1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc tập đoàn bưu chính viễn thông việt nam

354 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 354
Dung lượng 2,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Luận án đã phântích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT, mục tiêu và nội dung tổ chứcHTTT KTQT trong môi trường vận hành hệ thống ERP trong các DN sản xuất ximăng Bắc miền Trung

Trang 1

NGUYỄN THỊ KIM ANH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HƯỚNG TỚI ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC VNPT TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

HÀ NỘI - 2021

Trang 2

NGUYỄN THỊ KIM ANH

HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HƯỚNG TỚI ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC VNPT TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 9.34.03.01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KINH TẾ

Cán bộ hướng dẫn khoa học: 1 TS Nguyễn Thu Hoài

2 PGS.TS Nguyễn Thị Đông

HÀ NỘI - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản Luận án là công trình nghiên cứucủa riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận án là trungthực và có nguồn gốc rõ ràng

TÁC GIẢ LUẬN ÁN

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Đầu tiên, tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành đến các nhà khoa học, cácthầy cô tham gia giảng dạy các học phần trong chương trình đào tạo NCS của Họcviện tài chính Chính thầy cô đã cung cấp các kiến thức nền tảng, chia sẻ, góp ý và tậntình giúp đỡ cho tác giả

Tác giả xin gửi lời tri ân sâu sắc đến hai nhà khoa học hướng dẫn PGS.TSNguyễn Thị Đông và TS Nguyễn Thu Hoài đã luôn quan tâm, khuyến khích, độngviên giúp tác giả tập trung vào đúng hướng để hoàn thành luận án

Tác giả xin gửi lời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo, các cô, chú, anh, chị tạicác VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam, cácchuyên gia đã nhiệt tình giúp đỡ tác giả khi tham gia phỏng vấn và phản hồi các thôngtin trong phiếu khảo sát giúp tác giả hoàn thành luận án

Cuối cùng, tác giả xin gửi tình cảm thân thương đến gia đình, bạn bè, đồngnghiệp đã luôn giành sự quan tâm, sự trợ giúp trên mọi phương diện để tôi yên tâmhọc tập và hoàn thành luận án

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Thị Kim Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước 3

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu 20

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 21

5 Quy trình và phương pháp nghiên cứu 22

6 Những đóng góp mới và đề xuất hướng nghiên cứu tiếp theo 32

7 Kết cấu của luận án 32

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN TRONG ĐIỀU KIỆN ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC DOANH NGHIỆP KINH DOANH DỊCH VỤ 33

1.1 Tổng quan về hệ thống ERP và hệ thống thông tin kế toán 33

1.1.1 Hệ thống hoạch định nguồn lực doanh nghiệp (ERP) 33

1.1.2 Hệ thống thông tin kế toán 41

1.1.3 Đặc điểm của hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ trong điều kiện ứng dụng ERP 48

1.2 Các yếu tố cấu thành hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP 52

1.2.1 Con người 53

1.2.2 Quy trình và hướng dẫn 56

1.2.3 Dữ liệu kế toán 63

1.2.4 Phần mềm 65

1.2.5 Phần cứng và hệ thống mạng 67

1.2.6 Kiểm soát nội bộ hệ thống thông tin kế toán 69

1.3 Nhu cầu cung cấp thông tin và các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP 71

1.3.1 Nhu cầu cung cấp thông tin cho các đối tượng sử dụng 71

1.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng hệ thống ERP 74

Trang 6

1.4 Tình hình triển khai, ứng dụng ERP trên thế giới và bài học kinh nghiệm đối với

các doanh nghiệp dịch vụ tại Việt Nam 86

1.4.1 Về lý do triển khai hệ thống ERP 86

1.4.2 Về các nhà cung ứng ERP 87

1.4.3 Về loại phần mềm ERP 88

1.4.4 Về mức độ tùy chỉnh hệ thống ERP 89

1.4.5 Về chi phí triển khai dự án 90

1.4.6 Về thời gian thực hiện dự án 91

1.4.7 Về lợi ích nhận được khi triển khai hệ thống ERP 92

1.4.8 Bài học kinh nghiệm cho các doanh nghiệp Việt Nam 93

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 95

Chương 2 THỰC TRẠNG HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN VÀ NHỮNG TIỀN ĐỀ HƯỚNG TỚI ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC VNPT TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 96

2.1 Khái quát về các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 96

2.1.1 Lịch sử hình thành và các mốc phát triển 96

2.1.2 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán 98

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán 104 2.1.4 Chế độ, chính sách kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố 107

2.2 Thực trạng hệ thống thông tin kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam 108

2.2.1 Thực trạng về con người 108

2.2.2 Thực trạng quy trình và hướng dẫn 112

2.2.3 Thực trạng dữ liệu kế toán 126

2.2.4 Thực trạng phần mềm 128

2.2.5 Thực trạng phần cứng và hệ thống mạng 132

2.2.6 Thực trạng kiểm soát nội bộ 134

2.3 Thực trạng nhu cầu cung cấp thông kế toán và các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP tại các VNPT 137

2.3.1 Thực trạng nhu cầu thông tin kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố 137

2.3.2 Thực trạng các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán tại các VNPT tỉnh, thành phố 139

2.4 Đánh giá thực trạng hệ thống thông tin kế toán và các tiền đề ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT 146

2.4.1 Những điểm mạnh – tiền đề ứng dụng hệ thống ERP 146

Trang 7

2.4.2 Những điểm yếu của hệ thống thông tin kế toán theo hướng ứng dụng ERP 149

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 156

Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN HỆ THỐNG THÔNG TIN KẾ TOÁN HƯỚNG TỚI ỨNG DỤNG ERP TẠI CÁC VNPT TỈNH, THÀNH PHỐ THUỘC TẬP ĐOÀN BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM 157

3.1 Định hướng phát triển các VNPT tỉnh, thành phố giai đoạn 2020 – 2030 và yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP 157

3.1.1 Quan điểm phát triển theo tầm nhìn đến năm 2030 157

3.1.2 Định hướng phát triển 158

3.1.3 Mục tiêu phát triển 161

3.1.4 Yêu cầu hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán để hướng tới ứng dụng ERP 162

3 2 Một số giải pháp hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP 164 3.2.1 Giải pháp hoàn thiện về con người 165

3.2.2 Giải pháp hoàn thiện quy trình và hướng dẫn 171

3.2.3 Giải pháp hoàn thiện dữ liệu kế toán 181

3.2.4 Giải pháp hoàn thiện phần mềm 182

3.2.5 Giải pháp hoàn thiện phần cứng và hệ thống mạng 189

3.2.6 Kiểm soát nội bộ hệ thống thông tin kế toán 194

3.3 Điều kiện để thực hiện các giải pháp 197

3.3.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước 197

3.3.2 Đối với Tập đoàn VNPT và các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT 198 KẾT LUẬN 203

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 204

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 205

Phụ lục 1 217

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

doanh nghiệp

Trang 9

24 TSCĐ Tài sản cố định

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1 Tổng hợp các quan điểm về yếu tố cấu thành HTTTKT 8

Bảng 2 Các nghiên cứu về tiêu chí đo lường chất lượng HTTTKT 12

Bảng 3 Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán 16 Bảng 4 Đối tượng tham gia phỏng vấn chuyên gia và chuyên sâu 25

Bảng 5 Danh mục DN khảo sát của nghiên cứu 28

Bảng 6 Quy mô và cơ cấu điều tra phân cấp theo đơn vị 28

Bảng 1.1 Một số định nghĩa về hệ thống ERP 33

Bảng 1.2 Một số định nghĩa về HTTT kế toán 45

Bảng 1.3 Các yếu tố cấu thành của hệ thống thông tin 53

Bảng 1.4 Tổng kết các mối quan hệ được các lý thuyết nền hỗ trợ 80

Bảng 2.1 Kết quả khảo sát yếu tố “Con người” trong HTTT kế toán 111

Bảng 2.2 Kết quả khảo sát yếu tố “Quy trình và hướng dẫn” trong HTTT kế toán 115 Bảng 2.3 Sổ cái 123

Bảng 2.4 Danh mục một số phần mềm tại VNPT tỉnh Thái Nguyên 129

Bảng 2.5 Kết quả khảo sát yếu tố “Phần mềm” trong HTTT kế toán 131

Bảng 2.6 Kết quả khảo sát danh mục máy chủ tại VNPT Thái Nguyên 132

Bảng 2.7 Kết quả khảo sát yếu tố “Phần cứng và hệ thống mạng” trong HTTT kế toán 133

Bảng 2.8 Kết quả khảo sát yếu tố “Kiểm soát nội bộ HTTT kế toán” trong HTTT kế toán 135

Bảng 2.9 Kết quả kiểm định Cronbach‟s Alpha cho các nhân tố ảnh hưởng chất lượng HTTT kế toán hướng tới ứng dụng ERP 140

Bảng 2.10 Đánh giá KMO và Bartlett 140

Bảng 2.11 Kết quả EFA 142

Bảng 2.12 Kết quả phân tích tương quan 143

Bảng 2.13 Kết quả phân tích hồi quy 144

Bảng 3.1 Các tiêu chí hệ thống phần mềm ERP 183

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

Hình:

Hình 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của hệ thống ERP 35

Hình 1.2 Cấu trúc và các modul của hệ thống ERP 36

Hình 1.3 Kiến trúc Client - Server ba tầng 69

Hình 1.4 Phần mở rộng mô hình chấp nhận công nghệ (TAM) 75

Hình 1.5 Mô hình nâng cấp của HTTT thành công (DeLone & McLean, 2016) 76

Hình 3.1 Các bước triển khai hệ thống ERP 187

Hình 3.2 Quy trình HTTTKT tích hợp trong hệ thống ERP 188

Biểu đồ: Biểu đồ 1.1 Lý do triển khai ERP năm 2018 86

Biểu đồ 1.2 Lý do triển khai ERP năm 2017 87

Biểu đồ 1.3 Danh sách các nhà cung ứng ERP thường xuyên được chọn 87

Biểu đồ 1.4 Mức độ hài lòng đối với các nhà cung cấp ERP của năm 2018 so với năm 2017 88

Biểu đồ 1.5 Loại phần mềm ERP được chọn triển khai trong năm 2018 so với 2017 88 Biểu đồ 1.6 Mức độ tùy chỉnh hệ thống 90

Biểu đồ 1.7 Chi phí hoàn thành dự án 90

Biểu đồ 1.8 Thái độ về chi phí dự án 91

Biểu đồ 1.9 Các nguyên nhân dẫn đến chi phí vượt quá ngân sách dự kiến 91

Biểu đồ 1.10 Thời gian thực hiện dự án 92

Biểu đồ 1.11 Những lý do dẫn đến thời gian thực hiện dự án ERP bị kéo dài 92

Biểu đồ 1.12 Các loại lợi ích đạt được khi triển khai ERP 93

Biểu đồ 2.1 Phân loại theo trình độ 110

Biểu đồ 2.2 Phân loại theo độ tuổi 110

Biểu đồ 2.3 Phân loại theo giới tính 110

Sơ đồ: Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu luận án 22

Sơ đồ 1.1 Các yếu tố cấu thành một hệ thống thông tin 43

Sơ đồ 1.2 Mô hình bộ máy kế toán khi ứng dụng ERP 56

Sơ đồ 1.3 Quy trình và hướng dẫn trong HTTTKT 57

Sơ đồ 1.4 Kiến trúc tổng quát một mạng Internet 68

Sơ đồ 1.5 Đối tượng sử dụng thông tin kế toán 72

Sơ đồ 1.6 Mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượngHTTTKT 85

Sơ đồ 2.1 Quy trình cung cấp dịch vụ viễn thông 100

Sơ đồ 3.1 Sơ đồ tổ chức hệ thống phần cứng 192

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong bối cảnh cuộc CMCN 4.0 đang diễn ra rất nhanh và sự chuyển dịch sangnền kinh tế số trở thành một trong những đặc trưng cơ bản của thời đại, tạo cơ hội chocác nước chấp nhận đổi mới, không phụ thuộc vào trình độ phát triển Nền kinh tếViệt Nam đã có nhiều thay đổi mạnh mẽ, khiến cho các DN đứng trước những cơ hội

và thách thức lớn trong hoạt động kinh doanh Nhiều mô hình kinh doanh mới dựa trênnền CNTT phát triển, hình thành một số tập đoàn kinh tế tiên phong trong đầu tư vàứng dụng khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ số có thương hiệu và năng lựccạnh tranh trong nước, khu vực và trên thế giới Các DN cần phải nắm bắt chính xác

và kịp thời các nhu cầu của khách hàng và xã hội để tránh bị thụt lùi, lạc hậu

Hệ thống thông tin kế toán là bộ phận cấu thành không thể thiếu của hệ thốngthông tin quản lý, thực hiện chức năng thu thập, xử lý và cung cấp thông tin kinh tế, tàichính phục vụ cho việc ra quyết định của các chủ thể có nhu cầu thông tin Tổ chức hệthống thông tin kế toán trong doanh nghiệp một cách khoa học, hợp lý góp phần cungcấp thông tin chính xác, kịp thời, tin cậy Do vậy, hệ thống thông tin kế toán là công cụquan trọng mà bản thân các DN Việt Nam trong đó có các DN viễn thông đặc biệtquan tâm Hệ thống cũng góp phần tích cực giúp tăng trưởng, chuyển dịch cơ cấu kinh

tế, làm thay đổi phương thức quản lý, học tập và làm việc của con người cũng nhưphương thức kinh doanh của DN, giúp DN khai thác tối đa năng lực SXKD

Theo số liệu Sách trắng CNTT năm 2019, trong top 20 DN CNTT dẫn đầu, Tậpđoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam (VNPT) hiện đang đứng thứ 2 về nộp ngân sáchnhà nước, sau Tập đoàn Viễn thông - Công nghiệp (Viettel); đứng thứ 4 về số lượnglao động cũng như về tổng doanh thu Thị trường viễn thông Việt Nam tiếp tục có dấuhiệu bão hòa khi doanh thu vẫn tập trung ở các dịch vụ viễn thông truyền thống làthoại và tin nhắn SMS với sự cạnh tranh khốc liệt từ các dịch vụ trên nền tảng Internet

và ranh giới giữa dịch vụ viễn thông truyền thống và dịch vụ CNTT đang có sự chuyểndịch hợp nhất trên cùng một nền tảng Tổng doanh thu lĩnh vực viễn thông năm 2018đạt hơn 5,6 tỷ USD

Tập đoàn VNPT là DN do nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ, hoạt động kinhdoanh trong lĩnh vực viễn thông - CNTT Sản phẩm dịch vụ mang tính đặc thù đi - đến

- qua nên việc ghi nhận doanh thu một nơi nhưng chi phí phát sinh nhiều nơi Đốitượng khách hàng vừa có cá nhân, vừa có tổ chức Hình thức thanh toán rất đa dạng, vừatrả trước, trả sau, tiền mặt hoặc chuyển khoản Để quản lý hoạt động SXKD, DN đang sửdụng các phần mềm riêng lẻ như phần mềm kế toán, phần mềm quản lý văn

Trang 13

bản, phần mềm tính lương, phần mềm quản lý nhân sự… Các phần mềm này chưađược tích hợp với nhau mà phục vụ riêng cho từng bộ phận trong DN Để cung cấpthông tin cho nhu cầu quản lý của từng bộ phận, một thông tin có thể được nhập đinhập lại nhiều lần tại các bộ phận khác nhau Công việc này vừa làm mất thời gian, dễsai sót, và làm giảm năng suất làm việc của nhân viên.

Hệ thống ERP (viết tắt của Enterprise Resource Planning - hoạch định nguồn lực

doah nghiệp) là một hệ thống phần mềm thống nhất, đa năng, quán xuyến mọi lĩnh vựchoạt động từ kế hoạch hóa, thống kê, kế toán, kiểm toán, phân tích, và điều hành, quản

lý Hệ thống ERP giúp theo dõi và quản lý thông suốt, tăng tính năng động, đảm bảocho DN phản ứng kịp thời trước những thay đổi liên tục của môi trường bên ngoài.Ngoài ra, một ưu điểm nổi bật của ERP là một hệ thống phần mềm luôn luôn có thể

mở rộng và phát triển theo thời gian cũng như theo từng loại hình DN mà không làmảnh hưởng đến cấu trúc của chương trình Với những tính năng ưu việt đó, ERP đãđược công nhận là một trong những phần mềm kinh doanh quan trọng nhất trong thờiđại mới (Davenport, 1998) [69] Trong các báo cáo công nghiệp cho thấy có đến30.000 công ty trên toàn thế giới đã triển khai hệ thống ERP (Mabert và cộng sự,2001), và việc triển khai thành công ERP đã giúp cho các công ty tiết kiệm chi phí,tăng cường khả năng cạnh tranh, đem lại cho DN nhiều lợi ích lâu dài trong kinhdoanh cũng như tiêu chuẩn hóa quy trình kinh doanh trong toàn DN[101] Do đó, triểnkhai ERP được xem như là một quá trình tái cấu trúc quy trình kinh doanh và dự ánchuyển đổi mô hình tổ chức (Botta-Genoulaz & Millet, 2006)[59] Theo trích dẫn củaKalling (2003), đã có đến 180 tỷ USD được đầu tư cho việc triển khai ERP trên toàncầu vào năm 2010[97] Chi phí liên quan đến việc triển khai một hệ thống ERP rất cao.Tổng chi phí để triển khai một hệ thống ERP cho một công ty vừa khoảng 10-50 triệuUSD (Mabert và cộng sự, 2000)[100] và 300-500 triệu USD cho các tập đoàn quốc tếlớn (Kumar & Van Hillegersberg, 2000)[98]

Hệ thống ERP được đánh giá là một hệ thống thông tin lớn nhất, phức tạp nhất

và đòi hỏi khắt khe nhất (Severin V Grabski và các cộng sự, 2011)[83] Đây cũng làmột phần mềm tích hợp nhiều chức năng chung của một DN vào trong một hệ thốngduy nhất thay vì phải sử dụng nhiều phần mềm song song, độc lập Giải pháp ERP sẽgiúp cho các DN có một hệ thống quản lý với quy trình hiện đại theo tiêu chuẩn quốc

tế, nâng cao khả năng quản lý điều hành cho lãnh đạo cũng như tác nghiệp của cácnhân viên thuộc các bộ phận trong mỗi DN

Như vậy, hiện nay tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bưu chính viễnthông Việt Nam chưa triển khai ứng dụng hệ thống phần mềm hoạch định nguồn lực

Trang 14

doanh nghiệp ERP, trong đó có bộ phận hệ thống thông tin kế toán vào công tác quản

lý chung nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động

Xuất phát từ yêu cầu thực tế trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam”.

2 Tổng quan các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.1 Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán

Theo kết quả nghiên cứu của Hiệp hội kế toán Mỹ (1966) đã đưa ra khái niệmHTTTKT là một bộ phận của HTTT quản lý trong DN HTTTKT cần bao gồm cảKTQT và KTTC để cung cấp một cách đầy đủ phục vụ đối tượng quan tâm Hiện nay,cùng với sự hỗ trợ của các phương tiện kỹ thuật hiện đại đã làm mờ ranh giới giữa hailĩnh vực Hay nói cách khác, HTTT kế toán là sự giao thoa cả KTTC và KTQT thôngqua CNTT Do vậy, tác giả chủ yếu nghiên cứu HTTTKT theo 2 hướng là tiếp cậntheo quy trình và theo các yếu tố cấu thành của HTTTKT

Hướng nghiên cứu thứ nhất, tiếp cận theo quy trình

Poston&Grabski (2000) đã hệ thống hóa toàn diện và phân tích các nghiên cứu

về HTTTKT từ năm 1982 - 1998 về mặt lý thuyết cơ bản và phương pháp sử dụngtrong nghiên cứu, đồng thời đưa ra dự báo xu hướng nghiên cứu trong tương lai Cácnghiên cứu ở thời điểm đó đã bước sang giai đoạn cân bằng nhưng nhờ có khoa họcmáy tính ngày càng phát triển và thống trị thì các lý thuyết mới đề xuất lại có hướngdựa trên các khoa học khác như tâm lý, quản trị học Phương pháp sử dụng thì chủyếu vẫn là khảo sát các yếu tố liên quan nhưng đã mở rộng cơ sở thiết kế nghiên cứu.Các tác giả này cũng dự báo các nghiên cứu về HTTTKT trong tương lai sẽ theohướng chú trọng đến tiêu chuẩn, định mức trong công việc, kết hợp với lý thuyết tổchức và khoa học máy tính [112]

Nghiên cứu của nhóm Fergusona và cộng sự (2011) về tổng hợp các nghiên cứuliên quan đến HTTTKT trong khoảng 1999-2010 cho thấy hướng nghiên cứu về xâydựng mô hình nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT là một trong các nghiên cứu rất phổbiến Thông qua mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT cũng như chất lượngthông tin kế toán được cung cấp, các DN sẽ nhận thức được ảnh hưởng và mức độ tácđộng của các nhân tố đến hoạt động của HTTTKT, từ đó đưa ra khuyến nghị các giảipháp nhằm hoàn thiện HTTT quan trọng này một cách hiệu quả [75]

Trong nghiên cứu James Hall (2015), mô tả HTTTKT gồm 3 hệ thống con: xử lý

giao dịch, BCTC và BCQT Hệ thống xử lý giao dịch là thành phần quan trọng nhấttrong HTTTKT, sẽ ghi nhận các sự kiện, hoạt động liên quan đến tài chính kinh tế

Trang 15

hàng ngày phát sinh từ 3 chu trình kinh doanh: doanh thu, chi phí, chuyển đổi vào tàikhoản kế toán, sổ kế toán tổng hợp hoặc chi tiết Sau đó hệ thống sẽ tự động tạo ra báocáo cần thiết cho nhà quản lý như BCTC, báo cáo doanh thu, báo cáo thuế thu nhập

DN và nhiều loại báo cáo khác Hệ thống BCTC là hệ thống cung cấp thông tin tàichính chỉ cho nội bộ DN nhằm mục đích lập kế hoạch và kiểm soát các hoạt động tài

chính kế toán tại DN [96] Tuy nhiên, công trình của James Hall (2015) mới chỉ tập

trung ở mức tổ chức HTTTKT theo các chu trình kinh doanh mà chưa có nghiên cứu

về các loại thông tin KTQT cụ thể để cung cấp kịp thời cho nhà quản lý Nguyễn ThếHưng (2008) xác định HTTTKT bao gồm: hệ thống thu thập thông tin đầu vào, hệthống xử lý thông tin và hệ thống cung cấp thông tin [14] Các nghiên cứu của các tácgiả Hồ Mỹ Hạnh (2014) “Tổ chức hệ thống thông tin KTQT chi phí trong các DN mayViệt Nam” [21], “Tổ chức HTTT kế toán phục vụ công tác quản lý trong các Tập đoànkinh tế ở Việt Nam” của tác giả Hoàng Văn Ninh (2010) [20]; Nguyễn Thu Thủy(2017) [49], Nguyễn Thành Hưng (2017) [15] và Phạm Thị Hồng Hạnh (2018) cũng làmột trong các nghiên cứu theo hướng tổ chức HTTT theo quy trình

Luận án: “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị tại các DN chè trên địabàn tỉnh Thái Nguyên” của tác giả Trần Thị Nhung (2016) Một số giải pháp đề xuấtnhư: Hoàn thiện phân hệ thu thập dữ liệu: Nội dung dữ liệu cần thu thập; phươngpháp thu thập dữ liệu; Hoàn thiện phân hệ xử lý dữ liệu: Phân hệ xử lý dữ liệu đượcphân tích hoàn thiện theo từng chức năng của KTQT; Hoàn thiện hệ thống báo cáo;Hoàn thiện phân hệ lưu trữ dữ liệu trong HTTT KTQT [32]

Tác giả Hoàng Thị Huyền (2018) với đề tài “Tổ chức hệ thống thông tin kế toánquản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các DN thuộc Tổng Công tySông Đà” Trên cơ sở kết quả nghiên cứu, phân tích, đánh giá thực trạng, để đề xuất hệthống giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức HTTT KTQT nhằm tăng cường quản trị chiphí xây lắp trong các DN thuộc Tổng công ty Sông Đà, cụ thể gồm 5 nhóm giải phápsau: (1) Hoàn thiện tổ chức hệ thống thu nhận thông tin kế toán quản trị; (2) Hoàn

thiện tổ chức hệ thống xử lý thông tin kế toán quản trị; (3) Hoàn thiện tổ chức hệ thống phân tích thông tin kế toán quản trị;(4) Hoàn thiện tổ chức hệ thống cung cấp thông tin

KTQT; (5) Hoàn thiện tổ chức hệ thống kiểm soát, lưu trữ và bảo mật thông tin kếtoán quản trị [24]

Tác giả Trần Thị Quỳnh Giang (2018) “Hoàn thiện HTTT kế toán trong các DNsản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam” Luận án đã nghiên cứu sâu về nộidung HTTTKT theo hướng quy trình xử lý thông tin của hệ thống bao gồm: thu nhậnthông tin kế toán, xử lý thông tin kế toán, cung cấp thông tin kế toán, kiểm soát thôngtin kế toán Bằng các phương pháp nghiên cứu định tính, điều tra, khảo sát, luận án

Trang 16

đã nghiên cứu và đánh giá thực trạng HTTTKT trong các DNSX thép Từ đó, chỉ ranhững ưu điểm, những hạn chế và nguyên nhân chủ yếu của những hạn chế trongHTTTKT tại các DN này để đề ra giải pháp và khuyến nghị [17].

HTTTKT là một HTTT được thiết kế để có thể thực hiện chức năng của kế toán.HTTTKT tạo các quy trình dữ liệu và các giao dịch nhằm cung cấp cho người sửdụng các thông tin mà họ cần nhằm lập kế hoạch, kiểm soát và thực hiện công việccủa họ HTTTKT có thể là một hệ thống thủ công hoặc có thể là một hệ thống máyhóa với việc sử dụng máy tính Bất kể là dạng gì HTTTKT được thiết kế để thu thậpđầu vào, quy trình, lưu trữ và lập báo cáo dữ liệu và thông tin

Như vậy, với cách tiếp cận theo quy trình, các tác giả đã hệ thống hóa lý luận về HTTTKT, từ đó đi sâu phân tích theo hướng tìm hiểu về HTTT KT quản trị phục vụ nhu cầu cho nhà quản lý và trong nhiều lĩnh vực khác nhau như xây lắp, sản xuất thép, chế biến chè, dịch vụ viễn thông hay dệt may và trong các quy mô DN khác nhau.

Hướng nghiên cứu thứ hai, tiếp cận theo các yếu tố cấu thành HTTTKT

Những công trình nghiên cứu về HTTTKT được công bố chủ yếu tập trung trongcác tạp chí hàng đầu về kế toán và HTTT HTTTKT được biết đến rộng rãi như là sự

giao thoa của hai lĩnh vực HTTT và kế toán (Nasser, 2012)[107] Nghiên cứu của

Bagranoff và cộng sự (2010),Gelinas và cộng sự (2014), Romney và Steinbart (2015),

đã tiếp cận xem HTTTKT là hệ thống con của HTTT quản lý, trong đó hoạt động xử lýnghiệp vụ phục vụ cho mục đích kế toán tại DN

Nghiên cứu của Bagranoff và cộng sự (2010) đã phân tích chi tiết và đầy đủ khái

niệm, các giai đoạn phân tích, thiết kế, cài đặt và triển khai hệ thống trong nghiên cứuchuyên sâu về xử lý giao dịch và kiểm soát trong HTTTKT [56] Nghiên cứu của

Gelinas và cộng sự (2014) về HTTTKT phân tích những rủi ro DN, rủi ro giữa các quy

trình kinh doanh và HTTT qua 6 nhân tố: HTTT, quy trình thủ tục kế toán, quy trìnhkinh doanh, quản lý thông tin, quản lý rủi ro, hệ thống báo cáo Nghiên cứu cũng đềcập đến các hoạt động kiểm soát nội bộ, chu trình kế toán, quản trị chiến lược, quản trịkinh doanh và việc đảm bảo an toàn an ninh mạng [80]

Romney và Steinbart (2015) mô tả HTTTKT gồm tập hợp: người sử dụng, quy

trình và thủ tục xử lý thông tin, phần cứng, phần mềm và dữ liệu, kiểm soát nội bộ vàbảo đảm an ninh và toàn vẹn thông tin HTTTKT có chức năng thu thập, xử lý, lưu trữ

và cung cấp thông tin đầu ra theo yêu cầu người sử dụng Tuy vậy, công trình nàychưa đề cập đến cách thức làm thế nào để hệ thống cung cấp thông tin cần thiết chonhững đối tượng khác nhau có nhu cầu sử dụng thông tin khác nhau [116]

Trang 17

Tác giả Vũ Bá Anh (2015) với đề tài: “Tổ chức hoàn thiện hệ thống thông tin kếtoán trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng công nghệthông tin” Tác giả đã nghiên cứu tổ chức HTTTKT trong DN SXKD trong điều kiệnứng dụng CNTT trên giác độ hệ thống, đề xuất một hệ thống giải pháp hoàn thiện 5thành phần của HTTTKT, bao gồm: Con người, dữ liệu kế toán, thủ tục kế toán, phầncứng và phần mềm kế toán Như vậy, luận án mới chỉ đề xuất các giải pháp ứng dụngCNTT cho loại hình DN SXKD nói chung mà chưa chia nhóm DN ứng dụng, bởi trênthực tế nền kinh tế thị trường hiện nay còn rất nhiều các loại hình DN như du lịch,khách sạn, viễn thông Hơn nữa, các giải pháp chủ yếu tập trung hoàn thiện tổ chứcHTTTKT, trong khi những giải pháp tập trung xây dựng 5 nguồn lực cấu thànhHTTTKT khá mờ nhạt [2].

Luận án “Hệ thống thông tin kế toán quỹ BHYT tại BHXH Việt Nam” của tácgiả Nguyễn Thị Thanh Nga (2017) nghiên cứu các yếu tố cấu thành HTTTKT tronglĩnh vực kế toán công, tại các đơn vị sự nghiệp công lập quỹ đặc thù - cơ quan quản lýquỹ BHYT HTTTKT tại BHXH VN cần có sự kết nối với HTTTKT tại các cơ sởkhám chữa bệnh và phải cung cấp đủ thông tin cho đối tượng hưởng BHYT Các kếtquả nghiên cứu đã chỉ ra một số bất cập trong HTTTKT quỹ BHYT tại BHXHVN khichưa có sự kết nối thông tin với các cơ sở khám chữa bệnh, đối tượng hưởng BHYT

và chưa phù hợp khi chính sách "BHYT toàn dân" được thực hiện trong phạm vi cảnước dẫn đến việc quản lý quỹ BHYT còn hạn chế [29]

Tác giả Đặng Lan Anh (2019) với đề tài “Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toánquản trị chi phí tại các khách sạn thuộc Tập đoàn Mường Thanh” đã xác định rõ bảnchất, nội dung và các bộ phận cấu thành của HTTT KTQT chi phí tại các DN kinhdoanh dịch vụ, bao gồm: thông tin chi phí phục vụ thực hiện các chức năng của nhàquản trị, các quá trình thực hiện của hệ thống, các công cụ kỹ thuật hỗ trợ hệ thống, vàkiểm soát nội bộ đối với hệ thống [1]

Cùng hướng nghiên cứu này còn có các tác giả Lê Việt Hà (2019), Đặng ThịThúy Hà (2017), Nguyễn Thành Hưng (2017), Lê Thị Hồng (2016), Hồ Mỹ Hạnh(2014) và Nguyễn Hữu Đồng (2012)

Về giáo trình Hệ thống thông tin kế toán (2004) của Trường Đại học Kinh tế TP

Hồ Chí Minh; Hệ thống thông tin kế toán của tác giả Nguyễn Mạnh Toàn và HuỳnhThị Hồng Hạnh (2011), NXB tài chính [37]; Hệ thống thông tin kế toán của tác giảThiều Thị Tâm, Nguyễn Việt Hưng, Nguyễn Quang Huy, Phan Đức Dũng (2014),NXB Thống kê [36] Các công trình này được sử dụng phục vụ nhằm mục đích nghiêncứu lý thuyết, tài liệu giảng dạy và học tập cho các giảng viên và sinh viên thuộc khốingành quản lý, ngành kế toán, tài chính… Các tác giả đã nghiên cứu về HTTT kế toán

Trang 18

và đồng nhất khái niệm cho rằng: "HTTTKT là hệ thống thu thập, xử lý và cung cấpthông tin kế toán trong DN" Các tác giả cho rằng HTTTKT đều thuộc hệ thống mở, có

sử dụng chu trình IPO (Input - Processing - Output) Xuất phát từ quá trình vận hànhHTTT, HTTTKT bao gồm ít nhất 3 thành phần: con người, thủ tục và dữ liệu Conngười thực hiện theo các thủ tục kế toán để biến đổi dữ liệu kế toán nhằm tạo ra thôngtin cung cấp cho người sử dụng Tuy nhiên, khi áp dụng CNTT, HTTTKT bao gồm 5thành phần: con người, dữ liệu, thủ tục, phần cứng và phần mềm

Cuốn "Accounting Information System" của tác giả Jame A Hall, năm 2011, 7thedition tại South - Westarn [94] Cuốn "Accounting Information System" của tác giả

JL Bookkholdt, năm 1999, IRWIN edition, Fifth edition, USA [61] Cuốn "AccountingInformation System" của các tác giả Romney M.B, Steibart Paul John, năm 2012,Prentice - hall edition, 12th edition, USA [95] Cuốn "Accounting Information System"của các tác giả George H Bodnar, William S Hopwood, năm 2010, Prentice - halledition, USA [58]

Đây là những tác giả bàn luận về HTTTKT trong các cuốn sách làm căn cứ lýluận cho nhiều nhà nghiên cứu về HTTTKT Hầu hết các tác giả trước khi nghiên cứuHTTTKT đều tìm hiểu về HTTT Quan điểm của các tác giả tương đối đồng nhất vềHTTT Các tác giả đều cho rằng, HTTT là hệ thống tiếp nhận các nguồn dữ liệu nhưcác yếu tố đầu vào và xử lý chúng thành các sản phẩm thông tin là các yếu tố đầu ra.HTTT có 4 chức năng chính là: đưa thông tin vào, xử lý thông tin, lưu trữ thông tin vàđưa thông tin ra Ngoài ra, nó còn giúp cho người lãnh đạo và quản lý thực hiện côngviệc kiểm soát và quản lý toàn bộ hệ thống HTTT bao gồm nhiều loại: HTTT tổ chức,HTTT sức khỏe, HTTT quản lý Trong các HTTT, HTTT quản lý được biết đến sớm

và phổ biến nhất Hệ thống thông tin quản lý là sự phát triển và sử dụng hệ thốngthông tin có hiệu quả trong một tổ chức Nói đến các yếu tố cấu thành của hệ thốngthông tin quản lý xét ở trạng thái tĩnh, các tác giả cho rằng bao gồm 5 yếu tố: Thiết bịtin học (máy tính, các thiết bị, các đường truyền) hay còn gọi là phần cứng, cácchương trình phần mềm, dữ liệu, thủ tục và quy trình; con người

Theo cách tiếp cận các yếu tố cấu thành HTTTKT, các tác giả kể trên đã nghiên cứu theo chiều rộng với nhiều đối tượng nghiên cứu, và theo chiều sâu để đóng góp vào thực tiễn các loại hình DN, từng ngành, từng lĩnh vực SXKD của DN Việt Nam.

Trang 19

Bảng 1 Tổng hợp các quan điểm về yếu tố cấu thành HTTTKT

nghiên cứu các yếu tố cấu thành HTTT

Trường Đại Gồm 5 yếu tố cấu thành: bộ máy kế toán;Nguyễn phương tiện kỹ thuật; hệ thống chứng từ, tài

Hữu Đồng khoản, sổ sách và báo cáo kế toán; các quá

lập

trình kế toán cơ bản; hệ thống kiểm soát

2 Vũ Bá Anh 2015 DNSXKD Gồm 5 yếu tố cấu thành: con người, dữ liệu,

thủ tục, phần cứng, phần mềm

3 Nguyễn T 2017 BHXH Gồm 5 yếu tố: con người, công nghệ thông

Gồm 5 yếu tố: con người, hệ thống chứng

4 Đặng Thị 2017 Dịch vụ từ, tài khoản, sổ kế toán và báo cáo kế toán;

Thúy Hà Logistic các chu trình kế toán; cơ sở hạ tầng CNTT;

kiểm soát nội bộ

5 Thành 2017 DN viễn quy trình thu thập - xử lý - cung cấp thông

Hưng thông tin; hệ thống phương tiện hỗ trợ; bộ phận kế

toán; kiểm soát nội bộ đối với hệ thốngGồm 5 bộ phận: phần cứng và hệ thống

6 Lê Việt Hà 2019 DN xây mạng, phần mềm kế toán, dữ liệu kế toán,

dựng quy trình nghiệp vụ và chế độ kế toán,

người sử dụng

Gồm 4 bộ phận cấu thành HTTT KTQT:

Đặng Lan Dịch vụ thông tin chi phí phục vụ thực hiện các chức

của hệ thống; các công cụ kỹ thuật hỗ trợ hệ

Trang 20

Nguồn: Tác giả tự tổng hợp

Trang 21

2.2 Các công trình nghiên cứu về hệ thống thông tin kế toán có ứng dụng ERP

Nghiên cứu HTTTKT trong hệ thống ERP: Các tác giả Granlund và Malmi

(2002), Grabski và cộng sự (2011), đã phân tích khá chi tiết các modul chức năng

trong một HTTTKT trong hệ thống ERP HTTTKT có khả năng tích hợp với các phầnmềm khác, sử dụng chung CSDL của những phần mềm khác trong DN như quản trị

chuỗi cung ứng, quản lý nhân sự, quản lý quan hệ khách hàng Wagner và cộng sự

(2011) đã chỉ rõ HTTTKT trong môi trường gắn với hệ thống ERP có sự trao đổi

thông tin giữa phòng kế toán và các phòng ban chức năng khác Trong các nghiên cứu

của Belfo và Trigo (2013a), Wagner và cộng sự (2011), Daoud và Triki (2013) đã đề

xuất quan điểm “HTTTKT hiện đại bao gồm tất cả thông tin kinh tế của một tổ chứckinh doanh được bao hàm trong môi trường hệ thống ERP với các phân hệ chức năngcần thiết, khó để tách rời gồm kế toán tài chính, sổ cái, kế toán nhân sự, tiền lương, kếtoán mua hàng, bán hàng, kế toán quản lý kho để hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh vàquản lý nhằm cung cấp những mẫu báo cáo KTTC, các phân tích tài chính và cácthông tin kiểm soát trong việc quản trị DN”

Severin V Grabski, Stewart A Leech, và Pamela J Schmidt (2011) “Đánh giá về

nghiên cứu ERP: Chương trình nghị sự trong tương lai cho HTTTKT” Nghiên cứunày khuyến khích sự phát triển của một số nghiên cứu lớn trong lĩnh vực ERP: (1) yếu

tố thành công quan trọng, (2) tác động tổ chức và (3) yếu tố kinh tế tác động đến hệthống ERP [83]

Trong bài “Accounting Information Systems in an ERP Environment andTunisian Firm Performance” của tác giả Hazar Daoud, Mohamed Triki (2013) Tác giả

đã tiến hành một nghiên cứu thực nghiệm của 102 công ty tại Tunisia áp dụng hệthống ERP, sử dụng các phương pháp tiếp cận một phần bình phương tối thiểu (PLS)

để thử nghiệm giả thuyết Kết quả chỉ ra rằng nhà quản lý và chuyên gia bên ngoài cóảnh hưởng rất lớn Hơn nữa, các kỹ thuật kế toán sử dụng sau khi thông qua hệ thốngERP ảnh hưởng đến hiệu quả SXKD của Công ty [86]

Một nhóm tác giả với đề tài: The Impact of Enterprise Resource Planning

Systems on Management Accounting, Andreea Gabriela PONORÎCĂ, Ahmed H Juhi

AL-SAEDI, Hamza H SADIK (2015) Nhóm tác giả đã nghiên cứu và chỉ ra rằng giátrị gia tăng đối với quá trình cải tiến liên tục của các dự báo báo cáo tài chính và phiHTTT tài chính là đối tượng chính của nghiên cứu này Các kết quả nghiên cứu đã tiết

lộ những phát hiện của một nghiên cứu thực nghiệm về sự giao tiếp với các nhà cungcấp phần mềm khác nhau, như SAP hay Oracle, khẳng định giả thuyết rằng hệ thống

Trang 22

ERP không những kết nối với các lĩnh vực phân tích báo cáo tài chính, mà còn liên kếtmạnh với kế toán quản trị Nghiên cứu này đang và sẽ được mở cửa hơn nữa cho cácnghiên cứu trong tương lai, đi qua những giới hạn của hoạch định nguồn lực [55].Luận án “Hoàn thiện tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị trong các DNsản xuất xi măng Bắc miền Trung” của Nguyễn Hoàng Dũng (2017) Luận án đã phântích các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT, mục tiêu và nội dung tổ chứcHTTT KTQT trong môi trường vận hành hệ thống ERP trong các DN sản xuất ximăng Bắc miền Trung [7].

Tác giả Lê Việt Hà (2019) với đề tài “Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kếtoán tại các DN xây dựng Việt Nam - Triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xâydựng và thương mại Đất Việt” đề xuất mô hình HTTTKT tin học hóa đồng bộ cho các

DN xây dựng Việt Nam bao gồm các phần hành: Kế toán nguyên vật liệu và công cụdụng cụ; Kế toán chi phí sản xuất và giá thành công trình; Kế toán tiền lương; Kế toántài sản cố định; Kế toán doanh thu; Kế toán phân phối kết quả hợp đồng kinh doanh;BCTC, BCQT và báo cáo thuế [18]

Tác giả Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014) “Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin

kế toán trong các bệnh viện công”; tác giả Nguyễn Thị Thanh Nga (2017) “Hệ thốngthông tin kế toán quỹ BHYT tại BHXH Việt Nam” là các công trình nghiên cứu vềHTTTKT trong môi trường ứng dụng hệ thống ERP trong lĩnh vực công đầu tiên ởnước ta [22]

Cùng với hướng tiếp cận trên còn có các tác giả Trần Thị Quỳnh Giang (2018),Phạm Thị Hồng Hạnh (2018), Nguyễn Phước Bảo Ấn (2018), Lương Đức Thuận(2019) Các tác giả đã kết hợp nghiên cứu theo hướng phát hiện các nhân tố ảnhhưởng đến chất lượng HTTTKT trong các DN tại Việt Nam nói chung để từ đó đềxuất, khuyến nghị các giải pháp tăng tính sử dụng hệ thống ERP

2.3 Các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến hệ thống thông tin kế toán và hệ thống thông tin kế toán trong điều kiện ứng dụng ERP

HTTTKT có vai trò quan trọng nhất trong HTTT quản lý của mỗi doanhnghiệp, tổ chức, nên, các nhà nghiên cứu đã phân tích và đo lường các nhân tố ảnhhưởng đến HTTTKT theo nhiều hướng khác nhau

Nghiên cứu của Xu (2003 và 2009) [135], của Hajiha và Azizi (2011) [87] chothấy dữ liệu đầu vào là một trong những yếu tố rất quan trọng, có ảnh hưởng đến hoạtđộng của HTTTKT Nghiên cứu của Pyker & Nanh (1998) [113], của Saira và cộng sự

Trang 23

(2010), của Grande và cộng sự (2011) [129], đã chứng minh rằng phần mềm kế toán,phần mềm quản lý có tác động thuận chiều đến hoạt động của HTTTKT trong DN.Nghiên cứu của Zhou (2010) và Alshbiel & Al-Awaqleh (2011) [53] lại chỉ ra nguồnnhân lực kế toán là một thành phần quan trọng trong vận hành và tổ chức HTTTKTcủa DN Các nghiên cứu khác của Thong và các cộng sự (1996) [126], của Siakas &Georgiadou (2002), của Rahayu (2012) cho thấy cam kết của nhà quản trị là nhân tốgóp phần duy trì chất lượng các dữ liệu đầu ra của hệ thống thông tin cung cấp, gópphần nâng cao hiệu quả hoạt động của hệ thống.

Tác giả Nguyễn Thanh Hưng (2017) [15] đã tổng quan 3 hướng nghiên cứuchính về các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT trong các DN Việt Nam gồm:

(1) Các nhân tố ảnh hưởng đến tổ chức và vận hành/thực hiện hệ thống thông tin

kế toán trong các DN, gồm các tác giả Nguyễn Phước Bảo Ấn (2018) [3], Tô Hồng

Thiên (2017)[44], Dương Thị Hải Phương (2018)[34] Các nghiên cứu về nhân tố ảnhhưởng này là cơ sở để các DN, các đơn vị đánh giá hiệu quả hoạt động của HTTTKT.(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến tính hữu ích/hữu hiệu của HTTTKT gồm nghiên

cứu của Vũ Quốc Thông (2018)[48], Lương Đức Thuận (2019)[43];

(3) Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của HTTTKT gồm các nghiên cứu của

Nguyễn Bích Liên (2012) [26]; Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) [30],Vũ Thị Thanh Bình(2020) [5];

Như vậy, nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng HTTTKT là một hệ thống nằmtrong hệ thống quản lý toàn doanh nghiệp nên các nhà khoa học chọn đi theo một sốhướng chính đã phân tích ở trên tùy theo đối tượng và mục tiêu Trong phạm vinghiên cứu của mình, tác giả nhận thấy để hoàn thiện HTTTKT hướng tới triển khaiứng dụng HTTTKT tích hợp trong môi trường ERP, cần xem xét theo yếu tố cấu thànhnên hệ thống, đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT để đưa racác giải pháp hoàn thiện Tác giả kết hợp phát triển nghiên cứu của Dương Thị Hải

Phương (2018), nghiên cứu đã dựa trên mô hình HTTT thành công của DeLone &

McLean và kế thừa một số kết quả nghiên cứu khác, xây dựng được mô hình lý thuyếttổng thể nhằm đánh giá các nhân tố tác động đến việc triển khai thành công hệ thốngERP tại các DN Việt Nam

Để xác định các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của HTTTKT, trước tiên,tác giả xác định tiêu chí để đo lường chất lượng HTTTKT nói chung, từ đó lựa chọntiêu chí phù hợp với đối tượng nghiên cứu của tác giả tại các VNPT tỉnh, thành phốthuộc Tập đoàn VNPT, dựa trên việc kế thừa các nghiên cứu của các nhà khoa họctrong và ngoài nước

Trang 24

Bảng 2 Các nghiên cứu về tiêu chí đo lường chất lượng HTTTKT

Các biến ngẫu nhiên ảnh hưởng đến thiết kế HTTTKT và

1 Nicolaou 2000 chất lượng của HTTTKT gồm 2 tiêu chí thước đo cảm

nhận về sự hài lòng về thông tin của người dùng và cảm

nhận về hiệu quả giám sát của hệ thống thông tin.

Đánh giá chất lượng của HTTTKT thông qua tác động

Sajady, 2008 của HTTTKT, được đo lường thông qua việc cải thiện quá

2 Dastgir, trình ra quyết định kinh doanh, cải thiện hệ thống kiểm

và Nejad; soát nội bộ, cải thiện chất lượng của các báo cáo tài

Alzoubi 2011 chính, cải thiện quy trình nghiệp vụ trong các công ty và

cải tiến quá trình đánh giá hiệu quả hoạt động

Đo lường chất lượng HTTTKT bởi 4 tiêu chí gồm: thành

3 Chalu 2012 quả của doanh nghiệp, sự hài lòng của người dùng, chất

lượng hệ thống và chất lượng thông tin kế toán

Đo lường chất lượng HTTTKT dựa trên mô hình TAM

4 Fardinal 2013 với 3 tiêu chí gồm cảm nhận tính dễ sử dụng, cảm nhận

tính hữu dụng và cách sử dụng.

Huỳnh T Đo lường chất lượng HTTTKT theo cách tiếp cận mô

hình HTTT thành công, đề xuất 4 tiêu chí chất lượng

thông tin, chất lượng hệ thống, tính hữu dụng và sự hài

và ctg

lòng của người dùng

Đo lường chất lượng HTTTKT qua các nhân tố tác động

6 Fitriati và 2015 đến chất lượng HTTTKT và chất lượng thông tin kế toánMulyani gồm các tiêu chí về tính dễ sử dụng, tính hữu dụng và

Trang 25

Nguồn: Theo tác giả tự tổng hợp

Trang 26

Như vậy, kết quả tổng quan nghiên cứu trên thế giới và Việt Nam về các tiêu chí

đo lường chất lượng HTTTKT đã cho thấy các tác giả đã sử dụng đa dạng các tiêu chíđánh giá trong nghiên cứu của mình như chất lượng thông tin, sự hài lòng của ngườidùng, chất lượng hệ thống, tác động của HTTTKT Xu hướng các tác giả thường sửdụng các thang đo đa tiêu chí để đo lường chất lượng HTTTKT bởi sử dụng thang đo

đa tiêu chí sẽ giúp đo lường đa diện và đầy đủ các khía cạnh chất lượng HTTTKT

Các tiêu chí đo lường chất lượng HTTTKT hay các yếu tố ảnh hưởng đượcxem xét đưa vào mô hình nghiên cứu tùy thuộc vào cách tiếp cận lý thuyết của nghiêncứu đó Trong phạm vi nghiên cứu của tác giả, xác định tiêu chí đánh giá chất lượngHTTTKT hướng tới triển khai thành công hệ thống ERP phù hợp cho đối tượng là cácVNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT, tác giả thấy có hai tiêu chí phù hợp đó

là chất lượng hệ thống và chất lượng thông tin kế toán.

Các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT

Tác giả Nicolaou (2000) đã sử dụng Lý thuyết dự phòng để xây dựng mô hình

nghiên cứu cảm nhận về chất lượng của HTTTKT, chỉ ra các biến độc lập gồm: Cấu

trúc bên trong của doanh nghiệp, bối cảnh bên trong doanh nghiệp, bối cảnh liên kết giữa các doanh nghiệp có tác động đáng kể đến quá trình thiết kế HTTTKT [108].

Tác giả Sabherwal, Jeyaraj, và Chowa (2006) đã nghiên cứu vận dụng tổng hợpnhiều lý thuyết nền tảng gồm có mô hình HTTT thành công của Delone & McLean, lýthuyết chấp nhận công nghệ (TAM), lý thuyết hành động hợp lý (TRA), mô hình chấp

nhận và sử dụng công nghệ (UTAUT) để xây dựng các biến phụ thuộc: sự thành

công của hệ thống thông tin được đo lường qua 4 khía cạnh là chất lượng hệ thống,

sự hài lòng của người dùng, cảm nhận về tính hữu dụng, cách sử dụng hệ thống Biến

độc lập được tác giả xem xét trên 2 nhóm yếu tố là những yếu tố liên quan đến người

dùng bao gồm: Kinh nghiệm, thái độ, trình độ đào tạo và sự tham gia của người dùng,

nhóm thứ 2 là các yếu tố về bối cảnh gồm: Sự trợ giúp của nhà quản trị cấp cao và

những điều kiện thuận lợi tại doanh nghiệp [118]

Tác giả Ismail và King (2007) đánh giá chất lượng HTTTKT trong 214 doanh

nghiệp sản xuất quy mô DNNVV tại Malaysia đã đề xuất các yếu tố: Mức độ phức tạp

của HTTTKT, kiến thức của nhà quản trị, cam kết của nhà quản trị, các chuyên gia bên trong, các chuyên gia bên ngoài, quy mô doanh nghiệp Kết quả nghiên cứu đã tìm

thấy tác động của các yếu tố mức độ phức tạp của HTTTKT, kiến thức kế toán và công

nghệ thông tin của nhà quản trị, việc sử dụng các chuyên gia từ các hiệp hội, hãng kế toán và sự tồn tại đội ngũ công nghệ thông tin đến mức độ đáp ứng của HTTTKT [92].

Tác giả Chalu (2012) đã khảo sát các đối tượng là kế toán viên, thủ quỹ, kiểmtoán nội bộ và các đối tượng nhà quản trị khác và sử dụng phương pháp thống kê mô

Trang 27

tả và phân tích tương quan Canonical Kết quả cho thấy sự trợ giúp của nhà quản trị,

sự chuyên môn hóa của kiểm toán nội bộ, sự tham gia của nhà quản trị là các yếu tố

ảnh hưởng mạnh nhất đến chất lượng HTTTKT tại các cơ quan địa phương của

Tazania Tiếp theo đó, các yếu tố gồm bằng cấp của đội ngũ kế toán viên, trình độ của

nhà quản trị có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng HTTTKT, trong khi sự sẵn có của các hãng tư vấn lại không có ảnh hưởng thống kê Ngoài ra, nghiên cứu còn tìm hiểu

mức độ tương quan của các yếu tố thì thấy rằng sự trợ giúp của nhà quản trị có tương quan đáng kể với 3 khía cạnh của chất lượng HTTTKT là chất lượng thông tin, chất

lượng hệ thống và sự hài lòng của người dùng Tuy nhiên, có thể thấy nghiên cứu này

chỉ đề cấp đến các yếu tố về các đối tượng liên quan đến hệ thống thông tin kế toán màchưa xét đến các yếu tố khác tác động đến hệ thống như môi trường, đặc điểm doanhnghiệp hay công nghệ thông tin [66]

Các tác giả Sačer và Oluić (2013) đã thực hiện điều tra và phân tích 142 phiếukhảo sát các doanh nghiệp vừa và lớn tại Croatia, bổ sung những chi tiết về tác độngyếu tố CNTT đến quy trình xử lý kế toán cũng như điều tra về chất lượng HTTTKT.Chất lượng HTTTTKT được phân tích thông qua kỹ thuật thống kê mô tả cho thấy đãđảm bảo sự hài lòng của người dùng, tuy nhiên, có một số phần cần cải thiện như việcthực hiện đào tạo phù hợp và thực hiện hoạt động kiểm toán liên tục HTTTKT để đảmbảo chất lượng thông tin kế toán Tuy nhiên, đây mới chỉ là một nghiên cứu thống kê

mô tả đơn thuần để cho thấy đặc điểm về CNTT và đặc điểm về chất lượng HTTTKTcủa các doanh nghiệp quy mô vừa và lớn mà chưa kiểm định tác động hay sự khác biệt

về chất lượng HTTTKT dưới ảnh hưởng của yếu tố CNTT [119]

Cũng tiếp cận theo lý thuyết dự phòng, tác giả Ghorbel (2017) nghiên cứu ápdụng phân tích mô hình cấu trúc PLS (tương tự phân tích SEM) các nhân tố ảnhhưởng đến việc thiết kế HTTTKT và cuối cùng cũng có những ảnh hưởng đến chất

lượng HTTTKT Tác giả nhóm các yếu tố thành các yếu tố thuộc về cấu trúc và các

yếu tố thuộc về hành vi như: Quy mô doanh nghiệp, cấu trúc doanh nghiệp, tuổi doanh

nghiệp, sự không chắc chắn của môi trường kinh doanh, hoạt động xuất nhập khẩu,đặc điểm nhà quản trị [82]

Cùng nghiên cứu về tác động của yếu tố CNTT đến chất lượng HTTTKT, nhưngcác tác giả Meiryani và Susanto (2018) đã kiểm định tác động của việc sử dụng CNTTđến chất lượng của HTTTKT tại các DN các bộ thuộc sở hữu nhà nước tại Indonesia.Nghiên cứu khảo sát bằng bảng hỏi và phân tích dữ liệu sử dụng mô hình cấu trúc

SEM PLS Kết quả nghiên cứu cho thấy yếu tố sử dụng công nghệ thông tin có ảnh

hưởng nhưng rất nhỏ (0,84%) đến chất lượng HTTTKT Điều này được lý giải bởiviệc trang bị và sử dụng CNTT trong HTTTKT tại các tổ chức này chưa hiệu quả, nên

Trang 28

dẫn đến chưa giúp cải thiện chất lượng HTTTKT Đồng thời, kết quả nghiên cứu nàycũng cho thấy yếu tố CNTT chỉ là một trong các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngHTTTKT và cần đánh giá yếu tố nào có ảnh hưởng đáng kể đưa vào mô hình nghiêncứu, để xem xét yếu tố nào ảnh hưởng nhiều nhất thì mới có thể có các biện pháp phùhợp cải thiện chất lượng HTTTKT [103].

Tại Việt Nam, tác giả Nguyễn Thị Bích Liên (2012) đã tìm hiểu về các yếu tố ảnhhưởng đến việc tổ chức hệ thống hoạch định nguồn lực (ERP) và đến chất lượngthông tin kế toán Nghiên cứu thực hiện khảo sát tại các công ty có tổ chức vận hành

hệ thống ERP, 18/30 phiếu khảo sát đã được thu hồi để đưa vào phân tích Kết quảnghiên cứu cho thấy các yếu tố gồm “tầm nhìn, cam kết, hỗ trợ của Ban quản lý doanhnghiệp”, “năng lực kinh nghiệm đội dự án”, “năng lực, kinh nghiệm, hỗ trợ của tư vấntriển khai ERP”, “huấn luận, tham gia của nhân viên”, “chất lượng dữ liệu”, “quy trìnhphần mềm”, “chính sách chất lượng và kiểm soát” là các yếu tố có ảnh hưởng lớn đếnviệc thực hiện triển khai và sử dụng ERP và cuối cùng ảnh hưởng đến chất lượngthông tin sinh ra từ hệ thống ERP Nhóm các nhân tố có ảnh hưởng thấp hơn liên quanđến môi trường văn hóa, chính sách nhân sự, giám sát kiểm tra Tuy nhiên, nghiên cứuthực hiện trong bối ảnh ứng dụng hệ thống ERP phù hợp với các doanh nghiệp quy môlớn và có trình độ tổ chức quản lý cao [26]

Nguyễn Thị Hồng Nga (2014) đã đề xuất nhóm nhân tố: kế toán viên và banlãnh đạo DN, môi trường DN và văn bản pháp quy Kết quả nghiên cứu cho thấy, kếtoán viên và ban lãnh đạo DN với các biến: trình độ chuyên môn, năng lực, tráchnhiệm nghề nghiệp, ý thức tuân thủ pháp luật có ảnh hưởng lớn nhất tới chất lượngHTTTKT Nhân tố môi trường DN gồm các biến: văn hóa DN, cơ cấu tổ chức, chínhsách đãi ngộ, áp lực công việc, ngành nghề kinh doanh, sự cạnh tranh hội nhập quốc tế

và nhân tố hệ thống văn bản pháp quy với các biến số về Luật kế toán, quy định củanhà nước có ảnh hưởng không khác nhau nhiều giữa các DN được khảo sát [30]

Vũ Thị Thanh Bình (2020) với đề tài “Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đếnchất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bànthành phố Hà Nội” đã tổng kết và đo lường 5 yếu tố ảnh hưởng đến chất lượngHTTTKT gồm: môi trường kinh doanh, CNTT, cấu trúc doanh nghiệp và sự tham giacủa nhà quản trị bằng phân tích nhân tố khám phá (EFA), phân tích nhân tố khẳng định(CFA), mô hình cấu trúc tuyến tính (SEM) [5]

Qua tổng quan các công trình nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến chấtlượng HTTTKT, tác giả tổng hợp kết quả qua Bảng 3 như sau:

Trang 29

Bảng 3 Tổng hợp các nghiên cứu về nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ

thống thông tin kế toán

Gồm các nhân tố: Cấu trúc bên trong của doanh nghiệp, bối

1 Nicolaou 2000 cảnh bên trong doanh nghiệp, bối cảnh liên kết giữa các

doanh nghiệp

Sabherwal, Yếu tố liên quan đến người dùng bao gồm: Kinh nghiệm,

thái độ, trình độ đào tạo và sự tham gia của người dùng và

yếu tố về bối cảnh gồm: Sự trợ giúp của nhà quản trị cấp caoChowa

và những điều kiện thuận lợi tại doanh nghiệp

Gồm các yếu tố: mức độ phức tạp của HTTTKT, kiến thức

3 Ismail và (2007) kế toán và công nghệ thông tin của nhà quản trị, việc sử dụng

King các chuyên gia từ các hiệp hội, hãng kế toán và sự tồn tại đội

ngũ công nghệ thông tin đến mức độ đáp ứng của HTTTKT.Sajady, 2008 Được đo lường thông qua việc: cải thiện quá trình ra quyếtDastgir, và định kinh doanh, cải thiện hệ thống kiểm soát nội bộ, cải

4 Nejad; thiện chất lượng của các báo cáo tài chính, cải thiện quy trình

nghiệp vụ trong các công ty và cải tiến quá trình đánh giáAlzoubi 2011 hiệu quả hoạt động

Các nhân tố gồm: Sự trợ giúp của nhà quản trị, sự chuyên

5 Chalu 2012 môn hóa của kiểm toán nội bộ, sự tham gia của nhà quản trị;

bằng cấp của đội ngũ kế toán viên, trình độ của nhà quản trịCác yếu tố gồm “tầm nhìn, cam kết, hỗ trợ của Ban quản lý

Nguyễn Thị doanh nghiệp”, “năng lực kinh nghiệm đội dự án”, “năng

Bích Liên

luận, tham gia của nhân viên”, “chất lượng dữ liệu”, “quytrình phần mềm”, “chính sách chất lượng và kiểm soát”

7 Nguyễn T 2014 Nhóm nhân tố: kế toán viên và ban lãnh đạo DN, môi trường

Các yếu tố thuộc về cấu trúc và các yếu tố thuộc về hành vi

8 Ghorbel 2017 như: quy mô, cấu trúc doanh nghiệp, tuổi doanh nghiệp, sự

không chắc chắn của môi trường kinh doanh, hoạt động xuất

Trang 31

2.4 Các công trình nghiên cứu về lĩnh vực dịch vụ viễn thông và hệ thống thông tin

kế toán trong doanh nghiệp viễn thông

Taposh Kumar Neogy (2014) đã nghiên cứu đánh giá hiệu quả của HTTTKT củaCông ty viễn thông ở Bangladesh HTTTKT của các Công ty viễn thông ở Bangladeshđược tin học hóa và tất cả các giao dịch đều được xử lý bởi máy tính Việc sử dụngHTTTKT trên máy tính mang lại cơ hội thực hiện các chức năng kế toán hiệu quả hơnnhờ việc sử dụng máy tính HTTTKT tiết kiệm đáng kể thời gian và chi phí HTTTKThiện có trợ giúp ghi chép các giao dịch kế toán khác nhau, xử lý các giao dịch này vàchuẩn bị các báo cáo như báo cáo thu nhập, bảng cân đối kế toán, báo cáo vốn chủ sởhữu, báo cáo lưu chuyển tiền tệ; là ảnh chụp nhanh về tình hình tài chính của tổ chức

và các kết quả chính của hệ thống kế toán Sự tồn tại của hệ thống kiểm soát nội bộlàm tăng hiệu quả của HTTTKT thông qua việc đảm bảo, bảo vệ tài sản, độ tin cậy củathông tin kế toán, tính chính xác của thông tin kế toán [125]

S Rahma Hassan (2012) đã nghiên cứu xác định mối tương quan giữa HTTTKT

và việc ra quyết định quản lý ở Somaliland bằng cách lấy thông tin của các Công tyviễn thông Telesom và Somtel ở quận Borama Nghiên cứu được thực hiện bằng cách

sử dụng thiết kế tương quan mô tả, cỡ mẫu được sử dụng là 109 người, lấy mẫu cóchủ đích được sử dụng để chọn người trả lời, sử dụng kỹ thuật bảng câu hỏi Nghiêncứu đã chỉ ra rằng có một mối quan hệ đáng kể giữa HTTTKT và trình độ ra quyếtđịnh của ban lãnh đạo Nó kết luận mối tương quan thuận giữa HTTTKT và mức độ raquyết định của quản lý Nghiên cứu khuyến nghị rằng, các công ty nên đầu tư vàoHTTTKT nếu họ muốn ra quyết định tốt hơn, BCTC nhanh hơn và sự sẵn có của thôngtin tài chính [121]

Luận án của Nguyễn Thanh Quí (2004) tiếp cận nghiên cứu xây dựng HTTTKT

trong các DN kinh doanh bưu chính viễn thông Hà Nội Tác giả đã phân tích thựctrạng tổ chức bộ máy kế toán và chỉ ra những hạn chế còn tồn tại trong các DN bưuchính viễn thông liên quan tới vấn đề phân loại chi phí, xây dựng dự toán, hệ thốngBCQT Tuy nhiên, luận án mới chỉ đưa ra các giải pháp định hướng hoàn thiện hệthống về xây dựng dự toán, hệ thống tài khoản thu thập thông tin mà chưa có giải pháp

cụ thể xây dựng hệ thống BCTC [31]

Tác giả Hoàng Văn Ninh (2010) về “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụcông tác quản lý trong các tập đoàn kinh tế Việt Nam” Tác giả đã tiếp cận nội dung tổchức HTTTKT theo cách tiếp cận quy trình, gồm 3 nội dung: tổ chức thu thập thôngtin, tổ chức xử lý và sử dụng thông tin, tổ chức phân tích và cung cấp thông tin Thôngqua khảo sát thực trạng tổ chức HTTTKT tại các tập đoàn kinh tế lớn như Tập đoànVNPT, Tập đoàn điện lực Việt Nam (EVN), Tập đoàn Dầu khí quốc gia (PVN), đểđưa ra nhóm các giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức HTTTKT trên các khía cạnh

Trang 32

như hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán; chuẩn hóa hệ thống chứng từ kế toán; bổ sungthêm một số sổ kế toán chi tiết nhằm đáp ứng nhu cầu thông tin của nhà quản trị; xâydựng và hoàn thiện hệ thống báo cáo bộ phận…Tuy nhiên, hạn chế của nghiên cứu làtác giả tập trung vào tổ chức HTTTKT dưới góc độ của KTTC, chưa có sự quan tâmđến HTTTKT dưới góc độ KTQT Ngoài ra, nghiên cứu chưa nhấn mạnh vai trò củaCNTT và việc áp dụng các phần mềm quản lý để nâng cao hiệu quả HTTTKT [20].

Nguyễn Thành Hưng (2017) “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi

phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam” đã hệ thống hóa lý luận và xác lập

khung lý thuyết về nội dung tổ chức HTTT KTQT chi phí trong DN với cách tiếp cậntheo quá trình tạo lập thông tin, đã xác định nhu cầu thông tin về chi phí, thực trạng vềmức độ đáp ứng nhu cầu thông tin KTQT chi phí của nhà quản trị Đồng thời, xác địnhcác nhân tố và mức độ ảnh hưởng đến tổ chức HTTT KTQT chi phí gồm: chất lượng

dữ liệu đầu vào, nguồn nhân lực kế toán, tầm nhìn và cam kết của nhà quản trị Từ đó,

có các tác động thích hợp để nâng cao hiệu quả tổ chức HTTT KTQT chi phí trong cácDNVT Việt Nam, đề xuất các giải pháp mang tính đồng bộ và khả thi để hoàn thiện tổchức HTTT KTQT chi phí liên quan đến tổ chức quy trình thu thập, xử lý, phân tích vàcung cấp thông tin chi phí; tổ chức hệ thống phương tiện hỗ trợ; tổ chức bộ phậnKTQT chi phí và tổ chức kiểm soát thông tin KTQT chi phí Tuy nhiên, nghiên cứuchưa đi sâu làm rõ ảnh hưởng của hệ thống phần mềm quản lý, phần mềm ERP đến tổchức HTTT KTQT chi phí trong các DNVT [15]

Vũ Thị Quỳnh Chi (2019) với đề tài “Nghiên cứu kế toán doanh thu trong các

DN kinh doanh dịch vụ viễn thông thuộc Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam(VNPT) Luận án nghiên cứu cả hai góc độ KTTC và KTQT Kết quả nghiên cứu củaluận án đã chỉ ra 07 nhân tố có ảnh hưởng tích cực (cùng chiều) tới công tác kế toándoanh thu tại các DN viễn thông thuộc Tập đoàn VNPT và phân tích sự tác động củacác yếu tố này, bao gồm: Hệ thống pháp luật - thuế, đặc điểm DN, sự chuyên nghiệp,quy mô DN, trình độ chuyên môn của kế toán, chất lượng hệ thống kiểm soát nội bộ,phương pháp kế toán [6]

Về các bài báo đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành liên quan đến

hệ thống ERP, tác giả Dương Thị Hải Phương đã có rất nhiều công trình như “Nghiêncứu các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công hệ thống ERP trong các DN nhỏ

và vừa ở Việt Nam” (2014), Kỷ yếu hội thảo Khoa học quản trị DN trong bối cảnh nềnkinh tế phục hồi, Trường Đại học Kinh tế quốc dân, Hà Nội, tr 575-590 [33]; “Cácnhân tố ảnh hưởng đến triển khai thành công hệ thống hoạch định tài nguyên DN(ERP): Một cách tiếp cận từ mô hình hệ thống thông tin thành công của DeLone &McLean” [35]

Trang 33

Về các bài báo đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành liên quan đếnhoàn thiện HTTTKT, tác giả Lê Việt Hà (2017) có bài viết “Giải pháp hoàn thiện hệthống thông tin kế toán tại các DN xây dựng Việt Nam trong cuộc CMCN 4.0”, Kỷyếu Hội thảo quốc gia: Nâng cao năng lực quản lý kinh tế và quản trị kinh doanh trongbối cảnh CMCN 4.0, Nhà xuất bản Lao Động, tr 685-693 [40]; bài “Phân tích vai trònhà quản lý trong việc triển khai hệ thống thông tin kế toán trong giai đoạn hội nhậpkinh tế toàn cầu”, Tạp chí Khoa học Thương mại, Số 119, tr.49-57 [41];

Về các bài báo đăng trên các tạp chí, kỷ yếu hội thảo chuyên ngành liên quan đếntập đoàn BCVT VNPT, tác giả Vũ Thị Quỳnh Chi (2016), Nghiên cứu các nhân tố ảnhhưởng đến kế toán doanh thu tại các DN kinh doanh dịch vụ viễn thông - trường hợpTập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam (VNPT) [6] Tác giả Trần Thị Diện (2015)

“Thông tin Kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Viễn thôngVNPT” tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 12 (149), trang 66-68 [9]

Nhìn chung, gần đây những nghiên cứu về HTTTKT trong điều kiện ứng dụngtin học nói chung, hệ thống ERP nói riêng đang dần được các tác giả Việt Nam quantâm hơn, nội dung nghiên cứu ngày càng hướng về những lĩnh vực cụ thể hơn, tínhứng dụng cho từng ngành ngày càng cao hơn, chi tiết hơn Tuy nhiên trên góc độnghiên cứu hoàn thiện HTTTKT hướng đến triển khai thành công ứng dụng hệ thốngERP trong DN kinh doanh dịch vụ viễn thông thì chưa có tác giả nào đi sâu nghiêncứu Đây còn là một khoảng trống và cần tiếp tục nghiên cứu nhằm bổ sung thêm vàocác công trình nghiên cứu về HTTTKT nói chung, HTTTKT trong điều kiện ứng dụngERP nói riêng

2.5 Đánh giá chung tình hình nghiên cứu

Như đã trình bày trong phần tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học trong

và ngoài nước, tác giả nhận thấy một số nội dung như sau:

Một là, đã có một số nghiên cứu trong và ngoài nước về HTTTKT trong doanh

nghiệp dịch vụ như bệnh viện, khách sạn, trường học, viễn thông hoặc HTTTKTtrong môi trường ứng dụng ERP trong các DN có quy mô lớn, vừa và nhỏ nhưngchưa có tác giả nào nghiên cứu hệ thống lý luận về HTTTKT trong điều kiện doanhnghiệp dịch vụ ứng dụng hệ thống ERP

Hai là, có các công trình nghiên cứu về HTTT KTQT, kế toán doanh thu tại các

DNVT mà chưa có nghiên cứu đề cập về HTTTKT trên cả hai góc độ KTTC vàKTQT trong DNVT, trong bối cảnh các DNVT hiện đang đối mặt với sức ép cạnhtranh ngày càng lớn và nhu cầu thông tin của nhà quản trị ngày càng cần thiết nhằmnâng cao chất lượng dịch vụ, nâng cao hiệu quả của các bộ phận trong DN

Ba là, chưa có các nghiên cứu xem xét HTTTKT theo yếu tố cấu thành hệ thống

trong các DN quy mô lớn hoặc các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam làm cơ sở để hoàn

Trang 34

thiện HTTTKT một cách khoa học, có hệ thống Bởi với mức độ ứng dụng CNTT nhưhiện nay, đặc biệt là cuộc CMCN 4.0 thì nghiên cứu theo quy trình thu thập đầu vào -

xử lý - lưu trữ và cung cấp thông tin đầu ra sẽ dần mờ nhạt, không còn là xu hướngđược nhiều nghiên cứu lựa chọn Các nghiên cứu về yếu tố khác cấu thành nênHTTTKT như nhân sự, phương tiện hỗ trợ (máy vi tính, phần mềm, hệ thống mạngnội bộ, ), quy trình kiểm soát

Bốn là chưa có nghiên cứu xây dựng mô hình để nhận diện và đánh giá mức độ

ảnh hưởng của các nhân tố đến HTTTKT, cụ thể là chất lượng HTTTKT trong điềukiện ứng dụng ERP trong các DNVT

Nhằm khắc phục khoảng trống này, tác giả đã chọn, (1) đi vào phân tích việc ứngdụng phần mềm quản lý, phần mềm ERP trong thiết kế, tổ chức HTTTKT và ảnhhưởng ERP đến HTTTKT; (2) phân tích đặc điểm của HTTTKT theo yếu tố cấu thànhtrong điều kiện ứng dụng ERP; (3) nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT,

cụ thể là ảnh hưởng đến chất lượng HTTTKT để hình thành giải pháp hoàn thiệnHTTTKT xem xét tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

Xuất phát từ những phân tích ở trên, tác giả chọn nghiên cứu đề tài “Hoàn thiện

hệ thống thông tin kế toán hướng tới ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam”.

3 Mục tiêu nghiên cứu và câu hỏi nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Tác giả dựa trên cơ sở nghiên cứu lý luận về HTTTKT, hệ thống ERP và kết quảkhảo sát thực tế, đánh giá thực trạng và các nhân tố ảnh hưởng tới HTTTKT, đồngthời đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các VNPT TTP thuộc Tập đoàn VNPTnhằm hướng tới triển khai ứng dụng ERP Do đó, các mục tiêu cụ thể của luận án là:(1) Hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề cơ bản về HTTTKT hướng tới ứng dụng ERP trong DN dịch vụ

(2) Khảo sát và đánh giá thực trạng các yếu tố cấu thành HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

(3) Nhận diện và đánh giá các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

(4) Đề xuất giải pháp hoàn thiện và kiến nghị điều kiện thực hiện giải pháp hoànthiện KTTTKT hướng tới ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoànVNPT

3.2 Câu hỏi nghiên cứu

Để đạt được các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, tác giả đã giải quyết được rõ các câu hỏi nghiên cứu trong luận án bao gồm:

Trang 35

(1) Cơ sở lý thuyết về HTTTKT trong DN kinh doanh dịch vụ hướng tới ứng dụng hệ thống ERP là gì?

(2) Thực trạng các yếu tố cấu thành HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT như thế nào?

(3) Mức độ tác động cụ thể của từng nhân tố đến chất lượng HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT như thế nào?

(4) Cần có các giải pháp và kiến nghị nào để hoàn thiện HTTTKT hướng tới ứngdụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT?

4 Đối tượng và phạm vi nghiên

cứu 4.1 Đối tượng nghiên cứu

Luận án tập trung nghiên cứu HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT hướng tới ứng dụng hệ thống ERP

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Tác giả xác định phạm vi nghiên cứu của luận án là các vấn đề liên quan đến lý luận

về hệ thống ERP, HTTTKT và thực tiễn về HTTTKT tại 63 VNPT tỉnh, thành phố thuộcTập đoàn VNPT, tình hình ứng dụng hệ thống ERP từ 2017-2019 Cụ thể như sau:

* Phạm vi về thời gian

- Các số liệu, tài liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019

- Các số liệu, tài liệu sơ cấp thu thập trong giai đoạn 2017 - 2019

- Các giải pháp và kiến nghị được nghiên cứu và đề xuất từ hiện tại tới năm

2030 * Phạm vi về nội dung

- Luận án nghiên cứu về HTTTKT trên hai góc độ KTTC và KTQT

- Luận án tiếp cận lý luận và thực tiễn về HTTTKT theo hướng các yếu tố cấuthành của HTTTKT bao gồm 6 yếu tố: con người, quy trình và hướng dẫn; dữ liệu kếtoán; phần mềm, phần cứng và hệ thống mạng và kiểm soát nội bộ HTTTKT

- Luận án xác định các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

- Trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp hoàn thiện HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT hướng tới ứng dụng hệ thống ERP

- Luận án không đề cập đến các khâu thực hiện cài đặt ứng dụng phần mềm hệ thống ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

- Luận án không xét yếu tố kinh phí để triển khai hệ thống ERP mà chỉ quan tâm đến yếu tố kỹ thuật công nghệ và chuyên môn nghề tại HTTTKT

* Về không gian: Luận án nghiên cứu tại 63 VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tậpđoàn VNPT Luận án không nghiên cứu và khảo sát tại Công ty con, các đơn vị trựcthuộc liên quan đến sản xuất, lắp ráp, mua bán các thiết bị viễn thông Danh sách đốitượng khảo sát được trình bày trong Bảng 5

Trang 36

5 Quy trình và phương pháp nghiên cứu

5.1 Quy trình nghiên cứu dự kiến

Tác giả dự kiến xây dựng quy trình nghiên cứu tại sơ đồ 1, bao gồm 5 giai đoạnchính như sau:

+ Giai đoạn 1: Xác định vấn đề nghiên cứu

+ Giai đoạn 2: Tổng hợp các lý thuyết liên quan

+ Giai đoạn 3: Sử dụng phương pháp nghiên cứu để khảo sát

+ Giai đoạn 4: Dựa trên kết quả khảo sát, đánh giá thực trạng và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chất lượng HTTT kế toán

+ Giai đoạn 5: Đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTT kế toán hướng tới ứng dụng ERP tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn BCVT Việt Nam

- Thực trạng HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

- Giải pháp hoàn thiện HTTTKT hướng tới ứng dụng ERP

Tổng hợp các lý thuyết có liên quan

- Phỏng vấn trực tiếp (15 chuyên gia)

Kết quả nghiên cứu định tính

- Thiết kế phiếu khảo sát

- Điều tra thử nghiệm (n=30)

- Điều tra chính thức (n=250)

Kết quả nghiên cứu định lượng

- Các nhân tố có ảnh hưởng đến HTTTKT tại các VNPT TTP

- Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến HTTTKT

Đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT hướng tới ứng dụng ERP tại

các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT.

Sơ đồ 1 Quy trình nghiên cứu luận án

Trang 37

5.2 Phương pháp nghiên cứu

Luận án vận dụng đồng thời cả hai phương pháp nghiên cứu định tính và phươngpháp nghiên cứu định lượng để đạt mục tiêu nghiên cứu đề ra Đồng thời, tác giả vậndụng kết hợp các phương pháp thu thập dữ liệu, tổng hợp, xử lý và phân tích số liệu Cácphương pháp này đều xuất phát từ quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng và chủnghĩa duy vật lịch sử nhằm giải quyết các vấn đề liên quan một cách biện chứng và logic

5.2.1 Các phương pháp nghiên cứu định tính

- Phương pháp quan sát

Phương pháp quan sát được tác giả thực hiện để thu thập các thông tin ban đầu

về tổ chức bộ máy kế toán, các quá trình luân chuyển và tập hợp chứng từ, TKKT sửdụng, tập hợp thông tin về đơn vị Quan sát và xem xét việc lập và trình bày các báocáo của kế toán, kết quả của phương pháp là các tài liệu bút ký, các biểu mẫu chứng

từ, các tài liệu kế toán Phương pháp này sẽ được sử dụng với mục đích thu thậpthông tin về thực trạng tổ chức và hoạt động của HTTTKT

- Phương pháp thảo luận nhóm

Trong luận án, tác giả thực hiện thảo luận nhóm tập trung với nhóm đối tượnggồm kế toán viên, kế toán trưởng, nhà quản lý tại VNPT và giảng viên giảng dạy vềHTTTKT tại Trường Đại học Kinh tế và QTKD - Đại học Thái Nguyên về các nhân tốtác động đến HTTTKT tại đơn vị Thông qua thảo luận nhóm, tác giả hoàn thiện xâydựng bộ câu hỏi có cấu trúc, khám phá và bổ sung thêm các nhân tố ảnh hưởng đếnHTTTKT Từ đó, hoàn thiện thang đo và phiếu khảo sát phục vụ cho phương phápnghiên cứu định lượng thông qua phiếu khảo sát

- Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phương pháp phỏng vấn được sử dụng là phỏng vấn bán cấu trúc, tức là phỏngvấn dựa theo danh mục các câu hỏi đã được chuẩn bị trước Đối tượng phỏng vấnchia làm 3 loại đối tượng với mục đích thu thập thông tin khác nhau:

Phỏng vấn các nhà quản lý trong lĩnh vực viễn thông: Tác giả đã phỏng vấn 2cán bộ quản lý trình độ Thạc sỹ - Phó trưởng ban kiểm soát nội bộ và chuyên viênphòng KH-TC thuộc Tập đoàn VNPT, 8 cán bộ quản lý (Trưởng phòng kiêm Kế toántrưởng) tại 8 tỉnh thành, phố Qua đó, thu thập được các thông tin về:

+ Thực trạng HTTTKT theo các yếu tố cấu thành tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT;

+ Định hướng phát triển của Tập đoàn VNPT trong thời gian tới;

Trang 38

+ Các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT, cụ thể là chất lượng HTTTKT hướng tới ứng dụng ERP;

Ngoài ra, tác giả còn thu thập được thông tin liên quan đến tổ chức bộ máy kếtoán, đặc điểm hoạt động SXKD, quy trình sản xuất dịch vụ viễn thông, quy trình thuthập, xử lý và cung cấp thông tin, sử dụng các phần mềm quản lý để xử lý và phân tíchthông tin Từ đó, tác giả có thêm nguồn dữ liệu cần thiết để đánh giá thực trạngHTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoàn VNPT

Phỏng vấn chuyên gia liên quan đến HTTTKT: là giảng viên đã có nhiều nămkinh nghiệm giảng dạy liên quan đến HTTTKT Tác giả đã phỏng vấn 03 giảng viêntrình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ thuộc trường ĐH Kinh tế và QTKD, 01 Tiến sĩ tại Học việnTài chính và 01 PGS.TS tại trường Đại học Kinh tế Quốc dân Qua đó, thu thập đượccác thông tin về:

+ Khái niệm, đặc điểm, vai trò và các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT và HTTTKT hướng tới ứng dụng ERP

+ Các giải pháp hoàn thiện HTTTKT hướng tới ứng dụng hệ thống ERP

5.2.2 Phương pháp định lượng

Được sử dụng thông qua phiếu khảo sát nhằm thu thập thêm các thông tin cụ thể

về thực trạng HTTTKT theo các yếu tố cấu thành HTTTKT, thực hiện kiểm định thang

đo, kiểm định giả thuyết nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến HTTTKT Từ kếtquả đánh giá nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng, luận án chỉ ra những nguyênnhân tồn tại, đề xuất giải pháp hoàn thiện HTTTKT hướng tới ứng dụng ERP tại đơn

vị khảo sát

Đối tượng khảo sát gồm các chuyên gia, kế toán viên và nhà quản trị, để đánh giáảnh hưởng của 06 nhân tố tới HTTTKT tại các VNPT tỉnh, thành phố thuộc Tập đoànVNPT Các nhân tố này đã được nhận diện thông qua tổng quan tài liệu nghiên cứu và

hệ thống cơ sở lý luận

Thiết kế phiếu khảo sát, bảng câu hỏi điều tra

- Thiết kế phiếu khảo sát tiến hành điều tra với 15 chuyên gia, qua đó hiệu chỉnh lại cho phù hợp để tiến hành điều tra quy mô lớn Thời gian tiến hành tháng 7/2019

- Thiết kế bảng hỏi tiến hành điều tra thử với 30 phiếu, thời gian từ tháng 8/2019đến tháng 9/2019, hiệu chỉnh lại theo góp ý và điều tra thực với 250 phiếu từ tháng10/2019 đến tháng 2/2020

Trang 39

Bảng 4 Đối tượng tham gia phỏng vấn chuyên gia và chuyên sâu

phỏng vấn

Đại học Kinh tế QuốcNhóm 1

5 dân, Học viện Tài chính, Giảng viên Phỏng vấn trực

Phần I: Thông tin chung về cá nhân và DN tham gia khảo sát

Bao gồm các câu hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin cơ bản liên quan về đốitượng điều tra được khảo sát để giúp hiểu rõ hơn, giải thích và phân tích phản ứng thuđược trong các phần của bảng câu hỏi Thông tin cá nhân được yêu cầu từ mỗi đốitượng điều tra bao gồm giới tính, tuổi, vị trí công tác, đơn vị công tác và nơi công tác.Các biến này có thể nhận định là có khả năng làm ảnh hưởng đến nhận thức của đốitượng điều tra

Phần II: Nhu cầu thông tin kế toán và mức hài lòng về HTTTKT

Phần III: Đánh giá các nhân tố ảnh hưởng HTTTKT trong điều kiện ứng dụng ERP

Phần này gồm các câu hỏi để thu thập thông tin nhằm đánh giá mức độ ảnh

hưởng của từng nhân tố tới HTTTKT trong điều kiện ứng dụng ERP Các biến quan sát tương ứng với các câu hỏi được đưa ra để người trả lời lựa chọn Thang đo Likert

5 cấp độ từ “hoàn toàn không đồng ý” tới “hoàn toàn đồng ý” được sử dụng trong các câu hỏi cho 06 nhân tố: Năng lực, chuyên môn của con người; Đặc điểm hoạt động SXKD và quy mô của DN; Điều kiện cơ sở vật chất, phương tiện kỹ thuật; Nhu cầu

Trang 40

thể trong phiếu điều tra (Phụ lục 2).

Ngày đăng: 05/02/2021, 05:53

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Lan Anh (2019), Hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn thuộc Tập đoàn Mường Thanh, Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện HTTT kế toán quản trị chi phí tại các khách sạn thuộc Tập đoàn Mường Thanh
Tác giả: Đặng Lan Anh
Năm: 2019
2. Vũ Bá Anh, 2015, Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DN sản xuất kinh doanh trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin, Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán trong DN sản xuất kinhdoanh trong điều kiện ứng dụng công nghệ thông tin
3. Nguyễn Phước Bảo Ấn (2012), Tổ chức công tác kế toán DN, Nhà xuất bản Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức công tác kế toán DN
Tác giả: Nguyễn Phước Bảo Ấn
Nhà XB: Nhà xuất bảnPhương Đông
Năm: 2012
5. Vũ Thị Thanh Bình (2020), Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệ thống thông tin kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng hệthống thông tin kế toán tại các DNNVV trên địa bàn Hà Nội
Tác giả: Vũ Thị Thanh Bình
Năm: 2020
6. Vũ Thị Quỳnh Chi (2019), Nghiên cứu kế toán doanh thu tại các DN kinh doanh dịch vụ viễn thông thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông việt Nam (VNPT), Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu kế toán doanh thu tại các DN kinh doanhdịch vụ viễn thông thuộc Tập đoàn Bưu chính viễn thông việt Nam (VNPT)
Tác giả: Vũ Thị Quỳnh Chi
Năm: 2019
7. Nguyễn Hoàng Dũng, 2017, Hoàn thiện tổ chức HTTT kế toán quản trị trong các DN sản xuất xi măng Bắc miền Trung, Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức HTTT kế toán quản trị trong các DN sản xuất xi măng Bắc miền Trung
9. Trần Thị Diện, (2015), “Thông tin Kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định tài chính của Tập đoàn Viễn thông VNPT”, tạp chí nghiên cứu tài chính kế toán số 12 (149), trang 66-68 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tin Kinh tế phục vụ cho việc ra quyết định tàichính của Tập đoàn Viễn thông VNPT
Tác giả: Trần Thị Diện
Năm: 2015
10. Nguyễn Khánh Duy (2009), Bài giảng Thực hành mô hình cẩu trúc tuyến tính SEM với phần mềm AMOS, Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Khánh Duy (2009), "Bài giảng Thực hành mô hình cẩu trúc tuyến tính SEM với phần mềm AMOS
Tác giả: Nguyễn Khánh Duy
Năm: 2009
11. Nguyễn Phúc Đức (2010), ERP tại VINASOY: Kiên trì theo đuổi mục tiêu, từ http://www.pcworld.com.vn/articles/kinh-doanh/quan-tri/2019/04/1218601/erp-tai-vinasoy-kien-tri-theo-duoi-muc-tieu/ Sách, tạp chí
Tiêu đề: ERP tại VINASOY: Kiên trì theo đuổi mục tiêu
Tác giả: Nguyễn Phúc Đức
Năm: 2010
12. Nguyễn Hữu Đồng (2012), Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường Đại học công lập Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán trong các trường Đại học công lập Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Hữu Đồng
Năm: 2012
13. Đinh Phi Hổ (2012), Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển - Nông nghiệp, NXB Phương Đông Sách, tạp chí
Tiêu đề: (2012), Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng và Những Nghiên Cứu Thực Tiễn Trong Kinh Tế Phát Triển - Nông nghiệp
Tác giả: Đinh Phi Hổ
Nhà XB: NXB Phương Đông
Năm: 2012
15. Nguyễn Thành Hƣng (2017), “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam”, Luận án tiến sĩ, Đại họcThương Mại, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức hệ thống thông tin kế toán quản trị chiphí trong các doanh nghiệp viễn thông Việt Nam”
Tác giả: Nguyễn Thành Hƣng
Năm: 2017
16. Lê Thị Hồng (2016), Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong doanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trongdoanh nghiệp khai thác chế biến đá ốp lát ở Việt Nam
Tác giả: Lê Thị Hồng
Năm: 2016
17. Trần Thị Quỳnh Giang (2018), Hoàn thiện HTTT kế toán trong các DN sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam, Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện HTTT kế toán trong các DN sản xuất thép thuộc Tổng công ty thép Việt Nam
Tác giả: Trần Thị Quỳnh Giang
Năm: 2018
18. Lê Việt Hà (2019), Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các DN xây dựng Việt Nam, triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thương mại đất việt, Luận án tiến sĩ, Đại học Kinh tế Quốc Dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xây dựng hệ thống thông tin kế toán tại các DNxây dựng Việt Nam, triển khai thử nghiệm tại Công ty đầu tư xây dựng và thươngmại đất việt
Tác giả: Lê Việt Hà
Năm: 2019
20. Hoàng Văn Ninh (2010), Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác quản lý trong các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tácquản lý trong các Tập đoàn kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Hoàng Văn Ninh
Năm: 2010
21. Hồ Mỹ Hạnh (2014), Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các DN may Việt Nam, Luận án Tiến sĩ Kinh tế, Đại học Kinh tế Quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức Hệ thống thông tin kế toán quản trị chi phí trong các DN may Việt Nam
Tác giả: Hồ Mỹ Hạnh
Năm: 2014
22. Huỳnh Thị Hồng Hạnh (2014), Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong các bệnh viện công, Luận án Tiến sĩ, Đại học Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin kế toán trong các bệnh viện công
Tác giả: Huỳnh Thị Hồng Hạnh
Năm: 2014
23. Ngụy Thị Hiền, Phạm Quốc Trung (2013), “Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thành công của dự án ERP tại Việt Nam”, Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ, tập 16, số Q2-2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các nhân tố ảnh hưởng đến sự thànhcông của dự án ERP tại Việt Nam”", Tạp chí Phát triển Khoa học & Công nghệ
Tác giả: Ngụy Thị Hiền, Phạm Quốc Trung
Năm: 2013
24. Hoàng Thị Huyền, 2018, Tổ chức HTTT kế toán quản trị nhằm tăng cường quản trị chi phí xây lắp trong các DN thuộc Tổng công ty Sông Đà, Luận án tiến sĩ, Học viện tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức HTTT kế toán quản trị nhằm tăng cường quảntrị chi phí xây lắp trong các DN thuộc Tổng công ty Sông Đà

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w