2. Kỹ năng: - Vận dụng nhanh, chính xác được các tính chất của tỉ lệ thức vào các dạng bài tập: Lập tỉ lệ thức từ một đẳng thức số, từ các số cho trước; tìm ngoại tỉ hoặc trung tỉ chưa [r]
Trang 1Ngày soạn: 22/9/2019
Ngày giảng: 25/9/2019
Tiết 11
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: -Củng cố các tính chất của tỉ lệ thức
2 Kỹ năng: - Vận dụng nhanh, chính xác được các tính chất của tỉ lệ thức vào các
dạng bài tập: Lập tỉ lệ thức từ một đẳng thức số, từ các số cho trước; tìm ngoại tỉ hoặc trung tỉ chưa biết
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic.
- Trình bày bài hợp lí, rõ ràng, sạch sẽ
4 Thái độ: - Cẩn thận, chịu khó
* Tôn trọng
5 Năng lực cần đạt: - Năng lực vận dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, năng lực
giải toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ toán và năng lực hợp tác
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Máy tính, máy tính bảng
2 HS: Ôn tập bài cũ, SGK, SBT, máy tính bỏ túi
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (7p)
2 HS lên bảng trả lời câu hỏi và bài tập
HS1: Tỉ lệ thức là gì? Chữa bài tập 45 SGK- 26
HS2: Viết các tính chất của tỉ lệ thức, Chữa bài tập 48 SGK- 26
Dưới lớp yêu cầu theo dõi và kiểm tra vở bài tập của nhau trong cùng bàn, nhận xét bài làm của bạn trên bảng
Đáp án:
Bài tập 45 SGK- 26:
28 : 14 = 8: 4 3 : 10 = 2,1 : 7
Bài tập 48 SGK- 26:
Từ
−15 5,1 =
−35
11,9 ⇒
−15
−35=
5,1
11,9 ;
−35
−15=
11,9
5,1 ;
5,1
−15=
11,9
−35
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Bài tập lập tỉ lệ thức
a) Mục tiêu: Lập các tỉ lệ thức từ các tỉ số hoặc từ các đẳng thức đã cho
b) Thời gian: 24 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, dạy học theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
d)Cách thức thực hiện:
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Bài tập 49 (SGK- 26)
-GV? Làm thế nào để biết hai tỉ số
có lập thành tỉ lệ thức không?
-HS: Cần phải so sánh xem các tỉ
số đó có bằng nhau không
-GV yêu cầu HS so sánh các tỉ số
và nêu kết quả
- HS thực hiện tại chỗ
* Bài tập 64 (SBT- 13)
-GV? Để lập các tỉ lệ thức từ một
đẳng thức ta làm thế nào?
-HS: Từ đẳng thức, ta lập một tỉ lệ
thức sau đó hoán đổi vị trí các số
hạng để được các tỉ lệ thức còn
lại
-Gọi hai HS lên bảng làm, lớp làm
cá nhân vào vở
*Bài tập 52 (SGK- 28)
Dùng bảng phụ, cho HS trả lời và
nhận xét đúng sai
- HS trả lời
Bài tập 50: (SGK – 16)
Gv gửi bài 50 qua máy tính bảng
cho hs
Cho hs tính toán theo nhóm (3 bàn
1 nhóm) điền chữ cái vào ô
vuông?
Hs gửi bài lên cho GV
Gv nhận xét
GV nêu giá trị đạo đức của bài
cho HS: Trân trọng giá trị của
người khác
Bài tập 49 (SGK- 26)
a) 3,5: 5,25 và 14: 21 có lập thành tỉ lệ thức ( vì hai tỉ số đều bằng 2:3)
b) 39
3
10:52
2
5 và 2,1:3,5 không lập thành tỉ
lệ thức
c) 6,51: 15,19 và 3:7 có lập thành tỉ lệ thức ( vì hai tỉ số đều bằng 3:7)
d) −7:4
2
3 và 0,9:(−0,5) không lập thành tỉ
lệ thức
* Bài tập 64 (SBT- 13):
Lập các tỉ lệ thức từ một đẳng thức a) 7.(-28) = (-49).4
⇒
7
4=
−49
−28;
7
−49=
4
−28;
−49
7 =
−28
4 ;
4
7=
−28
− 49 b) 0,36.4,25 = 0,9 1,7
⇒
0,36
0,9 =
1,7
4,25 ;
0,36
1,7 =
0,9
4,25 ;
1,7
0,36=
4,25
0,9 ;
0,9
0,36=
4,25
1,7
*Bài tập 52 (SGK- 28)
a) b) d) đều sai vì không thỏa mãn a.d = b.c
c) đúng
*Bài tập 50 (SGK- 28)
BINH THƯ YẾU LƯỢC
Hoạt động 2 : Bài tập tìm x
a) Mục tiêu: Tìm một số hạng trong tỉ lệ thức
b) Thời gian: 6 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề
d)Cách thức thực hiện:
Trang 3Hoạt động của GV và HS Nội dung
* Bài tập: Tìm x biết:
a) 2,5 : 7,5 = x : 0,6 b)
15
x =
−5
6
? Ta tìm x bằng cách nào?
HS: Viết tích trung tỉ bằng tích ngoại
tỉ, sau đó tìm x
2 HS lên bảng làm, lớp cùng làm rồi
nhận xét bài bạn
* Bài tập: Tìm x biết:
a) 2,5 : 7,5 = x : 0,6
⇒
2,5 2,5.0,6
0, 2 7,5 0,6 7,5
x x
Vậy x = 0,2 b)
15
x =
−5 6
⇒
15.6
180 5
x
Vậy x = -180
4 Củng cố: (2p)
- Nhắc lại các tính chất của tỉ lệ thức đã vận dụng trong bài
- Lưu ý khi tính toán hoặc hoán vị các số hạng của tỉ lệ thức
5 Hướng dẫn HS về nhà và chuẩn bị cho bài sau: (5p)
- Ôn lại kiến thức về tỉ lệ thức và bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 62; 70c,d; 71; 73 (tr13, 14-SBT)
- Đọc trước bài: Tính chất dãy tỉ số bằng nhau
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………
Ngày soạn: 22/9/2019
Ngày giảng: 26/9/2019
Tiết 12
§8: TÍNH CHẤT CỦA DÃY TỈ SỐ BẰNG NHAU
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - HS hiểu được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.
2 Kỹ năng: - Vận dụng được tính chất của dãy tỉ số bằng nhau vào bài tập dạng: tìm
hai số biết tổng, hiệu và tỉ số của chúng
3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic.
4 Thái độ: - Nghiêm túc, cẩn thận trong học tập.
* Đoànkết - Hợptác - Hòabình
5 Năng lực cần đạt: - Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận dụng
các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ
II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:
1 GV: Bảng phụ ghi nội dung tính chất.
2 HS: SGK, máy tính hỗ trợ khi tính toán
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ
Trang 4- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: (1p)
2 Kiểm tra bài cũ: (5p)
1 HS lên bảng
Cho tỉ lệ thức
2
4=
3 6
a) Tính
2 3
4 6
và
2 3
4 6
b) Hãy so sánh
2 3
4 6
và
2 3
4 6
với các tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho?
Gv nhận xét cho điểm hs
Đặt vấn đề: Từ kết quả của KTBC một bạn hãy dự đoán từ
a c
b d có thể suy ra
a a c
b b d
không?
Hs dự đoán
Vậy để trả lời cho câu hỏi này chúng ta cùng nhau đi nghiên cứu bài học hôm nay
3 Bài mới:
Hoạt động 1 : Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
a)Mục tiêu: Học sinh hiểu tính chất của dãy tỉ số bằng nhau
b)Thời gian: 17 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, dạy học theo nhóm
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề, chia nhóm
d)Cách thức thực hiện:
*GV từ phần KTBC vừa làm chính là ?1:
SGK/28
*GV: bài tập 1: Cho tỉ lệ thức
a c
b d
Hãy so sánh
a c
b d
và
a c
b d
với các
tỉ số trong tỉ lệ thức đã cho?
GV hướng dẫn HS:
Đặt
(1)
a c
k
b d
Suy ra a=b.k và c=d.k
(2)
a c b k d k k b d
k
(3)
a c b k d k k b d
k
Từ 1,2 và 3 suy ra:
1.Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:
?1:
Cho
2
4=
3
6 ⇒
2
4=
3
6=
1 2
Có
2+3 4+6=
5
10=
1
2 ;
2−3 4−6=
−1
−2=
1 2 Vậy:
2
4=
3
6=
2+3
4 +6=
2−3 4−6
Trang 5a c a c a c
k
b d b d b d
Gv: khẳng định tính chất
-HS: ghi bài
- GV ghi tính chất lên bảng:
a
b=
c
a
b=
c
d=
a+c b+d=
a−c b−d
Gv nhấn mạnh tính chất của 2 tỉ số bằng
nhau
Gv: áp dụng tc 2 tỉ số bằng nhau làm bài
tập 54: SGK-30?
- GV hướng dẫn cho HS làm
- Yêu cầu tìm hiểu bài cho biết gì?
- Áp dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau
trong trường hợp tổng hay hiệu của các
số
- HS làm cá nhân, 1em giải trên bảng tìm
x và y
Gv nhận xét cho điểm học sinh
Gv: từ tính chất hai tỉ số bằng nhau em
hãy suy ra tính chất với dãy tỉ số bằng
nhau (Cụ thể
a
b=
c
d=
e
f ta có điều
gì?)
Gv ghi bảng, hs ghi bài vào vở
- Gv chiếu trên máy chiếu cho hs củng cố
làm bài tập 2: Cho các khẳng định sau,
hãy điền dấu “x’’ vào ô thích hợp?
Khẳng định đúng sai
1) 2 3 5 2 3 5
a b c a b c
×
2) 2 3 5 2 3 5
a b c a b c
×
3) 5 7 5 7
x y x y
×
4) 2 3 5 2 3 5
a b c a b c
×
5) 9 7 9 7
a b a b
×
Gv cho hs hoạt động cá nhân
Hs: đứng tại chỗ trả lời
Gv nhận xét, đánh giá
* Tính chất:
a c a c a c
b d b d
b d b d b d
Bài tập 54(sGK- 30):
Từ tỉ lệ thức:
x
3=
y
5 áp dụng t/c của dãy
tỉ số bằng nhau ta có:
x
3=
y
5=
x + y
3+5=
16
8 =2
x
3=2 ⇒ x=3 2=6
y
5 =2 ⇒ y =5 2=10
Vậy x = 6 , y = 10
*Mở rộng:
Từ dãy tỉ số bằng nhau:
a
b=
c
d=
e f
⇒
a
b=
c
d=
e
f=
a+c+e b+d +f =
a−c +e b−d+f
Trang 6Hoạt động 2 : Chú ý
a)Mục tiêu: Tìm hiểu phần chú ý
b) Thời gian: 15 phút
c) Phương pháp:
- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp
- Kỹ thuật dạy học: Dạy học giải quyết vấn đề
d)Cách thức thực hiện:
Gv: Từ 2 3 5
a b c
bài tập củng cố Suy ra được a;b;c tỉ lệ với các số 2;3;5
? vậy nếu a;b;c tỉ lệ với các số 3;4;5 ta có
điều gì?
Hs: ta có 3 4 5
a b c
- GV nêu chú ý
- GV cho HS thực hiện?2
- Hs trả lời bằng miệng
-Gv chiếu bài tập 3 trên màn, dưới lớp
cho hs làm trên phiếu học tập
Hs hoạt động nhóm bàn trong thời gian 3
phút
Đề bài: Bài 3: Số viên bi của ba bạn
Minh, Hùng, Dũng tỉ lệ với các số 2 ; 4 ;
5 Tính số viên bi của mỗi bạn, biết rằng
ba bạn có tất cả 44 viên bi Bạn Lan giải
như sau, hỏi bạn Lan giải đúng hay sai?
Gọi số bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng
lần lượt là a, b, c thì a : b : c = 2 : 4: 5
Hay
a
2=
b
4=
c
5 và a + b +c = 44
Áp dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau, ta
có:
44 4
2 4 5 2 4 5 11
a b c a b c
a
2=4 ⇒ a=2 4=8
b
4=4 ⇒ b=4 4=16
c
5=4 ⇒ c=5 4=20
Vậy bạn Minh có 8 viên bi, Hùng có 16
viên bi, Dũng có 20 viên bi
- Hs hoạt động nhóm theo bàn trả lời
Gv: Gọi 1-2 nhóm trả lời, rút ra nhận xét
2.Chú ý: (SGK- 29)
a; b; c tỉ lệ với 3; 4; 5 ⇒ 3 4 5
a b c
hay: a : b: c = 3 : 4 : 5
?2:
Sửa lại
Bài tập 3: (Bài tập 57 (SGK- 30))
Gọi số bi của ba bạn Minh, Hùng, Dũng lần lượt là a, b, c thì a : b : c = 2 : 4: 5 Hay
a
2=
b
4=
c
5 và a + b +c = 44
Áp dụng t/c của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
a
2=
b
4=
c
5=
a+b+c
2+4 +5=
44
11 =4
a
2=4 ⇒ a=2 4=8
b
4=4 ⇒ b=4 4=16
c
5=4 ⇒ c=5 4=20 Vậy bạn Minh có 8 viên bi, Hùng có 16 viên bi, Dũng có 20 viên bi
Trang 7? gv: hãy sửa lại bài toán trên cho đúng.
GV nêu giá trị đạo đức của bài: Mọi
người làm việc cùng nhau vì mục đích
chung Đoàn kết giúpcho những nhiệm
vụ khó khăn trở nên dễdàng
4 Củng cố: (2p)
- Nhắc lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau Tính chất của dãy tỉ số bằng nhau có
ứng dụng gì trong việc giải toán? ( Giúp ta tìm được hai hoặc nhiều số khi biết tổng, hiệu và tỉ số của chúng)
(Nếu còn thời gian thì hướng dẫn thêm)
5 Hướng dẫn HS về nhà và chuẩn bị cho bài sau: ( 5p)
- Nắm chắc tính chất của chất dãy tỉ số bằng nhau và bài tập đã chữa
- Làm các bài tập 55; 56; 58 (SGK- 30); 59; 61(SGK- 31)
- hướng dẫn bài 58 : SGK
Gọi số cây của lớp 7A và 7B lần lượt là x, y.
Ta có:
4 0,8
5 4 5
hay
y và y – x = 20
V RÚT KINH NGHIỆM:
………
………
………