1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GIÁO TRÌNH SINH HỌC đại CƯƠNG (y dược)

22 47 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,11 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÀI LIỆU SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG, DÀNH CHO SINH VIÊN CHUYÊN NGÀNH Y DƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC UMP VÀ CTUMP NÓI RIÊNG VÀ SINH VIÊN CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG ĐẠI HỌC KHÁC NÓI CHUNG, GIÚP SINH VIÊN HỆ THỐNG VÀ ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN SINH HỌC ĐẠI CƯƠNG

Trang 1

PHẦN I: SINH HỌC TẾ BÀO Chương 1: TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC CƠ THỂ SỐNG

Những đặc trưng của sự sống:

- Có tính ổn định về cấu tạo, hình dạng, kích thước

- Có quá trình trao đổi chất

- Có khả năng sinh sản

- Có khả năng vận động

- Có khả năng cảm ứng và thích nghi

* Chia thành 3 nhóm:

- Nhóm chưa có cấu tạo tế bào

- Nhóm có cấu tạo tế bào với nhân chưa hoàn chỉnh (nhóm sơ hạch)

- Nhóm có cấu tạo tế bào với nhân hoàn chỉnh (nhóm chân hạch)

Nhóm có cấu tạo tế bào với nhân chưa hoàn chỉnh (Nhóm Sơ hạch):

- Chưa có nhân chính thức (chưa có màng nhân)

- Vật chất di truyền: 1 NST đơn độc

- ADN xoắn kép, mạch vòng

- Không có các bào quan, chỉ có ribosome

Nhóm có cấu tạo tế bào với nhân hoàn chỉnh (Nhóm Chân hạch):

- Có nhân điển hình (có màng nhân)

- Vật chất di truyền nằm trong NST

- Có các bào quan như ty thể, lạp thể,…

- Đã có quá trình sinh sản hữu tính

Virus (Siêu vi khuẩn):

- Là vật thể trung gian giữa vật thể sống và chết

- Không có cấu tạo tế bào

- Không có quá trình trao đổi chất

- Hình dạng: Hình cầu, hình que, hình khối, nòng nọc

- Kích thước: rất nhỏ

- Cấu tạo: vỏ protein + lõi axit nucleic Kích thước rất nhỏ(5 – 300nm) được tính bằngnanometre

Có 4 dạng hình dạng chính:

Cấu tạo của thực khuẩn thể (Phage):

- Thực khuẩn thể là virus tấn công trên vi khuẩn, có cấu trúc phức tạp hơn virus, thường cócấu trúc hình nòng nọc

- Cấu tạo bởi 3 bộ phận :

+ Đầu: 95 * 65 nm, bên trong đầu có sợ ADN xoắn kép, capsid có cấu tạo bởi 8 loại

protein

+ Cổ: là 1 đĩa hình lục giác,O=37,5nm,6 tua cổ.

+ Đuôi: bao đuôi, ống đuôi, đĩa đuôi, 6 mấu kim và 6 sợi đuôi

Trang 2

Các hình thức sao chép của virus:

Hấp phụ => Xâm nhập => Sinh tổng hợp => Lắp ráp => Giải phóng

Các giai đoạn tấn công của virus:

2 Xâm nhập Bộ gen của virus xâm nhập vào tế bào chủ

3 Sinh tổng hợp Bộ gen của virus điều khiển bộ gen của tế bào chủ tổng hợp DNA vàvỏ capsit cho mình

4 Lắp ráp Các phần của virus gắn lại với nhau theo qui luật hoá tinh thể, tạo

nucleocapsid

5 Phóng thích

Virus chui ra khỏi tế bào chủ bằng 3 cách:

- Virus tiết enzim lizozim làm tế bào chủ vỡ tung và phóng thích virus

ra ngoài

- Virus tiết men chọc thủng tế bào chui ra từ từ

- Virus chui từ tế bào này sang tế bào lân cận mà không cần chui quamôi trường

Sự sao chép ở thực khuẩn thể (Phage): Theo 2 cơ chế:

- Các giai đoạn của chu trình tan:Các thực khuẩn thể làm chết tế bào chủ gọi là gây độc.

+ Giai đoạn hấp phụ: Mỗi loại phage chỉ hấp phụ trên bề mặt của vài dòng của 1 loài vikhuẩn

Giai đoạn xâm nhập: Phage không xâm nhập vào tế bào mà chỉ tiêm ADN của chúng vào

tế bào chất của tế bào vi khuẩn

+ Giai đoạn tổng hợp các thành phần của phage

+ Giai đoạn lắp ráp

+ Giai đoạn phóng thích: Phage tiết ra men lizozim phá vở vách tế bào vi khuẩn và phóngthích các phage ra

- Các giai đoạn của chu trình tiềm tan (sinh tan): Thực khuẩn thể có thể sinh sản mà

không làm chết tế bào chủ gọi là ôn hoà

Phage gắn ADN vào nhiễm sắc thể của vi khuẩn Khi tế bào vi khuẩn sống và sinh sản,prophage sẽ được sao chép cùng với nhiễm sắc thể của vi khuẩn

CHƯƠNG 2: CẤU TẠO TẾ BÀO SƠ HẠCH & CHÂN HẠCH

THUYẾT TẾ BÀO

“Tế bào là đơn vị cấu trúc và chức năng cơ bản của tất cả sinh vật sống”

Tế bào => Mô => Cơ quan => Hệ cơ quan

I Hình dạng và kích thước:

1 Hình dạng:

- Rất đa dạng, biến thiên theo loại tế bào (ở SV đơn bào, đa bào)

- SV đơn bào: hình dạng có ý nghĩa quan trọng

+ VK hình cầu: S nhỏ → ít mất nước, kém phát triển trong môi trường nghèo dinh

dưỡng

+ VK hình que: S lớn → dễ mất nước, sống sót trong môi trường nghèo dinh dưỡng.

2 Kích thước

- Biến thiên theo loại tế bào, trung bình 0,5-40 m

- Độ lớn hay nhỏ của tế bào không quan trọng, nhưng tỉ lệ giữa diện tích bề mặt và thể tíchthì rất quan trọng đối với sinh vật đơn bào

II Phân loại tế bào:

Trang 3

Cấu trúc của tế bào chân hạch:

Các bào quan (gồm nhân)

Màng tế bào:

- Bao bọc bên ngoài tế bào, bao bọc các bào quan

- Bên trong màng là chất nguyên sinh, gồm tế bào chất, nhân và các bào quan khác

+ Chủ yếu các sợi cellulose  vách tế bào cứng chắc

+ Lớp chung: cellulose, pectin

+ Vách sơ cấp: chủ yếu cellulose  đàn hồi, tế bào non

+ Vách thứ cấp: cellulose, lignin  tế bào già, chết  nâng đỡ và dẫn truyền

+ Cầu liên bào: lỗ nhỏ thông thương giữa 2 tế bào liền kề → giúp trao đổi vật chất và tínhiệu giữa 2 tế bào

Các bào quan:

Lưới nội chất:

- Vị trí: Nối giữa màng nhân và màng tế bào

- Phân loại:

+ Mạng nội chất láng: không có ribosome bám vào

+ Mạng nội chất sần: có ribosome bám vào

- Cấu tạo: 1 màng kép, hệ thống ống và túi

- Cấu tạo: túi cầu, 1 màng kép bên trong chứa các enzyme tiêu hóa

- Nguồn gốc: Từ mạng nội chất và hệ Golgi

- Chức năng: hoạt động như một hệ thống tiêu hóa

Tế bào sơ hạch (prokaryote cells) Tế bào chân hạch (Eukaryote cells)

- Nhân không có màng

- Không có bào quan có màng

- Đại diện: vi khuẩn

- Nhân có màng nhân

- Có nhiều bào quan có màng

- Đại diện: nguyên sinh động vật, nấm, TV và ĐV

Trang 4

- Hình dạng: Giống tiêu thể

- Nguồn gốc: Được sinh ra từ peroxisome có trước

- Cấu tạo: Túi cầu, 1 màng kép bên trong chứa enzyme oxy hóa

+ Không bào co bóp (động vật nguyên sinh nước ngọt)

+ Không bào tiêu hóa

+ Không bào khí (vi khuẩn lam)

+ Không bào trung tâm (thực vật)

+ Mỗi trung tử gồm 9 nhóm đơn, mỗi nhóm có 3 vi ống xếp thành vòng tròn

- Chức năng: Là nơi xuất phát của thoi vi ống → Nhiễm sắc thể trượt trong phân bào

+ Có ADN và ribosome riêng

- Chức năng: Tổng hợp ATP qua hô hấp tế bào

Trang 5

- Cấu tạo: protein, vi sợi, sợi trung gian, vi ống.

+ Cấu trúc thoi vi ống, trung thể, chiên mao, tiêm mao

Tiêm mao và chiên mao:

- Phân loại:

+ Tiêm mao: nhiều và ngắn

+ Chiên mao: 1 và dài

- Cấu tạo: Gồm 11 nhóm vi ống (9 nhóm đôi chu vi, 2 nhóm đơn trung tâm)

- Chức năng:

+ Giúp sinh vật đơn bào di chuyển

+ Vi nhung mao: làm chuyển động vật chất xung quanh

Nhân tế bào:

Màng tế bào:

- Cấu tạo: 2 màng kép, có các lỗ nhân

- Chức năng:

+ Ranh giới giữa nhân và tế bào chất

+ Vật chất giữa nhân và tế bào chất được trao đổi qua sự chọn lọc bởi lỗ nhân

+ Nơi cho 2 đầu NST bám vào khi tế bào phân chia

Nhiễm sắc thể:

- Ở tế bào sinh dưỡng: Bộ NST lưỡng bội (2n)

- Ở tế bào sinh dục: Bộ NST đơn bội (n)

- Số lượng NST đặc trưng cho từng loài

Tế bào chân hạch (Eukaryote cells)

Trang 6

CHƯƠNG 3 CHU KỲ TẾ BÀO VÀ SỰ PHÂN CHIA TẾ BÀO

Chu kì tế bào:

- Ở tế bào chân hạch: chu kỳ tế bào được tính từ lúc tế bào phân chia thành 2 tế bào conđến khi các tế bào con bắt đầu phân chia

- Chu kỳ tế bào gồm 2 kỳ: kỳ trung gian và kỳ phân cắt nhân

- Kỳ trung gian thường chiếm phần lớn thời gian của một chu kỳ tế bào

Kì trung gian:

- Tế bào ở giai đoạn không phân chia gọi là kỳ trung gian

- Gồm 3 giai đoạn: G1, S và G2

+ Giai đoạn G1: ribosome và các bào quan bắt đầu nhân đôi

+ Giai đoạn S: Sự tổng hợp ADN xảy ra cùng với sự tiếp tục nhân đôi của các bào quan + Giai đoạn G2: bắt đầu khi sự sao chép ADN kết thúc và tế bào chuẩn bị phân cắt nhân

I Phân bào nguyên nhiễm:

- Sau giai đoạn G2, tế bào bắt đầu kỳ phân chia nhân

- Gồm 4 giai đoạn: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối

1 Kỳ trước

- Ở tế bào động vật: khi các trung tử nhân đôi và phân ly về hai cực của tế bào, các nhiễmsắc thể bắt đầu xoắn lại, trở nên ngắn và dầy hơn (dạng hình que ngắn)

- Các vi ống tạo thành thoi phân bào

- Cuối kỳ trước, màng nhân và hạch nhân dần dần biến mất

- Ở tế bào thực vật: không có trung tử và các thể sao nhưng vẫn có sự thành lập thoi vi ống

2 Kỳ giữa

- Các nhiễm sắc thể bắt đầu di chuyển về mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào

- Tâm động của mỗi cặp nhiễm sắc tử tách ra, mỗi nhiễm sắc tử trở thành một nhiễm sắcthể có tâm động riêng

3 Kỳ sau

- Hai nhiễm sắc thể sẽ phân ly về hai cực đối diện của tế bào

- Các vi ống từ hai cực tế bào kéo dài và đẩy hai cực xa ra

- Tế bào có hai nhóm nhiễm sắc thể riêng biệt, mỗi nhóm nằm ở một cực tế bào

- Sự phân chia tế bào chất cũng thường được bắt đầu vào cuối kỳ này

4 Kỳ cuối

- Các nhiễm sắc thể bắt đầu tháo xoắn và trở lại hình dạng như ở kỳ trung gian, hạch nhâncũng từ từ xuất hiện trở lại

- Thoi phân bào biến mất

- Sự phân chia tế bào chất thường cũng được hoàn tất

- Kết thúc sự phân chia nhân: từ một nhân có một bộ nhiễm sắc thể (2n) cho ra hai nhân,mỗi nhân cũng có một bộ nhiễm sắc thể (2n)

* Sự phân chia tế bào chất:

- Ở tế bào động vật

+ Thành lập của một rãnh phân cắt chạy vòng quanh tế bào

+ Rãnh này càng ngày càng ăn sâu vào trong cho đến khi nó cắt ngang qua tế bào, tạo ra

hai tế bào mới

II Phân bào giảm nhiễm:

Trang 7

- Quá trình phân chia làm số lượng nhiễm sắc thể trong giao tử còn một nửa gọi là sự phânbào giảm nhiễm

- Gồm 2 lần phân chia, kết quả từ một tế bào lưỡng bội (2n) tạo ra bốn tế bào đơn bội (n) + Lần phân chia thứ nhất có sự giảm số lượng nhiễm sắc thể

+ Lần phân chia thứ hai có sự phân ly của các nhiễm sắc thể

- Mỗi lần phân chia đều có 4 giai đoạn: kỳ trước, kỳ giữa, kỳ sau và kỳ cuối

1 Lần phân chia thứ nhất

a Kỳ trước I

- Kỳ trước I của giảm phân giống như trong kỳ trước của nguyên phân

- Tuy nhiên giữa chúng cũng có những điểm khác biệt:

+ Các nhiễm sắc tử của mỗi cặp nhiễm sắc thể tương đồng luôn luôn nằm cạnh nhau vàcùng di chuyển

+ Các trục protein của hai nhiễm sắc thể tương đồng được nối với nhau bằng cầu protein

chéo tạo thành một cấu trúc gọi là phức hệ tiếp hợp, kết nối 4 nhiễm sắc tử với nhau tạo thành tứ

tử Quá trình này gọi là sự tiếp hợp

- Lúc này một quá trình quan trọng là sự trao đổi chéo bắt đầu, tạo ra các nhiễm sắc tử lai.Hai nhiễm sắc tử lai vẫn còn dính nhau tại các điểm gọi là điểm bắt chéo

- Kỳ cuối I của giảm phân và kỳ cuối của nguyên phân giống nhau

- Tuy nhiên cũng có sự khác biệt:

+ Mỗi nhân mới được thành lập chỉ còn một nửa số nhiễm sắc thể so với nhân ban đầu + Mỗi nhiễm sắc thể đều có hai nhiễm sắc tử

Lần phân bào thứ nhất

2 Lần phân chia thứ hai:

- Ðây là lần phân chia nguyên nhiễm (số lượng nhiễm sắc thể không đổi sau khi phân chia)

a Kỳ trước II

- Thoi phân bào được thành lập từ các vi ống

- Không có hiện tượng tiếp hợp vì tế bào không có các nhiễm sắc thể tương đồng

Trang 8

Nguyên phân Giảm phân

Kiểu phân bào đặc trưng cho tất cả các dạng tế

bào

Kiểu phân bào chỉ đặc trưng cho tế bào sinhdục vào thời ki chín để tạo giao tử

Gồm 1 lần phân bào Gồm 2 lần phân bào liên tiếp

Có sự nhân đôi AND giữa 2 lân nguyên phân Không có sự nhân đôi AND giữa 2 lần phân

bào I và II

Kì đầu ngắn, không có sự tiếp hợp và TĐC Kì đầu I kéo dài có sự tiếp hợp và trao đổi

chéo giữa 2 cromatit

Kì giữa: NST kép tập trung trên mặt phẳng

xích đạo của thoi vô sắc thành 1 hàng

Kì cuối I: mỗi NST con được tạo thành chứa

bộ NST có số lượng NST đơn bội (n) kép

Kết quả: từ một tế bào mẹ 2n trải qua quá

trình nguyên phân đã tạo ra 2 tế bào con chứa

bộ NST giống hệt tế bào mẹ

Kết quả: từ một tế bào mẹ 2n trải qua quá trình

giảm phân đã tạo ra 2 tế bào con chứa bộ NSTđơn bội

Nguyên phân là cơ chế duy trì bộ NST lưỡng

bội 2n ổn định qua các thế hệ tế bào

Giảm phân là cơ chế làm cho bộ NST giảm đimột nửa (n)

Là cơ sở của sinh trưởng và sinh sản sinh

dưỡng

Là cơ sở của sinh sản hữu tính giao phối Là cơchế tạo biến dị tổ hợp làm cho sinh vật đa dạng

và phong phú

Phần II: Năng lượng sinh học và trao đổi chất

Chương 1: Năng lượng sinh học và trao đổi chất trong tế bào

I Năng lượng sinh học:

1 Năng lượng hoạt hóa:

- Năng lượng hoạt hóa là năng lượng giúp phá vỡ các liên kết vốn có của phân tử chấttham gia phản ứng

- Phản ứng tỏa nhiệt có xu thế diễn ra tự phát

- Vận tốc của một phản ứng không phụ thuộc vào việc nó giải phóng ra bao nhiêu nănglượng mà phụ thuộc vào mức năng lượng để hoạt hóa

- Các phản ứng có mức năng lượng lớn hơn thường diễn ra chậm hơn

- NLHH phụ thuộc vào trạng thái của các liên kết trong phân tử

2 ATP – tiền tệ năng lượng của cơ thể:

- Cấu tạo:

+ Gốc adenin

+ Đường ribose

+Ba gốc phosphate liền nhau

- Ba gốc phosphate quyết định đặc tính của phân tử ATP

- Liên kết của ba gốc phosphate là liên kết giàu năng lượng

- ATP phân tách thành ADP và gốc phosphate và giải phóng năng lượng Năng lượng giảiphóng ra sẽ được sử dụng để gắn gốc gốc phosphate với chất tham gia phản ứng, chuyển chúngthành dạng hoạt động Quá trình này gọi là sự phosphoryl hóa

- ATP được tạo ra theo hai cách là phosphoryl hóa mức cơ chất và tổng hợp hóa thẩm

* Phosphoryl hóa mức cơ chất

- Là sự hình thành ATP thông qua việc gắn ADP với gốc phosphate lấy từ một hợp chấthữu cơ

Ví dụ: Phosphoenolpyruvat + ADP => Pyruvat + ATP (Phản ứng tỏa nhiệt vì có ∆Gâm)

Trang 9

* Tổng hợp hóa thẩm

- Là quá trình tổng hợp ATP thông qua sự thẩm thấu của ion H+ qua màng các bào quanchuyên biệt trong tế bào (ty thể, lục lạp)

- Sự vận động của các ion H+ sẽ tạo động lực để enzyme gắn ADP với gốc phosphate vô cơ

và tạo nên phân tử ATP

- So với tổng hợp theo phương thức phosphoryl hóa mức cơ chất, tổng hợp hóa thẩm cóhiệu suất cao hơn rất nhiều

II Sự trao đổi chất trong tế bào:

- Quá trình trao đổi chất trong cơ thể diễn ra theo hai hướng là đồng hóa và dị hóa

+ Dị hóa là quá trình phân tách các hợp chất hữu cơ lớn, phức tạp thành các sản phẩmđơn giản và có kích thước nhỏ hơn (giải phóng năng lượng)

+ Đồng hóa là quá trình lắp ráp các phân tử đơn giản thành các sản phẩm lớn, có cấu trúcphức tạp (cần cung cấp năng lượng, chủ yếu từ ATP)

Chương 2: Sự trao đổi chất qua màng tế bào

- Màng tế bào đóng vai trò điều hòa sự di chuyển của vật chất qua màng theo yêu cầu của tếbào nhờ vào các kênh và bơm trên màng

- Kiểm soát sự ra vào của các chất bằng 2 cách

+ Quá trình khuếch tán tự nhiên

- Năng lượng tự do được ứng dụng rộng rãi hơn khuynh độ nồng độ

- Sự khuếch tán không đơn thuần là do nồng độ mà còn tùy thuộc vào những điều kiện khác

Do đó, sự khuếch tán được hiểu theo nghĩa năng lượng tự do của các phân tử tham gia

- Năng lượng tự do là năng lượng dùng để thực hiện một hoạt động nào đó dưới một điềukiện nhiệt độ và áp suất nhất định

- Năng lượng tự do được chứa trong các cầu nối cộng hóa trị (glucose), hay 1 điện tử đượchoạt hóa bởi ánh sáng mặt trời,…

- Sự khuếch tán xảy ra tự phát, tốc độ khuếch tán của 2 chất nhanh nhất vào lúc bắt đầu phảnứng và chậm dần khi hỗn hợp tới mức cân bằng hoàn toàn

II Sự thẩm thấu và màng tế bào:

1 Tiềm năng thẩm thấu và áp suất thẩm thấu:

- Mỗi dung dịch đều có một năng lượng tự do nhất định, dưới một điều kiện nhiệt độ và ápsuất nhất định, tiềm năng này được gọi là tiềm năng thẩm thấu

- Nước tinh khiết có tiềm năng thẩm thấu bằng 0

- Tiềm năng thẩm thấu giảm > < nồng độ thẩm thấu tăng Nên trong dung dịch (chất tan vànước) thì tiềm năng thẩm thấu nhỏ hơn 0 Do đó, nước sẽ di chuyển từ nơi có tiềm năng thẩmthấu cao đến nơi có tiềm năng thẩm thấu thấp hơn

- Áp suất thẩm thấu của một dung dịch là giá trị để chỉ lượng nước có thể đi vào trong dungdịch bởi sự thẩm thấu (nước sẽ di chuyển từ dung dịch có áp suất thẩm thấu thấp sang dung dịch

có áp suất thẩm thấu cao)

Trang 10

2 Dung dịch ưu trương, nhược trương và đẳng trương:

đẳng đẳng trương ưu trương nhược trương

- Dung dịch ưu trương: là dung dịch có nồng độ của các hạt thẩm thấu tích cực (chất tan) cao– tế bào sẽ bị co lại

- Dung dịch nhược trương: là môi trường chứa nhiều nước và có ít các hạt thẩm thấu tích cực(chất tan) – tế bào sẽ bị phồng lên do nước thẩm thấu vào

- Môi trường đẳng trương: là môi trường có sự cân bằng về thẩm thấu tế bào (chứa cùng mộtnồng độ các hạt thẩm thấu tích cực), nên không có sự khác biệt về lượng nước đi ra và đi vào tếbào

* Vận chuyển các chất qua màng tế bào các phương thức vận chuyển qua màng:

- vận chuyển thụ động

- vận chuyển chủ động

- Nhập bào, xuất bào

III Sự vận chuyển các phân tử nhỏ qua màng tế bào:

1 Sự vận chuyển thụ động:

a Khuếch tán đơn giản

- Một chất khuếch tán sẽ khuếch tán từ nơi có nồng độ cao đến nơi có nồng độ thấp hơn(phụ thuộc vào khuynh độ nồng độ)

- Sự khuếch tán của một chất chỉ phụ thuộc vào khuynh độ nồng độ của chính nó và không

bị ảnh hưởng của khuynh độ nồng độ của những chất khác

- Sự khuếch tán của một chất qua màng tế bào được goi là sự vận chuyển thụ động bởi vì tếbào không tiêu tốn năng lượng cho quá trình này

- Vận tốc khuếch tán tùy thuộc vào sự chênh lệch của khuynh độ nồng độ và tùy thuộc vàovận tốc khuếch tán qua vùng kỵ nước của màng lipid kép

- Nước là phân tử được khuếch tán một cách tự do xuyên qua màng

b Khuếch tán có trợ lực

- Nhiều phân tử phân cực và các ion không thể khuếch tán qua màng phospholipid, khi đóphải sự trợ lực của những protein vận chuyển trên màng, hiện tượng này được gọi là sự khuếchtán có trợ lực

- Protein vận chuyển có đặc điểm của enzyme nên chuyên biệt đối với cơ chất của nó Tuynhiên, không giống enzyme ở chổ là protein vận chuyển không xúc tác các phản ứng hóa học

- Tuy có sự trợ lực của các protein vận chuyển, sự khuếch tán có trợ lực vẫn là sự vậnchuyển thụ động vì các chất vẫn đi theo chiều của khuynh độ nồng độ

- Tốc độ khuếch tán tùy thuộc vào cơ chế vận chuyển của các protein kênh

- Một bơm sinh ra được một hiệu điện thế xuyên màng được gọi là bơm sinh điện

+ Bơm Na+ - K+ là bơm sinh điện chính của tế bào động vật

+ Ở thực vật, vi khuẩn và nấm bơm sinh điện là bơm proton, chuyển H+ ra khỏi tế bào

Trang 11

2 Vận chuyển chủ động:

IV Ngoại xuất bào:

- Sự thải ra các đại phân tử qua màng tế bào được gọi là sự ngoại xuất bào

- Sự thải này nhờ vào các túi chuyên chở (hệ Golgi), khi màng của các túi chuyên chở vàmàng tế bào tiếp xúc nhau, các phân tử lipid của màng đôi sắp xếp lại Sau đó hai màng phối hợplại và trở nên liên tục, cuối cùng nội dung được chuyên chở trong túi được thải ra ngoài

- Tế bào “hớp” từng ngụm nhỏ dịch lỏng bên ngoài tế bào trong từng túi nhỏ

2 Sự nhập bào qua trung gian thụ thể

- Sự nội nhập bào có sự tham gia của các thụ thể rất chuyên biệt Thụ thể gắn trên màng với

vị trí tiếp nhận riêng biệt lộ ra phía ngoài của màng

- Chất bên ngoài tế bào gắn vào thụ thể gọi là ligand

II Thành phần cấu tạo của enzyme:

- Enzyme 1 thành phần: cấu tạo gồm toàn những phân tử amino acid liên kết với nhau

- Enzyme 2 thành phần: Phần protein (các amino acid) và phần không phải protein gọi là

nhóm ngoại hay coenzyme

III Cơ chế hoạt động của enzyme

Vận chuyển thụ động

Không tiêu tốn năng lượng

Vận chuyển các

chất qua màng

Biến dạng màng

Không biến

chủ động

Tiêu tốn năng lượng

Nhập bào

Xuất bào

Ngày đăng: 05/02/2021, 10:36

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w