1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ thực vật tại xã đức chính, thị xã đông triều

64 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 64
Dung lượng 1,41 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bên cạnh đó, khi một số loại hóa chất BVTV bị cấm sử dụng vào đầu những năm 90, một số nơi đã chôn các loại hóa chất này xuống đất gây ô nhiễm đất, ảnh hưởng đến nguồn nước và môi trường

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN TUẤN VŨ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT DO TỒN DƯ HÓA CHẤT BẢO

VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ ĐỨC CHÍNH, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH

QUẢNG NINH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

PHAN TUẤN VŨ

Tên đề tài:

“ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ Ô NHIỄM ĐẤT DO TỒN DƯ HÓA CHẤT BẢO

VỆ THỰC VẬT TẠI XÃ ĐỨC CHÍNH, THỊ XÃ ĐÔNG TRIỀU, TỈNH

QUẢNG NINH”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Kinh Tế Tài Nguyên Thiên Nhiên

Giảng viên hướng dẫn : TS Trần Thị Phả

Thái Nguyên, năm 2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Kết thúc bốn năm học tập, nghiên cứu và rèn luyện trong mái trường đại học, bản thân em đã tiếp thu được nhiều kiến thức bổ ích về chuyên môn

và khoa học Trong đợt thực tập tốt nghiệp này em đã tiến hành nghiên cứu và viết đề tài với tiêu đề “Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo

vệ thực vật tại xã Đức Chính, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh.” Trong thời gian thực tập và làm báo cáo tốt nghiệp, em xin chân thành cảm ơn cô

giáo TS Trần Thị Phả đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em hoàn thành đề tài

này Bên cạnh đó, em cũng xin cảm ơn các cán bộ Viện Kỹ Thuật và Công Nghệ Môi Trường đã tạo điều kiện cho em được đi thực tập và nghiên cứu đề tài Nhân dịp này em cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy giáo,

cô giáo trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, những người đã trực tiếp giảng dạy, truyền đạt những kiến thức bổ ích cho em, đó chính là những nền tảng cơ bản, những hành trang vô cùng quý giá cho sự nghiệp tương lai của

em sau này Trong quá trình thực tập và làm báo cáo, vì chưa có kinh nghiệm thực tế và thời gian hạn hẹp nên không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong nhận được sự góp ý, nhận xét từ phía các thầy, cô và các bạn để khóa luận này được hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày tháng năm 2019

Sinh viên

Phan Tuấn Vũ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Phân loại công dụng theo tổ chức y tế thế giới ( tổng cục môi trường

2015 ) 9

Bảng 1.2 Phân loại nhóm độc theo tổ chức y tế thế giới 11

( tổng cục môi trường 2015 ) 11

Bảng 1.3 Phân loại thuốc bvtv theo thời gian phân hủy 12

Bảng 1.4.Thời gian tồn lưu của hóa chất bvtv trong đất 20

Bảng 3.1.Vị trí các điểm lấy mẫu đất ( ngày 15/02/2019) 25

Bảng3.2.Vị trí các điểm lấy mẫu nước ( ngày 17/02/2019) 26

Bảng4.1.Kết quả phân tích mẫu đất tại phòng thí nghiệm 34

Bảng4.2.Kết quả phân tích mẫu nước tại phòng thí nghiệm 39

Bảng 4.4.Một số dự án đã và đang triển khai 44

Trang 5

DANH MỤC CÁC HÌNH

HÌNH 2.1.CHU TRÌNH PHÁT TÁN HÓA CHẤT BVTV TRONG HỆ SINH

THÁI NÔNG NGHIỆP 19 HÌNH 2.2.TÁC HẠI CỦA HÓA CHẤT BVTV ĐỐI VỚI CON NGƯỜI 22 HÌNH 4.1.SƠ ĐỒ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ XỬ LÝ ĐẤT Ô NHIỄM 46

Trang 7

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN 1

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv

MỤC LỤC v

Phần I Mở Đầu 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích của đề tài 2

1.3 Yêu cầu của đề tài Error! Bookmark not defined 1.4 Ý nghĩa của đề tài 2

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học 4

2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường 4

2.1.2 Khái niệm về hóa chất BVTV 5

2.1.3.Phân loại hóa chất BVTV 6

2.1.4 Phân loại theo công dụng 8

2.1.5 Phân loại theo nhóm độc 9

2.1.6 Phân loại theo thời gian hủy 12

2.2 Cơ sở pháp lý 12

2.3 Cơ sở thực tiễn 14

2.3.1 Nghiên cứu hóa chất BVTV trên thế giới và Việt Nam 14

2.3.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường 19

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 23

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu: 23

Trang 8

3.3 Nội dung nghiên cứu 23

3.4.Phương pháp nghiên cứu 23

3.4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu 23

3.4.2 Phương pháp quan trắc, khảo sát thực địa Error! Bookmark not defined 3.4.3 Phương pháp lấy mẫu đất 24

3.4.3 Phương pháp lấy mẫu nước 26

3.4.4 Phương pháp phân tích trong phòng thí nghiệm 26

3.4.4 Phương pháp tổng hợp, so sánh: 27

Phần IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 28

4.1 Kết quả đánh giá điều kiện tự nhiên và kinh tế xã của xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh 28

4.1.1 Điều kiện tự nhiên 28

4.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 30

4.2 Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV 34

4.2.1 Kết quả đánh giá mức độ ô nhiễm môi trường đất 34

4.3 Kết quả đánh giá phạm vi ô nhiễm môi trường đất 39

4.3.1 Phân vùng ô nhiễm Error! Bookmark not defined 4.3.2 Khối lượng đất ô nhiễm cần xử lý Error! Bookmark not defined 4.4 Đề xuất biện pháp xử lý 41

4.4.1 Sử dụng phương pháp hóa học ( Fenton) 42

4.4.2 Đã áp dụng thực tiễn 43

4.4.3 Cải tạo và phục hồi môi trường đất sau xử lý 45

4.4.4 Quy trình xử lý ô nhiễm 46

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 51

5.1 Kết luận 51

5.2 Đề nghị 53

TÀI LIỆU THAM KHẢO 54

Trang 9

Phần I

Mở Đầu

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Việt Nam là một quốc gia phát triển đi lên từ nông nghiệp Trong suốt chiều dài phát triển của dân tộc, nông nghiệp luôn là ngành có đóng góp tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Hoá chất BVTV đóng vai trò quan trọng trong phát triển nông nghiệp đối với nước ta, hóa chất BVTV được sử dụng trong việc phòng trừ dịch hại bảo vệ cây trồng, phòng chống sốt rét và quân đội Trong những năm của thập kỷ 60 - 90 do sự hiểu biết về hóa chất BVTV còn hạn chế, chỉ coi trọng về mặt tích cực của nó là phòng và diệt dịch hại và xem nhẹ công tác môi trường, công tác quản lý còn lỏng lẻo nên

để lại nhiều kho, nền kho, địa điểm lưu giữ hóa chất BVTV Do lâu ngày không được chú ý đề phòng các bao bì đựng hoá chất BVTV bị vỡ hóa chất BVTV ngấm vào nền kho, ngấm vào đất hoặc do điều kiện mưa, lụt đã làm phát tán ra môi trường các loại hóa chất BVTV gây ô nhiễm môi trường Bên cạnh đó, khi một số loại hóa chất BVTV bị cấm sử dụng vào đầu những năm

90, một số nơi đã chôn các loại hóa chất này xuống đất gây ô nhiễm đất, ảnh hưởng đến nguồn nước và môi trường xung quanh Trong những năm gần đây

đã có nhiều đơn thư của người dân và các địa phương về vấn đề ô nhiễm môi trường tại các khu vực này Các loại hóa chất tồn lưu này chủ yếu là các loại hoá chất độc hại thuộc nhóm chất hữu cơ khó phân huỷ trong môi trường, hay còn gọi là các chất POP theo Công ước Stockholm về các chất hữu cơ khó phân hủy như: DDT, Lindan, Endrin, Dieldrin…

Theo kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trường và báo cáo của Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương về các điểm tồn lưu do hóa chất BVTV tính đến tháng 6 năm 2015 trên địa bàn

Trang 10

toàn quốc có 1.562 điểm tồn lưu do hóa chất BVTV tại 46 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương, căn cứ theo QCVN 54:2013/BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường về ngưỡng xử lý hóa chất BVTV hữu cơ theo mục đích

sử dụng đất thì hiện có hàng trăm điểm ô nhiễm tồn lưu do hóa chất BVTV có mức độ rủi ro cao gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng và đặc biệt nghiêm trọng, ảnh hưởng đến môi trường và sức khỏe cộng đồng

Nguồn: “Dự án xây dựng năng lựng nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật Pop tồn lưu tại Việt Nam – Tổng cục Môi Trường 2015”

Để đánh giá đầy đủ hơn về mức độ ô nhiễm do hóa chất BVTV, em đã

thành lập đề tài “ Đánh giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất bảo vệ

thực vật tại xã Đức Chính, Thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh”

bị ô nhiễm do tồn dư thuốc BVTV từ đó đề xuất biện pháp xử lý phù hợp

1.3 Ý nghĩa của đề tài

- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:

+ Giúp bản thân em có cơ hội tiếp cận với cách thức thực hiện một đề tài nghiên cứu khoa học, giúp em vận dụng kiến thức đã học vào thực tế và rèn luyện về kỹ năng tổng hợp và phân tích số liệu, tiếp thu và học hỏi những kinh nghiệm từ thực tế

- Ý nghĩa trong thực tiễn:

+ Cảnh báo nguy cơ về tác hại của việc lạm dụng thuốc BVTV quá nhiều + Đề xuất các phương pháp xử lý thích hợp để xử lý ô nhiễm môi trường đất do tồn dư hóa chất BVTV

Trang 12

PHẦN II TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học

2.1.1 Khái niệm về môi trường, ô nhiễm môi trường

- Khái niệm môi trường :

Môi trường bao gồm các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan

hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản

xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và thiên nhiên."

- Khái niệm ô nhiễm môi trường:

Ô nhiễm môi trường là sự làm thay đổi tính chất của môi trường, vi phạm tiêu chuẩn môi trường Chất gây ô nhiễm là những nhân tố làm cho môi trường trở thành độc hại Thông thường tiêu chuẩn môi trường là những chuẩn mực, giới hạn cho phép được quy định dùng làm căn cứ để quản lí môi trường Sự ô nhiễm môi trường có thể là hậu quả của các hoạt động tự nhiên, như hoạt động núi lửa, bão lũ, … hoặc các hoạt động do con người thực hiện trong công nghiệp, giao thông và trong sinh hoạt

- Ô nhiễm môi trường đất:

Ô nhiễm môi trường đất được xem là tất cả các hiện tượng làm nhiễm bẩn môi trường đất bởi các chất ô nhiễm"

Người ta có thể phân loại đất bị ô nhiễm theo các nguồn gốc phát sinh hoặc theo các tác nhân gây ô nhiễm Nếu theo nguồn gốc phát sinh có:

+ Ô nhiễm đất do các chất thải sinh hoạt

+ Ô nhiễm đất do chất thải công nghiệp

+ Ô nhiễm đất do hoạt động nông nghiệp Tuy nhiên, môi trường đất có những đặc thù và một số tác nhân gây ô nhiễm có thể cùng một nguồn gốc

Trang 13

nhưng lại gây tác động bất lợi rất khác biệt Do đó, người ta còn phân loại ô nhiễm đất theo các tác nhân gây ô nhiễm:

+ Ô nhiễm đất do tác nhân hoá học: Bao gồm phân bón N, P (dư lượng phân bón trong đất), thuốc trừ sâu (clo hữu cơ, DDT, lindan, aldrin, photpho hữu cơ v.v.), chất thải công nghiệp và sinh hoạt (kim loại nặng, độ kiềm, độ axit v.v )

+ Ô nhiễm đất do tác nhân sinh học: Trực khuẩn lỵ, thương hàn, các loại

ký sinh trùng (giun, sán v.v )

+ Ô nhiễm đất do tác nhân vật lý: Nhiệt độ (ảnh hưởng đến tốc độ phân huỷ chất thải của sinh vật), chất phóng xạ (U ran, Thori, Sr90, I131, Cs137) Chất ô nhiễm đến với đất qua nhiều đầu vào, nhưng đầu ra thì rất ít Ðầu vào có nhiều vì chất ô nhiễm có thể từ trên trời rơi xuống, từ nước chảy vào,

do con người trực tiếp tác động đến đất

2.1.2 Khái niệm về hóa chất BVTV

Hóa chất BVTV hay còn gọi là thuốc BVTV là những loại hóa chất bảo

vệ cây trồng hoặc những sản phẩm bảo vệ mùa màng, là những chất được tạo

ra để chống lại và tiêu diệt loài gây hại hoặc các vật mang mầm bệnh Chúng cũng gồm các chất để đấu tranh với các loại sống cạnh tranh với cây trồng cũng như nấm bệnh cây Ngoài ra, các loại thuốc kích thích sinh trưởng, giúp cây trồng đạt năng suất cao cũng là một dạng của hóa chất BVTV Hóa chất BVTV là những hóa chất độc, có khả năng phá hủy tế bào, tác động đến cơ chế sinh trưởng, phát triển của sâu bệnh, cỏ dại và cả cây trồng, vì thế khi các hợp chất này đi vào môi trường, chúng cũng có những tác động nguy hiểm đến môi trường, đến những đối tượng tiếp xúc trực tiếp hay gián tiếp Và đây cũng là lý do mà thuốc BVTV nằm trong số những hóa chất đầu tiên được

kiểm tra triệt để về bản chất, về tác dụng cũng như tác hại

Về cơ bản thuốc BVTV được sản xuất dưới các dạng sau:

Trang 14

- Thuốc sữa: viết tắt là EC hay ND: gồm các hoạt chất, dung môi, chất hóa sữa và một số chất phù trị khác Thuốc ở thể lỏng, trong suốt, tan trong nước thành dung dịch nhũ tương tương đối đồng đều, không lắng cặn hay

phân lớp

- Thuốc bột thấm nước: còn gọi là bột hòa nước, viết tắt là WP, BTN: gồm hoạt chất, chất độn, chất thấm ướt và một số chất phù trợ khác Thuốc ở dạng bột mịn, phân tán trong nước thành dung dịch huyền phù, pha với nước

để sử dụng

- Thuốc phun bột: viết tắt là DP, chứa các thành phần hoạt chất thấp (dưới 10%), nhưng chứa tỉ lệ chất độn cao, thường là đất sét hoặc bột cao lanh Ngoài ra, thuốc còn chứa các chất chống ẩm, chống dính Ở dạng bột

mịn, thuốc không tan trong nước

- Thuốc dạng hạt: viết tắt là G hoặc H, gồm hoạt chất, chất độn, chất bao

viên, và một số chất phù trợ khác

Ngoài ra còn một số dạng tồn tại khác:

- Thuốc dung dịch;

- Thuốc bột tan trong nước ;

- Thuốc phun mùa nóng;

- Thuốc phun mùa lạnh

2.1.3.Phân loại hóa chất BVTV

Phân loại theo các gốc hóa học:

Căn cứ vào bản chất hóa học của các loại hóa chất BVTV, chúng được phân chia thành các nhóm khác nhau Dưới đây mô tả sơ bộ hóa chất BVTV

thuộc các nhóm clo hữu cơ, lân hữu và carbamat:

- Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ:

Hóa chất BVTV thuộc nhóm hợp chất Clo hữu cơ thuộc nhóm hóa chất BVTV tổng hợp, điển hình của nhóm này là DDT, Lindan, Endosulfan Hầu hết các loại hóa chất BVTV thuộc nhóm này đã bị cấm sử dụng vì chúng là

Trang 15

các chất hữu cơ khó phân huỷ, tồn lưu lâu trong môi trường Công ước Stockholm về các chất ô nhiễm hữu cơ khó phân hủy cũng quy định về việc giảm thiểu và loại bỏ các loại hóa chất bảo vệ thực vật, đa phần thuộc nhóm clo hữu cơ này

Hóa chất BVTV nhóm cơ clo thường có độ độc ở mức độ I hoặc II Các hợp chất trong nhóm này gồm: Aldrin, BHC, Chlordan, DDE, DDT, Dieldrin, Endrin, Endosulphan, Heptachlor, Keltan, Lindane, Methoxyclor, Rothan, Per-than, TDE, Toxaphen v.v là những hợp chất mà trong cấu trúc phân tử của chúng có chứa một hoặc nhiều nguyên tử Clo liên kết trực tiếp với nguyên tử Cacbon Trong các hợp chất trên DDT và Lindane là những loại hóa chất BVTV được sử dụng nhiều nhất ở Việt Nam từ trước những năm 1960-1993

- Hóa chất BVTV thuộc nhóm Lân hữu cơ:

Là các este của axit phosphoric Đây là nhóm hóa chất rất độc với người

và động vật máu nóng, điển hình của nhóm này là Methyl Parathion, Ethyl Par-athion, Mehtamidophos, Malathion Hầu hết các loại hóa chất BVTV trong nhóm này cũng đã bị cấm do độc tính của chúng cao Theo y văn dấu hiệu và triệu chứng nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật gốc photpho hữu cơ và cacbamat bao gồm: nhức đầu, choáng váng, cảm giác nặng đầu, nhức thái dương, giảm trí nhớ, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, ăn kém ngon, chóng mặt Ở một số trường hợp, có rối loạn tinh thần và trí tuệ, giật nhãn cầu, run tay và một số triệu chứng rối loạn thần kinh khác

- Hóa chất BVTV thuộc nhóm Carbamat:

Là các este của axit Carbamic có phổ phòng trừ rộng, thời gian cách ly ngắn, điển hình của nhóm này là Bassa, Carbosulfan, Lannate Cũng như nhóm lân hữu cơ, các triệu chứng nhiễm độc thuốc BVTV nhóm này là rất khó khăn, phần lớn các dấu hiệu lâm sàng mang tính chủ quan Các triệu

Trang 16

chứng nhiễm độc gồm nhức đầu, choáng váng, dễ mệt mỏi, ngủ không ngon giấc, ăn kém ngon, chóng mặt

2.1.4 Phân loại theo công dụng

Trên thị trường đã có hàng trăm hoạt chất với hàng nghìn tên thương mại khác nhau về hóa chất BVTV Tuy nhiên, ta có thể phân thành 5 loại chính dựa vào công dụng của thuốc

( theo “ Dự án xây dựng năng lực nhằm loại bỏ hóa chất bảo vệ thực vật POP tồn lưu tại Việt Nam” 2015 – Tổng Cục Môi Trường)

Trang 17

- Thuốc diệt nấm hữu cơ (dithiocarbamat);

- Thuốc diệt nấm qua rễ (benzimidazoles);

- Kháng sinh (sản phẩm từ vi sinh vật)

4 Thuốc diệt

chuột

- Chất chống đông máu (Hydroxy coumarins);

- Các loại khác (Arsennicals, thioureas)

5 Thuốc kích

thích

- Ức chế sinh trưởng (hợp chất quatermary);

- Kích thích đâm chồi (Carbamates);

- Kích thích rụng quả (cyclohexmide)

Bảng 1.1 Phân loại công dụng theo Tổ Chức Y tế thế giới ( Tổng Cục Môi

Trường 2015 )

2.1.5 Phân loại theo nhóm độc

Qua nghiên cứu ảnh hưởng của chất độc lên cơ thể chuột, các chuyên gia về độc học đã đưa ra 5 nhóm độc theo tác động của độc tố qua đường miệng và qua da Tất cả các loại hóa chất BVTV đều độc với người và động

Trang 18

vật máu nóng, tuy nhiên mức độ gây độc đối với mỗi loại khác nhau và tùy theo cách xâm nhập vào cơ thể

Các loại hóa chất BVTV thường bền vững ở nhiệt độ thường nhưng dễ

bị kiềm thủy phân Chúng không bị phân hủy sinh học, tích tụ trong các mô

mỡ và khuếch đại sinh học trong chuỗi thức ăn sinh học từ phiêu sinh vật đến các loài chim nồng độ tăng lên trên hàng triệu lần

*Độc tính cấp tính

Độc tính của thuốc BVTV được thể hiện bằng LD50 (Lethal dose 50) là liều lượng cần thiết gây chết 50% cá thể thí nghiệm và tính bằng đơn vị mg/kg trọng thể Độ độc cấp tính của thuốc BVTV dạng hơi được biểu thị bằng nồng độ gây chết trung bình LC50 (Lethal concentration 50), tính theo

mg hoạt chất/m3 không khí LD50 hay LC50 càng nhỏ thì độ độc càng cao

Trang 19

Bảng 1.2 Phân loại nhóm độc theo Tổ chức Y tế thế giới

( Tổng Cục Môi Trường 2015 )

TT Phân nhóm

đọc

Màu sắc quy ước

Thể rắn Thể lỏng Thể

rắn

Thể lỏng

Trang 20

2.1.6 Phân loại theo thời gian hủy

Mỗi loại hóa chất BVTV có thời gian phân hủy rất khác nhau Nhiều chất có thể tồn lưu trong đất, nước, không khí và trong cơ thể động, thực vật nhưng cũng có những chất dễ bị phân hủy trong môi trường Dựa vào thời gian phân hủy của chúng có thể chia hóa chất BVTV thành các nhóm sau:

Bảng 1.3 Phân loại thuốc BVTV theo thời gian phân hủy

( Tổng Cục Môi Trường 2015 )

TT Phân nhóm Thời gian

1 Nhóm hầu như

không phân hủy -

Các hợp chất hữu cơ chứa kim loại: Thủy ngân, Asen Loại này đã bị cấm

Trang 21

- Nghị định số 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường;

- Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 06 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý dự án đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 46/2015/NĐ-CP ngày 12 tháng 05 năm 2015 của Chính phủ quy định về quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 26/2016/TT-BXD của Bộ Xây dựng hướng dẫn một số nội dung vể Quản lý chất lượng và bảo trì công trình xây dựng;

- Thông tư số 36/2015/TT-BTNMT của Bộ Tài Nguyên và Môi Trường quy định về quản lý chất thải nguy hại;

- Thông tư số 02/2017/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn quản lý kinh phí sự nghiệp bảo vệ môi trường;

- Quyết định số 1752/QĐ-UBND ngày 21/5/2018 của UBND tỉnh Quảng Ninh về việc phê duyệt Danh mục nhiệm vụ, dự án bảo vệ môi trường sử

dụng kinh phí sự nghiệp môi trường ngân sách cấp Tỉnh năm 2018

- QCVN 54:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử

lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất

Trang 22

- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- QCVN 09-MT:2015/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước dưới đất;

- Thông tư 30/2011/TT-BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường nước dưới đất;

- Thông tư 33/2011/TT-BTNMT – Quy định quy trình kỹ thuật quan trắc môi trường đất

2.3 Cơ sở thực tiễn

2.3.1 Nghiên cứu hóa chất BVTV trên thế giới và Việt Nam

2.3.1.1 Tình hình sử dụng thuốc BVTV trên thế giới

Những năm gần đây theo ý kiến và nghiên cứu của nhiều tổ chức khoa học, chuyên gia về nông nghiệp, bảo vệ thực vật, sinh thái quá trình sử dụng thuốc BVTV ở thế giới trải qua 3 giai đoạn là:

1 - Cân bằng sử dụng (Balance use): yêu cầu cao, sử dụng có hiệu quả

2 - Dư thừa sử dụng (Excessise use): bắt đầu sử dụng quá mức, lạm dụng thuốc BVTV, ảnh hưởng đến môi trường, giảm hiệu quả

3 - Khủng hoảng sử dụng (Pesticide Crisis): quá lạm dụng thuốc BVTV, tạo nguy cơ tác hại đến cây trồng, môi trường, sức khỏe cộng đồng, giảm hiệu quả kinh tế của sản xuất nông nghiệp

Giai đoạn dư thừa sử dụng từ những năm 80 - 90 và giai đoạn khủng hoảng từ những năm đầu thế kỷ 21 Với những nước đang phát triển, sử dụng thuốc BVTV chậm hơn (trong đó có Việt Nam) thì các giai đoạn trên lùi lại khoảng 10 - 15 năm

Việc sử dụng thuốc BVTV ở thế giới luôn luôn tăng, đặc biệt ở những thập kỷ 70 - 80 - 90 Theo Gifap, giá trị tiêu thụ thuốc BVTV trên thế giới năm 1992 là 22,4 tỷ USD, năm 2000 là 29,2 tỷ USD và năm 2010 khoảng 30

Trang 23

tỷ USD, trong 10 năm gần đây ở 6 nước châu Á trồng lúa, nông dân sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% mà năng suất không tăng

Hiện danh mục các hoạt chất BVTV trên thế giới đã là hàng ngàn loại,

ở các nước thường từ 400 - 700 loại (Trung Quốc 630, Thái Lan 600 loại) Tăng trưởng thuốc BVTV những năm gần đây từ 2 - 3% Trung Quốc tiêu thụ hằng năm 1,5 - 1,7 triệu tấn thuốc BVTV (2010)

Theo Sarazy, Kenmor (2008 - 2011), ở các nước châu Á trồng nhiều lúa, 10 năm qua (2000 - 2010) sử dụng phân bón tăng 100%, sử dụng thuốc BVTV tăng 200 - 300% nhưng năng suất hầu như không tăng, số lần phun thuốc trừ sâu không tương quan hoặc thậm chí tương quan nghịch với năng suất Lạm dụng thuốc hóa học bảo vệ thực vật còn tác động xấu đến môi trường, hệ sinh thái và sức khỏe cộng đồng phá vỡ sự bền vững của phát triển nông nghiệp Lạm dụng hóa chất BVTV làm tăng tính kháng thuốc, suy giảm

hệ ký sinh - thiên địch để lại dư lượng độc trên nông sản, đất và nước, ảnh hưởng đến chất lượng môi trường, nhiễm độc người tiêu dùng nông sản Trong giai đoạn 1996 - 2000, ở các nước đã phát triển, rất nghiêm ngặt về vệ sinh an toàn thực phẩm, vẫn có tình trạng tồn tại dư lượng hóa chất BVTV trên nông sản như: Hoa Kỳ có 4,8% mẫu trên mức cho phép, cộng đồng châu

Âu - EU là 1,4%, Úc là 0,9% Hàn Quốc và Đài Loan là 0,8 - 1,3%

2.3.1.2.Tình hình sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam

Thuốc BVTV được bắt đầu được sử dụng ở miền Bắc Việt Nam vào những năm 1955 từ đó đến nay tỏ ra là phương tiện quyết định nhanh chóng dập tắt các dịch sâu bệnh trên diện rộng Do vậy, cần phải khẳng định vai trò không thể thiếu được của thuốc BVTV trong điều kiện sản xuất nông nghiệp cảu nước ta những năm qua, hiện nay và cả trong thời gian sắp tới

Trang 24

Theo số liệu của cục BVTV trong giai đoạn 1981 - 1986 số lượng thuốc

sử dụng là 6,5 - 9,0 ngàn tấn thương phẩm, tăng lên 20 - 30 ngàn tấn trong giai đoạn 1991 - 2000 và từ 36 - 75,8 ngàn tấn trong giai đoạn 2001 - 2010 Lượng hoạt chất tính theo đầu diện tích canh tác (kg/ha) cũng tăng từ 0,3kg (1981 - 1986) lên 1,24 - 2,54kg (2001 - 2010) Giá trị nhập khẩu thuốc BVTV cũng tăng nhanh, năm 2008 là 472 triệu USD, năm 2010 là 537 triệu USD Số loại thuốc đăng ký sử dụng cũng tăng nhanh, trước năm 2000 số hoạt chất là

77, tên thương phẩm là 96, năm 2000 là 197, và 722, đến năm 2011 lên 1202

và 3108 Như vậy trong vòng 10 năm gần đây (2000 - 2011) số lượng thuốc BVTV sử dụng tăng 2,5 lần, số loại thuốc nhập khẩu tăng khoảng 3,5 lần Trong năm 2010 lượng thuốc Việt Nam sử dụng bằng 40% mức sử dụng TB của 4 nước lớn dùng nhiều thuốc BVTV trên thế giới (Mỹ, Pháp, Nhật, Brazin) trong khi GDP của nước ta chỉ bằng 3,3%GDP trung bình của họ! Số lượng hoạt chất đăng ký sử dụng ở Việt Nam hiện nay xấp xỉ 1000 loại trong khi của các nước trong khu vực từ 400 - 600 loại, như Trung Quốc 630 loại, Thái Lan, Malasia 400 - 600 loại Sử dụng thuốc BVTV bình quân đầu người

ở Trung Quốc là 1,2 kg, ở Việt Nam là 0.95 kg (2010)

Mạng lưới SXKD thuốc BVTV tăng nhanh và khó kiểm soát: Theo số liệu của cục BVTV, đến năm 2010 cả nước có trên 200 công ty SXKD thuốc BVTV, 93 nhà máy, cơ sở sản xuất thuốc và 28.750 cửa hàng, đại lý buôn bán thuốc BVTV Trong khi hệ thống thanh tra BVTV rất mỏng, yếu, cơ chế hoạt động rất khó khăn.1 thanh tra viên năm 2010 phụ trách 290 đơn vị sản xuất buôn bán thuốc BVTV, 100.000ha trồng trọt sử dụng thuốc BVTV và 10 vạn hộ nông dân sử dụng thuốc BVTV Như vậy rõ ràng mạng lưới này là quá tải, rất khó kiểm soát

Dư lượng thuốc BVTV trên nông sản là phổ biến và còn cao, đặc biệt trên rau, quả, chè…Kết quả kiểm tra, năm 2000 - 2002 của cục BVTV cho

Trang 25

thấy ở vùng Hà Nội số mẫu có dư lượng quá mức cho phép khá cao, trên rau, nho, chè từ 10% - 26%, ở TPHCM từ 10 - 30% Mười năm sau, trên rau con

số đó vẫn còn 10,2% - Thuốc BVTV làm tăng tính kháng thuốc của sâu bệnh, tiêu diệt ký sinh thiên địch, có thể gây bộc phát các dịch hại cây trồng Theo Phạm Bình Quyến - 2002, khi phu thuốc Padan trên lúa, nhóm thiên địch nhện lớn bắt mồi giảm mật độ 13 lần trong khi không phun tăng 25 lần Điều tra tổng số loài thiên địch ở vùng chè Thái Nguyên nơi không sử dụng thuốc trừ sâu nhiều gấp 1,5 - 2 lần so với nơi có sử dụng thuốc Sâu tơ hại rau kháng 24 loại thuốc - Sử dụng nhiều thuốc tác động xấu đến môi trường, gây ô nhiễm đất và nước không khí ảnh hưởng đến sức khỏe cộng đồng Theo thống kê cả nước hiện còn tồn đọng trên 706 tấn thuốc cần tiêu hủy và 19.600 tấn rác bao

bì thuốc bảo vệ thực vật chưa được thu gom và xử lý, hàng năm phát sinh mới khoảng 9.000 tấn

Những tồn tại, hạn chế, thiếu sót trong việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật:

- Sử dụng thuốc quá nhiều, quá mức cần thiết:

Theo Phạm Văn Lầm - 2000, số lần phun thuốc bảo vệ thực vật cho chè

ở Thái Nguyên từ 6,2 đến 29,7 lần/ năm, cho lúa ở đồng bằng sông Hồng từ 1

- 5 lần/ vụ, ở đồng bằng sông Cửu Long từ 2 - 6 lần/ vụ, trên 6 lần có 35,6%

hộ Số lần phun cho rau từ 7 - 10 lần/ vụ ở đồng bằng sông Hồng, ở Thành phố Hồ Chí Minh 10 - 30 lần Một kết quả điều tra năm 2010 (Bùi Phương Loan - 2010) ở vùng rau đồng bằng sông Hồng cho thấy số lần phun thuốc bảo vệ thực vật từ 26 - 32 lần (11,1 - 25,6 kg ai/ha) trong 1 năm Số lần phun như trên là quá nhiều, có thể giảm 45 - 50% (Ngô Tiến Dũng, Nguyễn Huân,

Trương Quốc Tùng 2002, 2010

Sử dụng thuốc khi thiếu hiểu biết về kỹ thuật Theo Đào Trọng Ánh - 2002,

chỉ có 52,2% cán bộ kỹ thuật nông nghiệp - khuyến nông cơ sở hiểu đúng kỹ

Trang 26

thuật sử dụng thuốc bảo vệ thực vật, tỷ lệ này ở người bán thuốc là 33% ở nông dân 49,6%

- Sử dụng thuốc quá liều lượng khuyến cáo, tùy tiện hỗn hợp khi sử

dụng:

Kết quả điều tra năm 2002 (Đào Trọng Ánh) chỉ có 22,1 - 48% nông dân sử dụng đúng nồng độ liều lượng thuốc trên lúa, 0 - 26,7% trên rau và 23,5-34,1% trên chè, trong khi đó có nhiều nông dân tăng liều lượng lên gấp 3

- 5 lần Ở các tỉnh phía Nam, có tới 38,6% dùng liều lượng cao hơn khuyến cáo, 29,7% tự ý hỗn hợp nhiều loại thuốc khi phun Năm 2010, 19,59% nông dân cả nước vi phạm sử dụng thuốc, trong đó không đúng nồng độ là 73,2%

(Cục BVTV)

- Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật không tuân thủ thời gian cách ly:

Đây là một tồn tại nguy hiểm, tác động trực tiếp đến vệ sinh an toàn thực phẩm song đáng tiếc là rất phổ biến, đặc biệt là ở các vùng rau quả, chè… có tới 35 - 60% nông dân chỉ thực hiện thời gian cách ly từ 1 - 3 ngày,

25 - 43,3% thực hiện cách ly 4 - 6 ngày trong khi phần lớn các loại thuốc có yêu cầu cách ly từ 7 - 14 ngày hoặc hơn (Đinh Ngọc Ánh - 2002), năm 2010 trên diện rộng còn tới 10,22% nông dân không đảm bảo thời gian cách ly (Cục BVTV)

- Coi trọng lợi ích lợi nhuận hơn tác động xấu đến môi trường, sức khỏe cộng đồng:

Có một thực tế rất đáng lên án là một bộ phận nông dân cố tình sử dụng thuốc bảo vệ thực vật sai quy định pháp lý và kỹ thuật vì mục đích lợi nhuận của bản thân, xem nhẹ luật pháp và lợi ích cộng đồng Đặc biệt ở các vùng rau, quả, chè, hoa, nông sản có giá trị cao… Điều tra năm 2003 - 2005 tại Vĩnh Phúc, Hà Nội, có tới 20 - 88,8% số nông dân vẫn dùng thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục Năm 2010, Cục BVTV cho biết còn 5,19% số hộ dùng thuốc cấm, ngoài danh mục, 10,22% không đúng thời gian cách ly, 51% không thực hiện theo khuyến cáo của nhãn

Như vậy có thể thấy, việc sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở nước ta trong vòng 10 năm lại đây, bên cạnh những thành tựu và ưu điểm cũng còn nhiều tồn tại, thiếu sót, tác hại có nguyên nhân khách quan và chủ quan Trong đó có nguyên nhân chủ quan từ phía xây dựng, ban hành, thực hiện các chính sách quản lý và kỹ thuật và chủ quan từ phía thực hiện của người sản xuất nông nghiệp trong sử dụng thuốc bảo vệ thực vật

(Nguồn : Liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật Việt Nam - Vusta)

Trang 27

2.3.2 Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường

Hóa chất BVTV khi được phun hay rải trên đối tượng một phần sẽ được đưa vào cơ thể động, thực vật Qua quá trình hấp thu, sinh trưởng, phát triển hay qua chuỗi thức ăn, hóa chất BVTV sẽ được tích tụ trong nông phẩm hay tích lũy, khuếch đại sinh học Một phần khác sẽ rơi vãi ngoài đối tượng,

sẽ bay hơi vào môi trường hay bị cuốn trôi theo nước mưa, đi vào môi trường đất, nước, không khí gây ô nhiễm môi trường.Môi trường thành phần như đất, nước, không khí là một hệ thống hoàn chỉnh có sự tương tác và tương hỗ lẫn nhau Sự ô nhiễm của môi trường này sẽ tác động đến môi trường xung quanh và ngược lại

Hình 2.1 Chu trình phát tán hóa chất BVTV trong hệ sinh thái nông

nghiệp

(Nguồn: Tổng Cục Môi Trường 2015 )

Trang 28

- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường đất

Đất canh tác là nơi tập trung nhiều dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật Hóa chất bảo vệ thực vật đi vào trong đất do các nguồn: phun xử lý đất, các hạt thuốc bảo vệ thực vật rơi vào đất, theo mưa lũ, theo xác sinh vật vào đất Khi vào trong đất một phần thuốc trong đất được cây hấp thụ, phần còn lại thuốc được keo đất giữ lại Thuốc tồn tại trong đất dần dần được phân giải qua hoạt động sinh học của đất và qua các tác động của các yếu tố lý, hóa Tuy nhiên tốc độ phân giải chậm nếu thuốc tồn tại trong môi trường đất với lượng lớn, nhất là trong đất có hoạt tính sinh học kém Những khu vực chôn lấp hóa chất bảo vệ thực vật thì tốc độ phân giải còn chậm hơn nhiều

Bảng 1.4 Thời gian tồn lưu của hóa chất BVTV trong đất

tồn lưu Thuốc diệt côn trùng Chlorinalted(Vd: DDT,

Thuốc diệt cỏ Triazin (Vd: Amiben, simazine) 1-2 năm Thuốc diệt cỏ Benzoic (Amiben, dicamba) 2-12 tháng Thuốc diệt cỏ Urea (Vd: Monuron, diuron) 2-10 tháng Thuốc diệt cỏ phenoxy (2,4-D;2,4,5-T) 1-5 tháng Thuốc diệt côn trùng Organophosphate (Vd: Mala-

Trang 29

Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến môi trường nước

Theo chu trình tuần hoàn, hóa chất BVTV tồn tại trong môi trường đất

sẽ rò rỉ ra sông ngồi theo các mạch nước ngầm hay do quá trình rửa trôi, xói mòn khiến hóa chất BVTV phát tán ra các thành phần môi trường nước Mặt khác, khi sử dụng thuốc BVTV, nước có thể bị nhiễm thuốc trừ sâu nặng nề

do người sử dụng đổ hóa chất dư thừa, chai lọ chứa hóa chất, nước súc rửa xuống thủy vực, điều này có ý nghĩa đặc biệt nghiêm trọng khi các nông trường vườn tược lớn nằm kề sông bị xịt thuốc xuống ao hồ Hóa chất BVTV vào trong nước bằng nhiều cách: cuốn trôi từ những cánh đồng có phun thuốc xuống ao, hồ, sông, hoặc do đổ hóa chất BVTV thừa sau khi đã sử dụng, phun thuốc trực tiếp xuống những ruộng lúa nước để trừ cỏ, trừ sâu, trừ bệnh Ô nhiễm nguồn nước do hóa chất BVTV cũng có nhiều hình thức khác nhau, từ rửa trôi thuốc từ các cánh đồng có chứa hóa chất BVTV, người sử dụng đổ hóa chất BVTV thừa, rửa dụng cụ ở các kênh mương hoặc do nuớc mưa chảy tràn từ các kho hóa chất BVTV tồn lưu

Thuốc trừ sâu trong đất, dưới tác dụng của mưa và rửa trôi sẽ tích lũy

và lắng đọng trong lớp bùn đáy ở sông, ao, hồ,…sẽ làm ô nhiễm nguồn nước Thuốc trừ sâu có thể phát hiện trong các giếng, ao, hồ, sông, suối cách nơi sử dụng thuốc trừ sâu vài km Mặc dù độ hoà tan của hoá chất BVTV tương đối thấp, song chúng cũng bị rửa trôi vào nước tưới tiêu, gây ô nhiễm nước bề mặt, nước ngầm và nước vùng cửa sông ven biển nơi nước tưới tiêu đổ vào

- Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con người và động vật

Ngoài tác dụng diệt dịch bệnh, các loại cỏ và sâu bệnh phá hoại mùa màng, dư lượng hóa chất BVTV cũng đã gây nên các vụ ngộ độc cấp tính và mãn tính cho người tiếp xúc và sử dụng chúng, và cũng là nguyên nhân sâu xa dấn đến những căn bệnh hiểm nghèo Các độc tố trong hóa chất BVTV xâm nhập vào rau quả, cây lương thực, thức ăn gia súc và động vật sống trong

Trang 30

nước rồi xâm nhập vào các loại thực phẩm, thức uống như: thịt cá, sữa, trứng, Một số loại hóa chất BVTV và hợp chất của chúng qua xét nghiệm cho thấy có thể gây quái thai và bệnh ung thư cho con người và gia súc Con đường lây nhiễm độc chủ yếu là qua ăn, uống (tiêu hóa) 97,3%, qua da và hô hấp chỉ chiếm 1,9% và 1,8% Thuốc gây độc chủ yếu là Wolfatox (77,3%), sau đó là 666 (14,7%) và DDT (8%)

Hình 2.2 Tác hại của hóa chất BVTV đối với con người

(Nguồn: Tổng Cục Môi Trường 2015 )

Trang 31

PHẦN III ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Mức độ ô nhiễm đất tại trung tâm và quang khu đất kho chứa hóa chất BVTV

- Phạm vi nghiên cứu: Kho hóa chất BVTV tồn lưu của kho hợp tác xã nông nghiệp Đức Chính tại thôn 1, phường Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu:

- Địa điểm: Tại xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Thời gian tiến hành: từ 11/02/2019 đến 13/4/2019

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội của xã Đức Chính, thị xã Đông Triều, tỉnh Quảng Ninh

- Đánh giá giá mức độ ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV

- Đánh giá phạm vi ô nhiễm đất do tồn dư hóa chất BVTV

- Đề xuất biện pháp xử lý

3.4.Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp thu thập, tổng hợp và phân tích tài liệu, số liệu

- Thu thập, nghiên cứu tất cả các tài liệu liên quan đến đề tài, các quy định, các tiêu chuẩn môi trường cho các mục đích khác nhau

- Hệ thống các tài liệu, số liệu rời rạc sẵn có về đặc điểm khu vực nghiên cứu phân tích, đánh giá các số liệu sẵn có: Với những số liệu về ô nhiễm môi trường do hóa chất BVTV, việc phân tích, đánh giá kèm theo sánh với tiêu chuẩn môi trường tương ứng Từ đó khoanh vùng, đánh giá phạm vi ô nhiễm, mức độ ô nhiễm tại các điểm đã phát hiện

Trang 32

3.4.2 Phương pháp lấy mẫu đất

Mẫu đất được lấy và phân tích theo QCVN 54:2013/BTNMT - Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng xử lý hóa chất bảo vệ thực vật hữu cơ khó phân hủy tồn lưu theo mục đích sử dụng đất

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Văn Đang (2018) “Báo cáo kinh tế kỹ thuật kho thuốc Đông Triều – Đức Chính”, Quảng Ninh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dương Văn Đang (2018) “"Báo cáo kinh tế kỹ thuật kho thuốc Đông Triều – Đức Chính”
2. Nguyễn Văn Hòe (2005) “Một số nghiên cứu về biện phám giảm thiểu rủi ro do thuốc BVTV với người sử dụng và môi trường sinh thái” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số nghiên cứu về biện phám giảm thiểu rủi ro do thuốc BVTV với người sử dụng và môi trường sinh thái
3. Nguyễn Mạnh Trinh ( 2011) “Thuốc bảo vệ thực vật sinh học”, Nxb Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thuốc bảo vệ thực vật sinh học”
Nhà XB: Nxb Nông Nghiệp
4. Nguyễn Văn Thiệu (2013) “Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả”, C.TY CP bảo vệ thực vật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật an toàn và hiệu quả
5. Nguyễn Trần Oánh 2007, “Giáo trình Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật”, NXB Trường đại học Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Sử dụng thuốc bảo vệ thực vật”
Nhà XB: NXB Trường đại học Nông Nghiệp
6. Lưu Đức Hải (2009), “Giáo trình Cơ sở khoa học môi trường”, NXB Đại học quốc gia Hà Nội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), “Giáo trình Cơ sở khoa học môi trường”
Tác giả: Lưu Đức Hải
Nhà XB: NXB Đại học quốc gia Hà Nội
Năm: 2009
7. Lê Văn Khoa (2010) “Ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý”, Nxb Giáo Dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ô Nhiễm Môi Trường Đất Và Biện Pháp Xử Lý”
Nhà XB: Nxb Giáo Dục
8. TS. Lê Trường ( 2005) “Từ điển sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam”, NXB Nông Nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển sử dụng thuốc bảo vệ thực vật ở Việt Nam”
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
10. UBND thị xã Đông Triều (2017), “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình kinh tế - xã hội
Tác giả: UBND thị xã Đông Triều
Năm: 2017
12. TCVN 6132:1995 – Chất lượng đất - xác định dư lượng lindan trong đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6132:1995 –
13. TCVN 6124:1996 – Chất lượng đất – xác định dư lượng ddt trong đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 6124:1996 –
14. TCVN 7876 : 2008 – Nước: Xác định hàm lượng thuốc trừ sâu clo hữu cơ Sách, tạp chí
Tiêu đề: TCVN 7876 : 2008 – Nước
15. QCVN 07:2009/BTNMT – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về ngưỡng chất thải nguy hại Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 07:2009/BTNMT –
16. QCVN 15:2018/BTNMT – Quy chuẩn ký thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đấtII. Tài liệu từ internet Sách, tạp chí
Tiêu đề: QCVN 15:2018/BTNMT – "Quy chuẩn ký thuật quốc gia về dư lượng hóa chất bảo vệ thực vật trong đất
1. “Ô nhiễm đất” https://vi.wikipedia.org/wiki/Ô_nhiễm_đất Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Ô nhiễm đất”
6. “Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người” https://tailieu.vn/doc/thuoc-bao-ve-thuc-vat-gay-tac-hai-den-suc-khoe-nhu-the-nao--1264324.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tác hại của thuốc bảo vệ thực vật đến sức khỏe con người”
7. “Xử lý ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu” http://mtnt.hoinongdan.org.vn/sitepages/news/1101/69429/xu-ly-o-nhiem-moi-truong-do-thuoc-bao-ve-thuc-vat-ton-luu Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xử lý ô nhiễm môi trường do thuốc bảo vệ thực vật tồn lưu”
9. Tổng Cục Môi Trường 2015, Hiện trạng ô nhiễm môi trường do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu thuộc nhóm chất hữu cơ khó phân hủy tại việt nam Khác
11. Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam khóa XIII, Luật Bảo vệ Môi trường Việt Nam số 55/2014/QH13, ban hành ngày 01/07/2014, có hiệu lực từ ngày 01/01/2015 Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w