1. Trang chủ
  2. » Lịch sử

Công nghệ 6 tuần 20 tiết 37 38

11 22 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 24,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm2. Kỹ năng:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/12/2019 Tiết: 37

Ngày giảng: 6A: 2/1/2020 6B: 31/12/2019 6C: 31/12/2019

Chủ đề 4: Nấu ăn trong gia đình BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 1)

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày

- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm

2 Kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình

3 Thái độ:

- Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối

4 Các năng lực được phát triển:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực hợp tác

- Năng lực triển khai công nghệ

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

2 Học sinh:

- SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ

Trang 2

III PHƯƠNG PHÁP.

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Giảng bài mới: (2phút)

Giới thiệu bài: Như chúng ta đã biết, ăn, ở, mặc là những nhu cầu rất cần

thiết đối với cuộc sống của con người Con người ăn uống để sống và làm việc đồng thời cúng để có chất bổ dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt Sức khoẻ và hiệu quả công việc của con người phần lớn phụ thuộc vào loại và lượng thực phẩm ăn vào mỗi ngày Chính vì vậy, chúng ta cần phải hiểu rõ “ Cơ sở của ăn uống hợp lý”

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng

+ HS tìm hiểu vai trò của chất đạm, chất đường bột, chất béo

+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

- Thời gian: 35 phút.

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV: YCHS quan sát H 3.1/SGK:

- Em có nhận xét gì về H3.1/SGK?

HS:

+ H3.1.a: Một bé trai gầy còm, chân tay

khẳng khiu, bụng ỏng, ốm yếu -> Thiếu chất

dinh dưỡng

+ H3.1.b: Một bé gái khoẻ mạnh, cân đối,

thể hiện sức sống dồi dào, tràn đầy sinh lực

GV: Nhận xét, bổ sung.

GV: Tại sao cần phải ăn uống ?

HS: Để sống và làm việc, để có chất bổ

dưỡng nuôi cơ thể khoẻ mạnh, phát triển tốt

I Vai trò của các chất dinh dưỡng:

1 Chất đạm (Prôtêin):

a Nguồn cung cấp:

- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá

- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều

b Chức năng dinh dưỡng:

- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan

Trang 3

GV: Trong cuộc sống hàng ngày, con người

cần ăn những chất dinh dưỡng nào? Em hãy

kể tên các chất dinh dưỡng đó?

HS: Chất đạm, chất bột, chất béo, VTM,

chất khoáng

GVBS: Ngoài ra còn có nước và chất xơ là

thành phần chủ yếu trong bữa ăn, mặc dù

không phải là chất dinh dưỡng nhưng rất cần

cho sự chuyển hoá và trao đổi chất của cơ

thể

GV: YCHS quan sát H3.2/SGK:

- Có mấy nguồn cung cấp chất đạm?

HS: Có 2 nguồn: Đạm TV và ĐV.

GV: Đạm ĐV và TV có trong những thực

phẩm nào?

HS: Trứng, thịt, cá, sữa, tim, cua, mực,

lươn…; Các loại đậu, lạc, vừng, hạt sen, hạt

điều

GV: YCHS quan sát H3.3/SGK: Chất đạm

có vai trò như thế nào đối với cơ thể?

HS: Giúp cơ thể phát triển tốt, cần thiết cho

việc tái tạo tế bào chết

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Theo em, những đối tượng nào cần

nhiều chất đạm?

HS: Phụ nữ có thai, người già yếu., trẻ em.

GV: YCHS quan sát H3.4/SGK:

- Em hãy kể tên các nguồn cung cấp chất

đường bột?

HS: Ngô, khoai, sắn, cơm.

GV: Chất đường bột nguồn cung cấp gồm

mấy nhóm? Đó là những nhóm nào? Hãy lấy

ví dụ?

HS: 2 nhóm gồm tinh bột và chất đường.

trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt

- Chất đạm góp phần xây dựng và

tu bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể

2 Chất đường bột ( Gluxit):

a Nguồn cung cấp:

- Gồm hai nhóm:

+ Nhóm có chất đường là thành phần chính có trong các loại trái cây tươi hoặc khô, mật ong, sữa, mía, kẹo, mạch nha,

+ Nhóm có chất tinh bột là thành

Trang 4

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Chất đường bột có vai trò như thế nào

đối với cơ thể con người?

HS: Cung cấp NL, chuyển hoá thành các

chất dinh dưỡng khác

GV: Nhận xét, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GVMR: Chất đường bột là nguồn là nguồn

cung cấp NL chủ yếu và rẻ tiền cho cơ thể

Lớn hơn ½ NL trong khẩu phần ăn hàng

ngày do chất đường bột cung cấp: Gạo

GV: YCHS quan sát H 3.6/SGK:

- Chất béo có trong những loại thực phẩm

nào?

HS: Có trong mỡ, lạc, vừng, dầu ăn, phomát.

GV: Em hãy phân loại chất béo? Hãy lấy ví

dụ về từng loại thực phẩm đó?

HS:

+ Chất béo động vật: Mỡ lợn, sữa

+ Chất béo thực vật: Đậu, vừng, lạc, hạt

điều, ôliu

GV: Chất béo có vai trò như thế nào đối với

cơ thể con người?

HS: Cung cấp năng lượng, bảo vệ cơ thể,

chuyển hoá một số VTM cần thiết cho cơ

thể

GV: Nhận xét, bổ sung, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Khi thiếu chấtt đạm, đường bột, béo cơ

thể có biểu hiện gì?

HS:

+ Thiếu chất đạm: Cơ thể chậm lớn, suy

nhược, thiếu máu, hay giận dữ

phần chính có trong ngũ cốc và các sản phẩm của ngũ cốc (Bột, bánh

mì, ngô, sắn) và các loại củ, quả ( khoai, ngô)

b Chức năng dinh dưỡng:

- Là nguồn cung cấp năng lượng cho mọi hoạt động của cơ thể

- Chuyển hoá thành các chất dinh dưỡng khác

3 Chất béo ( lipít):

a Nguồn cung cấp:

- Chất béo động vật: Sữa, mỡ, bơ, phomát, mật ong

- Chất béo thực vật: Dầu dừa, dầu

mè, dầu đậu phộng

b Chức năng dinh dưỡng:

- Cung cấp năng lượng, tích trữ dưới da ở dạng một lớp mỡ và giúp bảo vệ cơ thể

- Chuyển hoá một số VTM cần thiết cho cơ thể

Trang 5

+ Thiếu chất đường bột: Hay đói, ốm yếu.

+ Thiếu chất béo: Ốm yếu, suy thận, lở loét,

mệt, đói

4 Củng cố: (3 phút)

- Hệ thống lại phần kiến thức đã học để học sinh khắc sâu

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học

- Giáo viên nhận xét giờ học, cho điểm vào sổ đầu bài

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Đọc và chuẩn bị “ Phần I.4, I.5, I.6, I.7 và phần II của bài 15: Cơ sở của ăn

uống hợp lý” để chuẩn bị cho giờ học sau

V RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.

………

………

………

Trang 6

Ngày soạn: 28/12/2019 Tiết: 38

Ngày giảng: 6A: 8/1/2020 6B: 3/1/2020 6C: 2/1/2020

BÀI 15: CƠ SỞ CỦA ĂN UỐNG HỢP LÝ (Tiết 2)

I MỤC TIÊU:

1 Về kiến thức:

- Biết được vai trò của các chất dinh dưỡng trong bữa ăn hàng ngày

- Hiểu được nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể

- Hiểu được giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn, cách thay thế thực phẩm trong cùng nhóm

2 Về kỹ năng:

- Vận dụng kiến thức đã học để đảm bảo đủ chất, ngon miệng và cân bằng

dinh dưỡng cho bản thân và các thành viên trong gia đình

3 Về thái độ:

- Có ý thức tự chăm sóc bản thân, ăn uống hợp lý, đủ chất để cơ thể phát triển khoẻ mạnh, cân đối

4 Các năng lực được phát triển:

- Năng lực tự học

- Năng lực giải quyết vấn đề

- Năng lực sáng tạo

- Năng lực tự quản lý

- Năng lực hợp tác

- Năng lực triển khai công nghệ

II CHUẨN BỊ.

1 Giáo viên:

- SGK, SGV, giáo án, tài liệu tham khảo, tranh ảnh liên quan đến nội dung bài học

2 Học sinh:

- SGK, vở bài tập, vở ghi, đồ dùng học tập: Bút viết, thước kẻ

III PHƯƠNG PHÁP.

Trang 7

- Phương pháp trực quan

- Phương pháp thuyết trình

- Phương pháp đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Câu hỏi: Em hãy kể tên các thực phẩm cung cấp chất đạm? Chức năng dinh

dưỡng của chất đạm đối với cơ thể con người?

* Nguồn cung cấp:

- Đạm động vật: Có từ động vật và sản phẩm của động vật như: Trứng, thịt, sữa, cá

- Đạm thực vật: Có từ thực vật và các sản phẩm của thực vật như: Lạc, các loại đậu, vừng, hạt sen, hạt điều

* Chức năng dinh dưỡng:

- Chất đạm là chất dinh dưỡng quan trọng nhất để cấu thành cơ thể và giúp cơ thể phát triển tốt

- Chất đạm góp phần xây dựng và tu bổ các tế bào, tăng khả năng đề kháng, đồng thời cung cấp năng lượng cho cơ thể

3 Giảng bài mới: (2 phút)

Giới thiệu bài: Ở tiết trước, chúng ta đã tìm hiểu 3 chất dinh dưỡng quan trọng

nhất đối với cơ thể Hôm nay, cô cùng các em sẽ tìm hiểu tiếp các chất dinh dưỡng khác và giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn “ Bài 15: Cở sở của ăn uống hợp lý”

Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các chất dinh dưỡng

+ HS tìm hiểu vai trò của các chất Vitamin, khoáng, nước, xơ

+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

- Thời gian: 13 phút.

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV: Em hãy kể tên các loại VTM mà em

biết?

HS: VTM A, B, C, D, E, K.

I Vai trò của các chất dinh dưỡng:

4 Sinh tố (VTM):

a Nguồn cung cấp:

Trang 8

GV: YCHS quan sát H3.7/SGK:

- Sinh tố phòng ngừa những loại bệnh nào?

HS: Ngừa bệnh phù thũng, động kinh, thiếu

máu, quáng gà, còi xương, hoại huyết

GV: VTM A thường có trong những loại

thực phẩm nào?

HS: Cà chua, cà rốt, dưa hấu, ngô…

GV: VTM B1 thường có trong những loại

thực phẩm nào?

HS: Cám gạo, men bia, thịt lợn nạc, tim,

gan…

GV: Em hãy kể tên các thực phẩm chứa

nhiều VTM C?

HS: Cam, chanh, bưởi, rau ngót, bắp cải, su

hào…

GV: Em có nhận xét gì về VTM D?

HS: Đa dạng: Có sẵn trong tự nhiên và thực

phẩm

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Sinh tố (VTM) có chức năng gì đối với

cơ thể con người?

HS: Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình

thường, tăng sức đề kháng cho cơ thể

GV: Nhận xét, bổ sung, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: YCHS quan sát H3.8/SGK:

- Trong chất khoáng gồm có những chất

dinh dưỡng nào?

HS: Quan sát, trả lời: Gồm canxi, photpho,

iốt, sắt

GV: Theo em, bệnh bướu cổ do nguyên

nhân nào gây ra?

HS: Thiếu iốt.

- Rất đa dạng và phong phú có trong thức ăn động, thực vật và trong ánh nắng mặt trời

b Chức năng dinh dưỡng:

- Giúp các hệ cơ quan hoạt động bình thường, tăng cường sức đề kháng của

cơ thể, giúp cơ thể phát triển tốt, luôn khoẻ mạnh, vui vẻ

5 Chất khoáng:

a Nguồn cung cấp:

- Có trong các loại thực phẩm như:

Cá, thịt, sữa, trứng, cua, ốc, rong biển, gan, tim, caatj, não, đậu nành, rau muống, mật mía

b Chức năng dinh dưỡng:

- Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt động của cơ bắp, tổ chức hệ

Trang 9

GV: Chất khoáng có nhiều trong thực phẩm

nào?

HS: Cua, trai, ốc, tôm, sò, lươn, cá, rau, củ,

quả tươi

GV: Nhận xét, bổ sung, chốtlại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Chất khoáng có vai trò gì đối với cơ

thể con người?

HS: Giúp cho sự phát triển của xương, hoạt

động cơ bắp, tổ chức hệ thần kinh, cấu tạo

hồng cầu…

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Theo em, cơ thể chúng ta chiếm bao

nhiêu phần trăm là nước?

HS: 75% nước.

GV: Vậy, nước có vai trò gì đối với cơ thể

con người?

HS: Nước có vai trò quan trọng đối với đời

sống con người

GV: Chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Theo em, chất xơ có trong những loại

thực phẩm nào?

HS: Rau xanh, khoai.

GV: Chất xơ có vai trò gì đối với cơ thể con

người?

HS: Ngăn ngừa bệnh táo bón…

GV: Chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Theo em, nước và chất xơ có phải là

chất dinh dưỡng không? Vì sao?

HS: Không.

thần kinh, cấu tạo hông cầu và sự chuyển hoá của cơ thể

6 Nước:

- Nước có vai trò rất quan trọng đối với đời sống con người

7 Chất xơ:

- Giúp ngăn ngừa bệnh táo bón, làm cho những chất thải mềm để dễ dàng thải ra ngoài cơ thể

Trang 10

Hoạt động 2: Tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn

- Mục tiêu:

+ HS tìm hiểu giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn

+ Rèn luyện năng lực tự học, tự quản lý

- Phương pháp: Trực quan, vấn đáp.

- Thời gian: 20 phút.

- Cách thức thực hiện:

Hoạt động của GV và HS Nội dung ghi bảng

GV: YCHS quan sát H3.9/SGK:

- Căn cứa vào giá trị dinh dưỡng người ta

phân chia thức ăn thành mấy nhóm? Em hãy

kể tên?

HS: 4 nhóm: Nhóm giàu chất béo, giàu VTM,

chất khoáng, nhóm giàu chất đạm, giàu chất

đường bột

GV: Nhận xét, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Việc phân chia các nhóm thức ăn có ý

nghĩa gì trong bữa ăn?

HS: Để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo

yêu cầu bữa ăn

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

GV: Vì sao phải thay thế thức ăn? Nên thay

bằng cách nào?

HS: Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng,

hợp khẩu vị Nên thay thế thức ăn trong cùng

một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng

không bị thay đổi

GV: Nhận xét, chốt lại, ghi bảng.

HS: Ghi bài.

II Giá trị dinh dưỡng của các nhóm thức ăn:

1 Phân nhóm thức ăn:

a Cơ sở khoa học:

- Căn cứ vào giá trị dinh dưỡng thức ăn chia làm 4 nhóm:

+ Nhóm giàu chất béo

+ Nhóm giàu VTM, chất khoáng + Nhóm giàu chất đạm

+ Nhóm giàu chất đường bột

b Ý nghĩa:

- Giúp cho người tổ chức bữa ăn mua đủ các loại thực phẩm cần thiết và thay đổi món ăn để đảm bảo cân bằng dinh dưỡng theo yêu cầu bữa ăn

2 Cách thay thế thức ăn lẫn nhau:

- Cần thay đổi món ăn cho ngon miệng, hợp khẩu vị

- Nên thay thế thức ăn trong cùng một nhóm để thành phần và giá trị dinh dưỡng không bị thay đổi

Trang 11

GV: Mời HS đọc VD Tr72/SGK để hiểu rõ

hơn về nội dung thay thế thức ăn

HS: Đọc VD.

GV: Ở gia đình em, mẹ em thường thay đổi

món ăn trong từng bữa ăn như thế nào?

HS: Liên hệ, trả lời.

4 Củng cố: (3 phút)

- Hệ thống lại nội dung kiến thức đã học để học sinh khắc sâu

- Đặt một số câu hỏi củng cố bài học

5 Hướng dẫn về nhà: (2 phút)

- Đọc và chuẩn bị “ Phần III của bài 15: Cơ sở của ăn uống hợp lý” để chuẩn

bị cho giờ học sau

V

RÚT KINH NGHIỆM GIỜ DẠY.

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 07:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w