Bên cạnh đó, khi một số loại hóa chất BVTV bị cấm sử dụng vào đầu những năm 90, một số nơi đã chôn các loại hóa chất này xuống đất gây ô nhiễm đất, ảnh hưởng đến nguồn nước và môi trường
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT DO TỒN DƯ HÓA CHẤT BẢO
VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ NGUYỄN HUỆ, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TRẦN THANH TÙNG
Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT DO TỒN DƯ HÓA CHẤT BẢO
VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ NGUYỄN HUỆ, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU,
TỈNH QUẢNG NINH”
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh tế tài nguyên thiên nhiên
Giảng viên hướng dẫn : Ts Trần Thị Phả
Thái Nguyên, năm 2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn và khoa học Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và viết
đề tài với tiêu đề “Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Nguyễn Huệ, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.” Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn cô giáo
Ts.Trần Thị Phả đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài
này Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các cán bộ Viện Kỹ Thuật và Công Nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập và nghiên cứu đề tài Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo, cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của em sau này Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được
sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019
Sinh viên
Trần Thanh Tùng
Trang 4DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1 Phân loại công dụng theo tổ chức y tế thế giới ( tổng cục môi trường
2015 ) 9
Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc theo tổ chức y tế thế giới 11
( tổng cục môi trường 2015 ) 11
Bảng 2.3 Phân loại thuốc bvtv theo thời gian phân hủy 12
Bảng 2.4 Lượng thuốc DDT nhập khẩu được sử dụng để trừ muỗi từ năm 1957 đến 1990 17
Bảng 2.5 Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất 19
Bảng 3.1.Vị trí các điểm lấy mẫu đất ( ngày 15/02/2019) 25
Bảng3.2.Vị trí các điểm lấy mẫu nước ( ngày 17/02/2019) 26
Bảng4.1.Kết quả phân tích mẫu đất tại phòng thí nghiệm 34
Bảng4.2.Kết quả phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm 39
Bảng 4.4.Một số dự án đã và đang triển khai 44
Trang 5DANH MỤC CÁC HÌNH HÌNH 2.1.CHU TRÌNH PHÁT TÁN HÓA CHẤT BVTV TRONG HỆ
SINH THÁI NÔNG NGHIỆP 18 HÌNH 2.2.TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT BVTV ĐỐI VỚI CON NGƯỜI 21 HÌNH 4.1 Biểu đồ thể hiện nồng độ DDT so với QCVN54:2013/BTNMT
34 HÌNH 4.2 Biểu đồ thể hiện nồng độ Lindan so với QCVN54:2013/BTNMT
35 HÌNH 4.3 Biểu đồ thể hiện nồng độ Vofatox 46 HÌNH 4.4.SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐẤT Ô NHIỄM
45
Trang 7MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN 1
DANH MỤC CÁC BẢNG ii
DANH MỤC CÁC HÌNH iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
MỤC LỤC v
Phần I Mở Đầu 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục đích của đề tài 2
1.3 Yêu cầu của đề tài 2
1.4 Ý nghĩa của đề tài 3
PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Cơ sở khoa học 4
2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 4
2.1.2 Khái niệm về hóa chất BVTV 6
2.1.3.Phân loại hóa chất BVTV 7
2.1.4 Phân loại theo công dụng 8
2.1.5 Phân loại theo nhóm độc 9
2.1.6 Phân loại theo thời gian hủy 12
2.2 Cơ sở pháp lý 12
2.3 Cơ sở thực tiễn 14
2.3.1 Nghiên cứu hóa chất BVTV trên thế giới và Việt Nam 14
2.3.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường 18
PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 22
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 22
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 22
Trang 83.3 Nội dung nghiên cứu 23
3.4.Phương pháp nghiên cứu 23
3.4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 23
3.4.2 Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa 23
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu đất 24
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nước 26
3.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 27
3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: 27
Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28
4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã của xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 28
4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28
4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30
4.2 Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV 34
4.2.1 Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất 34
4.3 Kết quả đánh giá phạm vi ô nhiễm môi trường đất 39
4.3.1 Phân vùng ô nhiễm Error! Bookmark not defined 4.3.2 Khối lượng đất ô nhiễm cần xử lý Error! Bookmark not defined 4.4 Đề xuất biện pháp xử lý 41
4.4.1 Sử dụng phương pháp hóa học ( Fenton) 41
4.4.2 Đã áp dụng thực tiễn 43
4.4.3 Cải tạo và phục hồi môi trường đất sau xử lý 45
4.4.4 Quy trình xử lý ô nhiễm 46
PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51
5.1 Kết luận 51
5.2 Đề nghị 53
TÀI LIỆU THAM KHẢO 54
Trang 10Phần I
Mở Đầu
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam là một quốc gia phát triển đi lên từ nông nghiệp Trong suốt chiều dài phát triển của dân tộc, nông nghiệp luôn là ngành có đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hoá chất BVTV đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp đối với nước ta, hóa chất BVTV được
sử dụng trong việc phòng trừ dịch hại bảo vệ cây trồng, phòng chống sốt rét và quân đội Trong những năm của thập kỷ 60 - 90 do sự hiểu biết về hóa chất BVTV còn hạn chế, chỉ coi trọng về mặt tích cực của nó là phòng và diệt dịch hại và xem nhẹ công tác môi trường, công tác quản lý còn lỏng lẻo nên để lại nhiều kho, nền kho, địa điểm lưu giữ hóa chất BVTV Do lâu ngày không được chú ý đề phòng các bao bì đựng hoá chất BVTV bị vỡ hóa chất BVTV ngấm vào nền kho, ngấm vào đất hoặc do điều kiện mưa, lụt đã làm phát tán ra môi trường các loại hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, khi một
số loại hóa chất BVTV bị cấm sử dụng vào đầu những năm 90, một số nơi đã chôn các loại hóa chất này xuống đất gây ô nhiễm đất, ảnh hưởng đến nguồn nước và môi trường xung quanh Trong những năm gần đây đã có nhiều đơn thư của người dân và các địa phương về vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu vực này Các loại hóa chất tồn lưu này chủ yếu là các loại hoá chất độc hại thuộc nhóm chất hữu cơ khó phân huỷ trong môi trường, hay còn gọi là các chất POP theo Công ước Stockholm về các chất hữu cơ khó phân hủy như: DDT, Lindan, Endrin, Dieldrin…
Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các điểm tồn lưu do hóa chất BVTV tính đến tháng 6 năm 2015 trên địa bàn toàn
Trang 11quốc có 1.562 điểm tồn lưu do hóa chất BVTV tại 46 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ theo QCVN 54:2013/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ngưỡng xử lý hóa chất BVTV hữu cơ theo mục đích sử dụng đất thì hiện có hàng trăm điểm ô nhiễm tồn lưu do hóa chất BVTV có mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng
Nguồn: “Dự án xây dựng năng lựng nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật Pop tồn lưu tại Việt Nam – Tổng cục Môi Trường 2015”
Để đánh giá đầy đủ hơn về mức độ ô nhiễm do hóa chất BVTV, em đã
thành lập đề tài “ Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã Nguyễn Huệ, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”
1.2 Mục đích của đề tài
Thông qua nghiên cứu đề tài đánh giá được hiện trạng môi trường đất của khu đất thuộc quyền sở hữu của thôn 8, xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh và xác định mức độ ô nhiễm và phạm vi ô nhiễm của khu đất Đồng thời tìm hiểu các phương pháp, quy trình xử lý đất bị ô nhiễm do tồn dư thuốc BVTV từ đó đề xuất biện pháp xử lý phù hợp
1.3 Yêu cầu của đề tài
- Đánh giá được hiện trạng môi trường đất tại xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Đảm bảo tài liệu, số liệu đầy đủ, trung thực, khách quan
- Đảm bảo kết quả phân tích các thông số về hàm lượng thuốc BVTV chính xác
- Đảm bảo những kiến nghị, đề nghị đưa ra có tính khả thi, phù hợp với điều kiện địa phương
- Các mẫu nghiên cứu và phân tích phải đảm bảo tính khoa học và đại diện cho khu vực nghiên cứu
Trang 121.4 Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
+ Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế
- Ý nghĩa trong thực tiễn:
+ Cảnh báo nguy cơ về tác hại của việc lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều + Đề xuất các phương pháp xử lý thích hợp để xử lý ô nhiễm môi trường đất do tồn dư hóa chất BVTV
Trang 13PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Cơ sở khoa học
2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường
- Khái niệm môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật” (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014)
- Khái niệm ô nhiễm môi trường
Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của thành phần môi trường không phù hợp với tiêu chuẩn môi trường, gây ảnh hưởng xấu tới con người, sinh vật (Luật bảo vệ môi trường Việt Nam, 2014)
- Ô nhiễm môi trường đất:
Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm"
Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:
+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt
+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp
+ Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng hóa chất BVTV Hóa chất BVTV đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc BVTV rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất Theo kết quả nghiên cứu thì phun thuốc cho cây trồng có tới 50% số thuốc rơi xuống đất, ngoài ra còn có một số thuốc rải trực tiếp vào đất Khi vào trong đất một phần thuốc trong đất
Trang 14được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém Những khu vực chôn lấp hóa chất BVTV thì tốc độ phân giải còn chậm hơn nhiều Thời gian tồn tại của thuốc trong đất dài hay ngắn tùy thuộc vào nhiều yếu tố môi trường Tuy nhiên, một chỉ tiêu thường dùng để đánh giá khả năng tồn tại trong đất của thuốc là “thời gian bán phân hủy”, tính từ khi thuốc được đưa vào đất cho tới khi một nửa lượng thuốc bị phân và được biều thị bằng DT50, người ta còn dùng các trị số DT75, DT90 là thời gian để 75%
và 90% lượng thuốc bị phân hủy trong đất Lượng thuốc BVTV, đặc biệt là nhóm Clo tồn tại quá lớn trong đất mà lại khó phân hủy nên chúng có thể tồn tại trong đất gây hại cho thực vật trong nhiều năm Sau một khoảng thời gian
nó sinh ra một hợp chất mới, thường có tính độc cao hơn bản thân nó Ví dụ: sản phẩm tồn lưu của DDT trong đất là DDE cũng có tác dụng như thuốc trừ sâu nhưng tác hại đối với sự phát triển của phôi bào trứng chim độc hơn DDT
từ 2-3 lần Loại thuốc Aldrin cũng đồng thời với DDT, có khả năng tồn lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng tạo thành sản phẩm “Dieldrin” mà độc tính của nó cao hơn Aldrin nhiều lần Thuốc diệt cỏ 2.4-D tồn lưu trong môi trường sinh thái đất và cũng có khả năng tích lũy trong quả hạt cây trồng Các thuốc trừ sâu dẫn xuất từ EDBC (acid etylen bis dithoacarbamic) như maned, propioned không có tính độc cao đối với động vật máu nóng và không tồn tại lâu trong môi trường nhưng dư lượng của chúng trên nông sản như khoai tây,
cà rốt,…dưới tác dụng của nhiệt độ có thể tạo thành ETV (etylenthioure), mà ETV, qua ngiên cứu cho chuột ăn gây ung thư và đẻ ra chuột con quái thai
Đánh giá khả năng tồn động hóa chất BVTV trong đất hay trong nước
Trang 15
2.1.2 Khái niệm về hóa chất BVTV
Hóa chất BVTV hay còn gọi là thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo
vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo
ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của hóa chất BVTV Hóa chất BVTV
là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây cũng là lý
do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được kiểm tra triệt
để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại
Về cơ bản thuốc BVTV được sản xuất dưới các dạng sau:
- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóa sữa và một số chất phù trị khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước
thành dung dịch nhũ tương tương đối đồng đều, không lắng cặn hay phân lớp
- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN: gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước để sử
dụng
- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài
ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột mịn, thuốc không
tan trong nước
- Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất bao
viên, và một số chất phù trợ khác
Trang 16Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:
- Thuốc dung dịch;
- Thuốc bột tan trong nước ;
- Thuốc phun mùa nóng;
- Thuốc phun mùa lạnh
2.1.3.Phân loại hóa chất BVTV
- Phân loại theo các gốc hóa học:
Căn cứ vào bản chất hóa học của các loại hóa chất BVTV, chúng được phân chia thành các nhóm khác nhau Dưới đây mô tả sơ bộ hóa chất BVTV
thuộc các nhóm clo hữu cơ, lân hữu và carbamat:
- Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ:
Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ thuộc nhóm hóa chất BVTV tổng hợp, điển hình của nhóm này là DDT, Lindan, Endosulfan Hầu hết các loại hóa chất BVTV thuộc nhóm này đã bị cấm sử dụng vì chúng là các chất hữu cơ khó phân huỷ, tồn lưu lâu trong môi trường Công ước Stockholm
về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cũng quy định về việc giảm thiểu và loại bỏ các loại hóa chất bảo vệ thực vật, đa phần thuộc nhóm clo hữu cơ này Hóa chất BVTV nhóm cơ clo thường có độ độc ở mức độ I hoặc II Các hợp chất trong nhóm này gồm: Aldrin, BHC, Chlordan, DDE, DDT, Dieldrin, Endrin, Endosulphan, Heptachlor, Keltan, Lindane, Methoxyclor, Rothan, Per-than, TDE, Toxaphen v.v là những hợp chất mà trong cấu trúc phân tử của chúng có chứa một hoặc nhiều nguyên tử Clo liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon Trong các hợp chất trên DDT và Lindane là những loại hóa chất BVTV được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam từ trước những năm 1960-1993
Trang 17- Hóa chất BVTV thuộc nhóm Lân hữu cơ:
Là các este của axit phosphoric Đây là nhóm hóa chất rất độc với người
và động vật máu nóng, điển hình của nhóm này là Methyl Parathion, Ethyl athion, Mehtamidophos, Malathion Hầu hết các loại hóa chất BVTV trong nhóm này cũng đã bị cấm do độc tính của chúng cao Theo y văn dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật gốc photpho hữu cơ và cacbamat bao gồm: nhức đầu, choáng váng, cảm giác nặng đầu, nhức thái dương, giảm trí nhớ, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, ăn kém ngon, chóng mặt Ở một số trường hợp, có rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run tay và một số triệu chứng rối loạn thần kinh khác
Par Hóa chất BVTV thuộc nhóm Carbamat:
Là các este của axit Carbamic có phổ phòng trừ rộng, thời gian cách ly ngắn, điển hình của nhóm này là Bassa, Carbosulfan, Lannate Cũng như nhóm lân hữu cơ, các triệu chứng nhiễm độc thuốc BVTV nhóm này là rất khó khăn, phần lớn các dấu hiệu lâm sàng mang tính chủ quan Các triệu chứng nhiễm độc gồm nhức đầu, choáng váng, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, ăn kém ngon, chóng mặt
2.1.4 Phân loại theo công dụng
Trên thị trường đã có hàng trăm hoạt chất với hàng nghìn tên thương mại khác nhau về hóa chất BVTV Tuy nhiên, ta có thể phân thành 5 loại chính dựa vào công dụng của thuốc
Trang 18- Thuốc diệt nấm hữu cơ (dithiocarbamat);
- Thuốc diệt nấm qua rễ (benzimidazoles);
- Kháng sinh (sản phẩm từ vi sinh vật)
4 Thuốc diệt
chuột
- Chất chống đông máu (Hydroxy coumarins);
- Các loại khác (Arsennicals, thioureas)
5 Thuốc kích
thích
- Ức chế sinh trưởng (hợp chất quatermary);
- Kích thích đâm chồi (Carbamates);
- Kích thích rụng quả (cyclohexmide)
Bảng 2.1 Phân loại công dụng theo Tổ Chức Y tế thế giới ( Tổng Cục Môi
Trường 2015 )
2.1.5 Phân loại theo nhóm độc
Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể chuột, các chuyên gia
về độc học đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố qua đường miệng và qua da Tất cả các loại hóa chất BVTV đều độc với người và động vật máu
Trang 19nóng, tuy nhiên mức độ gây độc đối với mỗi loại khác nhau và tùy theo cách xâm nhập vào cơ thể
Các loại hóa chất BVTV thường bền vững ở nhiệt độ thường nhưng dễ
bị kiềm thủy phân Chúng không bị phân hủy sinh học, tích tụ trong các mô mỡ
và khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên trên hàng triệu lần
*Độc tính cấp tính
Độc tính của thuốc BVTV được thể hiện bằng LD50 (Lethal dose 50) là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm và tính bằng đơn vị mg/kg trọng thể Độ độc cấp tính của thuốc BVTV dạng hơi được biểu thị bằng nồng
độ gây chết trung bình LC50 (Lethal concentration 50), tính theo mg hoạt chất/m3 không khí LD50 hay LC50 càng nhỏ thì độ độc càng cao
*Độc tính mãn tính
Mỗi loại hóa chất trước khi được công nhận là thuốc BVTV phải được kiểm tra về độ độc mãn tính, bao gồm: khả năng gây tích lũy trong cơ thể người và động vật máu nóng, khả năng kích thích tế bào khối u ác tính, ảnh hưởng của hóa chất đến bào thai và khả năng gây dị dạng đối với thế hệ sau Thường xuyên làm việc và tiếp xúc với thuốc BVTV cũng có thể nhiễm độc mãn tính Biểu hiện nhiễm độc mãn tính cũng có thể giống với các bệnh lý thường khác như: da xanh, mất ngủ, nhức đầu, mỏi cơ, suy gan, rối loạn tuần hoàn,
Trang 20Bảng 2.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới
( Tổng Cục Môi Trường 2015 )
TT Phân nhóm
đọc
Màu sắc quy ước
Thể rắn Thể lỏng Thể
rắn
Thể lỏng
Trang 212.1.6 Phân loại theo thời gian hủy
Mỗi loại hóa chất BVTV có thời gian phân hủy rất khác nhau Nhiều chất
có thể tồn lưu trong đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật nhưng cũng có những chất dễ bị phân hủy trong môi trường Dựa vào thời gian phân hủy của chúng có thể chia hóa chất BVTV thành các nhóm sau:
Bảng 2.3 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy
( Tổng Cục Môi Trường 2015 )
TT Phân nhóm Thời gian
1 Nhóm hầu như
không phân hủy -
Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại: Thủy ngân, Asen Loại này đã bị cấm
Trang 22- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;
- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;
- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung vể Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;
- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;
- Thông tư số 02/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;
- Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường sử dụng
kinh phí sự nghiệp môi trường ngân sách cấp Tỉnh năm 2018
b) Căn cứ kỹ thuật
- Sổ tay hướng dẫn xử lý và phân tích số liệu quan trắc môi trường do Trung tâm quan trắc môi trường – Tổng cục môi trường xuất bản năm 2015;
- TCVN 7538 – 2: 2005 – Chất lượng đất – Lấy mẫu – Phần 2: Hướng dẫn
kĩ thuật lấy mẫu;
- TCVN 6000:1995 – Chất lượng nước – Lấy mẫu: Hướng dẫn lấy mẫu nước ngầm;
- QCVN 54:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử
lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất
Trang 23- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;
- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;
- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;
- Thông tư 33/2011/TT-BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất
2.3 Cơ sở thực tiễn
2.3.1 Nghiên cứu hóa chất BVTV trên thế giới và Việt Nam
2.3.1.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới
Những năm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học, chuyên gia về nông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là:
1 - Cân bằng sử dụng (Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả
2 - Dư thừa sử dụng (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả
3 - Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốc BVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp
Giai đoạn dư thừa sử dụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế kỷ 21 Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm
Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới luôn luôn tăng, đặc biệt ở những thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới năm
1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD và năm 2010 khoảng 30 tỷ
Trang 24USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồng lúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất không tăng
Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại, ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại) Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010)
2.3.1.2.Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam
Do chưa có khả năng sản xuất được các hoạt chất thuốc BVTV và công nghệ tạo dạng thuốc còn lạc hậu nên phần lớn các hoạt chất và sản phẩm thương mại ở nước ta đều được nhập từ nước ngoài Trước năm 1990, phần lớn thuốc BVTV được nhà nước nhập từ Liên Xô và các nước Đông Âu cũ với lượng từ 13-15 ngàn tấn/năm Từ khi chuyển đổi cơ chế quản lý, nguồn nhập khẩu thuốc BVTV trở nên đa dạng hơn, thuốc có thể được nhập khẩu từ Đức, Mỹ, Ấn Độ, Singapo… đặc biệt do lợi thế về giá cả nguồn nhập từ Trung Quốc đang tăng lên một cách nhanh chóng Lượng thuốc được nhập tăng lên khoảng trên 30.000 tấn/năm, cá biệt như năm 1999 có thể nhập tới 42.000 tấn Số lượng các đơn vị nhập khẩu cũng tăng lên, trong giai đoạn 1990-1993 Theo kết quả điều tra, khảo sát của Bộ Tài nguyên và Môi trường về các điểm ô nhiễm do hoá chất BVTV tồn lưu gây ra trên phạm vị toàn quốc từ năm 2007 đến 2009 cho thấy trên địa bàn toàn quốc có trên 1.099 điểm tồn lưu hoá chất 21 BVTV phân bố tại 37 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương Trong đó, có 868 khu vực ô nhiễm đất thuộc 16 tỉnh, thành phố và 231 kho chứa hoá chất BVTV tồn lưu gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng thuộc 37 tỉnh, thành phố Theo kết quả đánh giá, trong tổng số 868 khu vực đất bị ô nhiễm do hoá chất BVTV có 169 khu vực bị ô nhiễm nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, 76 khu vực bị ô nhiễm
và 623 khu vực chưa đánh giá mức độ ô nhiễm Đối với 231 kho chứa hoá chất BVTV tồn lưu có 53 kho gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng, 78 kho gây ô
Trang 25nhiễm môi trường và 100 kho chưa đánh giá được mức độ ô nhiễm môi trường Hiện tại, trong 231 kho hoá chất BVTV tồn lưu đang lưu giữ 216.924,82kg và 36.975,87 lít hoá chất BVTV, 29.146,31 kg bao bì [2][8] Các điểm ô nhiễm môi trường do hoá chất BVTV tồn lưu gây ảnh hưởng lớn đến cộng đồng và môi trường tại khu vực ô nhiễm Các kho chứa hoá chất BVTV tồn lưu hầu hết được xây dựng từ những năm 1980 trở về trước, khi xây dựng chưa quan tâm đến việc xử lý kết cấu, nền móng để ngăn ngừa khả năng ô nhiễm Hơn nữa, từ trước đến nay các kho không được quan tâm tu sửa, gia cố hàng năm, nên đều
đã và đang trong tình trạng xuống cấp nghiêm trọng, nền và tường kho phần lớn bị rạn nứt, mái lợp đã thoái hoá, dột nát, nhiều kho không có cửa sổ, cửa ra vào được buộc dây tạm bợ, hệ thống thoát nước gần như không có nên khi mưa lớn tạo thành dòng nước mặt, gây ô nhiễm nước ngầm, nước mặt và ô nhiễm đất xung quanh khu vực tồn lưu hoá chất BVTV, từ đó ảnh hưởng trực tiếp tới sức khoẻ và cuộc sống người dân Trước nguy cơ gây ô nhiễm môi trường do các loại thuốc BVTV quá hạn sử dụng, cấm sử dụng ở Việt Nam gây ra, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị 29/1998/CT-TTg về tăng cường công tác quản lý và sử dụng thuốc BVTV và hóa chất độc hại gây ô nhiễm, khó phân hủy; Quyết định số 64/2003/QĐ-TT ngày 22/4/2003 về việc phê duyệt “Kế hoạch xử lý triệt để các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng” Qua đó, lượng thuốc BVTV này cần sớm được tiêu hủy, phòng tránh ô nhiễm môi trường Tuy nhiên, hiện nay việc áp dụng công nghệ xử lý các loại thuốc BVTV đặc biệt là xử lý các khu đất bị ô nhiễm thuốc BVTV đang gặp nhiều khó khăn không chỉ đối với Việt Nam mà còn đối với cả nhiều quốc gia 22 khác trên thế giới Tình hình ô nhiễm môi trường do hoá chất BVTV ở Việt Nam đang thực
sự là vấn đề cần quan tâm vì tính chất nguy hiểm trực tiếp của nó Tổng lượng hoá chất BVTV sử dụng ở Việt Nam không phải quá lớn song lại tập trung vào một số vùng, đồng thời phương pháp sử dụng, bảo quản và lưu hành rất lộn
Trang 26xộn Thậm chí ở nhiều nơi hoá chất BVTV bị chôn vùi dưới đất và trên đó đã trở thành nhà ở, vườn rau Những hoá chất này không bị phân huỷ mà theo nước mưa ngấm sâu vào nguồn nước ngầm dưới đất Trong thời kỳ bao cấp (trước 1985), các thuốc trừ sâu chủ yếu được nhập từ Liên Xô cũ Hầu hết các thuốc nhập khẩu này đều có độ độc rất cao và tồn tại bền vững trong môi trường như DDT, BHC, Lindan, Chlordan, Dieldrin, Aldrin, Heptachor, Parathion - methyl, Parathion - ethyl, 2,4D và một số thuốc trừ nấm có chứa thuỷ ngân [13][14] Hầu hết các thuốc trừ sâu hữu cơ gây ô nhiễm bền vững này có khả năng hấp thụ trong cơ thể con người Hiện chưa có số liệu chính xác về lượng thuốc trừ sâu thuộc nhóm POPs được sử dụng trước 1992 Lượng thuốc DDT
đã nhập khẩu chủ yếu được sử dụng để trừ muỗi từ 1957 đến 1990 được thống
kê trong bảng sau:
Bảng 2.4: Lượng thuốc DDT nhập khẩu được sử dụng để trừ muỗi từ năm 1957 đến 1990
Năm Lượng dùng
(tấn)
Dạng DDT
Tổ chức sức khoẻ thế giới
Trang 272.3.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường
Hóa chất BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ được đưa vào cơ thể động, thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát triển hay qua chuỗi thức ăn, hóa chất BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác sẽ rơi vãi ngoài đối tượng, sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất, nước, không khí gây ô nhiễm môi trường.Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ tác động đến môi trường xung quanh
Trang 28- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất
Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật Hóa chất bảo vệ thực vật đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc bảo vệ thực vật rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất Khi vào trong đất một phần thuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa Tuy nhiên tốc
độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất
là trong đất có hoạt tính sinh học kém Những khu vực chôn lấp hóa chất bảo
vệ thực vật thì tốc độ phân giải còn chậm hơn nhiều
Bảng 2.5 Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất
gian tồn lưu Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted(Vd: DDT,
Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm Thuốc diệt cỏ Benzoic (Amiben, dicamba) 2-12 tháng Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron) 2-10 tháng Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T) 1-5 tháng Thuốc diệt côn trùng Organophosphate (Vd: Mala-
Trang 29Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước
Theo chu trình tuần hoàn, hóa chất BVTV tồn tại trong môi trường đất
sẽ rò rỉ ra sông ngồi theo các mạch nước ngầm hay do quá trình rửa trôi, xói mòn khiến hóa chất BVTV phát tán ra các thành phần môi trường nước Mặt khác, khi sử dụng thuốc BVTV, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề do người sử dụng đổ hóa chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa xuống thủy vực, điều này có ý nghĩa đặc biệt nghiêm trọng khi các nông trường vườn tược lớn nằm kề sông bị xịt thuốc xuống ao hồ Hóa chất BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ hóa chất BVTV thừa sau khi đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh Ô nhiễm nguồn nước
do hóa chất BVTV cũng có nhiều hình thức khác nhau, từ rửa trôi thuốc từ các cánh đồng có chứa hóa chất BVTV, người sử dụng đổ hóa chất BVTV thừa, rửa dụng cụ ở các kênh mương hoặc do nuớc mưa chảy tràn từ các kho hóa chất BVTV tồn lưu
Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km Mặc dù độ hoà tan của hoá chất BVTV tương đối thấp, song chúng cũng bị rửa trôi vào nước tưới tiêu, gây ô nhiễm nước bề mặt, nước ngầm và nước vùng cửa sông ven biển nơi nước tưới tiêu đổ vào
- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người và động vật
Ngoài tác dụng diệt dịch bệnh, các loại cỏ và sâu bệnh phá hoại mùa màng, dư lượng hóa chất BVTV cũng đã gây nên các vụ ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người tiếp xúc và sử dụng chúng, và cũng là nguyên nhân sâu xa dấn đến những căn bệnh hiểm nghèo Các độc tố trong hóa chất BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lương thực, thức ăn gia súc và động vật sống trong nước
Trang 30rồi xâm nhập vào các loại thực phẩm, thức uống như: thịt cá, sữa, trứng, Một
số loại hóa chất BVTV và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho thấy có thể gây quái thai và bệnh ung thư cho con người và gia súc Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua ăn, uống (tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9%
và 1,8% Thuốc gây độc chủ yếu là Wolfatox (77,3%), sau đó là 666 (14,7%)
và DDT (8%)
Hình 2.2 Tác hại của hóa chất BVTV đối với con người
(Nguồn: Tổng Cục Môi Trường 2015 )
Trang 31PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ô nhiễm đất tại trung tâm và quang khu đất kho chứa hóa chất BVTV
- Phạm vi nghiên cứu: Kho hóa chất BVTV tồn lưu của kho hợp tác xã nông nghiệp Nguyễn Huệ tại thôn 8, xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Năm 1975 kho hóa chất BVTV của kho hợp tác xã nông nghiệp Nguyễn Huệ được xây dựng Kho được xây dựng nhằm phục vụ cho sản xuất nông nghiệp của hợp tác xã lúc bấy giờ Năm 1986 kho hợp tác xã đóng cửa và không được sử dụng cho tới hiện tại Hiện nhà kho đã bị phá hủy hết, khi tới gần khu diện tích đất của kho, mùi hóa chất BVTV rất nồng khi thời tiết nắng mưa thất thường
3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:
- Địa điểm: Tại xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Thời gian tiến hành: từ 11/02/2019 đến 13/4/2019
3.2.1 Vị trí kho hóa chất
Kho hóa chất BVTV của kho hợp tác xã nông nghiệp Nguyễn Huệ nằm tại cánh đồng của thôn 8, xã Nguyễn Huệ, có tọa độ địa lý là: X:0599975, Y:2334023, diện tích đã sử dụng làm kho chứa khoảng 14 m2
Vị trí tiếp giáp kho:
Phạm vi khu vực thực hiện dự án nằm trên cánh đồng của thôn 8, xã Nguyễn Huệ, cách đến hộ dân gần nhất khoảng 120m, xung quanh các phía của khu đất là các ruộng lúa của người dân
Trang 32Khu đất đã được chính quyền địa phương lập hàng rào quây xung quanh
để cách lý khu vực đất ô nhiệm, tuy nhiên vẫn có 01 hộ dân trông rau và đậu đũa lên trên nhưng sản lượng rất ít, chất lượng kém không đáng kể và cũng đang có dấu hiệu để hoang
3.3 Nội dung nghiên cứu
- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Nguyễn Huệ, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh
- Đánh giá giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV
- Đánh giá phạm vi ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV
- Đề xuất biện pháp xử lý
3.4.Phương pháp nghiên cứu
3.4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu
- Thu thập, nghiên cứu tất cả các tài liệu liên quan đến đề tài, các quy định, các tiêu chuẩn môi trường cho các mục đích khác nhau
- Hệ thống các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có về đặc điểm khu vực nghiên cứuPhân tích, đánh giá các số liệu sẵn có: Với những số liệu về ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV, việc phân tích, đánh giá kèm theo sánh với tiêu chuẩn môi trường tương ứng Từ đó khoanh vùng, đánh giá phạm vi ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện
3.4.2 Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa
- Phương pháp quan trắc:
Đây là phương pháp quan trọng nhất nhằm định vị rõ vị trí và mức độ ô nhiễm hóa chất bảo vệ thực vật theo từng loại Trong phương pháp này một mạng lưới quan trắc sẽ được xây dựng để thực hiện thu thập các mẫu đất tại khu vực nghi vấn và đánh giá mức độ phân tán của hóa chất BVTV Quá trình thực hiện quan trắc sự hỗ trợ của cơ sở dữ liệu bản đồ và thiết bị định vị vệ tinh
là rất cần thiết
Trang 33- Phương pháp khảo sát thực địa:
Phương pháp khảo sát thực địa là rất cần thiết giúp người nghiên cứu có cái nhìn tổng quát và sơ bộ về đối tượng nghiên cứu đồng thời kiểm tra lại tính chính xác của những tài liệu, số liệu đã thu thập từ đó xử lý tốt hơn trong bước tổng hợp
và phân tích Từ khảo sát thực tế đó đưa ra nhận xét chung cho tình trạng ô nhiễm của toàn vùng và những ảnh hưởng của môi trường khác nhau
3.4.3 Phương pháp lấy mẫu đất
Mẫu đất được lấy và phân tích theo QCVN 54:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất