1. Trang chủ
  2. » Địa lí lớp 10

bài 20: nguyên tử phân tử chuyên động hay đứng yên?

6 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 111,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi củng cố, giải thích được một số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng (hiện tượng khuếch tán), làm được câu hỏ[r]

Trang 1

Ngày soạn: 19/2/2018

Ngày giảng: 22/2/2018 – Lớp 8A, 8C

TIẾT 24: BÀI 20: NGUYÊN TỬ, PHÂN TỬ CHUYỂN

ĐỘNG HAY ĐỨNG YÊN?

I MỤC TIÊU (DÀNH CHO NGƯỜI HỌC)

1 Kiến thức: Sau khi học người học:

+ Nêu được các phân tử, nguyên tử chuyển động không ngừng

+ Nêu được khi ở nhiệt độ càng cao thì các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật chuyển động càng nhanh

2 Kĩ năng: Sau khi học, người học có thể giải thích được một số hiện tượng

xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng (hiện tượng khuếch tán)

3 Thái độ: Sau khi học, người học ý thức về vai trò của vật lí học, từ đó yêu

thích môn học, có ý thức vận dụng kiến thức đó học vào giải thích một số hiện tượng vật lí đơn giản trong thực tế cuộc sống Sống có trách nhiệm với môi trường xung quanh, cần thực hiện tốt công tác tuyên truyền, giữ gìn bảo vệ môi trường sống

4 Năng lực cần đạt: Sau khi học, người học cần có:

+ Năng lực nhận thức

+ Năng lực nắm vững khái niệm

+ Năng lực dự đoán, suy đoán

+Năng lực tính toán

+ Năng lực ngôn ngữ

+ Năng lực tự học

+ Năng lực liên hệ thực tế, vận dụng thực tế

II CÂU HỎI QUAN TRỌNG

- Những câu hỏi nhấn mạnh đến sự hiểu biết, đem lại sự thay đổi của quá trình học tập:

? Thả đường vào nước, nếu không khuấy lên, để một thời gian, nước có vị ngọt không

? Dựa vào TN mô hình, TN Bơrao được giải thích như thế nào

- Liệt kê các câu hỏi mà bài học có thể trả lời: C4; C5; C6; C7 (SGK)

III ĐÁNH GIÁ

* Bằng chứng đánh giá:

- Sau bài học, học sinh trả lời được câu hỏi củng cố, giải thích được một

số hiện tượng xảy ra do các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng (hiện tượng khuếch tán), làm được câu hỏi vận dụng và các bài tập trong SBT

* Liệt kê các hình thức đánh giá (bài tập vận dụng, câu hỏi củng cố, quan sát, làm TN, bài tập viết trong SBT) và các công cụ đánh giá (đánh giá bằng điểm

số, đánh giá theo hồ sơ học tập)

- Trong bài giảng: Đánh giá khả năng ghi nhớ kiến thức cũ của HS bằng điểm số Đánh giá qua kỹ thuật động não của từng học sinh Đánh giá qua trao đổi giữa học sinh với học sinh trong bài giảng Đánh giá qua những thông tin

Trang 2

thu thập được của từng học sinh trong thực tế cuộc sống; qua quan sát tranh và

thu thập thông tin trong SGK ; qua các câu hỏi vận dụng trong SGK Đánh giá

qua quan sỏt, xử lí KQTN

- Sau bài giảng: Đánh giá qua TL câu hỏi củng cố, quan sỏt, làm bài tập

viết trong SBT

IV ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Máy tính

- 03 ống nghiệm đựng dung dịch đồng sun phát (GV đã làm TN)

- Tranh vẽ hiện tượng khuếch tán

2 Học sinh: Làm TN trước: Đổ mực tím vào bình nước, quan sát, ghi kết quả

quan sát

V CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC

Hoạt động 1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)

- Kiểm tra sĩ số, ghi tên học sinh vắng;

-Ổn định trật tự lớp;

-Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo

Hoạt động 2 Kiểm tra kiến thức cũ.

- Mục đích: + Kiểm tra mức độ hiểu bài của học sinh;

+ Lấy điểm kiểm tra thường xuyên

- Phương pháp: kiểm tra vấn đáp

- Thời gian: 4 phút

1, Các chất được cấu tạo như thế

nào?

2 Hãy giải thích tại sao khi thả 1

cục đường vào nước khuấy lên,

đường tan ra và nước có vị ngọt?

Yêu cầu 1-2 học sinh trả lời và nhận xét kết quả trả lời của bạn

Hoạt động 3 Giảng bài mới (Thời gian: 35 phút)

Hoạt động 3.1: Đặt vấn đề.

- Mục đích: Tạo tình huống có vấn đề Tạo cho HS hứng thú, yêu thích bộ môn

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Nêu vấn đề, gợi mở

- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính

*ĐVĐ:Từ ND KTBC đặt câu hỏi:

? Thả đường vào nước, nếu không khuấy

lên, để một thời gian, nước có vị ngọt

không

=> Bài mới

? Phân tử, nguyên tử có thể nhìn thấy được

bằng mắt thường không

- Dự đoán:

- TL:

+ Không nhìn thấy được

+ Hiểu được nhờ TN mô hình: Rắc cát vào ngô

- Hiểu được tác dụng của TN mô hình liên hệ vào bài mới

Trang 3

? Tại sao bài trước ta vần hiểu được

- Liờn hệ bài mới: Phương pháp giống bài

trước, lấy 1 TN vật lí so sánh với TN mô

hình, dựa vào TN mô hình để giải thích TN

vật lí

->Thông báo:

+ TNVL: TN Bơrao

+ TN mô hình: phần mở đầu SGK

? Dựa vào TN mô hình, TN Bơrao được

GT như thế nào

- Nắm được câu chuyện về CĐ Bơrao

- Đọc TN mô hình

- Tìm sự tương tự giữa hai TN

- Ghi đầu bài

Hoạt động 3.2: Thí nghiệm Bơ Rao

- Mục đích: Qua thí nghiệm HS thấy được các nguyên tử, phân tử cấu tạo nên vật không đứng yên mà chuyển động

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: vấn đáp; gợi mở; quy nạp;

- Phương tiện: Bảng, SGK; Máy tính

- YC HS đọc thông báo về TN Bơrao

trong SGK

? Trong TN Bơ – rao, ông QS thấy điều

- Nhấn mạnh chuyển động của các hạt

phấn hoa

? So sánh TN Bơrao và TN mô hình

I -Thí nghiệm Bơrao

- Đọc ND TN Bơrao

- Nắm được CĐ của các hạt phấn hoa

- Ghi vở:

+ QS: Hạt phấn hoa trong nước

+ Hiện tượng: Chúng CĐ không ngừng về mọi phía

Hoạt động 3.3: Tìm hiểu về chuyển động của nguyên tử phân tử

- Mục đích: HS hiểu được các nguyên tử luôn chuyển động không ngừng về mọi phía

- Thời gian: 10 phút

- Phương pháp: vấn đáp, quy nạp

- Phương tiện: SGK, bảng; Máy tính

- YC HS đọc thông tin TN mô hình

đầu bài:

? Thí nghiệm mô hình mô tả điều

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

C1, C2

- Hướng dẫn HS TL C3:

Gợi ý:

? Xung quanh quả bóng có gì

? HS CĐ như thế nào

? KQ quả bóng thế nào

II Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Tự đọc SGK

- TL: Quả bóng bị các học sinh từ mọi phía chạy đến xô đẩy -> Chuyển động không ngừng

về mọi phía

- TL:

+ HS + HS CĐ từ nhiều phía đến xô đẩy quả bóng với các lực ko cân bằng nhau

+ KQ: Quả bóng chuyển động không ngừng về

Trang 4

? Xung quanh hạt phấn hoa có gì

? Kết quả hạt phấn hoa ra sao

? Từ sự tương tự giữa 2 TN, GT

CĐ của hạt phấn hoa

- Giới thiệu về nhà bác học An – be

Anhx- tanh, người đó GT đầy đủvà

chính xác TN Bơ – rao

- Thông báo nguyên nhõn gõy ra

CĐ của hạt phấn hoa trong TN GT

đầy đủ CĐ Bơ – rao

mọi phớa

+ Phân tử nước

+ Hạt phấn hoa CĐ không ngừng về mọi phớa

- Từ sự tương tự GT CĐ của hạt phấn hoa

- Hoàn thành C1; C2; C3 vào VBT

- Ghi vở KL:Các nguyên tử, phân tử chuyển động không ngừng

- Nắm được vài nét về

An – be Anhx- tanh, người đó GT đầy đủvà chính xác TN Bơ – rao

- GT Được CĐ Bơ – rao

Hoạt động 3.4: Tìm hiểu mối quan hệ giữa chuyển động của các phân tử và nhiệt độ

- Mục đích: HS hiểu rõ chuyển động của các nguyên tử liên quan đến nhiệt

độ của vật

- Thời gian: 8 phút

- Phương pháp: vấn đáp, quy nạp

- Phương tiện: SGK, bảng

Cho HS biết khi tăng nhiệt độ của

nước thì các hạt phấn hoa sẽ

chuyển động nhanh  điều đó

chứng tỏ điều gì?

- Từ đó rút ra kết luận gì?

III Chuyển động phân tử và nhiệt độ

- Trả lời theo sự hướng dẫn của GV

- Nêu kết luận và ghi v?:

+ Nhiệt độ càng cao thì các phân tử, nguyên tử

chuyển động càng nhanh

+ CĐ của NT, PT gọi là chuyển động nhiệt

Hoạt động 3.5: Vận dụng, củng cố

- Mục đích: Chốt kiến thức trọng tâm của bài học Vận dụng KT rèn kỹ năng

giải BT

- Thời gian: 7 phút

- Phương pháp: Thực hành, luyện tập

- Phương tiện: Máy chiếu Projector, SGK; SBT

- Cho HS xem TN về hiện tượng

khuếch tán trên màn chiếu

- Hướng dẫn HS trả lời các câu hỏi

C4

- YC HS hiểu rừ bản chất của hiện

tượng khuếch tán, Nguyên nhân

gây ra hiện tượng này là gì?

-Thông báo: Hiện tượng khuếch tán

IV Vận dụng

- Nghe đặt vấn đề của GV

- Lấy vài VD thường gặp

- Cỏ nhõn trả lời, HS nhận xét và rỳt ra kết luận

- Quan sát TN của GV

- Hoạt động theo nhóm, đưa ra nguyên nhân gây ra hiện tượng khuếch tán để trả lời các

Trang 5

xảy ra ở các chất rắn, lỏng, khí.(PT

VD để HS hiểu)

- YC HS rút ra mối quan hệ giữa

hiện tượng khuếch tán với nhiệt độ

- HD HS trả lời các câu hỏi C5, C6

- YC HS dự đoán C7

- Làm TN C7, YC HS QS nêu KQ

và giải thích

- GV nêu câu hỏi củng cố: ? Nêu

KL về:

+ Sự chuyển động của các phân tử,

nguyên tử

+ Mối quan hệ giữa nhiệt độ của

vật với sự chuyển động của các

phân tử, nguyên tử

? Hiện tượng khuếch tán là gì

- GV YC 1 vài HS đọc ghi nhớ

cuối bài  GV nhấn mạnh bằng

SĐTD :

câu hỏi từ C4 => C6:

C4: Các phân tử nước và đồng sun phát luôn

chuyển động không ngừng về mọi phía cho nên các phân tử nước và các phân tử đồng sun phát chuyển động xen lẫn vào nhau

* Hiện tượng khuếch tán:

- Là hiện tượng các nguyên tử, phân tử tự hoà lẫn vào nhau

- Nguyên nhõn:

+ Do giữa các NT, PT có khoảng cách

+ Do các NT, PT chuyển động không ngừng

- Xảy ra ở các chất: rắn, lỏng, khí

- VD:…

C5: Do các phân tử không khí chuyển động

không ngừng về mọi phớa

C6: Có Vì các phân tử chuyển động nhanh

hơn

- Dự đoán C7

- QS GV làm TN C7

- Giải thích C7: Trong cốc nước nóng, thuốc tím tan nhanh hơn vì các phân tử chuyển động nhanh hơn

Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh học ở nhà

- Mục đích: Giúp HS có hứng thú học bài ở nhà và chuẩn bị tốt cho bài học sau

- Thời gian: 5 phút

- Phương pháp: Gợi mở

- Phương tiện: SGK, SBT

- GV YC HS:

+ Học thuộc ghi nhớ, nắm được nội dung bài

- Lắng nghe

- Học bài ở nhà theo HD của

Trang 6

học, giải thích được các hiện tượng thực tế có

liên quan, vẽ SĐTD kiến thức bài học

+ Làm bài tập 20.1 đến 20.6 SBT

+ Đọc và chuẩn bị trước nội dung bài 21:

“Nhiệt năng”, XD SĐTĐN chính của bài.

GV

VI TÀI LIỆU THAM KHẢO

- Sách giáo viên, sách giảo khoa; SBT vật lí lớp 8; Chuẩn KT, KN môn Vật lý, Tranh ảnh trên violet vố bài 20

VII RÚT KINH NGHIỆM

………

………

………

Ngày đăng: 05/02/2021, 06:13

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w