Để thúc đẩy tiến trình đổi mới PPDH địa lý ở trường PT và đại học, bộ môn PPGD địa lý khoa địa trường ĐHSP Hà Nội đã và đang xúc tiến nghiên cứu, thiết kế, xây dựng bài giảng điện tử địa lý kinh tế - xã hội thế giới và Việt Nam để đáp ứng nhu cầu và mong muốn của sinh viên và giáo viên bộ môn ðịa lý cũng như xu hướng phát triển của khoa học địa lý và khoa học giáo dục trong giai đoạn hiện nay.
Trang 1THIẾT KẾ, XÂY DỰNG HỆ THỐNG BÀI GIẢNG ðIỆN TỬ ðỊA LÝ KINH TẾ - XÃ HỘI THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM *
NGUYỄN TRỌNG PHÚC Khoa ðịa lý, Trường ðHSP Hà Nội
I BỐI CẢNH CHUNG
Thế kỷ XXI giáo dục sẽ ñóng vai trò là nhân tố quyết ñịnh trong việc hình thành cách sống, các giá trị xã hội cần phải gìn giữ cũng như mức ñộ thành công mà mỗi quốc gia sẽ ñạt ñược
Chính vì vậy, giáo dục cần phải trang bị cho lực lượng lao ñộng tương lai các
kỹ năng và tri thức phù hợp với nền kinh tế và xã hội mới, phải xây dựng ñược một
xã hội học tập - một xã hội không ngừng học tập, suy luận, sáng tạo và hành ñộng; với việc học tập suốt ñời, các cá nhân sẽ có khả năng ñóng góp tốt hơn cho cộng ñồng và cho chính bản thân họ
ðể làm ñược ñiều ñó, giáo dục cần không ngừng tập trung vào sự phát triển khả năng tiếp thu tri thức; ngoài ra, giáo dục cũng cần cung cấp cho mỗi cá nhân cách tiếp cận tri thức, các phuơng tiện, công cụ giúp cho việc phát triển chính tiềm năng của họ
Một trong những giải pháp có tầm quan trọng ñặc biệt ñể thực hiện nhiệm vụ trên là công nghệ thông tin và việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) - ñây ñược coi như là một năng lực cốt lõi (a core competency)
Việc ứng dụng các thành tựu của lĩnh vực công nghệ thông tin (CNTT) vào trong giảng dạy không phải là vấn ñề mới mẻ trên thế giới Vai trò và vị trí quan trọng của CNTT trong dạy học cũng ñã ñược khẳng ñịnh trong thực tiễn Trên thế giới, người ta ñã thực hiện thành công hàng loạt dự án, các chương trình ñể ñưa ứng dụng CNTT vào dạy học: Pháp với ñề án ‚“Tin học cho mọi người’’ (Informatique pour ious) - năm 1970; Ở Anh với chương trình MEP (Microelectronic Education Program) - năm 1980; Tại Ấn ðộ với ñề án CLASS (Computer Literacy and Study
in School) - năm 1985 ði kèm theo là nhiều hội thảo, hội nghị có tính khu vực và quốc tế về vấn ñề ứng dụng CNTT trong dạy học Quan trọng hơn cả là cuộc hội thảo về xây dựng các phần mềm dạy học ñược tổ chức vào năm 1985 của các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (Trung Quốc, Nhật Bản, Triều Tiên, Xrilanca, Thái Lan, Malaixia) diễn ra ở Malaixia.∗
Dự án thuộc Trung tâm Hỗ trợ nghiên cứu châu Á
Những người tham gia:
TS Quách Tuấn Ngọc, Bộ GD - ðT, cố vấn khoa học
TS Trần Viết Khanh, ðHSP thành phố Thái Nguyên
TS Nguyễn văn Luyện, ðHSP thành phố Hồ Chí Minh
Kỹ sư Trần Quốc Tuấn, Công ty máy tính - Truyền thông - ðiều khiển 3C, Hà Nội
Th S Nguyễn Tường Huy, Khoa ðịa lý ðHSP Hà Nội
Cử nhân Nguyễn Thị Thanh Hường, TP Vũng Tàu, Tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Trang 2Gần ñây, trong tuyên bố chung của Hội nghị Bộ trưởng Giáo dục các nước thành viên của Diễn ñàn hợp tác kinh tế các nước khu vực Châu Á - Thái Bình Dương (APEC) lần thứ 2 tổ chức ngày 7-4-2000 ñã thừa nhận tầm quan trọng của CNTT, coi CNTT như một năng lực cốt lõi của học sinh, sinh viên trong thế giới học tập tương lai và giúp giáo viên có thể ñạt ñược hiệu quả cao trong giảng dạy trong
xu thế tiến bộ của khoa học, kỹ thuật
Ngoài ra, các công ty, các tổ chức cung cấp phần mềm phục vụ cho dạy học cũng ñược thành lập, hàng loạt các phần mềm và các sản phẩm dùng ñể dạy học, học tập, nghiên cứu cũng ra ñời Các trường ðại học cũng ñã nghiên cứu, triển khai nhiều
ñề tài, dự án khoa học rất thiết thực ñể ñổi mới các giáo trình cũng như phương pháp dạy học phù hợp với sự phát triển khoa học, kỹ thuật và của CNTT
Các sản phẩm CNTT như: bài giảng ñiện tử, giáo trình ñiện tử, Ebook, diễn ñàn ñiện tử, từ ñiển ñiện tử, các phần mềm dạy học, các ñĩa CD có nội dung hỗ trợ việc học tập cho HS, hỗ trợ việc giảng dạy của GV v.v ñã xuất hiện ngày càng nhiều Với hàng loạt hoạt ñộng như vậy, CNTT ñã có những bước tiến vượt bậc, nó càng tỏ rõ vị trí quan trọng của mình, góp phần xây dựng một nền giáo dục hiện ñại và hiệu quả, bắt nhịp với những chuyển mình nhanh chóng trong nền văn minh nhân loại Tại Việt Nam, nhìn một cách tổng quan phải thấy rằng việc ứng dụng CNTT trong dạy học ở các trường ðH, PT tuy có những bước tiến nhất ñịnh trong những năm gần ñây, nhưng chúng ta cũng phải thừa nhận những chuyển biến ñó còn chưa ñáp ứng ñược yêu cầu ngày càng cao của việc phát triển khoa học, kỹ thuật và của chính nền giáo dục ðH - PT cũng như việc ñào tạo nguồn nhân lực cho tương lai phục vụ sự nghiệp CNH, HðH ñất nước
Tuy vậy trong một vài năm gần ñây, ngành GD - ðT ñã có những khởi sắc ñáng mừng Bộ GD - ðT ñã ñầu tư nhiều tiền của nhằm ñào tạo nguồn nhân lực CNTT cho ngành và xây dựng cơ sở hạ tầng cho các trường ðH, Cð, PT trong toàn quốc Các nhà khoa học, các giảng viên ñại học, các giáo viên phổ thông, sinh viên các trường ñại học ñã nhận thức ñược rõ vai trò quan trọng của việc ñưa những ứng dụng CNTT vào ñổi, mới nội dung và phương pháp giảng dạy, phương pháp học tập Vì vậy, cũng trong thời gian gần ñây ñã diễn ra nhiều hội thảo, hội nghị khoa học quốc tế, quốc gia và ở hầu hết các trường ðại học trong toàn quốc (Riêng Bộ GD- ðT ñã tổ chức 2 hội thảo khoa học quốc gia và và quốc tế về ứng dụng CNTT
và truyền thông trong Giáo dục năm 2001, 2004.)
ðối với các trường ðHSP (trong ñó có trường ðHSP HN và Khoa ðịa lý) ñã rất chú trọng việc ñưa CNTT vào dạy học song chủ yếu ñi theo hướng ứng dụng như:
- Khai thác các phần mềm có nội dung của môn học nhằm hỗ trợ cho việc giảng dạy, học tập và kiểm tra, ñánh giá chất lượng học tập, nghiên cứu
- Sử dụng CNTT ñể nâng cao hiệu quả dạy - học theo quan ñiểm công nghệ giáo dục
Trang 3- Sử dụng CNTT ñể ñổi mới Phương pháp giảng dạy, biến quá trình ñào tạo thành quá trình tự ñào tạo
- Nghiên cứu, thiết kế, xây dựng giáo án, bài giảng ñiện tử, giáo trình ñiện tử, Ebook, tạo website phục vụ giảng dạy, học tập một số môn, thử nghiệm E-Learning
- website dạy học trực tuyến
- Thiết kế, xây dựng các sản phẩm, các phần mềm tham khảo, mở rộng ngoài nội dung chương trình học tập ñể người học có ñiều kiện phát triển năng lực nhận thức và vốn hiểu biết
Song quan trọng hơn là ñã có hàng loạt các chương trình, ñề tài nghiên cứu thuộc các lĩnh vực: Xây dựng phần mềm, triển khai, ứng dụng CNTT ñã và ñang tiến hành
Hình thức ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo dục rất ña dạng và phong phú; tuy nhiên, trong bài viết này chúng tôi chỉ ñề cập ñến Bài giảng ñiện tử là một hình thức sử dụng phổ biến nhất hiện nay Bài giảng ñiện tử là một hình thức tổ chức bài lên lớp mà ở ñó toàn bộ kế hoạch hoạt ñộng dạy học ñều ñược chương trình hóa
do giáo viên ñiều khiển thông qua môi trường multimedia do máy tạo ra
ðặc trưng cơ bản của Bài giảng ñiện tử là toàn bộ kiến thức của bài học, mọi hoạt ñộng ñiều khiển của giáo viên ñều phải multimedia hóa
Trong những năm gần ñây ñã có một số cán bộ nghiên cứu và giảng viên các
bộ môn ở các trường ñại học nghiên cứu về bài giảng ñiện tử song nhìn chung vẫn dừng lại ở những ñịnh hướng lý thuyết và mới ñược chấm phá bằng một số bài minh họa, mang tính thử nghiệm
ðối với môn ðịa lý (PT và ðH), cũng ñã có một số giảng viên tập trung ñi sâu nghiên cứu, thiết kế một số dạng bài giảng có ứng dụng CNTT
ðể thúc ñẩy tiến trình ñổi mới PPDH ðịa lý ở trường PT và ðH, bộ môn PPGD ðịa lý khoa ðịa trường ðHSP Hà Nội ñã và ñang xúc tiến nghiên cứu, thiết
kế, xây dựng bài giảng ñiện tử ðịa lý kinh tế - xã hội thế giới và Việt Nam ñể ñáp ứng nhu cầu và mong muốn của sinh viên và giáo viên bộ môn ðịa lý cũng như xu hướng phát triển của khoa học ñịa lý và khoa học giáo dục trong giai ñoạn hiện nay
II GIỚI THIỆU VỀ DỰ ÁN
1 Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu và khai thác mọi tiềm năng của CNTT trong việc xây dựng bài giảng ñiện tử bộ môn ðịa lý kinh tế - xã hội thế giới và Việt Nam
- Xác ñịnh hệ thống bài giảng ñiện tử trong chương trình ðịa lý kinh tế - xã hội thế giới và Việt Nam ở THPT
- Xây dựng một số bài giảng ñiện tử ðịa lý kinh tế - xã hội Thế giới và Việt Nam ở THPT
Trang 4- Thiết kế, xây dựng một số dạng bài thực hành trong chương trình ðịa lý kinh
tế - xã hội ở trường THPT
- Xây dựng một số phần mềm và các sản phẩm CNTT ñể phục vụ việc tham
khảo và mở rộng kiến thức ðịa lý trong chương trình THPT
2 Toám tắt nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn của việc thiết kế bài giảng ñiện tử
- Xây dựng quy trình thiết kế và xây dựng bài giảng ñiện tử
- Thiết kế, xây dựng một số bài giảng ñiện tử và bài thực hành phục vụ dạy học
môn ðịa lý kinh tế - xã hội Thế giới và Việt Nam
- Chuyển giao các sản phẩm trên và tập huấn ñể sinh viên và giáo viên ở một
số trường ðH - PTTH có thể sử dung có hiệu quả, tiến tới tự xây dựng ñược các bài
giảng ñiện tử ở mức ñộ nhất ñịnh
3 Tính ña ngành và liên ngành của vấn ñề nghiên cứu
Vấn ñề nghiên cứu liên quan ñến nhiều lĩnh vực:
- Nội dung của bài giảng ñiện tử ñề cập ñến kiến thức của khoa học ñịa lý (tự
nhiên và kinh tế - xã hội) do vậy khi thiết kế, xây dựng cần phải có trình ñộ về khoa
học ðịa lý
- ðể thiết kế bài giảng ñạt chất lượng, người xây dựng phải có trình ñộ về lý
luận và phương pháp dạy học hiện ñại, phải nắm vững và vận dụng phương pháp
day học tích cực, phải nắm ñược tâm sinh lý và trình ñộ nhận thức của học sinh
- Những người tham gia thiết kế, xây dựng bài giảng ñiện tử cũng cần có một
số kiến thức về ñiện ảnh, hội họa, mỹ thuật, âm nhạc ñể có thể thể hiện bài giảng
sinh ñộng, hấp dẫn, ñẹp bảo ñảm tính thẩm mỹ
- ðể có ñược một bài giảng ñiện tử ñạt hiệu quả, người thiết kế, xây dựng phải
có trình ñộ tin học nhất ñịnh và một số kỹ năng cơ bản, cần thiết ñể có thể khai thác
các nguồn tài nguyên lưu trữ bằng CNTT và biết sử dụng ñược một số phần mềm có
liên quan ñến việc thiết kế bài giảng Ngoài ra, phải có khả năng liên kết với một vài
Cơ sở, Trung tâm CNTT ñể ñược giúp ñỡ về công nghệ
4 Dạng kết quả sản phẩm
I Mẫu
II Quy trình công nghệ
III
- Bài giảng ñiện tử bộ môn ðịa
lý KT - XH
- Sản phẩm: ðĩa CD
- ðạt ở mức ñộ khá
- Phương pháp thiết kế, xây dựng và sản xuất ñạt trình ñộ khá so với mặt bằng chung về ứng dụng CNTT ñể tạo ra các sản phẩm giáo dục
- Sơ ñồ: khoa học, ñẹp
- Bảng số liệu: cập nhật
- Báo cáo phân tích có cơ sở
- Tài liệu dự báo phù hợp với
xu hướng phát triển.
Trang 5I Mẫu
II Quy trình công nghệ
III
- Vật liệu: Sử dụng phần mềm,
dữ liệu lưu trữ trong các ựĩa CD
có nội dung địa lý và các kiến
thức liên quan ựược trình bày
trong các tài liệu viết
- Chỉ tiêu chất lượng:
+ đảm bảo tắnh khoa học, sư
phạm, thẩm mỹ (mức trung bình
khá)
+ Phù hợp với nội dung chương
trình, sách giáo khoa
Tiêu chuẩn: khá Quy phạm: khoa học
- đề án, quy hoạch triển khai
có ý nghĩa thời sự, có giá trị kinh tế và tham gia vào lộ trình phát triển giáo dục trong xu thế hội nhập khu vực
+ Dễ sử dụng, tiện ắch, phù hợp
nhiều trình ựộ và khả năng sử
dụng CNTT của ựa phần giáo
viên, học sinh hiện nay
+ Giá rẻ, phù hợp với túi tiền
của học sinh hiện nay (nhất là
học sinh nông thôn và miền
núi)
+ Thiết bị, máy móc (có thể sử
dụng ở mọi nơi, mọi lúc) từ một
máy ựến nhiều máy tắnh của gia
ựình hay tập thể trường học, ở
các quán Internet
+ Dự kiến số lượng: một số ựĩa
CD gốc và có thể nhân bản tuỳ ý
theo yêu cầu của thị
trường(trường đH và PT)
- Chương trình máy tắnh tận dụng ựược khả năng ưu việt
mà máy tắnh có thể ựem lại
- Giúp cho những người tham gia công bố những bài báo có liên quan, sách chuyên khảo
- đào tạo sinh viên, thạc sĩ, NCS trong các ựề tài có ứng dụng CNTT
5 Kết quả ựã ựạt ựược
Qua nghiên cứu chúng tôi ựã thu ựược kết quả sau:
a Sản phẩm khoa học
7 bài báo ựăng tải trong tạp chắ chuyên ngành, 2 báo cáo khoa học trong hoặc ngoài nước, 1 tài liệu chuyên khảo về ứng dụng CNTT trong dạy học, 1 cuốn sách
có liên quan ựến ựề tài nghiên cứu
- Sản phẩm công nghệ: Xây dựng 15 ựĩa CD (15 bài giảng ựiện tử) phục vụ dạy và học môn địa lý kinh tế - xã hội Thế giới và Việt Nam ở trường PT
- Khả năng ứng dụng: Tập huấn và chuyển giao sản phẩm cho một số trường đại học và Phổ thông trong toàn quốc trong các năm 2004, 2005, 2006
- Bồi dưỡng giáo viên về ứng dụng CNTT vào dạy học bộ môn địa lý
- Kết hợp với việc bồi dưỡng chương trình Dạy học cho tương lai của Intel (Intel Teach to the Future) ựể quảng bá sản phẩm
Trang 6- Tập huấn ựổi mới PPDH địa lý ở trường THPT và bán sản phẩm ở một số trường đHSP và PT
b Kết quả ựào tạo
- Hướng dẫn sinh viên làm khóa luận văn tốt nghiệp, thạc sĩ làm luận văn và nghiên cứu sinh làm luận án tiến sĩ với các ựề tài có liên quan ựến thiết kế bài giảng ựiện tử
- Bổ sung giáo trình "Phương tiện, thiết bị kỹ thuật dạy học địa lý" NXB đHQG, tác giả Nguyễn Trọng Phúc
- Cập nhật các kiến thúc mới vào chuyên ựề thạc sĩ chuyên ngành Phương pháp giảng dạy địa lý ở đHSP Hà Nội, đHSP Huế, đHSP Thái Nguyên mà bộ môn Phương pháp giảng dạy, khoa địa lý đHSP tham gia giảng dạy
c Dự kiến những ựóng góp khác
Chia sẻ những bài học và kinh nghiệm với các trung tâm nghiên cứu, các trường đH, các bộ môn có cùng quan tâm ựến vấn ựề nghiên cứu
6 Những kết quả ựạt ựược trong năm 2004 và 2005
- đã hướng dẫn sinh viên làm khóa luận tốt nghiệp đHSP Hà Nội với ựề tài có liên quan ựến thiết kế bài giảng có ứng dụng CNTT và bài giảng ựiện tử trong năm
2004 - 2005
- đã hướng dẫn 3 thạc sĩ nghiên cứu ựề tài luận văn
đHSP Thái Nguyên năm 2004 - 2005:
1 "Thiết kế một số bài giảng địa lý lớp 12 có sử dụng phần mềm Tin học"
2 "Nghiên cứu, xây dựng một số bài giảng ựiện tử - Giáo trình Bản ựồ học ở trường đH và CđSP"
đại học Sư phạm Hà Nội năm 2004
3 Phương pháp sử dụng và xây dựng biểu ựồ trong dạy học địa lý lớp 12 THPT
- đang hướng dẫn 1 NCS năm 2003- 2007 với ựề tài:
"Vận dụng quan ựiểm hệ thống ựể nghiên cứu, thiết kế bài giảng địa lý kinh tế
- xã hội Thế giới lớp 11 THPT có sử dụng các phần mềm Tin học"
- Ngoài ra, chúng tôi ựã viết một tài liệu: "Sử dụng Powerpoint và các phần mềm có nội dung địa lý ựể thiết kế bài giảng"
- đã báo cáo khoa học, tập huấn và chuyển giao một số sản phẩm cho các ựơn vị: đH SP Huế, đHSP Thái nguyên, đHSP thành phố HCM Một số trường thuộc các sở GD - đT Bến Tre, Long An, đồng Tháp, Kiên Giang, Bình định, Bắc Giang, Lạng Sơn, Thái Bình trong năm 2004 - 2005 và các lớp Thạc sĩ thuộc đHSP Hà Nội, Thái Nguyên, Huế 2003, 2004, 2005, 2006
Trang 77 Số sản phẩm ñã xây dựng và quảng bá
- Bài: ðịa lý kinh tế - xã hội Trung Quốc, Ấn ðộ, Hoa Kỳ, Khái quát Châu
Phi.v.v (ðịa lý lớp 11 THPT)
- Bài: ðịa lý kinh tế - xã hội Trung du và miền núi phía Bắc, ðịa lý kinh tế - xã
hội Tây Nguyên ðồng bằng sông Cửu Long, Duyên hải miền Trung v.v (ðịa lý
lớp 12 THPT.)
- Các loại biểu ñồ trong dạy học ðịa lý kinh tế xã hội và Quy trình xây dựng
TÀI LIỆU THAM KHẢO [1] Nguyễn Dược, Nguyễn Trọng Phúc Lý luận dạy học ðịa lý NXB GD 1993,
NXB ðHQG 1996, 1998, 2001, NXB ðHSP 2004
[2] Nguyễn Trọng Phúc Thiết kế bài giảng ðịa lý ở trường phổ thông NXB ðHSP
Hà Nội 2003 2004
[3] Nguyễn Trọng Phúc Thiết kế bài giảng ñiện tử ở trường phổ thông có sử dụng
POWER POINT và các phần mềm ðịa lý Hội thảo quốc tế về CNTT và TT trong
giáo dục Bộ GD - ðT năm 2001
[4] Chỉ thị của Bộ GD - ðT Về việc tăng cường giảng dạy, ñào tạo và ứng dụng
CNTT trong ngành Giáo dục giai ñoạn 2001 - 2005