT TRÊN ĐỊA BÀN TP CẦN THƠ 3.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT VỀ QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ

Cần Thơ là một trong số năm đô thị loại 1 của Việt Nam, với diện tích: 1401,6 km2 dân số năm 2009 của thành phố là 1189,6 nghìn người, mật độ dân

số là 849 người/ km2, tốc tăng dân số ổn định với tỷ lệ tăng dân số bình quân giai

đoạn 1999 – 2009 là 0,7% và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm ( từ

2004 đến 2008) đạt 15,5%

Trong đó, quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với 29,2204

km2 diện tích tự nhiên, với mật độ dân cư cao nhất nhất tp Cần Thơ, năm 2009 dân số của quận là 243.794 người, mật độ dân số 8.343 người/ km2, tốc độ phát triển kinh tế của quận năm 2009 là 16,9% và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp

3.1.1 Địa giới hành chính

Ninh Kiều là quận trung tâm của TP Cần Thơ Theo Nghị Định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 1 năm 2004 của Chính Phủ, quận Ninh Kiều được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phần lớn các phường nội thành TP Cần Thơ cũ gồm Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp,

An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi và xã An Bình (thuộc TP Cần Thơ cũ)

Quận Ninh Kiều có 2.922,04 ha diện tích tự nhiên Địa giới hành chính: Đông giáp tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện Phong Điền; Nam giáp huyện Phong Điền và quận Cái Răng; Bắc giáp quận Bình Thủy

Quận Ninh Kiều có 13 phường:

Trang 30

3.1.2 Hệ thống sông ngòi kinh rạch tại quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ

Quận Ninh Kiều có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hậu và sông Cần Thơ Sông Cần Thơ bắt đầu chảy vào quận Ninh Kiều qua phường An Bình tại điểm tiếp giáp giữa phần địa giới phường An Bình quận Ninh Kiều và xã Mỹ Khánh huyện Phong Điền Sông Cần Thơ chảy ra sông Hậu qua Bến Ninh Kiều

ở phường Tân An Sông Cần Thơ chảy qua có các phường: An Bình, Hưng Lợi, Xuân Khánh, An Lạc, Tân An thuộc quận Ninh Kiều

Sông Hậu chảy qua địa phận phường Cái Khế, quận Ninh Kiều

Ngoài ra còn có hệ thống hồ, kênh, rạch chằng chịt khắp các phường trong quận Ninh Kiều như: kênh Cái Khế, sông Hàm Luông, hồ Sáng Thổi,

Hình: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều

(Nguồn: http://www.cantho.gov.vn/wps/PA_1_0_3O/map/ctmap.html.)

Trang 31

3.1.3 Cơ sở hạ tầng của quận Ninh Kiều

Do là trung tâm tài chính của TP Cần Thơ nên quận Ninh Kiều có mật độ dân cư đông đúc và sở hữu một hệ thống cơ sở hạ tầng gồm: các cơ quan truyền thông, thông tấn báo chí; các khu vui chơi giải trí, câu lạc bộ sinh hoạt, hệ thống giao thông phát triển, …

Do đặc thù của quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với mật

độ dân cư đông đúc nên thương mại dịch vụ là điểm nổi bật của quận Trên địa bàn quận Ninh Kiều có: các trung tâm thương mại, các siêu thị, các siêu thị điện máy, các siêu thị điện thoại laptop Đặc biệt quận Ninh Kiều là trung tâm tài chính chính trị của TP Cần Thơ nên có rất nhiều cơ quan nhà nước, trụ sở ngân hàng và công ty tài chính trên địa bàn quận

Ngoài ra, còn có hệ thống trường học các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường đại học , cao đẳng dạy nghề, và hệ thống chăm sóc sức khỏe

từ cấp trung ương đến trạm y tế phường trên địa bàn quận Ninh Kiều

3.2 THỰC TRẠNG THU GOM VÀ XỬ LÝ RÁC Ở QUẬN NINH KIỀU

* Hiện trạng:

Ninh Kiều là quận khu vực trung tâm của TP Cần Thơ, là nơi tập trung đông dân cư và có nhiều tuyến đường lớn, các khu dân cư có nhiều quan khách đến tham quan, vui chơi và là địa điểm thường xuyên diễn ra các lễ hội trên địa bàn thành phố Cần Thơ, vì vậy công tác vệ sinh đô thị cần được duy trì thường xuyên để đảm bảo cảnh quan đô thị và tạo vẽ mặt khang trang của khu vực trung tâm thành phố Trong đó, dự kiến thực hiện duy trì vệ sinh đường phố ban ngày gồm 13 tuyến đường, quét vệ sinh 104 tuyến đường, hẻm và các tuyến đường trong 10 khu dân cư, một số dân cư khác khi có đông người vào ở sẽ đưa vào kế hoạch quét đường hằng tháng Công tác vệ sinh đô thị cần được thực hiện hằng ngày và góp phần đảm bảo vệ sinh, cảnh quan đường phố, đảm bảo việc thu gom

Trang 32

rác thải trong dân, các tuyến đường được thực hiện hằng ngày và vận chuyển đến bải rác Tân Long

* Địa điểm thực hiện: Các tuyến đường quận Ninh Kiều, thành phố Cần

Thơ

* Các công tác thực hiện:

Để đảm bảo vệ sinh môi trường, đảm bảo đường phố được sạch sẽ, rác thải được thu gom vận chuyển đi xử lý hằng ngày Công tác vệ sinh đô thị trên địa bàn quận Ninh Kiều gồm nhiều công tác sau:

- Duy trì vệ sinh đường phố ban ngày (06 – 18h)

- Quét gom rác vỉa hè, đường phố bằng thủ công và duy trì vệ sinh dải phân cách: thực hiện quyết thu gom rác, cát lề các tuyến đường, vỉa hè trên địa bàn quận

- Thu gom rác sinh hoạt bằng xe ép có trọng tải 10 tấn chuyển đến bãi rác Gồm các công tác:

Thu gom vận chuyển rác các tuyến đường

Thu gom vận chuyển rác các hộ dân

Thu gom vận chuyển rác các chợ thuộc phường và quận quản lý

Thu gom vận chuyển rác thùng, rác đột xuất, hỗ trợ thu gom vận chuyển rác tổng vệ sinh của các phường trên địa bàn quận

- Xúc rác lên xe ô tô bằng thủ công (rác tổng vệ sinh)

- Vận chuyển xà bần, cát lề đến khu xử lý bằng xe tải 4 tấn

- Chôn lấp rác với kỹ thuật đơn giản và công suất bãi từ 500 tấn/ngày đến

1500 tấn/ngày

- Tưới nước rửa đường: thực hiện vào các ngày lễ, hội, tết

- Nhặt xác vô thừa nhận

- Bảo quản vệ sinh thùng (rửa thùng rác)

* Yêu cầu kỹ thuật

- Đường phố, vỉa hè sau khi quét vệ sinh phải đảm bảo sạch, rác và các lề phải được thu gom và vận chuyển kịp thời đến bải rác

Trang 33

- Công tác thu gom vận chuyển rác đến bãi rác Tân Long phải đảm bảo an toàn giao thông, không để rác, nước rỉ rơi vãi xuống đường gây mất vệ sinh trên đường phố làm ảnh hưởng đến môi trường

- Các điểm tập kết rác phải được thực hiện quét vệ sinh và rửa sạch sẽ hằng ngày không để ảnh hưởng đến các hộ dân sống lân cận, nhất là trong thời gian các xe kéo tay chờ xe ép rác

- Trong quá trình nạp rác từ các xe kéo tay hay xe cải tiến vào xe lớn phải

có biện pháp đảm bảo an toàn giao thông, sau khi nạp rác phải quét dọn và vệ sinh các điểm này không để gây hôi thối cho các nhà dân lân cận

- Công tác xử lý chôn lấp rác: công tác chôn lấp rác phải được thực hiện tốt, đảm bảo sử dụng tối đa khả năng chứa của bải rác Hằng ngày kiểm tra đường phố vào bãi để đảm bảo vệ sinh cho xe ra vào bãi và thực hiện vệ sinh xe sạch sẽ trước khi ra khỏi bãi rác; sử dụng các vật liệu để xử lý rác đúng yêu cầu không gây ảnh hưởng đến khu vực lân cận và ô nhiễm môi trường

Tổng chi phí dự toán năm 2010: 28.929.624.000 đồng Trong đó số tiền từ rác sinh hoạt và rác từ thùng bên lề đường là 12.660.254.407 đồng

Trang 34

CHƯƠNG 4 PHÂN TÍCH NHẬN THỨC, SỰ SẴN LÒNG VÀ NHU CẦU CỦA CÁC HỘ GIA ĐÌNH SẢN XUẤT, KINH DOANH TRÊN ĐỊA BÀN PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH KIỀU ĐÓI VỚI DỊCH VỤ THU

GOM – VẬN CHUYỂN – XỬ LÝ RÁC THẢI

4.1 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

* Theo phương pháp CVM khảo sát trên tổng số 50 bảng câu hỏi, 50 hộ

gia đình trong cuộc khảo sát có các đặc điểm sau:

Bảng 1: MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT

Tiêu chí Số quan

sát

Trung bình

Độ lệch chuẩn

Giá trị nhỏ nhất

Giá trị lớn nhất

(Nguồn: Tổng hợp từ sô liệu điều tra)

- Tuổi: các đáp viên có độ tuổi từ 25 đến 75 tuổi, số tuổi khá cao chứng tỏ

tất cả đáp viên đều đã trưởng thành, có thể là chủ hộ hoặc một thành viên đã có thu nhập trong gia đình, đúng với đối tượng cần khảo sát

- Trình độ học vấn: bậc học đáp viên chiếm tỷ lệ cao nhất là trung học phổ thông (40%), kế đến là bậc cao đẳng – đại học (28%), bậc trung cấp chuyên nghiệp và đào tạo nghề (20%), cuối cùng là bậc trung học cơ sở (8%) và bậc tiểu học (4%)

Trang 35

8%

THPT 40%

TCCN 20%

CĐĐH 28%

Hình 1: Trình độ học vấn của đáp viên

- Giới tính: số đáp viên là nam chiếm tỷ lệ 26%, còn lại là nữ với 74%

Nam 26%

Nữ 74%

Hình 2: Cơ cấu giớt tính của đáp viên

- Tình trạng hôn nhân: có 22% trong tổng số đáp viên độc thân, còn lại 78% là đã lập gia đình

Trang 36

Độc thân 22%

Đã lập gia đình

78%

Hình 3: Tình trạng hôn nhân của đáp viên

- Tổng số thành viên trong gia đình: gia đình đáp viên có số thành viên từ

1 – 10 thành viên, trung bình mỗi gia đình có 3.38 thành viên

- Thu nhập bình quân của toàn hộ gia đình đáp viên: số thu nhập bình quân từ 2.500.000(đồng) đến 15.500.000(đồng), trung bình là 9.960.000 Tỷ lệ

thu nhập dưới 5.000.000(đồng) chiếm 14%, thu nhập từ 5.000.000 – dưới

10.000.000(đồng) chiếm 34%, từ 10.000.000 – 15.000.000(đồng) chiếm tỷ lệ cao nhất(36%), còn lại số gia đình đáp viên có tổng thu nhập trên 15.000.000 là 18%

Từ 1 - 5 triệu 14%

Từ 5 - 10 triệu 32%

Từ 10 - 15 triệu

36%

Từ 15 triệu 18%

Hình 4: Thu nhập của đáp viên

Trang 37

Khái quát chung tổng số đáp viên có những đặc điểm như: đều qua tuổi trưởng thành và có thu nhập khá cao, phần trăm nữ đáp viên chiếm sô đông, đại

đa số đã lập gia đình và trình độ học vấn chủ yếu là trình độ trung học phổ thông

4.2 XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN ĐỀ MÔI TRƯỜNG

* Mức độ quan tâm đối với từng vấn đề môi trường của đáp viên không

giống nhau, thể hiện qua bảng dưới đây:

Bảng 2: XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC

0 (0%)

(40%)

30 (60%)

0 (0%)

Hệ thống cấp nước hoạt

động không hiệu

20 (40%)

30 (60%)

0 (0%)

(20%)

34 (68%)

6 (12%) Thu gom, vận chuyển rác

thải không hợp lý

20 (40%)

20 (40%)

10 (20%)

Xử lý rác thải không an

toàn

22 (44%)

27 (54%)

1 (2%) Giao thông đông đúc và

kẹt xe

26 (52%)

20 (40%)

4 (8%)

(52%)

24 (40%)

0 (0%)

(52%)

24 (40%)

0 (0%)

(Nguồn:tổng hợp từ số liệu điều tra)

Trang 38

Kết quả khảo sát cho thấy được vấn đề môi trường ở địa phương theo các đáp viên cho là nghiêm trọng là vấn đề “thu gom, vận chuyển rác thải không hợp lý” chiếm tỷ lệ 20%, kế đến là vấn đề “ thoát nước thải ” với tỷ lệ 12%, vấn đề “ giao thông đông đúc và kẹt xe ” là 8% Các vấn đề còn lại phần đông đáp viên xếp hạng không nghiêm trọng với tỷ lệ từ 20% - 52% và xếp hạng bình thường với tỷ lệ khá cao từ 40% - 68% Điều này chứng tỏ rằng theo chủ quan các đáp viên thì các vấn đề môi trường ở địa phương không quá nghiêm trọng ngoại trừ một lượng khá đông đáp viên chưa hài lòng với dịch vụ “ thu gom, vận chuyển

và xử lý rác thải ” cùng với đó là một số ít đáp viên xếp hạng vấn đề “ thoát nước thải ” và vấn đề “ giao thông đông đúc ở địa phương đáng được quan tâm ”

4.3 THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI CÁC VẤN

ĐỀ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI

4.3.1 Thái độ của đáp viên đối với các vấn đề môi trường liên quan đến rác thải

* Thái độ của đáp viên đối với hành vi vứt rác không đúng nơi quy định không giống nhau, được mô tả thông qua bảng sau:

Bảng 3: XẾP HẠNG SỰ QUAN TÂM CỦA ĐÁP VIÊN ĐỐI VỚI HÀNH VI

VỨT RÁC KHÔNG ĐÖNG NƠI QUY ĐỊNH

chọn

Phần trăm(%)

Hành vi này không thể chấp nhận được vì gây ô

(Nguồn:tổng hợp từ số liệu điều tra)

Trong các phát biểu trên thì đa số đáp viên chọn phát biểu “ hành vi này không thể chấp nhận vì gây ô nhiễm và mất mĩ quan ” với tỷ lệ 86%, một số ý kiến khác là 8%, còn lại 4% với phát biểu “ hành vi này là không đúng nhưng

Trang 39

bình thường vì ai cũng làm như vậy ” và 2% với phát biểu “ thỉnh thoảng vứt rác thì có thể chấp nhận được ”, đối với phát biểu “ không có gì sai trái khi làm như vậy ” không có đáp viên nào chọn Kết quả khảo sát như trên có thể nhận thấy phần lớn đáp viên có nhận thức cao về vấn đề ô nhiễm môi trường do hành vi vứt rác bừa bãi gây ra, không đồng tình với hành động trên và xem như đó là một hành động không thể chấp nhận được Tuy nhiên, có một số ít nhận thức được hành vi đó là không đúng nhưng vẫn chấp nhận vì ảnh hưởng của số đông, nhiều người xung quanh có hành vi như vậy nên dần dần họ cảm thấy bình thường Một số đáp viên khác cho là thỉnh thoảng có vứt rác bừa bãi có thể chấp nhận được chứng tỏ mặc dù họ ý thức được hành vi này là không đúng nhưng mức độ tuân thủ theo nguyên tắc ý thức hoàn toàn chưa cao

* Thái độ của đáp viên đối với giả định không còn dịch vụ thu gom, xử lý rác được mô tả thông qua bảng sau:

Bảng 4: THÁI ĐỘ CỦA ĐÁP VIÊN KHI KHÔNG SỬ DỤNG DỊCH VỤ

THU GOM, XỬ LÝ RÁC THẢI

(0%)

50 (100%)

(0%)

50 (100%) Vứt rác tại thùng rác công

39 (78%)

11 (22%)

(10%)

45 (90%)

(6%)

47 (94%)

(42%)

29 (58%)

Trang 40

Không biết 50 11

(22%)

39 (78%)

Qua bảng trên thực trạng cho thấy 100% đáp viên được hỏi không chọn ba phương án chôn rác, đốt rác và bỏ rác ra cánh đồng, lần lượt 94% và 90% không chọn vứt rác xuống sông và vứt ra đường Với phát biểu vứt rác tại thùng rác công cộng được đáp viên hưởng ứng nhiều nhất trong tất cả các phương án được lựa chọn chiếm tỷ lệ 78%, có thể thấy được tuy họ không sử dụng dịch vụ thu gom nhưng họ vẫn ý thức được việc giữ gìn môi trường sống ở địa phương thông qua hành động này 42% chọn xử lý theo cách riêng, 22% không biết, còn lại một

số rất ít lần lượt 10%, 6% chọn phương án vứt rác ra đường và bỏ xuống sông, đây là phương án chứng tỏ người dân không có ý thức bảo vệ môi trường tuy nhiên trong cuộc khảo sát, lượng đáp viên này chỉ chiếm thiểu số Nhìn chung ta

có thể nhận xét được một tỷ lệ rất cao người dân có ý thức không bỏ rác thải chưa được xử lý ra môi trường

4.3.2 Sự hiểu biết của đáp viên đối với vấn đề bảo vệ môi trường liên quan đến rác thải

* Nhận thức của đáp viên trong việc phân loại rác thải sinh hoạt của hộ gia đình được phân tích qua hai bảng sau:

Bảng 5: NHẬN THỨC CỦA ĐÁP VIÊN TRONG VIỆC PHÂN LOẠI RÁC

(6%)

47 (94%)

(42%)

29 (58%)

(14%)

43 (86%)

(0%)

50 (100%)

(Nguồn:tổng hợp từ số liệu điều tra)

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:42

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
2. Tống Yên Đan (2008), Bài giảng Định giá tài nguyên môi trường, Khoa Kinh tế & Quản trị kinh doanh - Đại học Cần Thơ, Tp. Cần Thơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Định giá tài nguyên môi trường
Tác giả: Tống Yên Đan
Năm: 2008
3. “Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ” (Bộ Xây dựng hợp tác với Cơ Quan hợp tác kỹ thuật Đức- 3/2009) (Baseline) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khảo sát cộng đồng cơ bản kết hợp với nghiên cứu về kiến thức- thái độ- hành vi và sự thỏa mãn của khách hàng Quận Ninh Kiều, TP Cần Thơ
4. “Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh” (Ngô Thị Minh Thúy, Lê thị Hồng Trân)* Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá hiện trạng, dự báo khối lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh và đề xuất giải pháp quản lý tại thị xã Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh
1. “A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines” (EEPSEA) (Margaret M. Calderon, Leni D. Camacho, Myrna G. Carandang, Josefina T.Dizon, Lucrecio L. Rebugio and Noel L. Tolentino College of Forestry & Natural Resources, University of the Philippines at Los Banos, College, Laguna 4031 Philippines –2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: A Water User Fee for Households in Metro Manila, Philippines
2. “Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia” (Dagnew Hagos, Tigrai Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa University) 3. “Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case Study of Gujranwala, Pakistan” (Mir Anjum Altaf and J.R.Deshazo, 1996) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Households Willingness to Pay for Improved Solid Waste Mangement: The Case of Mekelle city, Ethiopia"” (Dagnew Hagos, Tigrai Region Bureau of Water Resources, Mines and Energy and Alemu Mekonnen, Addis Ababa University)3. “"Household Demand for Improved Solid Waste Management: A Case Study of Gujranwala, Pakistan

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w