1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng

32 364 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Trường học Trường đại học Xây dựng - [https://www.dau.edu.vn/](https://www.dau.edu.vn/)
Chuyên ngành Kế toán ngành xây dựng
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 118,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng.I.. Công ty xây dựng số 19 là một đơn vị trực t

Trang 1

Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng.

I Những đặc điểm cơ bản của công ty xây dựng số 19

1 Lịch sử hình thành và phát triển.

Từ năm 1984 đến năm đến năm 1996 công ty xây dựng số 19 là xí nghiệpxây dựng số 1 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng Theo quyết

định thành lập doanh nghiệp nhà nớc số 01/BXD – TCLĐ ngày 02/1/1996 công

ty xây dựng số 19 ra đời Là một đơn vị trực thuộc Tổng công ty xây dựng vàphát triển hạ tầng (LICOGI) xây lắp chuyên ngành đợc thành lập trên cơ sở hợpnhất giữa hai đơn vị là xí nghiệp xây dựng số 1 thuộc Tổng công ty xây dựng vàphát triển hạ tầng và xí nghiệp 101 của công ty xây dựng số 18 Bộ xây dựng Trụ

sở chính: Phờng Nhân Chính - Quận Thanh Xuân - Hà Nội

Công ty xây dựng số 19 là một đơn vị trực thuộc Tổng LICOGI, là doanhnghiệp nhà nớc có t cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập có con dấu riêng,

đợc mở tài khoản tại ngân hàng, hoạt động theo pháp luật, theo phân cấp và điều

lệ của Tổng công ty: vừa có sự ràng buộc về quyền lợi và nghĩa vụ với Tổngcông ty: vừa có quyền tự chủ trong hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt độngtài chính với t cách là pháp nhân kinh tế độc lập

Là đơn vị xây lắp nên hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty có những

đặc điểm riêng biệt, khi công ty trúng thầu công trình sẽ giao khoán từng phầnviệc hoặc toàn bộ công trình đó cho mỗi đội sản xuất (phụ thuộc vào khối lợng,quy mô của công trình) hoặc cho xí nghiệp (những đơn vị trực thuộc) theo hìnhthức khoán sản phẩm, các đơn vị trực thuộc tập hợp chứng từ, hóa đơn để nộpcho bộ máy kế toán của công ty

Công ty bao gồm hai xí nghiệp trực thuộc và 13 đội sản xuất, mỗi xí nghiệp(hoặc đội sản xuất) đều có đội trởng để điều hành đội sản xuất Một trong hai xínghiệp trực thuộc đợc phép hạch toán độc lập, có con dấu riêng, có tài khoản tạingân hàng nhng chỉ là tài khoản chuyên chi Các đơn vị trực thuộc vẫn phải gửihóađơn lên để công ty hạch toán

2 Chức năng và nhiệm vụ.

2.1- Chức năng.

Chúng ta đang thực hiện phát triển sản xuất kinh doanh kinh tế thị trờngtheo định hớng XHCN là tự sản xuất kinh doanh có sự quản lý của nhà nớc.Chức năng chính của công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng vàphát triển hạ tầng là:

- Xây dựng nhà ở

- Xây dựng các công trình công nghiệp dân dụng

- Sản xuất gia công chế tạo lắp đặt các kết cấu kim loại và sản xuất các sảnphẩm bê tông đúc sẵn

Đối với vốn nhà nớc và vốn tự có, công ty cùng với nhà nớc thực hiện kinhdoanh theo cơ chế thị trờng

Trang 2

- Xây dựng các công trình dân dụng công nghiệp và công cộng.

- Đào đắp nền và xây dựng các công trình thủy lợi nh kênh, mơng, đê, kè,trạm bơm thủy lợi

- Xây dựng các công trình kỹ thuật nh khoan cọc nhồi, làm đờng giaothông

- Các công trình xây dựng gồm san lấp nền móng, san lấp gia cố nền móng

- Sản xuất gia công chế tạo lắp đặt các kết cấu kim loại và sản xuất các cấukiện đúc sẵn

- Có t cách pháp nhân đầy đủ, đợc liên doanh liên kết với các tổ chức kinh

tế khác và chuyên môn ngành nghề xây dựng cơ bản để làm tổng thầu các côngtrình lớn do nhà nớc xét duyệt luận chứng kinh tế kỹ thuật và thẩm kế

3 Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty xây dựng số 19.

* Cơ cấu lãnh đạo: Bao gồm giám đốc công ty: Phó giám đốc công ty phụtrách kinh doanh: phó giám đốc phụ trách kỹ thuật

* Các phòng chức năng: gồm 5 phòng ban với biên chế với biên chế tạicông ty là 60 ngời

- Phòng hành chính tổng hợp : gồm 18 ngời, có nhiệm vụ giúp giám đốccông ty theo dõi tổng hợp tình hình hoạt động của toàn công ty: lập kế hoạchlàm việc của lãnh đạo và các phòng công ty: đôn đốc thực hiện các chủ ch ơng,chỉ thị, kế hoạch của cấp trên và công ty, tham mu cho công ty về công tác phápchế, tuyên truyền phụ trách công tác hành chính văn th và phục vụ các điều kiệnlàm việc, đời sống quản trị cho cơ quan công ty

công ty về công tác kế hoạch hóa sản xuất và đầu t xây dựng, chịutrách nhiệm tổ chức công tác kế hoạch của toàn công ty Tổ chức tiếpnhận và thu thập các thông tin cần thiết, dự báo khả năng và nhu cầuthị trờng để tham mu cho giám đốc Nghiên cứu và đề ra các giải pháp

để thực hiện các mục tiêu đã đề ra cho từng thời kỳ

đốc quản lý các lĩnh vực kỹ thuật của công ty nh lập kế hoạch công tác

về quản lý của các công trình theo đúng tiến độ kỹ thuật

đỡ giám đốc quản lý công tác tài chính và tổ chức công tác hạch toán

kế toán của toàn công ty

đỡ giám đốc quản lý các lĩnh vực vật t, máy móc thiết bị, tài sản cố

định của toàn công ty

Trang 3

Quan hệ công tác giữa các phòng ban trong công ty là quan hệ hợp tác, ch

-ơng trình công tác và mọi hoạt động của các phòng phải bảo đảm hợp đồng ănkhớp và phối hợp chặt chẽ thờng xuyên với nhau nhằm đảm bảo hoàn thành cácmục tiêu kế hoạch chung của công ty, đảm bảo cho công tác điều hành quản lýcủa công ty đợc đồng bộ thông suốt và có hiệu quả cao Khi gặp các nhiệm vụ,công việc phân công cha rõ hoặc phải phối hợp với nhiều bộ phận mới giải quyết

đợc, các phòng phải chủ động gặp nhau để bàn bạc giải quyết với tinh thần hợptác tích cực

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty xây dựng số 19

Nền kinh tế bớc sang kinh tế thị trờng do vậy các doanh nghiệp nói chung

đều cần phải nâng cao năng suất lao động, cải tiến kỹ thuật để tạo mọi điều kiệnthuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Trong điều kiện cạnhtranh khốc liệt nh hiện nay, giá đấu thầu thấp nên doanh thu cũng nh lợi nhuậncủa các công ty xây lắp gặp nhiều khó khăn Công ty xây dựng số 19 cũngkhông nằm ngoài những khó khăn đó Mặc dù vậy, nhng công ty xây dựng số 19

đã tích cực kiện toàn tổ chức quản lý sản xuất, tìm kiếm hợp đồng nhận thầu thicông, xây lắp nhờ đó mà lợng công trình cũng nh tổng doanh thu của công ty

đợc cải thiện

Bảng 2.1: So sánh một số chỉ tiêu của năm 1998, 1999, 2000 (Đv: %)

(Tính đến thời cuối mỗi năm)

Trang 4

10,789,3

2 Tỷ suất lợi nhuận:

- Lợi nhuận /Doanh thu

- Lợi nhuận /Vốn

1713,76

0,302,36

0,564,2

3 Tỷ suất CPSXKD so với doanh

87,03

97,9-3,3

86,4

1006,6

-48.352.4811.708.123.355999.558.491-756.917.345

-756.917.3454.826.5863.609.185.488-1.974.458.443

4 Tổ chức bộ máy kế toán ở công ty.

Công ty thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập, có đầy đủ t cách phápnhân theo luật định, thực hiện chế độ hạch toán kế toán thống kê theo quy địnhchung của Nhà nớc và Tổng công ty Đợc mở tài khoản tại ngân hàng thuận tiệncho hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị mình Công ty hoàn thành kế toántheo mô hình hỗn hợp nửa tập trung, nửa phân tán Các đơn vị trực thuộc công tyhạch toán phụ thuộc theo phân cấp cụ thể của công ty

Tố chức kế toán ở cơ quan công ty xây dựng số 19 gồm 6 ngời: Hầu hết cótrình độ đại học, có trách nhiệm, gắn bó với công việc của mình Đứng đầuphòng kế toán tài chính là kế toán trởng với sự phân công các phần hành chotừng cá nhân cụ thể, đó là:

kiểm tra toàn bộ công tác kế toán của toàn công ty Tổ chức lập báocáo theo yêu cầu tổ chức quản lý, tổ chức nhân viên phân công tráchnhiệm cho từng ngời Giúp Giám đốc công ty chấp hành các chế độchính sách về quản lý và sử dụng tài sản, chấp hành kỷ luật và chế độlao động tiền lơng, tín dụng và các chính sách tài chính khác Chịutrách nhiệm trớc Giám đốc, cấp trên và nhà nớc về các thông tin kếtoán

Trang 5

Kế toán tr ởng

Kế toán tổng hợp CPSX giá thành công nợ

Kế toán thuếThủ quỹ, kế toán tiền l ơng, BHXH

Một số kế toán của đơn vị trực thuộc

công trình, tài sản cố định

toán )

nhà nớc

Ngoài ra, còn có một số kế toán thuộc các xí nghiệp, đội sản xuất

Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty xây dựng số 19.

Chế độ kế toán áp dụng tại công ty, theo quyết định 1141/TC/QĐ/CĐKTngày 1/11/1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính về việc ban hành chế độ kế toándoanh nghiệp và theo QĐ 1864/QĐ/BXD của Bộ xây dựng về việc ban hành chế

độ kế toán mới áp dụng cho các doanh nghiệp xây lắp, chế độ kế toán đ ợc ápdụng tại công ty nh sau:

Nam

Thu chi ngoại tệ hạch toán theo tỷ giá thực tế của ngân hàng Đầu t vàphát triển Hà Nội công bố

chính ban hành, Tổng công ty hớng dẫn và cụ thể hóa thêm việc hạchtoán một số tài khoản kế toán cho phù hợp với đặc điểm tổ chức quản

lý sản xuất kinh doanh của ngành xây lắp Đồng thời Tổng công ty quy

định thêm những mã số máy tính cần thiết cho một số tài khoản

5 Tổ chức sổ kế toán sử dụng:

Trang 6

Chứng từ gốc

Sổ nhật ký chung

Sổ cái TK

Báo cáo tài chính

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 2.3 Trình tự ghi sổ kế toán.

Ghi chú:

- Ghi hàng ngày:

- Ghi định kỳ:

Hàng ngày các chứng từ tại công ty đợc kế toán tổng hợp phân loại và ghivào sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và nhật ký đặc biệt Với các chứng từ tại độisản xuất, kế toán thống kê đội tập hợp lại, lên các bảng chứng từ gốc cuối kỳhạch toán chuyển lên cho phòng kế toán tại công ty để ghi sổ

lơng, bảng phân bổ khấu hao, UNC, UNT, séc, đơn xin tạm ứng…

cho các TK 621, 622, 623, 627, 154, 141 Để theo dõi chi phí sản xuất

Trang 7

Cuối kỳ, kế toán căn cứ vào số liệu trên sổ cái lập bảng cân đối phát sinhtài khoản để kiểm tra theo dõi phát sinh, số d các tài khoản đồng thời tiến hànhghi các bút toán điều chỉnh từ đó lấy số liệu để lập các báo cáo kế toán.

II Tình hình kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty xây dựng số 19

1 Đặc điểm chi phí sản xuất tại công ty:

Là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực cơ giới xây lắp, Công ty xâydựng số 19 luôn luôn sử dụng nhiều yếu tố chi phí phục vụ cho quá trình thicông Tại công ty, bất kỳ một công trình nào trớc khi bắt đầu thi công cũng phảilập dự toán thiết kế để các cấp xét duyệt và làm hợp đồng kinh tế Các dự toáncông trình đợc lập theo từng hạng mục công trình và đợc phân tích theo từngmục phí Toàn bộ chi phí của công trình bao gồm:

toàn bộ giá trị vật liệu cần thiết tạo ra sản phẩm hoàn thành (vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng lao động, bảo hộ lao động cầnthiết cho việc hoàn thiện công trình) Tuy nhiên không kể đến chi phíphục vụ cho máy thi công

cho ngời lao động Bao gồm tiền lơng trả cho công nhân trong biên chếchi phí nhân công trực tiếp của công ty và tiền lơng trả cho lao độngthuê ngoài Tuy nhiên, trong khoản mục chi phí nhân công trực tiếpnày không bao gồm chi phí nhân công phải trả cho công nhân điềukhiển máy thi công

chi phí liên quan đến việc sử dụng máy để hoàn thành sản phẩm củacông ty bao gồm: Khấu hao máy, tiền lơng nhân công vận hành máy,chi phí động lực chạy máy, chi phí thuê ngoài

sản xuất nhng không trực tiếp tham gia vào quá trình sản xuất, cấu tạonên thực thể công trình Chi phí sản xuất chung bao gồm: Khấu hao tàisản cố định, chi phí công cụ dụng cụ, bảo hộ lao động, dịch vụ muangoài, bảo hiểm công trình

Các khoản chi phí trên đây đợc tập hợp theo từng đối tợng để tính giáthành Thông thờng đối tợng hạch toán của công ty là từng công trình riêng biệt.Trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất đợc tập hợp tại các bộ phận, kế toán tổng hợpchi phí cho từng công trình

2 Hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty xây dựng số 19.

2.1- Tài khoản sử dụng:

Công ty sử dụng những TK sau để tiến hành hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm: TK 621, TKM 622, TK 623, TK 154

Trang 8

Các TK loại 6 dùng để tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ Các tàikhoản trên đợc mở chi tiết cho từng công trình TK 627 bao gồm các tiểu khoảntheo quy định.

TK 154 đợc dùng để tổng hợp chi phí sản xuất phục vụ cho việc tính giáthành sản phẩm TK này ở công ty đợc mở chi tiết cho từng công trình, hạngmục công trình

Cùng với TK 154, TK 632 đợc dùng để phản ánh “giá vốn hàng bán” củacông trình hoàn thành bàn giao

2.2- Trình tự hạch toán các khoản mục chi phí.

Với đối tợng tập hợp chi phí là từng công trình riêng biệt, công ty sử dụngphơng pháp tập hợp chi phí sản xuất là phơng pháp trực tiếp theo từng đơn vị thicông và theo từng công trình Các chi phí liên quan trực tiếp đến đối t ợng nào thìtập hợp trực tiếp cho đối tợng đó

Với hàng tồn kho công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên để hạchtoán Điều này chi phối đến toàn bộ các hoạt động hạch toán kế toán của công ty

đặc biệt là công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm

2.2.1- Hạch toán khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (CPNVLTT): Là những chi phí của các vậtliệu chính, vật liệu phụ, vật liệu kết cấu, thiết bị kèm theo, vật kiến trúc cầnthiết để tạo nên sản phẩm xây lắp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp của công ty bao gồm: toàn bộ giá trị vậtliệu cần thiết tạo ra sản phẩm hoàn thành, giá trị vật liệu bao gồm giá trị thực tếcủa vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu phụ tùng lao động, bảo hộ lao độngcần thiết cho việc thực hiện và hoàn thành công trình Trong đó không kể đếnvật liệu, nhiên liệu phục vụ cho máy thi công

Chi phí NVLTT là khoản mục chi phí cơ bản chiếm tỷ trọng lớn trong toàn

bộ chi phí sản xuất của công ty Năm 2000 tổng chi phí NVLTT của công ty là46.806.774.351 đồng chiếm 76,24% trong tổng số chi phí là 61.395.197.157

đồng ở công ty nguyên vật liệu đợc sử dụng gồm nhiều chủng loại khác nhau, cótính năng công dụng khác nhau và đợc sử dụng cho các mục đích khác nhau.Việc quản lý vật liệu tiết kiệm hay lãng phí có ảnh hởng rất lớn đến sự biến

động của giá thành sản phẩm và kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị Do vậy,

đòi hỏi công tác hạch toán nguyên vật liệu phải có độ chính xác cao

Các nguồn cung cấp nguyên vật liệu của công ty bao gồm: Nguyên vật liệumua ngoài, NVL xuất từ kho của công ty, NVL tự sản xuất Do các công trìnhthi công đợc phân bố ở nhiều nơi, xa công ty nên để tạo điều kiện thuận lợi và

đáp ứng kịp thời công việc cung ứng vật liệu công ty giao cho các đội thi công tựtìm các nguồn cung ứng vật liệu bên ngoài dựa trên định mức đã ra Chính do

đặc điểm này mà nhuồn cung cấp vật liệu chủ yếu là mua ngoài Phòng kế hoạchkết hợp với phòng kỹ thuật của công ty lên kế hoạch mua nguyên vật liệu đểphục vụ tiến độ thi công hợp lý tránh lãng phí và gây ứ đọng vốn của công ty

Kế hoạch mua nguyên vật liệu đợc lập từng tháng Để tiến hành mua NVL bênngoài theo kế hoạch đã đợc lập, đội trởng thi công hoặc nhân viên quản lý tiếnhành viết đơn xin tạm ứng Sau khi đợc kế toán trởng và Giám đốc xét duyệt,

Trang 9

nhận tiền tạm ứng đội trởng hoặc nhân viên quản lý chủ động mua NVL chuyểntới công trình.

Tại các đội xây dựng:

Thủ kho đội sản xuất tiến hành lập phiếu nhập kho vật t, sau đó căn cứ vàonhu cầu sử dụng lập phiếu xuất kho vật t sử dụng cho việc thi công công trình.Phiếu xuất kho lập thành 3 liên: 1 liên giao cho ngời lĩnh, 1 liên giao cho bộphận cung ứng, 1 liên giao cho thủ kho ghi thẻ kho rồi chuyển cho phòng kếtoán ghi sổ

Bảng 2.2: Phiếu xuất kho

Số 175

Ngày 01 tháng 9 năm 2000

Họ tên ngời nhận: Đoàn Bá Phớc

Lý do xuất: Xuất NVL cho công trình Nhà máy nớc Nghĩa Lộ

Xuất tại kho: Nhà máy nớc Nghĩa Lộ – Yên Bái

Số lợng

Đơngiá

Thànhtiền

Yêucầu

i

1058

1058

840.9092.727

0009.000

000

8.409.09

013.635.0

0072.000.0

Bảng 2.3 Báo cáo nhập xuất tồn vật t.

Trang 10

1 5

12.613.

635

1 0

8.409.09 0

1 0

8.409.0 90

1 3

117.00

7.200.00 0

1 3

117.00 0.000

134.044.

090

33.596 550

Tổng cộng tiền hàng

…………

34.190.903

597.446 140.000 2.293.000

………

34.190.903

6.570.968 1.540.000 25.223.000

………… 37.609.993

Tại công ty: Sau khi nhận đợc các chứng từ, hóa đơn, báo cáo nhập xuất tồn

theo phơng pháp thẻ song song Hàng ngày kế toán công ty căn cứ vào chứng từ

do các đội gửi lên để ghi sổ nhật ký chung, sổ chi tiết và tài khoản 621 sau đóghi vào tài khoản sổ cái 621 Theo phơng pháp này, để hạch toán nghiệp vụ nhậpxuất tồn vật liệu, ở kho phải mở thẻ kho để ghi chép về mặt số lợng và ở phòng

kế toán phải mở thẻ kế hoạch chi tiết vật liệu để ghi chép về mặt số l ợng và giátrị

Đối với vật t do đội tự mua hoặc công ty xuất thẳng tới công trình thì giávật t xuất dùng đợc tính nh sau:

Đối với vật t xuất từ kho thì giá thực tế vật liệu xuất dùng đợc tính theo

ph-ơng pháp nhập trớc, xuất trớc Theo phph-ơng pháp này vật liệu đợc tính giá xuất

Trang 11

trên cơ sở giả định lô vật liệu nào nhập kho trớc thì sẽ xuất dùng trớc, lợng vậtliệu xuất kho thuộc lần nhập nào thì tính giá cho lần nhập đó.

Trang 12

150.000.00030/9 TrÝch khÊu hao TSC§ nhµ

m¸y níc NghÜa Lé

623214

827.190

827.190

Céng chuyÓn sang trang 5.793.570.588 5.793.570.588

Trang 13

Sơ đồ 2.4 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2.2.2- Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp (CPNCTT) là các chi phí về tiền l ơng chính củacông nhân trực tiếp tham gia xây lắp công trình

Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là khoản chi trả cho ngời lao động.Bao gồm tièn lơng trả cho công nhân viên trong biên chế, tiền công trả cho lao

động thuê ngoài Tuy nhiên khoản chi phí nhân công trực tiếp không bao gồmtiền lơng và các khoản trích theo lơng của công nhân điều khiển máy thi công Tại công ty xây dựng số 19 chi phí nhân cônh trực tiếp chiếm tỷ trọng lớnthứ hai sau chi phí NVLTT Năm 2000 chi phí nhân công trực tiếp của công ty là5.697.494.176 đồng Do vậy việc hạch toán đúng đủ chi phí nhân công có ý

Trang 14

nghĩa rất quan trọng trong việc tính toán giá thành công trình xây dựng hợp lýchính xác Đồng thời nó còn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc thanh toán l-

ơng, tiền công thỏa đáng, kịp thời cho ngời lao động

Chiếm tỷ trọng lớn và chủ yếu trong khoản mục chi phí nhân công tiền lơngchính Tiền lơng chính bao gồm tiền lơng trả theo thời gian và tiền lơng trả theosản phẩm Lơng trả theo thời gian đợc áp dụng với những công nhân viên biênchế của công ty Lơng trả theo sản phẩm đợc áp dụng trực tiếp cho bộ phận thicông công trình, áp dụng với những công việc có định mức hao phí nhân công

- Trả lơng theo thời gian:

Hình thức trả lơng theo thời gian đợc áp dụng cho cán bộ quản lý sản xuất

và nhân công trong trờng hợp thực hiện các công việc không có khối lợng giaokhoán cụ thể Việc trả lơng theo thời gian phải căn cứ trên cấp bậc của côngnhân viên, căn cứ vào số ngày công trong tháng để tính ra số tiền phải trả:

x

Số ngàylàm việctrongtháng

thởng

22 ngàyCơ sở để trả lơng theo thời gian là Bảng chấm công (bảng 2.8)

Bảng chấm công dùng để theo dõi thời gian làm việc trong tháng của cán

bộ công nhân viên Bảng này do từng phòng ban, đội sản xuất ghi theo quy định

về chấm công Cuối tháng nộp bảng này cho phòng kế toán để tính l ơng, chia

Trả lơng theo sản phẩm: Hình thức này chiếm đa số ở công ty vì nó đạthiệu quả cao Trả lơng theo khối lợng công việc giao khoán, trả cho công nhân

hay tính chung cho cả nhóm hoặc theo khối lợng công việc hoàn thành

Trang 15

tháng hay dài hơn Hợp đồng làm khoán do đội trởng, kế toán và tổ trởng các tổnhận khoán tiến hành lập khi giao khoán công việc Trong hợp đồng giao khoán

có ghi rõ khối lợng công việc đợc giao, yêu cầu kỹ thuật và đơn giá khoán Hợp

đồng làm khoán đợc lập thành hai bản, một bản giao cho bên nhận khoán, mộtbản giao cho bên khoán để tiện việc theo dõi tình hình công việc Cùng với hợp

đồng làm khoán là biên bản thanh lý hợp đồng, biên bản nghiệm thu khối l ợngcông việc hoàn thành (Bảng 2.10) cùng với một số chứng từ khác

Trang 16

Bảng 2.10.

Biên bản nghiệm thu khối lợng

Hai bên đã thống nhất nghiệm thu khối lợng đã thi công hoàn thành từngày 10 tháng 7 năm 2000 đến ngày 23 tháng 9 năm 2000

II Nội dung công việc

Bên B thi công đúng quy trình kỹ thuật, đúng thiết kế, đảm bảo chất lợngyêu cầu

Mỗi hình thức trả lơng đều có những u điểm và nhợc điểm riêng Trên thực

tế để vận dụng những u điểm và hạn chế những nhợc điểm của hai phơng phápnày, công ty sử dụng phơng pháp kết hợp giữa trả lơng theo thời gian và trả lơngtheo sản phẩm Theo phơng pháp này, khi khởi công công trình hoặc bắt đầu một

số hạng mục, chủ nhiệm công trình tiến hành giao khoán cho các tổ lao động, tổtrởng sẽ có kế hoạch trả lơng phù hợp trên cơ sở quỹ lơng hợp đồng giao khoán.Hàng tháng kế toán tổng hợp lao động tại các tổ và lập bảng kê thanh toán l ơng.Cơ sở để kế toán đội lập bảng kê thanh toán lơng là bảng chia lơng và bảngthanh toán tiền lơng tại mỗi đội

Đến cuối kỳ, kế toán các đội sản xuất tập hợp chứng từ dựa vào bảng chấmcông (bảng 2.9), biên bản nghiệm thu (bảng 2.10), hợp đồng thuê m ớn côngnhân để lập bảng thanh toán lơng với cán bộ công nhân viên (Bảng 2.12)

biên chế, công ty còn tiến hành sử dụng lao động thuê ngoài Do đặc

điểm sản xuất của công ty, các công trình mang tính đơn chiếc và phân

bố trên nhiều vùng lãnh thổ Do vậy điều kiện di chuyển các yếu tố sảnxuất hết sức phức tạp Để khắc phục khó khăn này công ty tiến hànhthuê mớn lao động ngay tại địa phơng có công trình Công việc này

Ngày đăng: 31/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý công ty xây dựng số 19. - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 2.1 Tổ chức bộ máy quản lý công ty xây dựng số 19 (Trang 3)
Bảng cân đối số  PS - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng c ân đối số PS (Trang 6)
Bảng 2.5:    Trích:  Sổ chi tiết - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 2.5 Trích: Sổ chi tiết (Trang 11)
Sơ đồ 2.4  : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 2.4 : Hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Trang 13)
Bảng 2.13:  Trích: sổ cái - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 2.13 Trích: sổ cái (Trang 18)
Bảng 2.12:  sổ chi tiết - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 2.12 sổ chi tiết (Trang 18)
Bảng kê khấu hao và trích trớc sửa - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng k ê khấu hao và trích trớc sửa (Trang 20)
Sơ đồ 2.6: Hạch toán chi phí thi công. - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 2.6 Hạch toán chi phí thi công (Trang 22)
Sơ đồ 2.7: Hạch toán chi phí sản xuất chung. - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 2.7 Hạch toán chi phí sản xuất chung (Trang 25)
Bảng 2.24.    Sổ chi tiết TK 154  Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ ” - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng 2.24. Sổ chi tiết TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang “ ” (Trang 28)
Sơ đồ 2.8: Hạch toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm. - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Sơ đồ 2.8 Hạch toán chi phí sản xuất và tình giá thành sản phẩm (Trang 30)
Bảng cân đối phát sinh - Tình hình công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty xây dựng số 19 thuộc Tổng công ty xây dựng và phát triển hạ tầng
Bảng c ân đối phát sinh (Trang 32)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w