34 5.2.3.Xét mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và việc phân loại rác sinh hoạt tại nguồn của người dân trước khi có dự án “Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn-3R .... Để dự án phân loa
Trang 1KHOA KINH TẾ- QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP
PHÂN TÍCH TÍNH KHẢ THI CỦA DỰ ÁN
PHÂN LOẠI RÁC SINH HOẠT
TẠI NGUỒN-3R TRÊN ĐỊA BÀN
QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ
MSSV:4077524 Lớp: Kinh tế TN- MT, K33
Trang 2i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng đề tài này do chính tôi thực hiện, các số liệu thu thập
và kết quả phân tích trong đề tài là trung thực, đề tài không trùng với bất cứ đề tài khoa học nào
Sinh viên thực hiện
Đào Thị An Bình
Trang 3Qua 4 năm học tại trường Đại học Cần Thơ, em đã nhận được sự giúp đỡ và hướng dẫn tận tâm của quý thầy, cô đặc biệt là thầy, cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh Các thầy cô đã truyền dạy cho em nhiều kiến thức quý báu làm hành trang cho em bước vào đời
Em xin chân thành cảm ơn quý thầy, cô khoa Kinh tế- Quản trị kinh doanh, trường Đại học Cần Thơ Em xin chân thành cảm ơn cô Tống Yên Đan đã tận tình hướng dẫn em hoàn thành tốt luận văn tốt nghiệp của mình
Cuối cùng, em xin chúc quý thầy, cô dồi dào sức khỏe, hạnh phúc và thành công trong sự nghiệp
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Sinh viên thực hiện
Đào Thị An Bình
Trang 4iii
NHẬN XÉT CỦA CƠ QUAN THỰC TẬP
Giáo viên hướng dẫn: Thạc sĩ Tống Yên Đan
Bộ môn: Kinh tế Nông nghiệp và Tài nguyên môi trường
Ngày tháng năm Thủ trưởng đơn vị
Trang 5Họ và tên giáo viên hướng dẫn: Tống Yên Đan
Học vị:
Chuyên ngành:
Cơ quan công tác: trường Đại học Cần Thơ
Tên sinh viên: Đào Thị An Bình
Mã số sinh viên: 4077524
Chuyên ngành: Kinh tế Tài nguyên- Môi trường
Tên đề tài: Phân tích tính khả thi của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn-3R trên địa bàn quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
NỘI DUNG NHẬN XÉT
1 Tính phù hợp của đề tài với chuyên ngành đào tạo:
- -
2 Về hình thức:
- -
3 Ý nghĩa khoa học, thực tiễn và tính cấp thiết của đề tài:
- -
4 Độ tin cậy của số liệu và tính hiện đại của luận văn:
- -
5 Nội dung và kết quả đạt được:
- -
6 Các nhận xét khác:
- -
7 Kết luận:
- -
Cần Thơ, ngày tháng năm 2011
Giáo viên hướng dẫn
Tống Yên Đan
Trang 6v
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
-
Trang 7TRANG
CHƯƠNG 1 1
1.1.ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU: 1
1.1.1.Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu: 1
1.1.2.Căn cứ thực tiễn, căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý: 2
1.1.2.1 Căn cứ thực tiễn: 2
1.1.2.2 Căn cứ khoa học: 3
1.1.2.3 Cơ sở pháp lý: 3
1.2.MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU: 5
1.3.CÁC GIẢ THUYẾT CẦN KIỂM ĐỊNH VÀ CÂU HỎI NGHIÊN CỨU: 5
1.3.1.Câu hỏi nghiên cứu: 5
1.3.2.Kiểm định giả thuyết: 6
1.3.2.1 Giả thuyết 1: 6
1.3.2.2 Giả thuyết 2: 6
1.3.2.3 Giả thuyết 3: 6
1.3.2.4 Giả thuyết 4: 6
1.3.2.5 Giả thuyết 5: 6
1.3.3.Mô hình nghiên cứu: 7
1.4.PHẠM VI NGHIÊN CỨU: 8
1.4.1.Không gian:. 8
1.4.2.Thời gian (thời điểm thực hiện nghiên cứu): 8
1.4.3.Đối tượng nghiên cứu: 8
1.4.4.Đối tượng khảo sát: 4 nhóm gồm: 8
1.5LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
8
CHƯƠNG 2 10
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN: 10
2.1.1.Một số khái niệm cơ bản: 10
2.1.1.1 Nguyên tắc 3R và tính khả thi của dự án phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo nguyên tắc 3R: 10
Trang 8vii
2.1.1.2 Định nghĩa chất thải rắn theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý
chất thải rắn ngày 09/07/2007: 11
2.1.1.3 Định nghĩa rác sinh hoạt và cách phân loại rác thải sinh hoạt theo dự án phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn-3R HN 12
2.1.1.4 Ô nhiễm từ rác: 13
2.1.2.Thống kê mô tả: 14
2.1.3.Kiểm định Chi- bình phương: 14
2.1.4.Hàm Probit: 15
2.1.5.Biểu đồ Pareto: 15
2.1.6.Phương pháp phỏng vấn trực tiếp: 17
2.2.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 17
2.2.1.Phương pháp chọn mẫu: 17
2.2.1.1 Xác đinh cỡ mẫu: 17
2.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu: 17
2.2.2.Phương pháp thu thập số liệu: 18
2.2.3.Phương pháp phân tích số liệu (theo từng mục tiêu). 18
CHƯƠNG 3 20
3.1.ĐỊA GIỚI HÀNH CHÁNH 20
3.2. HỆ THỐNG SÔNG NGÒI KINH RẠCH TẠI QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ
22
3.3.CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẬN NINH KIỀU 22
3.4.THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ 22
CHƯƠNG 4 24
4.1.PHÂN LOAI ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 24
4.2.MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 24
4.3. MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA CÁC KÊNH TRUYỀN THÔNG VỀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI ĐẾN NGƯỜI DÂN: 28
4.3.1.Nguồn truyền đạt thông tin: 29
4.3.2.Đánh giá của người dân về mức độ hiệu quả của các hệ thống thông tin truyền
thông: 30
CHƯƠNG 5 32
5.1.THỰC TRẠNG PHÂN LOẠI RÁC THẢI SINH HOẠT TẠI NGUỒN CỦA
Trang 9KHI CÓ DỰ ÁN PHÂN LOẠI RÁC SINH HOẠT TẠI NGUỒN 32 5.2.1.Thực trạng phân loại rác của người dân: 32
5.2.2 Mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và việc phân loại rác sinh hoạt tại
nguồn trước khi có dự án “Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn-3R” 34
5.2.3.Xét mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và việc phân loại rác sinh hoạt tại
nguồn của người dân trước khi có dự án “Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn-3R 35 5.2.THÁI ĐỘ VÀ SỰ HIỂU BIẾT CỦA NGƯỜI DÂN VỀ VẤN ĐỀ RÁC THẢI 37 5.2.1.Nhận thức, thái độ và đánh giá của người dân về vấn đề rác thải 37
5.2.2. Kiểm định mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và đánh giá của họ về lợi ích
mang lại từ dịch vụ thu gom, vân chuyển và xử lý rác thải 40 5.2.3 Cách xử lý rác thải sinh hoạt của người dân khi không có dịch vụ thu gom rác 42 CHƯƠNG 6 44
6.1 ĐÁNH GIÁ MỨC ĐỘ SẴN LÒNG THAM GIA DỰ ÁN CỦA TỪNG NHÓM
ĐỐI TƯỢNG 44
6.1.1. Kiểm định mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và mức độ sẵn lòng tham gia
của họ khi dự án được triển khai: 44
6.1.2 Kiểm định mối quan hệ giữa việc phân loại rác sinh hoạt trước khi có dự án
và mức độ sẵn lòng tham gia của người dân khi dự án được triển khai 46
6.1.3. Kiểm định mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và nguyên nhân không tham
gia dự án của họ 47
6.2 NGUYÊN NHÂN ẢNH HƯỞNG ĐẾN QUYẾT ĐỊNH THAM GIA DỰ ÁN
PHÂN LOẠI RÁC TẠI NGUỒN CỦA NGƯỜI DÂN 48 6.3.NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ SẴN LÒNG THAM GIA DỰ ÁN 50 6.3.1.Dấu kỳ vọng của các biến giải thích sử dụng trong mô hình Probit 50
6.3.2. Kết quả xử lý mô hình Probit về các yếu tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia
khi dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn 3R được triển khai 51 CHƯƠNG 7 54 7.1.GIẢI PHÁP CHO VIỆC TUYÊN TRUYỀN 54
7.2.GIẢI PHÁP KHẮC PHỤC NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG ĐÔNG Ý
THAM GIA DỰ ÁN 54 7.2.1 Biện pháp khắc phục nguyên nhân “không hưởng được lợi ích gì về kinh tế” 54 7.2.2.Biện pháp khắc phục nguyên nhân “không có chế tài bắt buộc thực hiện” 55 7.2.3.Biện pháp khắc phục nguyên nhân “không hiểu cách phân loại” 55
Trang 10ix
8.1.KẾT LUẬN 56
8.2.KIẾN NGHỊ 56
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
PHỤ LỤC 59
Trang 11TRANG
Bảng 2.1 CÁCH PHÂN LOẠI RÁC SINH HOẠT TẠI NGUỒN- 3R 12
Bảng2.2.PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THEO TỪNG MỤC TIÊU NGHIÊN
CỨU 19
Bảng 4.1.MỨC PHÍ VỆ SINH HẰNG THÁNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN
21 Bảng 4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 25
Bảng 4.3.KHẢO SÁT TỶ LỆ NGƯỜI DÂN NHẬN ĐƯỢC THÔNG TIN TUYÊN TRUYỀN BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG LIÊN QUAN ĐẾN RÁC THẢI TRONG VÒNG
26 THÁNG QUA 29
Bảng 4.4.NGƯỜI CÓ ẢNH HƯỞNG NHẤT ĐỂ PHỔ BIẾN THÔNG TIN TUYÊN
TRUYỀN CHO DỰ ÁN 30
Bảng 4.5.ĐÁNH GIÁ CỦA NGƯỜI DÂN VỀ MỨC ĐỘ HIỆU QUẢ CỦA CÁC
KÊNH TRUYỀN THÔNG 31
KHI CÓ DỰ ÁN PHÂN THEO ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN 35
THU GON, VẬN CHUYỂN VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 38
VÀ XỬ LÝ RÁC THẢI SINH HOẠT 39
CÒN DỊCH VỤ THU GOM RÁC 42
DỰ ÁN CỦA NGƯỜI DÂN 49
Bảng 6.2.TỔNG HỢP CÁC BIẾN VỚI DẤU KỲ VỌNG TRONG MÔ HÌNH HỒI
QUY PROBIT 50 Bảng 6.3 KẾT QUẢ HỒI QUY 51
Trang 12xi
PHỤ LỤC HÌNH
TRANG
Hình 1.1 Mô hình nghiên cứu 7
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều 21
Hình 4.1.Cơ cấu tổng thu nhập hằng tháng 26
Hình 4.2 Cơ cấu theo giới tính của đáp viên 26
Hình 4.3 Cơ cấu thành phần nghề nghiệp 27
Hình 4.4 Cơ cấu trình độ học vấn 27
Hình 4.5 Cơ cấu tình trạng hôn nhân của đáp viên 28
Hình 5 1 Tỷ lệ người dân phân loại rác tại nguồn 32
Hình 5 2 Tỷ lệ người dân phân loại rác vô cơ phân theo mục đích 33
Hình 5 3 Tỷ lệ người dân phân loại rác hữu cơ phân theo mục đích 33
Hình 5 4.Tỷ lệ phân loại rác của người dân trước khi có dự án phân theo đối tượng phỏng vấn 37
Hình 5 5 Biểu đồ thể hiện nhận thức của đáp viên về lợi ích mang lại từ việc thu gom, vận chuyển, xử lý rác thải 39
Hình 5 6. Đánh giá của người dân về lợi ích hạn chế biến đổi khí hậu mang lại từ dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý rác Error! Bookmark not defined. Hình 6.1. Đánh giá mức độ sẵn lòng tham gia dự án của từng nhóm đối tượng khảo sát 45
Hình 6.2 Tỷ lệ tham gia dự án phân theo đối tượng phỏng vấn có và không có phân loại rác trước khi dự án được triển khai 47
Hình 6.3. Mô hình Pareto về các nguyên nhân dẫ đến việc không tham gia của đáp viên nếu dự án được triển khai 49
Trang 13Tp HCM: Thành phố Hồ Chí Minh
HN: Hà Nội
Không SXKD: không sản xuất kinh doanh
Trang 14Luận văn tốt nghiệp
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU 1.1 ĐẶT VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU:
1.1.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:
Theo thống kê của trang web vietecon[1] thì lượng rác thải sinh hoạt chiếm
tỷ trọng 80% và là thành phần chiếm tỷ trọng cao nhất trong cơ cấu các loại rác thải ở Việt Nam Theo báo cáo diễn biến môi trường năm 2004, các khu đô thị chỉ chiếm 25% dân số cả nước nhưng lại thải ra môi trường 50% trên tổng lượng rác thải sinh hoạt của cả nước
Cần Thơ là một trong số năm đô thị loại 1 của Việt Nam, với diện tích: 1401,6 km2, dân số năm 2009 của thành phố là 1189,6 nghìn người, mật độ dân
số là 849 người/ km2, tốc độ tăng dân số ổn định với tỷ lệ tăng dân số bình quân
giai đoạn 1999 – 2009 là 0,7%/ năm và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm ( từ 2004 đến 2008) đạt 15,5% Kết quả quan trắc cho thấy mỗi ngày Thành phố có khoảng 757 tấn rác được thải ra, trong đó lượng rác thải rắn từ địa bàn các quận nội thành chiếm hơn 2/3 tổng lượng rác thải toàn thành phố[2] Quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với 29,2204 km2 diện tích tự nhiên, với mật độ dân cư cao nhất nhất tp Cần Thơ, năm 2009 dân số của quận là 243.794 người, mật độ dân số 8.343 người/ km2, tốc độ phát triển kinh tế của quận năm
2009 là 16,9% và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ
và tiểu thủ công nghiệp
Kinh tế càng phát triển cùng với với sự tăng dân số thì lượng hàng hóa, dịch vụ cũng tăng lên để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của người tiêu dùng Mặt trái của nó là lượng rác thải sinh hoạt cũng tăng lên cùng với sự gia tăng lượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ của người dân Trong khi đó, nếu được phân loại và xử lý tốt thì rác thải không những không gây ô nhiễm môi trường mà còn
là nguồn tài nguyên cho hoạt động kinh tế của con người Ngoài ra nó còn có tác động lớn đến khả năng thực thi bảo vệ môi trường của người dân Để dự án phân loai rác thải sinh hoạt tại nguồn có thể được khai trên thực tế cần có nghiên cứu đánh giá về tính khả thi của dự án và nâng cao tỷ lệ tham gia dự án của người
Trang 15dân Đó là lý do tôi thực hiện đề tài “Phân tích tính khả thi của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn- 3R trên địa bàn quận Ninh Kiều, tp Cần Thơ” Do
hạn chế về thời gian và nhân lực, đề tài chỉ khảo sát trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, tp Cần Thơ và chỉ nghiên cứu mức độ ủng hộ của người dân ảnh hưởng đến tính khả thi của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn- 3R
1.1.2 Căn cứ thực tiễn, căn cứ khoa học và cơ sở pháp lý:
1.1.2.1 Căn cứ thực tiễn:
Do kinh tế phát triển nên nhu cầu vật chất, tinh thần của người dân tăng Thêm vào đó, dân số tăng dẫn đến việc sử dụng các nguồn tài nguyên năng lượng, nguyên liệu, nhiên liệu… ngày càng nhiều và đi kèm với đó là lượng chất thải ra môi trường tăng lên qua các năm Trong đó có rác thải sinh hoạt Các nguồn tài nguyên là có hạn và cần có thời gian để hồi phục, nhưng không thể hồi phục kịp với nhu cầu và tốc độ phát triển của kinh tế- xã hội loài người Xét đến cùng nhu cầu xử dụng nguyên liệu, vật liệu và năng lượng là để sản xuất nhằm phục vụ nhu cầu vật chất tinh thần của người tiêu dùng Do đó, người tiêu dùng cần có trách nhiệm đối với lượng rác thải từ việc sử dụng hàng hóa, dịch vụ của chính họ đang tăng lên từng năm
Đối với các quốc gia đang phát triển trong đó có Việt Nam, người dân còn nhận thức mơ hồ về trách nhiệm của chính bản thân đối với việc bảo vệ môi trường sống của chính họ Do đó, hướng dẫn cho họ từng bước hành động bảo vệ môi trường và làm cho họ nhận thức được họ có trách nhiệm và khả năng để làm điều đó là việc làm rất cần thiết Phân loại rác sinh hoạt tại nguồn tuy mới mẻ nhưng không quá phức tạp nên người dân có thể tham gia
Hiện nay, tp Cần Thơ chưa có nhà máy xử lý rác Trong đề án “Khuyến khích xã hội hóa công tác thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn trên địa bàn
TP Cần Thơ đến năm 2020” thì trong gia đoạn 2011-2015 thành phố sẽ triển khai xây dựng nhà máy xử lý chất thải rắn sinh hoạt tại phường Phước Thới (quận Ô
Môn) với qui mô 47 ha, công suất 700-1.000 tấn/ngày Thường trực UBND TP
Cần Thơ thống nhất ưu tiên đầu tư xây dựng khu xử lý rác thải tại quận Ô Môn
Trang 16Luận văn tốt nghiệp
và chỉ đạo các sở, ngành gấp rút thực hiện các thủ tục liên quan, chọn nhà đầu tư
và triển khai thực hiện trong năm 2010
Sau hơn 2 năm rưỡi triển khai thí điểm ở quận 6, TP HCM bắt đầu từ tháng
2-2006, dự án phân loại rác hữu cơ và rác vô cơ đã thất bại Theo VnExpress.net,
khi kết thúc dự án, tỷ lệ người dân còn ủng hộ việc tự phân loại rác ngay tại nhà chỉ còn đạt 20%, nơi có tỷ lệ ủng hộ cao nhất cũng chỉ là 50%[3] Do đó, tính khả thi của dự án phụ thuộc rất lớn vào sự sẵn lòng tham gia phân loại rác tại nguồn của người dân Tuy nhiên, đây không hoàn toàn là do lỗi của người dân vùng thí điểm dự án vì công sức họ bỏ ra phân loại rác trong thời gian triển khai dự án chẳng có ý nghĩa gì do tổ chức thiếu đồng bộ Thêm vào đó, theo trang web của công ty TNHH MTV môi trường đô thị tp HCM thì tại hội nghị tổng kết chương trình thí điểm thực hiện phân loại rác tại nguồn ở quận 6-TPHCM kết luận kinh phí cho chương trình này trong giai đoạn 1 đã ngốn hết 5 tỉ đồng nhưng kết quả không hề có việc rác hữu cơ được chế biến thành phân compost trong suốt thời gian triển khai thí điểm[4]
1.1.2.2 Căn cứ khoa học:
Trên thực tế đã có những nghiên cứu về vấn đề phân loại rác thải sinh hoạt
tại nguồn như: “Nghiên cứu xây dựng mô hình phân loại rác tại nguồn trong trường học của thành phố Đà Nẵng”, Phùng Khánh Chuyên, Ngô Vân Thụy Cẩm (…) và luận văm tốt nghiệp “Xây dựng mô hình phân lập rác tại nguồn trên cơ sở cộng đồng tại chợ Cái Răng, phường Lê Bình, quận Cái Răng, tp Cần Thơ”, Vương Thị Quí, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2004) Cả hai đề tài nghiên
cứu đều nghiên cứu về thực trạng thu gom, xử lý rác thải sinh hoạt và đề ra các biện pháp phân loại rác tại nguồn và phương thức thực hiện mô hình phân loại rác sinh hoạt tại nơi nghiên cứu
Hiện nay chưa có đề tài nghiên cứu nào về tính khả thi của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn- 3R được thực hiện ở địa bàn quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ hoặc cả thành phố Cần Thơ
1.1.2.3 Cơ sở pháp lý:
Theo Điều 19 và Điều 20, Chương 3, Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc
Trang 17quản lý chất thải rắn ngày 09/07/2007 có quy định:
“Điều 19 Phân loại chất thải rắn tại nguồn
1 Chất thải rắn thông thường phải được kiểm soát, phân loại ngay tại nguồn
và phải được lưu giữ trong các túi hoặc thùng được phân biệt bằng màu sắc theo quy định
2 Tổ chức, cá nhân có hoạt động làm phát sinh chất thải rắn phải có trách nhiệm thực hiện phân loại chất thải tại nguồn theo quy định tại Điều 20 Nghị định này
Điều 20 Phân loại chất thải rắn thông thường
1 Chất thải rắn thông thường từ tất cả các nguồn thải khác nhau được phân loại theo hai nhóm chính:
a) Nhóm các chất có thể thu hồi để tái sử dụng, tái chế: phế liệu thải ra từ quá trình sản xuất; các thiết bị điện, điện tử dân dụng và công nghiệp; các phương tiện giao thông; các sản phẩm phục vụ sản xuất và tiêu dùng đã hết hạn
sử dụng; bao bì bằng giấy, kim loại, thuỷ tinh, hoặc chất dẻo khác ;
b) Nhóm các chất thải cần xử lý, chôn lấp: các chất thải hữu cơ (các loại cây, lá cây, rau, thực phẩm, xác động vật, ); các sản phẩm tiêu dùng chứa các hoá chất độc hại (pin, ắc quy, dầu mỡ bôi trơn, ); các loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng.”
Theo khoản 2 và khoản 3, Điều 2, Chương 1 Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn ngày 09/07/2007 có quy định:
“2 Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất,
kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp
Trang 18Luận văn tốt nghiệp
3 Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có
một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác.”
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU:
Để phân tích tính khả thi đối với dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn 3R trên địa bàn phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, tp Cần Thơ và đề xuất giải pháp
để dự án có thể triển khai trên thực tế, đề tài cần giải quyết những mục tiêu cụ thể sau đây:
- Nhận thức của người dân trên địa bàn về vấn đề thu gom, vận chuyển, xử
5 Nguyên nhân ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia dự án của người dân?
Trang 196 Các nhân tố nào gây ảnh hưởng đến quyết định sẵn lòng tham gia dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn?
1.3.2 Kiểm định giả thuyết:
Có mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và mức độ sẵn lòng tham gia của
họ khi dự án được triển khai
1.3.2.4 Giả thuyết 4:
Có mối quan hệ giữa việc phân loại rác sinh hoạt trước khi có dự án và mức
độ sẵn lòng tham gia của người dân khi dự án được triển khai
1.3.2.5 Giả thuyết 5:
Có mối quan hệ giữa đối tượng phỏng vấn và nguyên nhân không tham gia
dự án của họ
Trang 20Luận văn tốt nghiệp
1.3.3 Mô hình nghiên cứu:
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu của đề tài “Phân tích tính khả thi của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn 3R trên địa bàn quận
Ninh Kiều, tp Cần Thơ”
Bảng số liệu
Thái độ và hiểu biết của người dân về vấn đề rác thải
Hiện trạng phân loại rác sinh hoạt tại nguồn của người dân
Sự sẵn lòng tham gia của người dân khi dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn được triển khai
Thông tin của đáp viên
Các nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định tham gia khi dự
án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn được triển khai
Thống kê mô tả
H0: Những đối tượng phỏng vấn khác nhau đều phân loại rác tại nguồn trước khi có dự
án
Kiểm định Chi- bình phương
H0: Những đối tượng phỏng vấn khác nhau
có nhận thức và đánh giá như nhau về các vấn đề rác thải
Kiểm định Chi- bình phương
Các nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn lòng tham gia dự
án phân loại rác tại nguồn
Hàm probit
H0: Những đối tượng phỏng vấn khác nhau có cùng nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định không tham gia dự án
Kiểm định Chi- bình phương
H0: Những đối tượng phỏng vấn khác nhau đều sẵn lòng tham gia dự án phân loại rác tại nguồn
Kiểm định Chi- bình phương
Giải pháp
Trang 21Ngoài ra đề tài còn sử dụng biểu đồ Pareto để đưa ra giải pháp với nỗ lực ít nhất nhằm giảm thiểu những nguyên nhân chính dẫn đến sự không sẵn lòng tham gia dự án phân loại rác tại nguồn của đáp viên
1.4 PHẠM VI NGHIÊN CỨU:
1.4.1 Không gian: phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, Tp Cần Thơ
1.4.2 Thời gian (thời điểm thực hiện nghiên cứu): tháng 4 năm 2011
1.4.3 Đối tượng nghiên cứu: mức độ ủng hộ của người dân ảnh hưởng đến
tính khả thi của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn- 3R
1.4.4 Đối tượng khảo sát: 4 nhóm gồm:
Hộ gia đình trong hẻm (không sản xuất, không kinh doanh)
Hộ gia đình mặt tiền (không sản xuất, không kinh doanh)
kê, xử lý và tổng hợp số liệu
Trang 22Luận văn tốt nghiệp
Luận văn tốt nghiệp “Xây dựng mô hình phân lập rác tại nguồn trên cơ sở cộng đồng tại chợ Cái Răng, phường Lê Bình, quận Cái Răng, tp Cần Thơ”, Vương Thị Quí, Nguyễn Thị Mỹ Linh (2004) Đề tài đánh giá hiện trạng rác thải
tại khu vực chợ Cái Răng, tìm hiểu và đánh giá hiện trạng quản lý và xử lý rác của cơ quan quản lý Đánh giá khả năng nhận thức môi trường, đặc biệt là rác thải của cộng đồng dân cư Qua đó, xây dựng quy ước cộng đồng là cơ sở quy định nguyên tắc ứng xử cho cộng đồng và là cơ sở pháp lý cho công tác thực thi của dự án
Trang 23CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN:
2.1.1 Một số khái niệm cơ bản:
2.1.1.1 Nguyên tắc 3R và tính khả thi của dự án phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo nguyên tắc 3R:
Nguyên tắc 3R: là nguyên tắc về giảm thiểu chất thải (giảm thải), tái sử
dụng và tái chế các nguồn tài nguyên và các sản phẩm thường được gọi là “3Rs”- Reduce, Reuse, Recyle Giảm thải có nghĩa là sự lựa chọn sử dụng các vật hoặc hàng hóa với sự quan tâm đến việc giảm lượng rác thải sau khi sử dụng vật, hàng hóa đó Tái sử dụng liên quan đến việc sử dụng lại các món hàng hay một phần của sản phẩm mà có thể sử dụng với một mục đích nào đó Tái chế là việc sử dụng chính rác thải như là nguồn tài nguyên Giảm thiểu tối đa rác thải có thể đạt được thông qua một cách hiệu quả bằng cách tập trung chủ yếu chữ R đầu trong
“3Rs” là giảm thải- reduce tiếp theo là tái sử dụng- reuse và tái chế- recycle
Phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn theo nguyên tắc 3R: gồm 3 công
việc chính:
Người dân phân loại rác tại nguồn (gia đình, cơ quan, xí nghiệp,…) theo
đúng nguyên tắc phân loại của dự án
Thu gom và vận chuyển các loại rác đã được phân loại trong các dụng cụ
riêng
Xử lý theo đúng mục tiêu cam kết của dự án đối với từng nhóm rác đã
được người dân phân loại
Khả thi: (tính từ) Có khả năng thực hiện
Tính khả thi của dự án phân loại rác thải sinh hoạt theo nguyên tắc 3R:
để dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn 3R có tính khả thi, có thể triển khai trên thực tế cần có những điều kiện sau đây:
Tỷ lệ người dân tham gia phân loại rác sinh hoạt tại nguồn cao
Có nhà máy xử lý rác thải
Trang 24Luận văn tốt nghiệp
Có sự đồng bộ về việc thu gom và xử lý rác thải đúng theo mục tiêu cam kết của dự án
Tuy nhiên do giới hạn về thời gian thu thập và xử lý số liệu nên đề tài chỉ phân tích ảnh hưởng từ việc ủng hộ của người dân đến tính khả thi của dự án
Và đề tài chỉ khảo sát trên phạm vi phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều tp Cần Thơ
2.1.1.2 Định nghĩa chất thải rắn theo Nghị định 59/2007/NĐ-CP về việc quản lý chất thải rắn ngày 09/07/2007:
Chất thải rắn là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại
a) Định nghĩa chất thải thông thường:
Chất thải rắn thông thường gồm: chất thải rắn sinh hoạt và chất thải rắn công nghiệp
Định nghĩa chất thải rắn công nghiệp:
Chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác được gọi chung là chất thải rắn công nghiệp
Định nghĩa chất thải rắn sinh hoạt:
Chất thải rắn phát thải trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, nơi công cộng được gọi chung là chất thải rắn sinh hoạt
Chất thải rắn sinh hoạt gồm: rác hữu cơ và rác vô cơ Trong rác vô cơ có: rác tái chế và rác không thể tái chế
Rác hữu cơ gồm: các loại cây, lá cây, rau, thực phẩm, xác động vật, dễ phân hủy trong điều kiện tự nhiên
Rác tái chế gồm: bao bì bằng giấy, kim loại, thuỷ tinh, hoặc chất dẻo khác Rác không thể tái chế gồm: sản phẩm tiêu dùng chứa các hoá chất độc hại (pin, ắc quy, dầu mỡ bôi trơn, ), các loại chất thải rắn khác không thể tái sử dụng
b) Định nghĩa chất thải rắn nguy hại:
Trang 25Chất thải rắn nguy hại là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
2.1.1.3 Định nghĩa rác sinh hoạt và cách phân loại rác thải sinh hoạt theo
dự án phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn-3R HN
Theo cách phân loại của dự án phân loại rác sinh hoạt tại nguồn- 3R ở HN (2006 đến 2009) thì rác sinh hoạt được phân chia như sau:
Bảng 2.1 CÁCH PHÂN LOẠI RÁC SINH HOẠT TẠI NGUỒN- 3R HN
Rác vô cơ (rác vô
cơ không thể tái
chế)
Xương động vật, vỏ sò hến, gỗ, bã mía, vỏ dừa, vỏ đậu phộng, vỏ hộp sữa, giấy ăn đã qua sử dụng, các loại giấy khác, túi chất dẻo, khay nhựa, ly nhựa, vỏ hộp xốp,
đồ nhựa gia dụng, các chất dẻo khác, thủy tinh vỡ, da, cao su, vải, pin, ắc quy, bóng đèn, than tổ ong, giấy tả, bỉm, các thiết bị điện cũ, sành sứ, bao tải dứa, lông gà, lông vịt
Rác tái chế (rác vô
cơ có thể tái chế)
Giấy báo, tạp chí, bìa carton, vỏ bao TL, sách, vở, viết, giấy photo, chai nhựa cứng, chai nhựa khác, hộp kim loại, kim loại vụ, nhôm vụn, hộp nhôm, chai thủy tinh
(Nguồn: Số liệu điều tra tháng 11/2008 tại phường Thành Công và phường Láng Hạ
tài liệu được cung cấp bởi bà Nguyễn Hương Giang, trợ lý dự án 3R- HN)
Tùy theo cách xử lý rác thải sinh hoạt mà mỗi dự án phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn-3R có cách phân loại khác nhau Trên đây chỉ là một dẫn chứng
về cách phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn của dự án phân loại rác thải sinh hoạt tại nguồn -3R HN
Trang 26Luận văn tốt nghiệp
2.1.1.4 Ô nhiễm từ rác:
Ô nhiễm đất: Rác chứa tới 80% là nước, khi bị phân giải bởi vi sinh vật
chúng sẽ tạo thành vô số các sản phẩm có mùi hôi thối (indol, skatol, H2S,
NH3 ) và nước hôi thối ấy ngày ngày sẽ chảy ra từ đống rác[5] Nước rò rỉ từ các bãi rác và hầm cầu làm ô nhiễm trầm trọng về mặt sinh học, các chất thải kim loại nặng từ bãi rác thấm vào đất gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến môi trường sinh thái đất Thêm vào đó là các loại khí độc là sản phảm của quá trình oxy hóa hiếu khí và kỵ khí của vi khuẩn như SO2, H2S, NH3… ngấm vào đất qua khuếch tán nhưng do nồng độ cao nên bị giữ lại trong đất làm đất bị ô nhiễm gây ảnh hưởng đến hệ động thực vật sống trong đất
Ô nhiễm nước: do tác động của các chất hữu cơ, chất rắn lơ lững và tác
động của chất dinh dưỡng
Tác động của các chất hữu cơ: đối với rác thải không được xử lý tốt thì sẽ xuất hiện nước thải từ chất thải rắn Các chất hữu cơ trong nước thải chủ yếu là carbonhydrate Đây là hợp chất dễ dàng bị vi sinh vật phân hủy bằng cơ chế oxy hóa các chất hữu cơ bằng cách xử dụng oxy hòa tan trong nước Sự ô nhiễm do các chất hữu cơ sẽ dẫn đến suy giảm oxy hòa tan trong nước Oxy hòa tan giảm
sẽ gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến các hệ sinh thái thủy vực, tạo điều kiện cho
vi khuẩn kỵ khí hoạt động sinh ra H2S gây mùi hôi khó chịu, mất mỹ quan đô thị
và gây tác động xấu đến hệ sinh thái xung quanh
Tác động của chất rắn lơ lững: chất thải rắn lơ lững cũng là tác nhân gây ảnh hưởng tiêu cực đến tài nguyên sinh vật thủy sinh đồng thời gây tác hại về mặt cảm quan do làm đục nguồn nước, gây bồi lắng kênh rạch, sông ngòi
Tác động của các chất dinh dưỡng: các chất dinh dưỡng Ni tơ, Phốt pho
sẽ gây hiệu ứng phù dưỡng hóa nguồn nước làm thiếu oxy các lớp nước phía dưới Khi xảy ra hiệu ứng phù dưỡng hóa nguồn nước thì sự phát triển của tảo và các loài thực vật đơn giản sống trong nước sẽ diễn ra nhanh chóng mà kết quả là những mảng lớp thực vật nổi trôi màu xanh được tạo ra làm giảm trầm trọng hàm lượng ánh sáng mặt trời xâm nhập xuống các lớp nước phía dưới Vì vậy hiện tượng quang hợp của thực vật ở các tầng nước dưới bị giảm thiểu và lượng oxy
Trang 27từ quá trình quang hợp này bị giảm sút Điều này đã tạo ra tình trạng yếm khí trầm trọng trong nước và sinh ra các sản phẩm bất lợi như chất độc
Ô nhiễm không khí: chủ yếu là do tác động của mùi hôi Đây là tính chất
vật lý của một số các sản phẩm được tạo ra qua quá trình phân hủy của rác Tác động của mùi hôi là một tác động tức thời Tuy nhiên, một số khí độc có thể dẫn đến hiện tượng nôn mửa, một số khí tồn tại dai dẳng và thường xuyên sẽ làm cho con người bị mất ngủ và kích thích thần kinh gây ảnh hưởng đến sức khỏe của con người và các loài động vật, thực vật Ví dụ: khí NOx ở nồng độ 100ppm có thể gây tử vong; khí SO2 với nồng độ 3ppm trong không khí sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển của thực vật, ở nồng độ cao hơn thì khí này có thể gây rụng lá và chết cây
Tác động đến khí hậu: các chất phát sinh từ bãi rác như SO2, NO2 là tác nhân gây ra mưa axit CO2 phát thải gia tăng gây hiệu ứng nhà kính là nguyên nhân của hiện tượng trái đất ấm dần lên và biến đổi khí hậu toàn cầu
Các loại ô nhiễn đất, nước, không khí và ảnh hưởng đến khí hậu do rác đều sinh ra các tác động hóa học, vật lý tiêu cực đến đời sống, sức khỏe của các loài sinh vật trong đó có cả con người
Có thể phân loại các kỹ thuật này như sau:
Biểu diễn dữ liệu bằng đồ họa trong đó các đồ thị mô tả dữ liệu hoặc giúp
so sánh dữ liệu
Biểu diễn dữ liệu thành các bảng số liệu tóm tắt về dữ liệu
Thống kê tóm tắt (dưới dạng các giá trị thống kê đơn nhất) mô tả dữ liệu
2.1.3 Kiểm định Chi- bình phương:
Trang 28Luận văn tốt nghiệp
Chi- bình phương là loại kiểm định mối quan hệ giữa các biến định tính với nhau
Khi sử dụng phần mền SPSS để kiểm định Chi- bình phương, cuối bảng Chi-Square test sẽ đưa ra dòng thông báo cho biết % số ô có tần suất mong đợi dưới 5 Kiểm định Chi- bình phương chỉ có ý nghĩa khi số quan sát đủ lớn, nếu quá 20% số ô trong bảng chéo có tần suất lý thuyết nhỏ hơn 5 thì giá trị Chi- bình phương không còn đáng tin cậy
Nếu trường hợp này xảy ra thì không có căn cứ để kết luận tồn tại hay không tồn tại mối quan hệ giữa các biến
Nếu trường hợp này không xảy ra, ta so sánh giá trị p-value (sig.) và mức ý nghĩa α để xác định quan hệ giữa các biến như sau:
Giả thuyết:
H0: Không có mối quan hệ giữa các biến
H1: Có mối quan hệ giữa các biến
Khi p-value (sig.) < mức ý nghĩa α, ta bác bỏ giả thuyết H0 Do đó, kết luận
có mối quan hệ giữa các biến
Khi p-value (sig.) > mức ý nghĩa α, ta chấp nhận giả thuyết H0 Do đó, kết luận không có mối quan hệ giữa các biến
2.1.4 Hàm Probit:
Mô hình Probit:
i i k
j j
1 0
Khái niệm: Biểu đồ Pareto là một dạng biểu đồ hình cột được sắp xếp từ
cao xuống thấp Mỗi cột đại diện cho một cá thể (một dạng trục trặc hoặc một nguyên nhân gây trục trặc…) chiều cao mỗi cột biểu thị mức đóng góp tương đối
y =
Trang 29của mỗi cá thể vào hiệu quả chung Mức đóng góp này có thể dựa trên số lần xảy
ra, chi phí liên quan đến mỗi cá thể hoặc các phép đo khác về hiệu quả Đường tần số tích lũy được sử dụng để biểu thị sự đóng góp tích lũy của các cá thể
Biểu đồ Pareto là một kỹ thuật đồ thị đơn giản để xếp hạng các cá thể từ mức đóng góp cao nhất đến mức đóng góp thấp nhất
Biểu đồ Pareto dựa trên nguyên tắc Pareto hay còn được gọi là “nguyên tắc 80-20”: chỉ một số ít cá thể thường gây ra phần lớn hiệu quả Bằng sự phân biệt
ra những cá thể quan trọng nhất với những cá thể ít quan trọng hơn, ta có thể thu được cải tiến lớn nhất với cố gắng ít nhất.Nguyên tắc Pareto được sử dụng để lựa chọn những nhiệm vụ ưu tiên Công cụ này giúp nhận ra những vấn đề quan trọng nhằm dành thời gian và nguồn lực tập trung vào giải quyết để có được hiệu quả nhất Trong thực tế chúng ta cũng nhận ra rằng 20% nguyên nhân chính giải thích cho 80% triệu chứng của vấn đề
Bước 1: Lựa chọn các cá thể để phân biệt
Bước 2: Chọn đơn vị đo để phân tích như: số lần xảy ra, chi phí hoặc phép
đo khác về mức ảnh hưởng
Bước 3: Chọn giai đoạn thời gian cho số liệu phân tích Cần duy trì thời đoạn giống nhau cho tất cả các đồ thị liên quan cần so sánh sau này
Bước 4: Lập danh mục các cá thể từ trái sang phải trên trục hoành theo trật
tự giảm về số lượng theo đơn vị đo Các hạng mục chứa các cá thể nhỏ nhất có thể được ghép thành một hạng mục “khác” Đặt hạng mục này ở tận cùng bên phải
Bước 5: Kẻ hai trục tung, một ở đầu và một ở cuối trục hoành Thang bên trái được định cỡ theo đơn vị đo, chiều cao của nó phải bằng tổng số độ lớn của tất cả các cá thể Thang bên phải có cùng chiều cao và được định cỡ từ 0% đến
Trang 30Luận văn tốt nghiệp
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.2.1 Phương pháp chọn mẫu:
2.2.1.1 Xác đinh cỡ mẫu:
Nghiên cứu được khảo sát trên 4 đối tượng phỏng vấn: hộ mặt tiền (không sản xuất kinh doanh), hộ trong hẻm (không sản xuất kinh doanh), buôn bán lẻ, buôn bán cố định
Vì lý do giới hạn về thời gian và kinh phí nên đề tài chỉ khảo sát 50 phần tử quan sát đối với từng đối tượng phỏng vấn Do đó, cỡ mẫu của nghiên cứu là 200 phần tử
2.2.1.2 Phương pháp chọn mẫu: sử dụng phương pháp chọn mẫu phi xác
suất
Phương pháp chọn mẫu phi xác suất là phương pháp chọn mẫu không ngẫu nhiên mà thường được dựa trên một chủ đích hoặc một mục đích nào đó mang tính chất chủ quan khi tiến hành chọn mẫu hoặc căn cứ vào cơ hội thuận tiện, điều kiện dễ dàng để thu thập mẫu Do có chủ đích trước khi chọn mẫu nên các
Trang 31phần tử trong tổng thể có khả năng được chọn ra là khác nhau, có sự ưu tiên trong mục đích nghiên cứu Phương pháp chọn mẫu phi xác suất gồm:
Chọn mẫu thuận tiện
Chọn mẫu tích lũy nhanh
Chọn mẫu theo hạn mức
Chọn mẫu phán đoán
Chọn mẫu kiểm tra tỷ lệ
Trong nghiên cứu này ta sử dụng phương pháp chọn mẫu thuận tiện của phương pháp chọn mẫu phi xác suất
Phương pháp chọn mẫu thuận tiện:
Đây là phương pháp chọn dựa vào cơ hội thuận tiện dễ dàng trong quá trình chọn mẫu Việc chọn lựa đối tượng để phỏng vấn được giao phó cho phỏng vấn viên Dựa trên tính dễ tiếp xúc, cơ hội thuận tiện nhất để họ tiếp cận đáp viên
Ưu điểm của phương pháp này là rất thuận lợi cho việc chọn đáp viên, tiết kiệm được thời gian, tiến hành thu dữ liệu rất nhanh chóng và do vậy sẽ tiết kiệm được chi phí điều tra
Nhược điểm của phương pháp này là mẫu có tính đại diện không cao, chỉ áp dụng cho trường hợp nghiêm cứu thăm dò, trắc nghiệm chứ không dùng cho nghiên cứu nhân quả hay mô tả
Do bảng câu hỏi của luận văn này thuộc loại thiết kế nghiên cứu thăm dò nên cách chọn mẫu này phù hợp
2.2.2 Phương pháp thu thập số liệu: phỏng vấn trực tiếp
2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu (theo từng mục tiêu)
Trang 32Luận văn tốt nghiệp
Bảng 2.2 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH SỐ LIỆU THEO TỪNG MỤC
TIÊU NGHIÊN CỨU
Mục tiêu nghiên cứu
Phương pháp phân tích số liệu
Thực trạng phân loại rác tại nguồn của người
dân phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, tp Cần
Đánh giá sự sẵn lòng tham gia phân loại rác sinh
hoạt tại nguồn hiện nay của người dân phường
Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, tp Cần Thơ
Đánh giá sự sẵn lòng tham gia phân loại rác sinh
hoạt tại nguồn của người dân phường Hưng Lợi,
quận Ninh Kiều, tp Cần Thơ nếu dự án phân loại
rác sinh hoạt tại nguồn được triển khai
Những nguyên nhân ảnh hưởng đến quyết định
tham gia dự án phân loại rác tại nguồn của người
dân
Phân tích những nhân tố ảnh hưởng đến sự sẵn
lòng tham gia phân loại rác sinh hoạt tại nguồn của
người dân phường Hưng Lợi, quận Ninh Kiều, tp
Cần Thơ
Phương pháp thống kê
mô tả
Hàm probit
Giải pháp nhằm loại bỏ những nguyên nhân
chính dẫn đến việc người dân không sẵn lòng tham
gia khi dự án được triển khai
Biểu đồ Pareto
Trang 33CHƯƠNG 3 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ PHƯỜNG HƯNG LỢI, QUẬN NINH
KIỀU, TP CẦN THƠ
Cần Thơ là một trong số năm đô thị loại 1 của Việt Nam, với diện tích: 1401,6 km2, dân số năm 2009 của thành phố là 1189,6 nghìn người, mật độ dân
số là 849 người/ km2, tốc tăng dân số ổn định với tỷ lệ tăng dân số bình quân giai
đoạn 1999 – 2009 là 0,7%/ năm và tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân 5 năm (từ 2004 đến 2008) đạt 15,5%
Trong đó, quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với 29,2204
km2 diện tích tự nhiên, với mật độ dân cư cao nhất nhất tp Cần Thơ, năm 2009 dân số của quận là 243.794 người, mật độ dân số 8.343 người/km2, tốc độ phát triển kinh tế của quận năm 2009 là 16,9%/ năm và cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp
3.1 ĐỊA GIỚI HÀNH CHÁNH
Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố Cần Thơ Theo Nghị định số 05/2004/NĐ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2004 của Chính phủ, quận Ninh Kiều được thành lập trên cơ sở toàn bộ diện tích tự nhiên và dân số của phần lớn các phường nội thành thành phố Cần Thơ cũ gồm Cái Khế, An Hòa, Thới Bình, An Nghiệp, An Cư, An Hội, Tân An, An Lạc, An Phú, Xuân Khánh, Hưng Lợi và xã
An Bình (thuộc thành phố Cần Thơ cũ)
Quận Ninh Kiều có 2.922,04 ha diện tích tự nhiên Địa giới hành chính: Đông giáp tỉnh Vĩnh Long; Tây giáp huyện Phong Điền; Nam giáp huyện Phong Điền và quận Cái Răng; Bắc giáp quận Bình Thủy
Quận Ninh Kiều có 13 phường:
Trang 34Luận văn tốt nghiệp
7 Phường Tân An
Hình 3.1: Bản đồ địa giới hành chánh của quận Ninh Kiều
(Nguồn: http://www.cantho.gov.vn/wps/PA_1_0_3O/map/ctmap.html)
Trang 353.2 HỆ THỐNG SÔNG NGÒI KINH RẠCH TẠI QUẬN NINH KIỀU, TP CẦN THƠ
Quận Ninh Kiều có 2 con sông lớn chảy qua là sông Hậu và sông Cần Thơ Sông Cần Thơ bắt đầu chảy vào quận Ninh Kiều qua phường An Bình tại điểm tiếp giáp giữa phần địa giới phường An Bình quận Ninh Kiều và xã Mỹ Khánh huyện Phong Điền Sông Cần Thơ chảy ra sông Hậu qua Bến Ninh Kiều ở phường Tân An Sông Cần Thơ chảy qua có các phường: An Bình, Hưng Lợi, Xuân Khánh, An Lạc, Tân An thuộc quận Ninh Kiều
Sông Hậu chảy qua địa phận phường Cái Khế, quận Ninh Kiều
Ngoài ra còn có hệ thống hồ, kênh, rạch chằng chịt khắp các phường trong quận Ninh Kiều như: kênh Cái Khế, sông Hàm Luông, hồ Sáng Thổi,
3.3 CƠ SỞ HẠ TẦNG QUẬN NINH KIỀU
Do là trung tâm tài chính của thành phố Cần Thơ nên quận Ninh Kiều có mật độ dân cư đông đúc và sở hữu một hệ thống cơ sở hạ tầng gồm: các cơ quan truyền thông, thông tấn báo chí; các khu vui chơi giải trí, câu lạc bộ sinh hoạt, hệ thống giao thông phát triển, …
3.4 THƯƠNG MẠI DỊCH VỤ
Cơ cấu kinh tế của quận Ninh Kiều chuyển dịch theo hướng thương mại – dịch vụ và tiểu thủ công nghiệp Năm 2004 tốc độ phát triển kinh tế của quận là 14,87% thì 5 năm sau (năm 2009) tốc độ phát triển kinh tế của quận là 16,9% Nền kinh tế phát triển toàn diện, đặc biệt là hoạt động thương mại dịch vụ và du lịch phát triển nhanh chóng
Do đặc thù của quận Ninh Kiều là quận trung tâm của thành phố với mật độ dân cư đông đúc nên thương mại dịch vụ là điểm nổi bật của quận Trên địa bàn quận Ninh Kiều có: các trung tâm thương mại,các siêu thị, các siêu thị điện máy, các siêu thị điện thoại laptop… Đặc biệt quận Ninh Kiều là trung tâm tài, chính chính trị của thành phố Cần Thơ nên có rất nhiều cơ quan nhà nước, trụ sở ngân hàng và công ty tài chính trên địa bàn quận
Trang 36Luận văn tốt nghiệp
Ngoài ra, còn có hệ thống trường học các cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên, các trường đại học, cao đẳng dạy nghề, và hệ thống chăn sóc sức khỏe từ cấp trung ương đến trạm y tế phường trên địa bàn quận Ninh Kiều
Trang 37CHƯƠNG 4 GIỚI THIỆU ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT 4.1 PHÂN LOAI ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN
Trong cuộc điều tra này đã tiến hành phỏng vấn bốn đối tượng: buôn bán cố định, buôn bán lẻ, hộ mặt tiền (không sản xuất kinh doanh) và hộ trong hẻm (không sản xuất kinh doanh) Các đối tượng phỏng vấn này được phân chia dựa vào Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND của Ủy Ban Nhân Dân Tp Cần Thơ về mức phí vệ sinh Trong đó có quy định được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 4.1 MỨC PHÍ VỆ SINH HẰNG THÁNG CỦA CÁC ĐỐI TƯỢNG
doanh:
Hộ nhà mặt tiền
Hộ nhà trong hẻm
15.000 đồng/tháng 10.000 đồng/tháng
Từ mức phí vệ sinh đóng hằng tháng, ta phân chia các đối tượng khảo sát thành bốn nhóm Tuy nhiên vẫn có trường hợp tiến hành khảo sát trên đối tượng khảo sát là công ty, doanh nghiệp tư nhân,… do căn cứ vào phí vệ sinh thì họ vẫn thuộc một trong số bốn đối tượng phỏng vấn trên
4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN
Qua thống kê số liệu có được từ cuộc điều tra, ta có được những thông tin
về độ tuổi trung bình, số thành viên trong gia đình và tổng thu nhập hàng tháng
Trang 38Luận văn tốt nghiệp
Bảng 4.2 MÔ TẢ ĐỐI TƯỢNG PHỎNG VẤN
Tiêu chí
Số quan sát
Trung bình
Độ lệch chuẩn
Giá trị nhỏ nhất
Giá trị lớn nhất
(Nguồn: thống kê từ số liệu điều tra năm 2011)
Cuộc khảo sát được tiến hành trên mẫu có tổng số 200 phần tử Cuộc khảo sát được tiến hành thu thập thông tin của bốn nhóm đối tượng phỏng vấn Mẫu có các đặc điểm sau đây:
Tuổi: theo kết quả khảo sát, tuổi các đáp viên nằm trong khoảng từ 21 tuổi
đến 80 tuổi, độ tuổi trung bình của đáp viên là 46 Độ tuổi trung bình của đáp viên khá cao, từ đó suy ra đáp viên là người có thu nhập trong gia đình, có khả năng quyết định việc chấp nhận tham gia hoặc không tham gia dự án phân loại rác tại nguồn- 3R nếu dự án được triển khai
Tổng số thành viên trong gia đình hoặc nơi làm việc: có từ 1 đến 12
thành viên, trung bình mỗi gia đình hoặc nơi làm việc có 4 thành viên Trong đó tổng số thành viên phổ biến nhất là 4 người
Thu nhập: tổng thu nhập trung bình hằng tháng của hộ gia đình hoặc nơi
làm việc khá cao từ 8- 9 triệu đồng/ tháng Tuy nhiên, trong 200 bản câu hỏi phỏng vấn ta đã phỏng vấn 100 bản câu hỏi đối với đối tượng là hộ buôn bán cố định và buôn bán lẻ Vì hai đối tượng này là buôn bán kinh doanh nên thu nhập trung bình hằng tháng cao Do đó không thể kết luận là thu nhập trung bình của các hộ gia đình là tương đối cao
Sau đây là thống kê về tổng thu nhập hằng tháng của các đối tượng phỏng vấn: