1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện

41 289 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Trường học Công ty Kiểm toán Việt Nam
Chuyên ngành Kiểm toán
Thể loại báo cáo
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 136,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Lĩnh vực hoạt động: cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, t vấn, VACO ra đời trong bối cảnh đất nớc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trờng có định hớ

Trang 1

Thực trạng kiểm toán các ớc tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm

toán Việt Nam thực hiện

I Đặc điểm chung về Công ty kiểm toán Việt Nam

1 Lịch sử hình thành và phát triển

 Tên tiếng Việt: Công ty Kiểm toán Việt Nam trách nhiệm hữu hạn

 Tên viết tắt tiếng Việt: Công ty Kiểm toán Việt Nam

 Tên tiếng Anh: Vietnam Auditing Company Limited (VACO)

 Ngày thành lập: ngày 13 tháng 5 năm 1991

 Tổng số vốn điều lệ: 9.077.000.000 VND

 Địa chỉ: Số 8 Phạm Ngọc Thạch- Quận Đống Đa- Hà Nội

 Lĩnh vực hoạt động: cung cấp các dịch vụ kế toán, kiểm toán, t vấn,

VACO ra đời trong bối cảnh đất nớc chuyển từ nền kinh tế kế hoạch hoátập trung sang nền kinh tế thị trờng có định hớng; các hoạt động kinh tế- xã hộivận động theo sự điều chỉnh của các quy luật kinh tế thị trờng, từ đó đặt ra các

đòi hỏi cấp bách và khách quan về đổi mới các công cụ quản lý kinh tế, trong đó

sự ra đời và phát triển của hệ thống kiểm toán độc lập ở Việt Nam đã trở thànhcông cụ tài chính đắc lực làm lành mạnh nền tài chính, cung cấp các thông tinxác thực, có độ tin cậy cao cho công tác quản lý

Trong những năm qua, VACO đã không ngừng phát triển với tốc độ caonhất và khẳng định vị thế của mình trên thị trờng Việt Nam với tốc độ phát triểnbình quân là 40%/năm Nếu nh vào năm 1995 với số lợng nhân viên là 78 ngời,công ty đã thực hiện 235 hợp đồng dịch vụ đem lại doanh thu 4,5 tỷ đồng thìtrong năm 2000 doanh thu của công ty là trên 24,5 tỷ đồng với gần 500 hợp

đồng dịch vụ Năm 2003, doanh thu của Công ty đạt 45,5 tỷ đồng trong đó 71%doanh thu đem lại từ hoạt động kiểm toán, 21% doanh thu từ hoạt động t vấn và8% từ các hoạt động khác

Trang 2

Là công ty lớn nhất trong các công ty kiểm toán Việt Nam, VACO tiếnhành kiểm toán thờng xuyên cho các Tổng Công ty, các tập đoàn kinh tế hàng

đầu của Việt Nam nh Tổng Công ty Điện lực, Tổng Công ty Dầu khí, TổngCông ty Xi măng Việt Nam, Tổng Công ty Hàng không Việt Nam, Tổng Công

ty Thuốc lá Việt Nam, Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam, Tổng Công ty ThanViệt Nam, Ngân hàng Ngoại thơng Việt Nam Vietcombank Với một số Tổngcông ty, VACO còn phát hành các báo cáo cho mục đích sử dụng cho các tổchức quốc tế

VACO với t cách là thành viên Deloitte Touche Tohmatsu đã phục vụ rấtnhiều khách hàng đa quốc gia nh Procter&Gamble, Microsoft, Kao Việt Nam,Vietnam Deawoo Motor, Sumitomo, Mitsubishi, Canon, Pentax, Khách sạnThống nhất SEM Metropole, Khách sạn Omni Sài Gòn và rất nhiều dự án quốc

tế lớn của các tổ chức quốc tế nh Ngân hàng Phát triển Châu á (ADB), Ngânhàng Thế giới (WB) và các tổ chức quốc tế khác

Nhằm đa dạng hoá khách hàng và dịch vụ, VACO còn mở rộng các dịch

vụ kiểm toán cho các ngân hàng thơng mại, các công ty tài chính, bảo hiểm vàcác công ty cổ phần niêm yết trên thị trờng chứng khoán

Nhằm tiếp thu và đón nhận những kỹ thuật kiểm toán tiên tiến của thếgiới, ngay từ khi mới thành lập, VACO đã tăng cờng hợp tác với tất cả các hãngkiểm toán hàng đầu thế giới nh Deloitte Touche Tohmatsu (DTT), PriceWaterhouse (PW), KPMG, Ernst&Young (E&Y), Arthur Andersen (A&A).Việc hợp tác kinh doanh của VACO với các hãng kiểm toán quốc tế này khôngchỉ trong phạm vi các hợp đồng kiểm toán làm chung mà còn tập trung tronglĩnh vực đào tạo các chuẩn mực kế toán- kiểm toán quốc tế, các nguyên tắc thựchành kiểm toán quốc tế tại Việt Nam Với việc hợp tác quốc tế rộng rãi này,VACO đã nhanh chóng tiếp cận đợc với các khách hàng quốc tế là các dự ánlớn, các công ty đa quốc gia

VACO đã bắt đầu hợp tác với DTT từ năm 1992 và đã xác định đ ợc DTT

là một đối tác tốt để hợp tác cùng phát triển trên thị trờng Việt Nam Tháng4/1994, VACO đã liên doanh với DTT thành lập Công ty liên doanh VACO-DTT, đánh dấu một bớc phát triển mới của ngành kiểm toán Việt Nam Từ ngày01/10/1997, VACO, với sự đại diện của Phòng Dịch vụ Quốc tế (ISD) đã chínhthức đợc công nhận là thành viên của hãng kiểm toán quốc tế Deloitte ToucheTohmatsu Hiện tại VACO-ISD là đại diện hợp pháp của DTT tại Việt Nam với

sự hợp tác về mọi mặt từ các văn phòng của DTT trên toàn cầu

Trang 3

Với sự kết hợp thế mạnh của Công ty Kiểm toán Việt Nam, thông hiểu vềmôi trờng kinh doanh và luật pháp tại Việt Nam với một Hãng kiểm toán hàng

đầu quốc tế có bề dày lịch sử và danh tiếng hàng trăm năm, VACO hiện nay làcông ty kiểm toán đầu tiên của Việt Nam đạt trình độ quốc tế, cung cấp các dịch

vụ chuyên ngành cho một lợng khách hàng lớn nhất trong các công ty kiểm toán

đang hoạt động tại Việt Nam với chất lợng cao

Một nhân tố tạo nên những thành quả nói trên là đội ngũ nhân viên vàchất lợng nhân viên của VACO Ngay từ khi thành lập, công ty luôn đặt mụctiêu đào tạo và phát triển nhân viên là mục tiêu chiến lợc

Với phơng châm coi mỗi nhân viên là một phần tài sản của công ty và

"chất lợng nhân viên là chất lợng phục vụ", VACO đặc biệt coi trọng công tác

đào tạo nhân viên Chính sách khuyến khích đào tạo của VACO rất đa dạng, dớinhiều hình thức Từ năm 1997, Công ty bắt đầu triển khai Chơng trình "Quốc tếhoá đội ngũ nhân viên" mà biện pháp chủ yếu là tăng cờng các khoá đào tạonhân viên theo các cấp bậc khác nhau Bằng việc gửi nhân viên ra nớc ngoài học

và mời các chuyên gia nớc ngoài giảng dạy cho nhân viên Việt Nam, các khoá

đào tạo của VACO bao gồm cả đào tạo về kỹ thuật nghiệp vụ kế toán và t vấn,

kỹ năng quản lý quốc tế và tập quán pháp luật Việt Nam

Với sự trợ giúp của DTT, từ năm 1995 đến nay, VACO đã cử nhiều lợtnhân viên đi học kiểm toán dài hạn tại Mỹ theo Chơng trình phát triển toàn cầu(GDP) của DTT cũng nh tham gia các khoá học ngắn hạn tại các nớc trong khuvực Châu á- Thái Bình Dơng và Châu Âu, VACO là công ty đứng đầu trong tấtcả các công ty kiểm toán tại Việt Nam về cử nhân viên đi học ở nớc ngoài Bangiám đốc công ty coi đây là một sự đầu t đúng hớng với xu thế hội nhập quốc tếhiện nay

Cùng với việc cử nhân viên ra nớc ngoài để tiếp thu kiến thức tiên tiến củaquốc tế, công ty đã xây dựng và thực hiện hàng trăm khoá đào tạo nghiệp vụ và

kỹ năng quản lý tại công ty

Hiện nay, VACO có 45% số nhân viên đã đợc đào tạo, khảo sát về kếtoán, kiểm toán ở nớc ngoài; 37% số nhân viên có trên 5 năm kinh nghiệm; 12%

số nhân viên có bằng thạc sỹ; 21% số nhân viên có 2 bằng Đại học trở lên; 60%

số nhân viên sử dụng thành thạo ngoại ngữ trong công việc; 95% số nhân viên

có trình độ Đại học trở lên và sử dụng thành thạo máy vi tính trong công việc

Với phơng châm "Học tập hết mình- Làm việc hết mình- Vui chơi hếtmình", Ban giám đốc công ty luôn quan tâm và coi trọng việc xây dựng mộtphong cách làm việc và học tập đặc trng của "văn hóa VACO" Đó là việc tổ

Trang 4

chức các khoá đào tạo kết hợp với các hoạt động văn hoá thể thao Ngoài ra,Công ty cũng tổ chức giải bóng đá tranh Cúp VACO, các cuộc thi nh VACOEnglish Contest 2002, Cuộc thi nhân viên trí tuệ 2002 thu hút đợc sự tham gia

đông đảo của các nhân viên công ty VACO có phù hiệu, cờ hiệu và "Bài caVACO", có "VACO tuyển tập", có "Bản tin" (Newsletter) đã nhận đợc bằngkhen của Bộ trởng Bộ Tài chính, của công đoàn viên chức Việt Nam, của Hộiliên hiệp Phụ nữ Việt Nam, Bộ Nội vụ, UBND thành phố Hà Nội

Với tất cả những thành công trên, VACO đã đợc nhận Huân chơng Lao

động hạng ba năm 2001, Giải thởng Sao đỏ 2002, Giải thởng Sao vàng đất Việt2003

Trong xu hớng chuyển đổi các công ty kiểm toán Nhà nớc thành Công tytrách nhiệm hữu hạn và Công ty cổ phần, tháng 3/2004, VACO đã hoàn thànhviệc chuyển đổi sang hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên,100% vốn chủ sở hữu của Bộ Tài Chính hoạt động theo Luật doanh nghiệp Tuynhiên đây mới chỉ là bớc đầu tiên, bớc đệm trong quá trình chuyển đổi hình thứcdoanh nghiệp Giai đoạn hai của quá trình sẽ là Công ty hợp danh Việc chuyển

đổi này nhằm tăng cờng tính độc lập, tăng cờng khả năng cạnh tranh, và hộinhập thế giới hơn nữa của VACO

Trang 5

Trụ sở chính tại Hà Nội

Chi nhánh TP Hồ Chí Minh Chi nhánh Hải Phòng Chi nhánh Đà Nẵng (sắp mở)

Hỗ trợ kỹ thuật

Chủ tịch kiêm Giám đốc Hội đồng cố vấnvà quản lý rủi ro

Biểu đồ tăng tr ởng doanh thu

17.5 21 24.75 29.8 38.1 45.5

+ Chi nhánh Thành phố Hồ Chí Minh tiến hành kiểm toán cho 45% kháchhàng có doanh thu chủ yếu từ các hợp đồng kiểm toán cho các công ty có vốn

đầu t nớc ngoài do đặc điểm địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh là khu vực dẫn

đầu cả nớc trong lĩnh vực thu hút đầu t nớc ngoài

+ Chi nhánh Thành phố Hải Phòng từ chỗ hoàn toàn phụ thuộc vào Công

ty nay đã có thể triển khai các dịch vụ kiểm toán cho mọi đối tợng khách hàngtrên địa bàn kinh tế trọng điểm miền duyên hải Đông Bắc

+ Theo kế hoạch sẽ mở thêm chi nhánh tại Đà Nẵng nhằm triển khai cácdịch vụ kiểm toán khu vực các tỉnh miền Trung

1.2.2 Mô hình tổ chức quản lý

Trang 6

Với những kinh nghiệm có đợc trong quá trình liên doanh VACO-DTT,VACO đã thiết kế và thực hiện cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý theo mô hìnhkhông có hội đồng quản trị, chủ tịch kiêm giám đốc Theo đó công ty đã có sựphân cấp cụ thể để thực hiện và soát xét, đảm bảo chất lợng của mọi cuộc kiểmtoán do công ty tiến hành.

Đứng đầu công ty là Chủ tịch kiêm Giám đốc công ty Nhiệm vụ củaGiám đốc gồm: củng cố, phát triển tổ chức của công ty; phát triển các hoạt độngdịch vụ; duy trì và mở rộng đội ngũ khách hàng, quan hệ đối ngoại, hợp tác, liêndoanh trong, ngoài nớc; phát triển trình độ chuyên môn nghiệp vụ của công ty;

đào tạo cán bộ nhân viên nghiệp vụ và quản lý; giữ gìn, sử dụng có hiệu quả,bảo toàn và không ngừng phát triển vốn, tài sản, năng lực tài chính của công ty;trực tiếp phụ trách về tổ chức, tài chính, đối ngoại, phụ trách các chi nhánh, vănphòng đại diện kiêm chủ tịch Hội đồng thi đua, Chủ tịch Hội đồng thi tuyểnnhân viên mới; trực tiếp chỉ đạo chuyên môn một số phòng và một số hợp đồnglớn

 Dới Giám đốc có các Phó Giám đốc giúp việc cho Giám đốc trongviệc tổ chức, điều hành và phát triển toàn diện công ty, thay mặt choGiám đốc lãnh đạo công ty trong thời gian Giám đốc đi vắng Tuỳ từngthời gian các Phó Giám đốc sẽ phụ trách từng mặt hoạt động theo sự phâncông của Giám đốc

Về cơ cấu tổ chức các phòng trong công ty có thể chia làm 2 nhóm là:nhóm các phòng nghiệp vụ có liên quan đến kiểm toán và nhóm các phòngkhông liên quan đến hoạt động kiểm toán, đứng đầu là các Trởng phòng cónhiệm vụ giúp việc cho Giám đốc trong quá trình lãnh đạo phòng trong các lĩnhvực, công việc đợc giao, chỉ đạo nhân viên trong phòng thực hành các dịch vụ đ-

ợc Giám đốc chỉ định, hớng dẫn, chỉ bảo nhân viên trực thuộc về chuyên môn,nghiệp vụ

Nhóm các phòng nghiệp vụ bao gồm các phòng nghiệp vụ từ nghiệp vụ 1

đến nghiệp vụ 4, phòng Xây dựng cơ bản, phòng Dịch vụ quốc tế (ISD), phòng

Đào tạo trong đó chức năng của các phòng nh sau:

o Phòng Nghiệp vụ 1: phụ trách kiểm toán các doanh nghiệp có liên quan

đến ngành nghề chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt nh Tổng công ty Rợu, Bia,Thuốc lá, Xi măng, Chè, Cà phê

Trang 7

o Phòng Nghiệp vụ 2: phụ trách kiểm toán Tổng Công ty Hàng Không ViệtNam cũng nh các công ty thành viên, các doanh nghiệp liên doanh, đầu tnớc ngoài trong lĩnh vực vui chơi, giải trí.

o Phòng Nghiệp vụ 3: phụ trách kiểm toán Tổng Công ty Bu chính viễnthông, các bu điện tỉnh, Tổng công ty Vigracera

o Phòng Nghiệp vụ 4: phụ trách kiểm toán các dự án tài trợ của các tổ chứctín dụng lớn nh WB, IDB, IMF

o Phòng Dịch vụ quốc tế (ISD): đợc chia thành 2 bộ phận Một bộ phậnchuyên phụ trách mảng dịch vụ (nh dịch vụ khách sạn, dịch vụ khác ) vàmột bộ phận phụ trách mảng sản xuất (nh sản xuất thép, ô tô, xe máy )

o Phòng Xây dựng cơ bản: phụ trách kiểm toán có liên quan đến lĩnh vựcxây dựng cơ bản

o Phòng Đào tạo: bên cạnh việc phụ trách kiểm toán các dự án, bảo hiểm,ngân hàng thì phòng Đào tạo còn kiêm chức năng đánh giá nhân viên,tuyển dụng nhân viên

Nhóm các phòng không liên quan đến hoạt động kiểm toán bao gồmphòng T vấn, phòng Quản trị, phòng Kế toán Hành chính trong đó:

 Phòng T vấn: định giá tài sản, t vấn tài chính doanh nghiệp, đánh giá soátxét hoạt động tài chính, nghiệp vụ IPO, thành lập liên doanh, t vấn sátnhập và giải thể, tái đầu t, và xử lý nghiệp vụ kinh doanh

 Phòng Quản trị: phụ trách các vấn đề, các công việc phục vụ cho hoạt

động của công ty nh bố trí xe đi lại cho các nhân viên của công ty

 Phòng Kế toán Hành chính: phụ trách các vấn đề có liên quan đến hạchtoán các hoạt động của công ty, phát lơng, thởng cho nhân viên công ty.Ngoài các phòng đã nêu trên tại trụ sở chính của công ty tại Hà Nội thìcông ty còn có thêm Chi nhánh VACO Thành phố Hồ Chí Minh, Chi nhánhVACO Hải phòng nhằm không ngừng mở rộng quy mô hoạt động của công tylên một tầm cao hơn

3 Các dịch vụ chính của công ty

3.1 Dịch vụ kiểm toán

Với đội ngũ kiểm toán viên quốc gia nhiều nhất so với các công ty kiểmtoán khác ở Việt Nam, bao gồm các kiểm toán viên xuất sắc nhất của ngànhkiểm toán Việt Nam, dịch vụ kiểm toán là dịch vụ có chất lợng cao của VACO

Bên cạnh việc cung cấp các dịch vụ kiểm toán Báo cáo Tài chính hàngnăm, VACO có thể cung cấp các dịch vụ nh thực hiện soát xét khả năng sáp

Trang 8

nhập và mua bán doanh nghiệp, hay cung cấp dịch vụ t vấn trong lĩnh vực vayhoặc tài trợ vốn quốc tế.

Công ty cũng thờng xuyên cung cấp dịch vụ kiểm toán cho các doanhnghiệp trong nớc, doanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài và các công ty đa quốcgia, đặc biệt trong các quá trình sản xuất, khai thác mỏ, dầu lửa, viễn thông,ngân hàng, bảo hiểm, khách sạn và dịch vụ, phần mềm, dịch vụ công cộng 3.2 Dịch vụ kế toán

Bộ phận chuyên cung cấp dịch vụ kế toán của công ty có những chuyêngia giỏi, có nhiều năm kinh nghiệm làm việc tại Vụ Chế độ Kế toán- Bộ Tàichính, đã đợc đào tạo về kế toán quốc tế ở trong nớc và nớc ngoài cũng nh đã cónhiều năm kinh nghiệm làm t vấn kế toán cho các doanh nghiệp, đặc biệt là cácdoanh nghiệp có vốn đầu t nớc ngoài, các dự án do quốc tế tài trợ và các TổngCông ty lớn

Hiện tại, công ty có thể cung cấp các dịch vụ kế toán bao gồm việc ghichép, giữ sổ, lập báo cáo thuế, lập các Báo cáo tài chính quý, năm theo yêu cầucủa các cơ quan Nhà nớc Việt Nam và của công ty mẹ VACO cũng trợ giúp cácdoanh nghiệp Nhà nớc chuyển đổi Báo cáo tài chính đợc lập theo chế độ kế toánViệt Nam sang hình thức phù hợp với các Nguyên tắc kế toán đợc thừa nhậnchung, hoặc theo yêu cầu cụ thể của tập đoàn

3.3 Dịch vụ t vấn thuế

VACO đã xác định rằng thuế là một vấn đề hết sức quan trọng và là mốiquan tâm lớn của các doanh nghiệp Dịch vụ t vấn thuế của VACO luôn manglại hiệu quả cao cho các khách hàng bởi sự kết hợp giữa kinh nghiệm của độingũ chuyên gia t vấn thuế Việt Nam, đặc biệt am hiểu về pháp luật thuế tại ViệtNam, cũng nh luôn có nghệ thuật chặt chẽ với Tổng cục thuế, các cơ quan thuế

địa phơng, và các chuyên gia t vấn thuế toàn cầu của DTT

Các chuyên gia t vấn thuế của VACO luôn trợ giúp các khách hàng lập kếhoạch và tính toán một cách hiệu quả các sắc thuế đợc áp dụng tại từng doanhnghiệp nhằm hỗ trợ cho mục đích kinh doanh của họ Đồng thời còn giúp chocác khách hàng giảm thiểu những ảnh hởng về thuế trong các giao dịch kinhdoanh

3.4 Dịch vụ t vấn kinh doanh, t vấn đầu t

Với rất nhiều mối quan hệ đa dạng sẵn có, VACO có thể trợ giúp cáckhách hàng cung cấp các thông tin và t vấn cho họ các vấn đề nh hớng dẫn cácthủ tục thiết lập, thuê văn phòng làm việc tuyển dụng nhân viên, tìm kiếm các

Trang 9

nhà t vấn Cũng nh vậy, công ty có thể trợ giúp các khách hàng thiết lập cácmối quan hệ kinh doanh với các đối tợng khác nhau.

Ngoài ra, VACO cũng cung cấp các dịch vụ trợ giúp cho các doanhnghiệp nớc ngoài tìm kiếm và đánh giá khả năng liên kết kinh doanh của cácbên đối tác tiềm tàng tại Việt Nam

3.5 Dịch vụ đào tạo

Đội ngũ các chuyên gia đào tạo của VACO bao gồm những chuyên giagiàu kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy, nghiên cứu và thực hành kế toán,kiểm toán ở Việt Nam và các chuyên gia của DTT

Những chơng trình đào tạo của VACO bao gồm kế toán, kiểm toán và giátrị kinh doanh đã đem lại những thông tin hữu ích cho các doanh nghiệp về nộidung các Chuẩn mực kế toán, kiểm toán quốc tế, chế độ kế toán và chuẩn mựckiểm toán Việt Nam Các thông tin này cũng bao gồm cả nội dung các chế độ,chính sách hiện hành tại Việt Nam, đợc vận dụng cụ thể cho từng loại hìnhdoanh nghiệp, từng ngành kinh doanh hoặc từng doanh nghiệp cụ thể

Nhằm trợ giúp cho các doanh nghiệp tổ chức và hoàn thiện Hệ thốngkiểm soát nội bộ, VACO cũng tổ chức các khoá đào tạo về kỹ thuật kiểm toánnội bộ Nội dung đào tạo đợc xây dựng dựa trên các Chuẩn mực kiểm toán ViệtNam, các Chuẩn mực kiểm toán quốc tế đợc chấp nhận chung và kỹ thuật thựchành kiểm toán của DTT

4 Hệ thống phơng pháp kiểm toán Audit System 2

Sau khi trở thành thành viên chính thức của DTT vào tháng 10/1997,Công ty Kiểm toán Việt Nam đã đợc chuyển giao hệ thống phơng pháp kiểmtoán Audit System 2 (gọi tắt là AS/2) Tuy nhiên, hệ thống này mới chỉ chínhthức đợc áp dụng ở Công ty từ ngày 01/05/1998 Đây là hệ thống phơng phápkiểm toán tiên tiến đợc áp dụng thống nhất cho mọi thành viên của DTT trêntoàn cầu và đảm bảo cho cuộc kiểm toán đợc thực hiện với chất lợng đạt tiêuchuẩn quốc tế Mọi nhân viên trong Công ty đều đợc tham dự các khoá đào tạo

và trực tiếp thực hành, làm việc với AS/2 do các chuyên gia hớng dẫn Tuynhiên, để AS/2 thực sự phù hợp với điều kiện luật pháp và môi trờng kinh doanhViệt Nam, các cán bộ, nhân viên của Công ty phải góp ý, điều chỉnh rất nhiều

Đến nay, có thể nói AS/2 đã thực sự trở thành công cụ hữu hiệu cho các kiểmtoán viên trong quá trình kiểm toán

Về nguyên tắc, hệ thống phơng pháp kiểm toán AS/2 gồm:

4.1 Ph ơng pháp kiểm toán AS/2

Trang 10

Phơng pháp kiểm toán đợc hiểu là các bớc tiến hành trong quá trình thựchiện kiểm toán nói chung Theo đó, hệ thống phơng pháp kiểm toán AS/2 đợckhái quát với 6 bớc (và đợc mô tả cụ thể tại hình trang bên):

+ Bớc 1: Những công việc thực hiện trớc khi kiểm toán

+ Bớc 2: Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

+ Bớc 3: Lập kế hoạch kiểm toán cụ thể

+ Bớc 4: Thực hiện kế hoạch kiểm toán

+ Bớc 5: Kết thúc công việc kiểm toán

+ Bớc 6: Công việc thực hiện sau khi kiểm toán

Trang 11

Đánh giá và quản lý rủi ro

Công việc thực hiện tr ớc kiểm toán

Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Xây dựng kế hoạch kiểm toán

Thực hiện các chuẩn mực phục vụ khách hàng

Soát xét, kiểm soát giấy tờ làm việc

Đánh giá chất l ợng và kết quả cuộc kiểm toán

Thực hiện việc soát xét Báo cáo tài chính

Soát xét các sự kiện xảy ra sau ngày lập báo cáo.

Thu thập th giải trình của BGĐ khách hàng Lập bảng tổng hợp kết quả kiểm toán.

Lập báo cáo kiểm toán.

Thực hiện các b ớc kiểm tra chi tiết và đánh giá kết quả kiểm tra

Tổng hợp và liên kết với kế hoạch kiểm toán chi tiết

Tập trung vào kiểm tra chi tiết

Kiểm tra các b ớc kiểm soát để chứng minh độ tin cậy của hệ thống theo kế hoạch quay vòng Thực hiện kiểm tra chi tiết ở mức độ cơ bản

trung vào kiểm tra chi tiết

Đánh giá rủi ro tiềm tàng trong các tài khoản

Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng.

Tìm hiểu môi tr ờng kiểm soát.

Tìm hiểu chu trình kế toán.

Thực hiện các b ớc phân tích tổng quát.

Xác định mức độ trọng yếu.

Xây dựng kế hoạch giao dịch và phục vụ khách hàng.

Quản lý cuộc kiểm toán

Đánh giá, kiểm soát, xử lý rủi ro của kiểm toán.

Lựa chọn nhóm kiểm toán.

Thiết lập các điều khoản của hợp đồng kiểm toán

Kết luận về cuộc kiểm toán và lập báo cáo

Các hoạt động sau kiểm toán

4.2 Hệ thống hồ sơ kiểm toán

Trang 12

Cũng nh các công ty kiểm toán và t vấn tài chính khác, hồ sơ kiểm toántại VACO đợc xây dựng nhằm mục đích trợ giúp quá trình lập kế hoạch kiểmtoán, lập giấy tờ làm việc, xây dựng và kiểm tra các bớc kiểm soát, lập Báo cáotài chính sau kiểm toán, lu trữ các thông tin khác để giao dịch và phục vụ kháchhàng.

Trên thực tế, hệ thống hồ sơ kiểm toán của VACO đợc xây dựng gồm 2loại: Hồ sơ kiểm toán thông minh (với sự hỗ trợ của phần mềm kiểm toán AS/2)

và Hồ sơ kiểm toán thông thờng

Hồ sơ kiểm toán thông minh góp phần rút ngắn quá trình lập kế hoạchkiểm toán, đa ra các khả năng rủi ro ở từng phần hành khi lập kế hoạch kiểmtoán Đồng thời hồ sơ kiểm toán thông minh cũng giúp kiểm toán viên thiết lậpcác giấy tờ làm việc phục vụ quá trình kiểm tra chi tiết Mặt khác, hồ sơ kiểmtoán chuẩn đợc thiết kế và quản lý bởi phần mềm kiểm toán AS/2 cũng góp phần

đảm bảo cho các kiểm toán viên nói riêng và Công ty nói chung có thể áp dụng

đúng phơng pháp kiểm toán chuẩn DTT Do vậy, hồ sơ kiểm toán thông minhgóp phần toàn cầu hoá phơng pháp kiểm toán và mang lại hiệu quả cao trong cáccuộc kiểm toán

Tuy nhiên, việc áp dụng Hồ sơ kiểm toán thông minh vẫn còn những hạnchế khi tiến hành áp dụng đối với công việc kiểm toán các ngành quá đặc biệt

Đồng thời, với những khách hàng lớn có sử dụng mạng máy tính ở tầm vĩ môhoặc đối với khách hàng mà kế hoạch kiểm toán buộc phải quay vòng để kiểmtra các bớc kiểm soát, Hồ sơ kiểm toán thông minh bộc lộ những hạn chế nhất

định khi áp dụng Vì vậy, bên cạnh Hồ sơ kiểm toán thông minh, trong hệ thống

hồ sơ kiểm toán của Công ty còn có một số lợng không nhỏ các Hồ sơ kiểm toánthông thờng

4.3 Phần mềm kiểm toán

Ngoài phơng pháp kiểm toán và hệ thống hồ sơ kiểm toán, chơng trìnhkiểm toán AS/2 còn có phần mềm phục vụ kiểm toán Với việc sử dụng phầnmềm này, nó đã giúp ích cho các kiểm toán viên rất nhiều trong công việc, song,

nó không hoàn toàn thay thế đợc kiểm toán viên vì kiểm toán viên là ngời cungcấp thông tin đúng đắn cho máy tính sau những bớc phân tích, đánh giá bằngkinh nghiệm, trình độ chuyên môn của bản thân Ngoài ra, kiểm toán viên phảithực hiện các công việc cụ thể trong kiểm tra chi tiết nh đối chiếu các hoá đơn,chứng từ lên sổ cái để từ đó có thể kết luận về các phần hành và làm cơ sở chocác kết luận về Báo cáo tài chính

Trang 13

II Quy trình kiểm toán các ớc tính kế toán trong các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do VACO thực hiện

Chơng trình kiểm toán AS/2 đã trình bày ở trên đợc VACO ứng dụngtrong toàn bộ cuộc kiểm toán Báo cáo tài chính để kiểm toán các phần hành cụthể Trong phạm vi của Chuyên đề này, chúng ta sẽ nghiên cứu quy trình kiểmtoán các ớc tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại công ty bảo hiểmABC (doanh nghiệp Nhà nớc) và Công ty cổ phần bảo hiểm XYZ do VACOthực hiện cho năm tài chính 2002

1 Những công việc thực hiện trớc khi kiểm toán

Một cuộc kiểm toán đối với mỗi khách hàng đều bắt đầu bằng việc gửi thchào hàng tới khách hàng Hàng năm, đối với khách hàng dù là mới hay cũ,VACO đều gửi th chào hàng tới khách hàng để tạo điều kiện cho họ biết vềnhững dịch vụ mà VACO cung cấp Th chào hàng của VACO có tính chất nhmột th hẹn kiểm toán vì các th chào hàng gửi tới khách hàng đều đã có chữ kýcủa đại diện Ban giám đốc VACO và nếu khách hàng đồng ý thì họ chỉ việc kývào và gửi lại cho VACO Khi nhận đợc Th chào hàng do khách hàng gửi lạinày, VACO sẽ bắt đầu chuẩn bị để tiến hành kiểm toán

Giai đoạn này, VACO yêu cầu khách hàng cung cấp các Báo cáo tài chínhcủa năm kiểm toán theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Kế toán Quốc tế và cácquy định hiện hành của Việt Nam

Trớc khi lập kế toán hoạch kiểm toán, kiểm toán viên tiến hành các côngviệc cụ thể là:

1.1 Đánh giá kiểm soát và xử lý rủi ro của cuộc kiểm toán

Công việc này đợc thực hiện để quyết định có thực hiện cung cấp dịch vụcho khách hàng hay không và nếu có thì kiểm toán viên phải xây dựng chơngtrình kiểm toán phù hợp mức rủi ro đã xác định

Rủi ro của cuộc kiểm toán đợc hiểu là các rủi ro có thể gây hậu quả bấtlợi cho công ty, gây nên những sai sót trọng yếu hoặc sự hiểu lầm, làm ảnh hởng

đến quyết định của ngời sử dụng thông tin trên Báo cáo tài chính Rủi ro kiểmtoán có thể đợc đánh giá là một trong các mức độ sau:

+ Trung bình

+ Cao hơn trung bình

+ Rủi ro rất cao

Để đánh giá rủi ro kiểm toán và môi trờng kiểm soát, kiểm toán viên ờng sử dụng bảng câu hỏi gồm các câu hỏi dới dạng trả lời Có/Không với nộidung liên quan đến các vấn đề nh quan điểm về tính chính trực của Ban giám

th-đốc, cam kết về việc thiết lập và duy trì một hệ thống thông tin kế toán đáng tin

Trang 14

cậy, cơ cấu tổ chức và quản trị Đối với khách hàng là Công ty ABC và XYZ,bảng câu hỏi này đều đợc phản ánh nh sau:

1 Có lý do nào cần phải đặt câu hỏi đối với quan điểm và tính chính trực

của Ban giám đốc cũng nh có thể tin tởng vào những thông tin mà họ cung

cấp?

Không

2 Có lý do nào để băn khoăn với những cam kết về sự hợp lý và chính xác của

Báo cáo tài chính?

Không

3 Có lý do nào để băn khoăn với những cam kết của Ban giám đốc về thiết lập

và duy trì hệ thống thông tin và kế toán đáng cậy hay một hệ thống kiểm

soát nội bộ đáng tin cậy?

Không

4 Cơ cấu tổ chức có bất hợp lý với quy mô và hình thức kinh doanh không? Không

5 Quá trình kiểm soát có bất hợp lý với quy mô và hình thức kinh doanh không?

Có lý do nào để băn khoăn về khả năng của Ban giám đốc trong việc giám sát

và điều hành hoạt động có hiệu quả cũng nh việc phân công trách nhiệm?

Không

6 Phơng pháp phân chia quyền hạn và trách nhiệm có bất hợp lý với quy mô và

hình thức kinh doanh hay không?

Không

7 Có lý do nào để băn khoăn về phơng pháp quản lý, lãnh đạo hay không? Không

8 Hình thức và phạm vi sử dụng máy tính có bất hợp lý với quy mô và hình thức

kinh doanh hay không?

Không

9 Ban giám đốc và bộ phận kiểm toán nội bộ của doanh nghiệp có bất hợp lý với

quy mô và hình thức kinh doanh hay không?

Không

10 Có lý do nào để băn khoăn với hình thức kinh doanh của doanh nghiệp hay

không?

Không

11 Có những ảnh hởng bên ngoài nào trong môi trờng kinh doanh tác động đến

hoạt động và khả năng tiếp tục kinh doanh của doanh nghiệp không?

Không

12 Ban giám đốc có chịu áp lực nào trong việc đa ra kết quả tài chính cụ thể

hay không?

Không

13 Có nhân tố nào tồn tại chứng tỏ rằng doanh nghiệp không thể tiếp tục hoạt

động trong thời gian đợc dự báo hay không?

Trang 15

17 Có lý do nào khảng định rằng chúng ta không có những hiểu biết đầy đủ về

những nghiệp vụ quan trọng và những quan hệ kinh doanh với các doanh

nghiệp khác, đặc biệt trong trờng hợp các doanh nghiệp khác đợc coi là bên

thứ ba trong khi đó trên thực tế lại là những bên có liên quan? Điều đó có thể

ảnh hỏng đến những nhận xét khái quát về tính chính trực của Ban giám

Nh vậy, rủi ro của cuộc kiểm toán đối với Công ty ABC và Công ty XYZ

đợc đánh giá là Trung bình và VACO chấp nhận các cuộc kiểm toán này

1.2 Lựa chọn nhóm kiểm toán

Tùy thuộc vào đặc điểm, quy mô, tính chất công việc đối với mỗi kháchhàng khác nhau mà số lợng thành viên của nhóm kiểm toán cũng khác nhau.Tuy nhiên, thông thờng thì một cuộc kiểm toán do VACO thực hiện gồm ba đếnbốn thành viên, trong đó có một kiểm toán viên chính Các kiểm toán viên đềuphải cam kết về tính độc lập của mình trong quá trình kiểm toán Các bản camkết sẽ đợc lu trong Hồ sơ kiểm toán Để cuộc kiểm toán đạt hiệu quả cao,VACO thờng cử những kiểm toán viên đã kiểm toán khách hàng năm trớc

Trờng hợp Công ty ABC, nhóm kiểm toán gồm bốn thành viên, một kiểmtoán viên chính, hai kiểm toán viên và một trợ lý kiểm toán Còn với trờng hợpcông ty XYZ, nhóm kiểm toán gồm năm thành viên: hai kiểm toán viên chính,hai kiểm toán viên và một trợ lý kiểm toán Ngoài các kiểm toán viên trực tiếpthực hiện kiểm toán, Ban giám đốc, các chuyên gia và Chủ nhiệm kiểm toáncũng luôn giám sát trực tiếp quá trình thực hiện công việc cũng nh chất lợngcông việc, giải quyết các vấn đề bất thờng phát sinh trong cuộc kiểm toán

1.3 Lập và thảo luận các điều khoản trong hợp đồng kiểm toán

Đại diện Ban Giám đốc VACO và Công ty khách hàng ABC, XYZ tiếnhành gặp gỡ, thảo luận để cùng nhau đi đến ký kết Hợp đồng kiểm toán, trong

đó nêu rõ phạm vi kiểm toán, chuẩn mực áp dụng, thời gian cuộc kiểm toán, luật

định, trách nhiệm của hai bên cũng nh phí dịch vụ kiểm toán và cách thức thanhtoán

2 Lập kế hoạch kiểm toán tổng quát

Trang 16

2.1 Tìm hiểu hoạt động kinh doanh của khách hàng

Bớc đầu tiên trong lập kế hoạch kiểm toán tổng quát đó là tìm hiểu hoạt

động kinh doanh của khách hàng Các chủ nhiệm kiểm toán tiến hành gặp gỡ,thảo luận với Ban giám đốc khách hàng về kế hoạch sản xuất kinh doanh và cácvấn đề khác; quan sát thực tế việc kiểm kê hàng tồn kho, tài sản cố định, điềukiện sản xuất kinh doanh; xem xét các tài liệu và báo cáo quản trị nội bộ nh biênbản họp Hội đồng quản trị, kế hoạch ngân sách tài chính và xem xét các thôngtin bên ngoài nh các báo cáo tổng kết ngành, các báo chí tài chính có thông tinliên quan

Khi tìm hiểu về hoạt động kinh doanh của Công ty ABC và XYZ, kiểmtoán viên thu thập đợc những thông tin sau:

Công ty bảo hiểm ABC:Công Công ty bảo hiểm ABC:ty Công ty bảo hiểm ABC:bảo Công ty bảo hiểm ABC:hiểm Công ty bảo hiểm ABC:ABC:

Công ty bảo hiểm ABC là thành viên của Tổng công ty dầu khí Việt Nam,

đợc thành lập theo Quyết định số 12/BT ngày 23 tháng 01 năm 1996 của Bộ ởng Văn phòng Chính phủ

tr-Vốn điều lệ của công ty là 20.000.000.000 đồng

Công ty hiện có các chi nhánh: Chi nhánh Vũng Tàu, Chi nhánh HCM,Chi nhánh miền Trung (tại Quảng Ngãi), Chi nhánh Duyên Hải (tại Hải Phòng)

và Chi nhánh phía Bắc (tại Hà Nội)

Hoạt động chính của Công ty theo Quyết định số 12/BT ngày 23 tháng 01năm 1996 của Bộ trởng Văn phòng Chính phủ và Giấy phép kinh doanh số

110356 ngày 26 tháng 01 năm 1996 của Uỷ ban Kế hoạch Thành phố Hà Nội làhoạt động bảo hiểm bao gồm các dịch vụ bảo hiểm, tái báo hiểm phi nhân thọ vàdịch vụ bảo hiểm dầu khí

Công ty bảo hiểm ABC:Công Công ty bảo hiểm ABC:ty Công ty bảo hiểm ABC:bảo Công ty bảo hiểm ABC:hiểm Công ty bảo hiểm ABC:XYZ:

Công ty cổ phần bảo hiểm XYZ là doanh nghiệp cổ phần đợc thành lập tạiViệt Nam với thời gian hoạt động là 25 năm bắt đầu từ năm 1995, vốn điều lệcủa công ty là 53 tỷ đồng Việt Nam Công ty đợc cấp Giấy chứng nhận đủ tiêuchuẩn và điều kiện hoạt động kinh doanh bảo hiểm số 06/TC/GCN ngày 27tháng 5 năm 1995 của Bộ trởng Bộ Tài chính, giấy phép thành lập số 1873/GB-

UB ngày 8 tháng 6 năm 1995 của chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội,

đăng ký kinh doanh số 061556 cấp ngày 15 tháng 6 năm 1995 của Uỷ ban kếhoạch thành phố Hà Nội nay là Sở Kế hoạch và Đầu t Thành phố Hà Nội

Cổ đông sáng lập công ty gồm có:

+ Tổng công ty xăng dầu Việt Nam

+ Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam

Trang 17

Hoạt động chính của công ty là cung cấp dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ,các nghiệp vụ về tái bảo hiểm, các nghiệp vụ về đầu t cổ phiếu, trái phiếu, chovay vốn.

2.2 Tìm hiểu môi tr ờng kiểm soát

Các kiểm toán viên tập trung vào xem xét đến các nhân tố ảnh hởng tớimôi trờng kiểm soát nh: bản chất và phong cách làm việc của Ban giám đốckhách hàng; cam kết chung của Ban giám đốc khách hàng về việc đảm bảo độchính xác của Báo cáo tài chính; cam kết chung của Ban giám đốc khách hàng

về việc xây dựng và thực hiện các hệ thống kế toán và thông tin đáng tin cậy;khả năng của Ban Giám đốc khách hàng về kiểm soát hoạt động kinh doanh;hoạt động của Ban giám đốc khách hàng

Chơng trình kiểm toán AS/2 cung cấp một Bảng hệ thống các câu hỏi đợctrả lời dới dạng Có/Không để trợ giúp cho các kiểm toán viên trong việc tìmhiểu môi trờng kiểm soát tại khách hàng

2.3 Tìm hiểu các chu trình kế toán

Mục đích của việc tìm hiểu các chu trình kế toán áp dụng là để xây dựng

kế hoạch kiểm toán phù hợp đối với mức độ tin cậy vào hệ thống kế toán vàkiểm soát, các nhóm nghiệp vụ quan trọng và số d các tài khoản chủ yếu; xác

định rủi ro cụ thể; có cơ hội cung cấp thêm dịch vụ cho khách hàng Để đạt đợchiểu biết về chu trình kế toán áp dụng, các kiểm toán viên tìm hiểu cách phânloại các nhóm nghiệp vụ và sự liên hệ giữa các nhóm nghiệp vụ đó; tìm hiểu cácnghiệp vụ đợc hạch toán có hệ thống và phi hệ thống; ảnh hởng của vi tính hoátới công tác kế toán

Đây là kết quả của quá trình tìm hiểu các chu trình kế toán đối với Công

ty ABC và XYZ:

Công ty bảo hiểm ABC:Công Công ty bảo hiểm ABC:ty Công ty bảo hiểm ABC:bảo Công ty bảo hiểm ABC:hiểm Công ty bảo hiểm ABC:ABC:

Trang 18

Báo cáo tài chính của công ty đợc trình bày bằng Đồng Việt Nam, theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các quy định hiện hành của hệ thống Kế toánViệt Nam áp dụng cho doanh nghiệp bảo hiểm và các Chuẩn mực Kế toán ViệtNam, gọi chung là các nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chung tại Việt Nam.Trong năm 2002, áp dụng Quyết định số 150/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12năm 2001 của Bộ Tài chính về việc sửa đổi chế độ kế toán doanh nghiệp bảohiểm ban hành kèm theo Quyết định số 1296 TC/QĐ/CĐKT ngày 31 tháng 12năm 1996, công ty đã thực hiện thay đổi các chính sách về kế toán chủ yếu liênquan đến hạch toán doanh thu

Các chi nhánh của Công ty thực hiện hạch toán phụ thuộc Báo cáo tàichính của toàn công ty đợc lập trên cơ sở cộng hợp các Báo cáo tài chính củacác chi nhánh và Báo cáo tài chính của Văn phòng công ty sau khi bù trừ công

nợ nội bộ

Công ty cha có phần mềm kế toán, tất cả sổ sách, báo cáo kế toán đều đợclàm bằng tay (excel) Tất cả các nghiệp vụ đều đợc kế toán của từng phần hànhhạch toán kế toán và vào sổ sau khi có sự soát xét của kế toán trởng Kế toántổng hợp sẽ lập Sổ cái và lên Báo cáo từ các bút toán hạch toán của kế toán viên

Kế toán tổng hợp sau khi kiểm tra các bút toán hạch toán vào sổ của kếtoán viên sẽ lập Sổ cái tổng hợp, lên bảng cân đối số phát sinh và báo cáo Tất cả

số liệu đầu ra đều đợc kiểm soát và đối chiếu với sổ sách từng phần hành

Dự phòng bồi thờng đợc lập trên cơ sở các vụ tổn thất xảy ra cha giảiquyết Số liệu này đợc đối chiếu với Báo cáo tổn thất từ các phòng nghiệp vụ lập

đa lên Báo cáo 1 năm lập 1 lần Hàng tháng các phòng nghiệp vụ đều có báocáo về tình hình khai thác trong tháng và số vụ tổn thất sẽ phải giải quyết

Để đảm bảo yêu cầu về quản lý và nắm đợc kịp thời tình hình kinh doanhhàng tháng, Báo cáo kế toán chỉ lập một lần vào cuối năm theo yêu cầu của cáccơ quan Nhà nớc

Kế toán trởng kiểm tra các báo cáo của các phòng nghiệp vụ lập nên vàphê duyệt để kế toán làm cơ sở hạch toán và lập Báo cáo tài chính Sau khi Báocáo đợc lập, kế toán trởng kiểm tra, đồng ý, sau đó chuyển cho Giám đốc kiểmtra và phê duyệt

Các sai sót trong quá trình hạch toán, lập báo cáo khi cần sửa chữa đềuphải đợc sự phê duyệt của kế toán trởng Sau đó kế toán tổng hợp sẽ trực tiếp sửa

và trình lại kế toán trởng

Các ớc tính kế toán (nh dự phòng ) đều đợc kế toán trởng quyết định vàphê duyệt cho việc lập đó

Trang 19

Các chứng từ khi tới phòng kế toán đều đợc kế toán trởng kiểm tra phêduyệt, kiểm tra các định khoản kế toán viên đã lập trên chứng từ và chuyển chocác kế toán phần hành hạch toán Sau đó Kế toán tổng hợp sẽ kiểm tra việc hạchtoán vào sổ kế toán của kế toán viên Báo cáo tài chính năm sẽ đợc kế toán tổnghợp lập, sau đó sẽ chuyển cho Kế toán trởng kiểm tra và phê duyệt và trìnhGiám đốc duyệt cuối cùng.

Các kế toán viên chỉ hạch toán và theo dõi từng phần hành của mình Kếtoán tổng hợp là ngời lập Sổ cái và Báo cáo, kiểm soát việc hạch toán của kếtoán viên Tất cả các công việc của kế toán viên và kế toán tổng hợp đều đợc kếtoán trởng kiểm soát chặt chẽ

Sau khi tìm hiểu các chu trình kế toán của Công ty ABC nh trên, kiểmtoán viên xác định là không có rủi ro nào đợc phát hiện và kết luận ban đầu là hệthống thông tin kế toán của đơn vị đáng tin cậy

Công ty bảo hiểm ABC:Công Công ty bảo hiểm ABC:ty Công ty bảo hiểm ABC:bảo Công ty bảo hiểm ABC:hiểm Công ty bảo hiểm ABC:XYZ:

Các Báo cáo tài chính của công ty XYZ đợc lập bằng đồng Việt Nam theonguyên tắc giá gốc và phù hợp với các nguyên tắc kế toán đợc chấp nhận chungtại Việt Nam

Tại văn phòng công ty, thực hiện kế toán tập trung đối với các nghiệp vụtái bảo hiểm, và đầu t vốn Các chi nhánh của Công ty thực hiện hạch toán phụthuộc Báo cáo tài chính của toàn công ty đợc lập trên cơ sở cộng hợp các Báocáo tài chính của các chi nhánh và Báo cáo tài chính của Văn phòng công tycùng với Báo cáo tài chính của phòng quản lý các phòng bảo hiểm khu vực HàNội sau khi bù trừ công nợ nội bộ

Báo cáo tài chính của công ty không nhằm phản ánh tình hình tài chính,kết quả hoạt động kinh doanh và tình hình lu chuyển tiền tệ theo các nguyên tắc

và thông lệ kế toán đợc chấp nhận chung tại các nớc khác ngoài Việt Nam Báocáo tài chính đợc dịch sang tiếng Anh từ báo cáo phát hành tại Việt Nam bằngtiếng Việt

Công ty có quy chế về quản lý tiền tại các chi nhánh, cụ thể là việc banhành quy chế về hạn mức tiền mặt và tiền gửi ngân hàng của các chi nhánh.Theo đó, tiền thu về từ hoạt động sản xuất kinh doanh hay từ vốn góp cổ đông đ-

ợc tập trung tại văn phòng công ty và đợc sử dụng thông qua các hình thức đầu

t nh cho các doanh nghiệp vay ngắn hạn, gửi có kỳ hạn tại các ngân hàng, muatrái phiếu, kỳ phiếu của nhà nớc

Trang 20

Công ty có quy chế tài chính của mình trong đó quy định các hạn mức chitiêu của các chi nhánh, phân cấp bồi thờng, phân cấp cấp đơn, phân cấp kýduyệt

Các kiểm toán viên cũng xác định không có rủi ro nào đợc phát hiện và đi

đến kết luận ban đầu là hệ thống thông tin kế toán của công ty bảo hiểm XYZ là

độ trọng yếu, xem xét khả năng tiếp tục hoạt động của công ty

Khi thực hiện phân tích tổng quát, kiểm toán viên thu thập cả thông tin tàichính và thông tin phi tài chính, so sánh thông tin và phân tích, đánh giá kết quả

Qua việc thực hiện phân tích tổng quát tại công ty ABC nh trên, kiểm toánviên nhận thấy các khoản trích lập dự phòng năm 2002 tăng rất mạnh so với năm

2001, đặc biệt là dự phòng phí và dự phòng bồi thờng (dự phòng phí tăng116,2% tơng ứng với 18.639.363.157VNĐ, dự phòng bồi thờng tăng 113,9% t-

ơng ứng với 33.189.618.506VNĐ) Vì vậy, kiểm toán viên xác định khoản mụcnày có rủi ro cao, cần tập trung kiểm tra việc trích lập các khoản dự phòngnghiệp vụ vì rất có khả năng việc trích dự phòng lớn trong năm 2002 nhằm mục

đích giảm lãi

Bảng phân tích tổng quát một số chỉ tiêu ớc tính kế toán của công tyXYZ:

Phân tích tổng quát một số chỉ tiêu ớc tính kế toán của công ty XYZ

(Đơn Công ty bảo hiểm ABC:vị: Công ty bảo hiểm ABC:VND)

CP trả trớc dài hạn 20.980.000 32.000.000 (34,44%) (11.020.000)

Ngày đăng: 31/10/2013, 15:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thức kinh doanh hay không? - Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Hình th ức kinh doanh hay không? (Trang 14)
Bảng tổng hợp TSCĐ đối với Công ty ABC nh sau: - Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng t ổng hợp TSCĐ đối với Công ty ABC nh sau: (Trang 23)
Bảng tổng hợp TSCĐ tại công ty XYZ: - Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng t ổng hợp TSCĐ tại công ty XYZ: (Trang 26)
Bảng tính CCDC xuất dùng và phân bổ trong năm 2002 - Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng t ính CCDC xuất dùng và phân bổ trong năm 2002 (Trang 30)
Bảng tổng hợp đối với chi phí trả trớc dài hạn của công ty XYZ: - Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng t ổng hợp đối với chi phí trả trớc dài hạn của công ty XYZ: (Trang 32)
Bảng thống kê tổn thất cha bồi thờng tại công ty ABC - Thực trạng kiểm toán các ước tính kế toán trong kiểm toán Báo cáo tài chính tại các đơn vị kinh doanh bảo hiểm phi nhân thọ do Công ty kiểm toán Việt Nam thực hiện
Bảng th ống kê tổn thất cha bồi thờng tại công ty ABC (Trang 36)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w