Bài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHSBài giảng vệ sinh an toàn lao động nhóm 4 văn phòng basic ISO 45001 OHS
Trang 1HUẤN LUYỆN AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Nhóm 4
Trang 5Nội dung chính
1 Huấn luyện trực tiếp
• Bài 1: Tổng quan về an toàn vệ sinh lao động
• Bài 2: Luật pháp, chính sách về an toàn, vệ sinh lao động
• Bài 3: Yêu cầu Nhận diện mối nguy và các biện pháp kiểm
• Bài 4: Tư thế làm việc an toàn, an toàn trong văn phòng
• Bài 5: Cháy nổ và thoát hiểm trong tòa nhà
2 Hướng dẫn kỹ năng sơ cứu cấp cứu cơ bản
• Kỹ năng tự băng tay
• Kỹ năng tự băng đầu
• Hỏi đáp các vấn đề về sức khỏe và các kỹ năng khác
3 Kiểm tra kết thúc khóa huấn luyện
Trang 6Phương pháp
1 Kết hợp giữ trực tiếp và trực tuyến
2 Sử dụng phương pháp huấn luyện hiệu quả
• Kỹ thuật NLP
• Học viên là trung tâm
• Học thông qua trò chơi
3 Sổ tay an toàn vệ sinh lao động trực tuyến
Trang 7BẠN CÓ BIẾT VỀ CHÍNH SÁCH AN TOÀN –
SỨC KHỎE – NGHỀ NGHIỆP CỦA DHL?
Trang 8CHÚNG TỐI MUỐN CÁC BẠN BIẾT ĐẾN CÁC QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT VỀ QUẢN
LÝ AN TOÀN VỆ SINH LAO ĐỘNG
Trang 9Vấn đề 1: Hệ thống văn bản quy phạm pháp luật
1 Luật về an toàn vệ sinh lao động
Trang 10Vấn đề 2: Quyền và nghĩa vụ
không thực hiện bị phạt hành chính bao nhiêu tiền
thực hiện bị phạt hành chính bao nhiêu tiền
Trang 11Vấn đề 3: Huấn luyện
Người lao động văn phòng ( Nhóm 4) huấn luyện an toàn
về sinh lao động
1 Thời gian bao lâu
2 Nội dung huấn luyện
3 Bao nhiêu lâu huấn luyện lại
Trang 12Vấn đề 4: Chính sách ATVSLĐ
1 Nguyên tắc cấp phát phương tiện bảo vệ cá nhân
2 Khám sức khỏe cho NLĐ bao nhiêu lâu một lần
3 Chế độ bồi thường và chế độ trợ cấp khác nhau
như thế nào
Trang 13NGHĨA VỤ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (3 nghĩa vụ)
trong hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể
đã được trang cấp; các thiết bị bảo đảm an toàn lao động, vệ sinh lao động tại nơi làm việc;
nguy cơ xảy ra sự cố kỹ thuật gây mất AT, VSLĐ, tai nạn
cấp cứu, khắc phục sự cố tai nạn lao động theo phương
án xử lý sự cố, ứng cứu khẩn cấp hoặc khi có lệnh của người sử dụng lao động hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền
Trang 141 Được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, an toàn, vệ sinh lao động; yêu cầu người sử dụng lao động có trách nhiệm bảo đảm điều kiện làm việc an toàn, vệ sinh lao động trong quá trình lao động, tại nơi làm việc;
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (6 quyền)
2 Được cung cấp thông tin đầy đủ về các yếu tố nguy hiểm, yếu tố
có hại tại nơi làm việc và những biện pháp phòng, chống; được đào tạo, huấn luyện về an toàn, vệ sinh lao động;
Trang 153 Được thực hiện chế độ bảo hộ lao động, chăm sóc sức khỏe, khám phát hiện bệnh nghề nghiệp; được người sử dụng lao động đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được hưởng đầy đủ chế độ đối với người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được trả phí khám giám định thương tật, bệnh tật do tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động và được trả phí khám giám định trong trường hợp kết quả khám giám định đủ điều kiện để điều chỉnh tăng mức hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh ngề nghiệp;
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (6 quyền)
Trang 164 Yêu cầu người sử dụng lao động bố trí công việc phù hợp sau khi điều trị ổn định do bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp;
QUYỀN CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG (6 quyền)
5 Từ chối làm công việc hoặc rời bỏ nơi làm việc mà vẫn được trả
đủ tiền lương và không bị coi là vi phạm kỷ luật lao động khi thấy rõ
có nguy cơ xảy ra tai nạn lao động đe dọa nghiêm trọng tính mạng hoặc sức khỏe của mình nhưng phải báo ngay cho người quản lý trực tiếp để có phương án xử lý; chỉ tiếp tục làm việc khi người quản lý trực tiếp và người phụ trách công tác an toàn, vệ sinh lao động đã khắc phục các nguy cơ để bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động;
6 Khiếu nại, tố cáo hoặc khởi kiện theo quy định của pháp luật
Trang 18Vậy tóm lại:
An toàn, vệ sinh lao động là gì?
18
Trang 19An toàn , vệ sinh lao động là giải pháp phòng,
chống tác động của
yếu tố nguy hiểm (nhằm đảm bảo không xảy ra
thương tật, tử vong)
yếu tố có hại (gây bệnh tật, làm suy giảm sức khỏe)
cho con người trong quá trình lao động
GIẢI THÍCH TỪ NGỮ
Trang 20Yếu tố Nguy hiểm
Truyền động, chuyển động
Nguồn điện
Nguồn
nhiệt
Nổ vật lý
Nổ hoá học
Vật văng, bắn
Rung Ồn
I.Các yếu tố nguy hiểm, yếu tố có hại
Không gian
làm việc
hạn chế
Trang 21Yếu tố
TÁC ĐỘNG NHANH
Lao động trực tiếp tại công trường, vận hành máy, thiết
bị … cường độ vận động cao.
Yếu tố
Có hại
KHÓ NHẬN BIẾT TÍCH LŨY THỜI GIAN
Các công việc cường độ vận động thấp: văn phòng, quản lý, lái xe… hoặc thao tác bằng tay với vật nặng
Khi kết hợp với các hành vi trong lao động
Trang 22Mối Nguy
Hazard
Trang 23Anh chị hiểu như thế nào về
Mối Nguy ?
Trang 24“ISO 45001:2018 điều 3.19”
ra “thương tích và bệnh tật”
Trang 26CÁC MỐI NGUY TRONG
HOẠT ĐỘNG VĂN PHÒNG
LÀ GÌ ?
Trang 2727
Trang 28Chiều cao mặt bàn làm việc, nếu điều chỉnh được, nên ở trong khoảng 65 - 75cm Trong trường hợp không điều chỉnh được: 70 cm
Ghế phải điều chỉnh được độ cao từ
35-50 cm, có thể xoay được Lòng ghế sâu 38- 43 cm, rộng tối thiểu
HÃY ĐIỀU CHỈNH TƯ THẾ LÀM VIỆC VIỆC VỚI MÁY TÍNH
NGỒI BÊN MÁY TÍNH CHIẾM 80%
THỜI GIAN LÀM VIỆC
Trang 29Góc nhìn tốt nhất là trong khoảng
10-300 dưới đường ngang mắt người vận hành Cạnh trên của màn hình không được cao hơn tầm mắt
Góc tạo bởi đường từ mắt đến cạnh dưới của màn hình và đường ngang tầm mắt không được vượt 400
Tầm nhìn thích hợp là không nhỏ hơn 50cm
HÃY ĐIỀU CHỈNH TƯ THẾ LÀM VIỆC VIỆC VỚI MÁY TÍNH
NGỒI BÊN MÁY TÍNH CHIẾM 80%
THỜI GIAN LÀM VIỆC
Trang 30TÁC HẠI CỦA VIỆC NGỒI
LÂU NHƯ THẾ NÀO?
Trang 31TÁC HẠI CỦA VIỆC KHUÂN VÁC KHÔNG ĐÚNG CÁCH
NHƯ THẾ NÀO?
Trang 34SocialHeat - Hệ thống Social Listening & Market Intelligence
Trang 36THÓI
QUEN
NGỒI VẮT CHÉO
CHÂN CÓ TỐT CHO SỨC
KHỎE ?
Trang 37ướt hoặc không an toàn
Thay đổi vật liệu làm bề
mặt
Vấp Khi va chạm với vật khác Té ngã
Trang 38TRƯỢT, VẤP & TÉ NGÃ
TẠI SAO LÀ MỐI QUAN TÂM LỚN?
38
Bong gân, đau cơ
Tăng bảo hiểm
Tăng chi phí vượt giờ
Tăng chi phí y tế
Chi phí đào tạo thay thể
Trượt, vấp và té ngã gây ảnh hưởng đến cơ thể và thiệt hại tài chính của bạn, gia đình bạn và doanh nghiệp của ban
Khí xả ra trượt, vấp và té ngã nhưng do bối rồi và không được hướng dẫn báo cáo sự cố Và khi không có báo cáo sự cố thì mọi người không biết cách khắc phục và ai đó sẽ bị thương
Trang 39TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
CON NGƯỜI & HÀNH VI Đừng vội vàng, Lên kế hoach trước, Không đi tắt
39
Tập trung vào việc bạn đang làm
– Không làm cùng lúc nhiều việc (VD vừa đi vừa bấm điện thoại)
Luôn chú ý tới môi trường xung quanh bạn
– Biết môi trường và điều kiện sàn nhà và điều chỉnh bước chân cho phù hợp
– Không thoải mái và dễ dãi với điều kiện không thuận lợi
Không che khuất tầm nhìn của bạn
– Mang ít hơn, nhiều lần hơn, nhờ sự giúp đỡ, sử dụng xe đẩy
Nếu bạn phát hiện, hãy khác phục và báo cáo ngay Nhận diện và khắc phục các mồi nguy
nhằm báo về chúng ta và những người xung quanh
Trang 40 Vệ sinh sạch sẽ hiệu quả và nhanh chóng
– Nước, dầu, mỡ, keo, bụi, cát
Bảo trì vệ sinh đúng cách
– 50% tại nạn khi di chuyển có nguyên nhân vệ sinh kém
Giữ lối đi, kho và khu vực dịch vụ sạch sẽ, gọn gàng và
ngăn nắp
Tránh xâu dây, ông mềm hoặc hoặc các vật dụng khác
trên sàn nhà hoặc lối đi
– Dán chặt xuống sàn nhà nếu chúng đi ngang qua lối đi
Đóng ngăn kéo hồ sơ sau khi sử dụng Thu gom và xếp
các vận dụng bị văng trên sàn
TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
VỆ SINH Nếu bạn làm rơi, hãy nhặt lên.
Nơi làm việc sạch sẽ, gọn gàng ngăn nắp tạo nơi làm việc
an toàn hơn Mọi công việc chưa hoàn thành cho đến khi
don dẹp xong
Trang 41 Duy trì lối đi bộ và sán làm biệc bên trong và bên ngoài
tào nhà để tránh cách mối nguy trượt, vấp và té ngã – Đứng quên chỗ đỗ xe
Duy trì các phương tiện và quá trình xây dựng tránh mối
nguy trượt và rơi
Bậc thang và bậc lên xuống phải có chiều cao hoặc sâu
giống nhau
Hãy chú ý khi bước ra khỏi mép vỉa hè
Làm sạch sàn đúng cách để tránh nó trở nên trơn trượt
– Nếu là sàn gỗ không thề lau khô, thì cần có độ nhám
Hoạt động vệ sinh có thể là nguyên nhân gây ra sự cố
– Đặt biển báo hiệu quả và sử dụng rào chắn phù hợp
– Sử dụng đúng đúng vật liệu làm sạch và sơn phủ bề mặt
TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
LỐI ĐI BỘ VÀ SÀN LÀM VIỆC Quan sát và duy trì từn bước đi của bạn
Trang 42TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
GIẦY Sự quan trọng việc chọn giầy đúng?
42
Sử dụng đúng lại giầy theo tình huống và điều kiện thời tiết
Hãy chọn giấy thoải mái, bền và an toàn
– Tất cả giầy sử dụng tại nới làm việc đáp ứng yêu cầu an toàn của doanh nghiệp
Đề giầy gai cần thiết đi trên bề mặt có chất lỏng
– Giầy rộng hơn hoạt động tốt hơn ngoài trời hoặc với các chất gây ô nhiễm rắn
Định kỳ kiểm tra giày của bạn
– Cần cân nhắc, đặc tính chống trượt có thể xấu đi khi sử dụng
Trang 43TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
MÔI TRƯỜNG & VÙNG LÂN CẬN Không chỉ là thời tiết
43
Ánh sáng - quá ít hoặc quá nhiều
– Có thể ngăn bạn nhìn thấy mối nguy hiểm
– Hãy thận trọng khi chuyển từ vùng sáng sang vùng tối
Sử dụng thảm sàn để loại bỏ / kiểm soát độ ẩm
– Sắp xếp và bảo vệ chúng để chúng không trở thành mối nguy hiểm
khác
Hãy đừng bất ngờ về tự nhiên
– Theo dõi thời tiết và chuẩn bị
Chăm sóc những tác động theo mùa
– Loại bỏ thảm thực vật rụng, ướt và mục nát
Nếu kính bị sương mù, hãy làm sạch ngay lập tức
– Sử dụng sản phẩm chống sương mù khi làm việc
Đi ngang khi đi đường có độ dốc lớn
– Giữ 90 độ khi đi đường có độ dốc lớn với hông của bạn khi lên và
xuống
Trang 44TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
MÔI TRƯỜNG – MÙA ĐÔNG
44
Luôn nghi nhớ những suy nghĩ về rủi ro
– Đừng quá tự tin hoặc tự mãn về thời tiết
Tránh phần đường hoặc đoàn đường chưa dọn
dẹp hoặc xử lý
– Tránh đi tắt hoặc đi qua khu vực không an toàn
Suy nghĩ về con đường an toàn nhất cần đi và
dự trù thời gian cần thêm khi đi đường đó
Đi chậm và không vội vàng khi đi qua đường có
bề mặt trơn trượt
– Thay đổi sải chân phù hợp với điều kiện
– Đi bước nhỏ và giữ cho trong tâm dưới chân
– Cúi về phía trước một chút, bước chân ngắn lại và
bước chân chắc chắn hơn khi đi qua khu vực trơn
trượt
Bước chân bình thường
Bước chân ngắn hơn khi có
mối nguy
Bước chân khi đi qua nơi trơn
trượt
Trang 46TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
VĂN PHÒNG
46
Tủ hồ sơ và ngăn kéo (trên đường đi) :
Lan can sàn trong tủ hồ sơ - hãy cẩn
thận và gắn nhãn thận trọng khi thích
hợp
Ngăn kéo - đóng khi không sử dụng
Trang 47Leo hoặc trèo (té ngã):
Ghế hoặc hộp các tông - bị cấm leo
Bước phân hoặc thang - sử dụng đúng
cách để leo
Giữ vững bước chân khi trèo
Trang 48TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
KHI NGÃ VÀ QUÁ TẢI…
48
Lăn với cú ngã - Cố gắng xoay và lăn về phía
sau, thay vì ngã về phía trước
Thư giãn càng nhiều càng tốt khi bạn bắt đầu
rơi
Giảm tải bạn đang mang - Bảo vệ chính bạn
thay vì các vật bạn mang theo
Bảo vệ đầu và cổ của bạn
… làm tốt nhất cho điều tệ nhất
Trang 49TRƯỢT, VẤP VÀ TÉ NGÃ
THẢO LUẬN
WATCH YOUR STEP
Các bước bạn cần thực hiện tại nơi
làm việc và ở nhà để ngăn ngừa trượt,
vấp và té ngã tốt hơn là gì?
Bạn có muốn chia sẻ một câu chuyện
với đồng nghiệp của mình để minh
họa cho chủ đề này?
49
Trang 50CHÁY NỔ VÀ
THOÁT HIỂM
Trang 51LÀM THEO TIÊU LỆNH CHỮA CHÁY 4 BƯỚC Bước 1 Bước 2 Bước 3 Bước 4
Trang 52HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÌNH CHỮA CHÁY
PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
1 Hướng dẫn sự dụng bình bột chữa cháy:
Các loại thường gặp: MFZ 2, MFZ 4, MFZ 8, MFZT 35
• Khi xảy ra cháy, bình tĩnh di chuyển đến vị trí đặt bình
chữa cháy.
• Di chuyển bình chữa cháy đến nơi xảy cháy: mang, vác
hoặc đẩy nếu loại bình có gắn xe di chuyển (tuyệt đối không kéo lê bình trên mặt đất.
• Kết hợp trong lúc di chuyển hoặc khi dừng lại: dốc
ngược bình lên lắc nhẹ vài lần cho bột trong bình tơi ra.
• Đứng cách đám cháy 1,5 – 2,5m (hoặc tùy vào điều kiện
Trang 53HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG BÌNH CHỮA CHÁY PHÒNG CHÁY VÀ CHỮA CHÁY
2 Hướng dẫn sự dụng bình CO 2 chữa cháy:
Các loại thường gặp: MT 3, MT 5
• Khi xảy ra cháy, bình tĩnh di chuyển đến vị trí đặt
bình chữa cháy.
• Di chuyển bình chữa cháy đến nơi xảy cháy: mang,
vác hoặc đẩy nếu loại bình có gắn xe di chuyển (tuyệt đối không kéo lê bình trên mặt đất.
• Đến gần đám cháy, rút chốt hãm, hướng loa phun
vào gần gốc lửa, bóp mạnh cò để khí CO 2 phun vào dập tắt đám cháy.
Chú ý: Khi sử dụng bình chữa cháy CO 2
• Không sử dụng bình khí CO 2 để chữa các đám cháy
có kim loại kiềm, kiểm thổ, than cốc, phân đạm vì sẽ sinh ra khí CO là loại khí rất độc và có nguy cơ cháy nổ.
• Khi phun chữa cháy phải cầm vào phần nhựa cách
nhiệt của loa phun: không cầm vào loa phun hoặc phun vào người sẽ gây bỏng lạnh.
• Không nên dùng bình CO 2 chữa các đám cháy ở nơi
thoáng rộng, hiệu quả chữa cháy rất thấp.
• Khi chữa cháy các thiết bị có điện cao thế phải đi
ủng và găng tay cách điện, chữa cháy trong phòng kín phải có biện pháp an toàn cho người.
Cẩn thận
bỏng lạnh
Trang 541 Stop the work Do not leave your work place.
Dừng làm việc, không rời chỗ làm việc
1 Understand the evacuation route & sign.
Nắm rõ lối thoát hiểm và biển báo
1 Do not run – Không chạy
2 Do not spread rumors.
Không phỏng đoán
3 Listen to PA / ERT announcement.
Lắng nghe thông báo trên hệ thống phát thanh
2 Reach the emergency exit – Di chuyển NHANH, BÌNH TĨNH theo lối thoát hiểm
3 Reach the safe assembly point & participate in head count
Đến điểm tập trung, tham gia kiểm đếm người
II DI TẢN:
Trang 55Di chuyển nhanh, không được chạy
CHÚ Ý KHI DI TẢN
Luôn bình tĩnh, không hoảng loạn
Di tản theo lối thang bộ, Không đi thang máy
Cúi thấp khi di chuyển
Không mang theo đồ đạc khi di tản
MAU RỜI KHỎI ĐÂY NGAY, ĐỪNG TÌM ĐỒ NỮA!!
Không cố nhảy từ trên cao xuống
Ưu tiên giúp đỡ phụ nữ có thai,
người tàn tật, người già và trẻ em
Trang 56HƯỚNG DẪN LIỆU BỆNH
LÝ CƠ, XƯƠNG KHỚP, TUẦN HOÀN MÁU…
KỸ NĂNG SƠ
CỨU CẤP CỨU
CƠ BẢN
Trang 57Hẹn gặp lại ở chương trình tiếp theo nhé !!!