Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy Chế Tạo Biến Thế I.. Sản phẩm chính của nhà máy là các loại máy biến thế điện lực,biến thế lò luyện,
Trang 1Thực trạng công tác hạch toán chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm tại nhà máy Chế Tạo Biến Thế
I Khái quát chung về nhà máy Chế Tạo Biến Thế
Nhà máy Chế Tạo Biến Thế
Tên giao dịch quốc tế: Transformer Manufacturing Company
Địa chỉ: Km9- Quốc lộ 1A- Thanh Trì- Hà Nội
Điện thoại: 8.617.229
1 Quá trình hình thành và phát triển
Nhà máy Chế Tạo Biến Thế thuộc Tổng công ty thiết bị kỹ thuật điện đợc thành lập ngày 26/3/1963.Tính đến nay, Nhà máy đã hoạt động đợc tròn 40 năm Trong 40 năm đó, Nhà máy đã trải qua nhiều bớcthăng trầm cùng với sự phát triển của đất nớc Sản phẩm chính của nhà máy là các loại máy biến thế điện lực,biến thế lò luyện, máy hàn và các thiết bị điện khác mang nhãn hiệu C.T.B.T có chất lợng và tuổi thọ cao.Nhờ sự nỗ lực không ngừng của toàn bộ cán bộ công nhân viên, Nhà máy đã thu đợc những kết quả rất
đáng khích lệ và đã đợc tặng nhiều huân chơng, cờ luân lu của Chính phủ, nhiều bằng khen của Bộ côngnghiệp, Bộ nội vụ, Tổng liên đoàn lao động Việt Nam Nhà máy là đơn vị duy nhất đợc tặng 16 huy chơngvàng về máy biến thế “Sản phẩm chất lợng cao”
Kể từ ngày thành lập đến nay, Nhà máy Chế Tạo Biến Thế đã phát triển qua ba giai đoạn quan trọng
a Giai đoạn từ 1963-1994
Ngày 26 tháng 3 năm 1963, tại 27 Lý Thái Tổ, số 8 và số 10 Trần Nguyên Hãn- Hà Nội, với 1.450.000
đồng vốn ban đầu với 2 chiếc xe bò và một vài máy móc thiết bị thô sơ, 4 cán bộ có trình độ kỹ thuật trungcấp đã đánh dấu sự ra đời của nhà máy sản xuất máy biến thế đầu tiên trên đất n ớc ta Nhiệm vụ chính củaNhà máy lúc này là sửa chữa kịp thời các thiết bị điện gồm máy phát điện, máy biến thế, các loại cầu dao và
đồng hồ đo điện để đảm bảo cho việc vận hành lới điện an toàn
Trong năm đầu hoạt động, Nhà máy đã sản xuất đợc 96 máy biến thế điện các loại, vợt kế hoạch sảnxuất máy biến thế 7% Đồng thời, nhà máy cũng đã sản xuất đợc 45 máy phát điện loại 28 KW, vợt 13% kếhoạch Lợi nhuận thực hiện đã vợt kế hoạch 21% Sau 20 năm hoạt động, Nhà máy đã phát triển vợt bậc, quymô sản xuất lớn với hơn 800 công nhân Đến năm 1983, để đảm bảo quản lý chặt chẽ, làm ăn có hiệu quả,Nhà máy đã tách bộ phận chế tạo thiết bị đo điện để thành lập Nhà máy "Chế Tạo Thiết Bị Đo Điện" Đồngthời, Nhà máy cũng chuyển địa điểm đến xã Hoàng Liệt, Thanh Trì, Hà Nội Năm 1985, 100 cán bộ côngnhân viên của Nhà máy tách ra thành lập nhà máy vật liệu cách điện
Năm 1994, Nhà máy đã trở thành nhà máy hàng đầu của ngành công nghiệp Việt Nam
b Giai đoạn 1994- 1998
Ngày 01 tháng 9 năm 1994, Nhà máy Chế Tạo Biến Thế đã ký kết hợp đồng liên doanh với tập đoàncông nghiệp Bắc Âu ABB theo giấy phép đầu t số 901 cấp ngày 1 tháng 7 năm 1994 Toàn bộ 475 cán bộcông nhân viên nhà máy trở thành thành viên của Công ty liên doanh chế tạo biến thế ABB Tổng số vốn gópvào liên doanh là 27 990 380 000 đồng, chiếm 35% vốn pháp định đầu t của công ty liên doanh Trong thờigian này, Nhà máy Chế tạo biến thế không hoạt động độc lập Tuy nhiên, Công ty liên doanh chế tạo biến thếABB hoạt động không hiệu quả, bốn năm liền đều lỗ Trớc tình hình đó, một số cán bộ công nhân viên củanhà máy chế tạo biến thế cũ đã quyết định tách ra khỏi công ty liên doanh, thành lập lại nhà máy chế tạo biếnthế
Trang 2c Giai đoạn 1999 đến nay
- Ngày 1 tháng 1 năm 1999, đợc sự cho phép của bộ công nghiệp và Tổng công ty thiết bị kỹ thuật
điện, Nhà máy Chế tạo biến thế đã trở lại hoạt động độc lập Trong năm đầu trở lại hoạt động, Nhà máy chếtạo biến thế đã gặp phải rất nhiều khó khăn Do lĩnh vực hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy là sảnxuất các loại máy biến áp nên Nhà máy cần số vốn đầu t rất lớn, đặc biệt là tài sản cố định Nhng giá trị tàisản cố định của Nhà máy chỉ là 2.608.600.800 đồng, giá trị tài sản lu động là 3.096.284.138 đồng Bên cạnh
đó, những khách hàng truyền thống của Nhà máy Chế tạo biến thế cũ nay đã là khách hàng của Công ty ABB.Tuy nhiên, hết năm 1999, tổng doanh thu mà Nhà máy đạt đợc là 7.454.514.232 đồng, lợi nhuận sau thuế là185.300.113 đồng
2 Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất của nhà máy chế tạo biến thế
Nhà máy chế tạo biến thế tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh với mục tiêu phục vụ nhu cầu tiêudùng trong nớc và hớng tới xuất khẩu Hơn nữa, sản phẩm của nhà máy phục vụ cho các công trình lớn, đòihỏi một tiêu chuẩn kỹ thuật rất khắt khe Để đáp ứng mục tiêu trên, Nhà máy tiến hành sản xuất theo các tổ,mỗi tổ có chức năng nhiệm vụ riêng Mặc dù Nhà máy sản xuất rất nhiều loại máy biến áp với công suất và
điện áp khác nhau nhng quy trình sản xuất các loại máy biến áp đều chia làm 5 giai đoạn:
- Giai đoạn 1: Tạo vỏ
Trong giai đoạn này, từ các loại tôn tấm, tôn đen, Nhà máy sẽ tiến hành làm vỏ, hàn cánh tản nhiệt vàsơn chống rỉ cho vỏ máy
- Giai đoạn 2: Lõi thép
Từ kho, tôn silic đợc xuất cho tổ cắt tôn, tổ này có nhiệm vụ pha tôn thành những lá tôn nhỏ theo thiết
kế để ghép thành lõi thép Sau khi ghép tôn thành trụ, công nhân phải bọc giấy cách điện quanh trụ tôn
- Giai đoạn 3: Quấn dây
Giai đoạn này tiến hành theo 2 bớc: Quấn bối dây hạ thế và bối dây cao thế Nguyên liệu chính đểquấn cuộn hạ thế là dây đồng dẹt Sau khi quấn xong hạ thế, công nhân phải bọc giấy cách điện và quấn cuộncao thế ra ngoài Những đầu dây đa ra ngoài đều phải dùng ống cách điện bọc lại
Trang 3Kiểm tra kích
Máy quấn
Ruột máy Lắp ráp điện
Cuộn hạ thế, cao thế
Cắt, ghép
Lõi tôn Thép silic cuộn
Kiểm tra lần Máy biến áp
xuất xởng
Máy biến áp Thử áp
Sơ đồ 6 - Quy trình sản xuất máy biến áp
Vỏ máy
Trang 43 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy chế tạo biến thế
Tại Nhà máy chế tạo biến thế, bộ máy tổ chức đợc sắp xếp theo kiểu trực tuyến chức năng
* Phòng tổ chức hành chính: gồm 6 ngời, chịu sự quản lý trực tiếp của giám đốc Phòng có chức năng
tổ chức nhân sự, thực hiện công tác bảo hiểm, đào tạo và tuyển dụng lao động cho nhà máy Đồng thời, cónhiệm vụ lập kế hoạch tiền lơng, theo dõi định mức từng bớc công nghệ, tổng hợp và phân tích tình hình lao
động Quan tâm đến đời sống vật chất, tinh thần, chế độ bảo vệ an toàn cho cán bộ công nhân viên Nhà máy
*Phòng kế toán tài chính: Là bộ phận giúp việc cho giám đốc, quản lý tình hình tài chính của nhà máy.
Phòng có 5 ngời Nhiệm vụ chính là lập các Báo cáo quyết toán tài chính, lập kế hoạch thu chi quỹ cho nămtiếp theo, phản ánh tình hình hoạt động và kết quả sản xuất kinh doanh diễn ra trong năm tài chính Tổ chứcquản lý và sử dụng một cách hữu hiệu, quản lý TSCĐ, giúp Nhà máy bảo toàn và phát triển vốn
Bên cạnh đó, phòng kế toán tài chính còn có nhiệm vụ tổ chức thực hiện đầy đủ việc thanh toán, tríchnộp ngân sách và các chế độ tài chính khác Thờng xuyên tổ chức kiểm tra, kiểm soát các hoạt động tài chính
kế toán đảm bảo việc ghi chép sổ sách, sử dụng chứng từ đúng với chế độ, báo cáo kịp thời, chính xác tình hìnhthanh toán công nợ trình ban giám đốc
Phòng
kỹ thuật chất l- ợng
Phó giám
đốc Giám đốc
Phòng
kế toán tài chính
Phòng sản xuất kinh doanh và vật t
Sơ đồ 7: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý
Trang 5*Phòng kỹ thuật chất lợng: tham mu cho giám đốc về việc quản lý khoa học, kỹ thuật, công nghệ sản
xuất, chất lợng sản phẩm, nghiên cứu chế thử, huấn luyện nghiệp vụ
Công việc này do 9 ngời đảm trách, trong đó:
- Trởng phòng do Phó giám đốc đảm nhận phụ trách chung
*Phòng sản xuất kinh doanh và vật t: Phòng có 6 ngời do giám đốc trực tiếp phụ trách Nhiệm vụ chủ
yếu của phòng kinh doanh vật t là lập kế hoạch về vật t cho sản xuất và dự trữ Cung cấp vật t kịp thời đảm bảoyêu cầu về số và chất lợng Ký kết hợp đồng mua bán vật t cả trong và ngoài nớc, quản lý, thống kê tình hình
sử dụng, thanh quyết toán vật t
Đồng thời, phòng sản xuất kinh doanh và vật t còn có nhiệm vụ thăm dò, nghiên cứu tiêu thụ các sảnphẩm sản xuất ra, thực hiện hợp đồng với các cơ sở gia công đảm bảo tiêu chuẩn kỹ thuật, chất l ợng, giá cả hợp
lý Đây là phòng trung gian, là cầu nối giữa khách hàng với Nhà máy, do vậy, hoạt động kinh doanh có tác
động không nhỏ tới khả năng tiêu thụ của Nhà máy Ngoài ra, phòng còn lập kế hoạch cho sản xuất để đảm bảohoạt động sản xuất đồng bộ, nhịp nhàng, lập kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, kế hoạch bán hàng và giá cả
*Phân xởng sản xuất
- Tổ văn phòng: có nhiệm vụ điều hành hoạt động sản xuất của các phân xởng sản xuất
Nhà máy tổ chức sản xuất ở hai phân xởng sản xuất: Phân xởng cơ khí và phân xởng điện
+ Phân xởng cơ khí chia làm 4 tổ: tổ cơ điện, tổ hàn cánh, tổ hàn thân, tổ làm sắt kẹp
+ Phân xởng điện gồm 4 tổ: tổ cắt tôn, tổ quấn dây, tổ lắp ráp, tổ hoàn chỉnh
Trong đó, mỗi tổ sản xuất có chức năng và nhiệm vụ theo đúng tên gọi của nó Các tổ sản xuất đợc bốtrí hợp lý, có quan hệ qua lại với nhau trong cùng một xởng sản xuất tạo điều kiện thuận lợi cho việc sản xuấtsản phẩm
4 Tổ chức công tác kế toán ở Nhà máy chế tạo biến thế
Trang 6- Kế toán trởng: là ngời đứng đầu bộ máy kế toán của Nhà máy, có chức năng giám sát chung mọi hoạt
động của phòng kế toán Kế toán trởng còn có nhiệm vụ tập hợp chi phí, tính giá thành sản phẩm, ghi nhậndoanh thu, quản lý TSCĐ và nguồn vốn của Nhà máy Cuối quý, kế toán trởng lập Báo cáo kế toán để nộp lênBan giám đốc, cục thuế và cục thống kê Kế toán trởng phải chịu trách nhiệm về tính trung thực và hợp lý củacác Báo cáo kế toán đó
- Kế toán thanh toán: theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến thu, chi tiền các khoản phải
thu, phải trả khác, các khoản tạm ứng, các khoản nợ ngắn hạn, dài hạn theo thời điểm phát sinh các nghiệp vụkinh tế
- Kế toán vật t: theo dõi chi tiết cả về mặt giá trị và hiện vật của vật t, theo dõi chi tiết cho từng thứ,
từng chủng loại quy cách vật t, hàng hoá theo địa điểm quản lý và sử dụng
- Kế toán lơng: Căn cứ vào bảng chấm công tính ra tiền lơng phải trả cho cán bộ công nhân viên, tính
các khoản trích theo lơng Ngoài ra, kế toán lơng còn theo dõi số tiền huy động vốn của cán bộ công nhân viênNhà máy
- Thủ quỹ: có trách nhiệm quản lý và nhập quỹ tiền mặt Hàng ngày, thủ quỹ phải kiểm kê số tồn quỹ
tiền mặt thực tế, đối chiếu số trên sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán tiền mặt Nếu có chênh lệch, kế toán và thủ quỹphải kiểm tra lại để xác định nguyên nhân và kiến nghị biện pháp xử lý chênh lệch
Trang 7Sơ đồ 9: Trình tự ghi sổ kế toán
Ghi chú: Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ gốc kế toán ghi trực tiếp vào các Nhật ký chứng từ, các bảng kê vàcác sổ chi tiết có liên quan Cuối tháng cộng sổ và chuyển số liệu tổng cộng từ bảng kê và sổ kế toán chi tiếtsang các Nhật ký chứng từ liên quan rồi cộng số liệu trên các Nhật ký chứng từ, kiểm tra, đối chiếu số liệu vớicác sổ kế toán chi tiết, Bảng tổng hợp chi thiết có liên quan và lấy số liệu tổng cộng của các Nhật ký chứng từghi trực tiếp vào Sổ Cái
Số liệu tổng cộng ở Sổ Cái và một số chỉ tiêu chi tiết trong Nhật ký chứng từ , Bảng kê và các bảng tổnghợp chi tiết đợc dùng để lập các báo cáo kế toán
e Hệ thống báo cáo
Theo chế độ kế toán hiện hành, cuối mỗi quý, kế toán lập 3 báo cáo
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
Các báo cáo này do kế toán trởng lập, giám đốc ký duyệt và nộp cho các cơ quan chủ quản
II Thực tế hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở nhà máy chế tạo biến thế
1 Đặc điểm chi phí sản xuất và hạch toán chi phí sản xuất tại Nhà máy chế tạo biến thế
1.1 Đặc điểm chi phí sản xuất
Nhà máy chế tạo biến thế hoạt động kinh doanh ở ngành cơ khí chế tạo nên giống nh những đơn vị hoạt
động sản xuất khác, chi phí sản xuất của Nhà máy là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống
và lao động vật hoá cần thiết cho quá trình kinh doanh mà Nhà máy trải qua trong một kỳ kinh doanh Tuynhiên, Nhà máy chế tạo biến thế khác với các doanh nghiệp sản xuất khác là số lợng sản phẩm giữa các thángkhông đều Sản phẩm của Nhà máy tiêu thụ nhiều vào các tháng cuối năm và tháng trớc Tết Do đó, vào nhữngtháng này, chi phí sản xuất của Nhà máy cũng có chênh lệch lớn so với các tháng ra Tết
1.2 Đối tợng hạch toán chi phí sản xuất
Xác định đối tợng hạch toán chi phí sản xuất là khâu đầu tiên quan trọng nhất trong toàn bộ công tác kếtoán hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở mỗi doanh nghiệp Có xác định đối t ợng hạchtoán chi phí sản xuất cụ thể thì kế toán mới có thể tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm một cáchchính xác và kịp thời
Do quy trình sản xuất của Nhà máy là quy trình sản xuất phức tạp, kiểu chế biến liên tục, một số tổ sảnxuất có trách nhiệm sản xuất một công đoạn của máy biến áp nên Nhà máy xác định đối tợng hạch toán chiphí sản xuất là năm công đoạn sản xuất
Báo cáo kế toán
Trang 81.3 Phân loại chi phí sản xuất
Chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm nhiều loại, nhiều khoản khác nhau về cả nội dung, tính chất, côngdụng, vai trò, vị trí trong quá trình kinh doanh Để tạo điều kiện thuận lợi cho công tác quản lý và hạch toán,chi phí sản xuất của Nhà máy đợc phân loại theo khoản mục trong giá thành sản phẩm Theo cách phân loạinày, chi phí sản xuất của Nhà máy bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+Chi phí nguyên vật liệu chính: tôn đen, tôn tấm, tôn silic, dây đồng, dầu biến thế
+Chi phí nguyên vật liệu phụ: giấy cách điện, ống cách điện, sơn
- Chi phí nhân công trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng chính, tiền lơng phụ và các khoản phụ cấp,các khoản trích theo lơng của công nhân trực tiếp sản xuất (BHXH, BHYT, KPCĐ)
- Chi phí sản xuất chung:
+ Chi phí vật liệu, dụng cụ ở xởng sản xuất
+ Chi phí tiền lơng và các khoản trích theo lơng của nhân viên quản lý phân xởng
+ Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Chi phí dịch vụ mua ngoài
+ Chi phí khác bằng tiền liên quan đến hoạt động chế tạo sản phẩm ở phân xởng.
2 Hạch toán chi tiết chi phí sản xuất.
Để hạch toán chi tiết chi phí sản xuất phát sinh trong một kỳ kế toán, Nhà máy không mở sổ chi tiết chiphí sản xuất kinh doanh cho các tài khoản 621, 622, 627 mà Nhà máy chỉ dựa vào các phiếu xuất kho, các bảngtính lơng và các chứng từ khác có liên quan để vào các bảng phân bổ trong đó ghi chi tiết theo từng công đoạncủa quá trình sản xuất
2.1 - Tổ chức hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp.
a - Chứng từ sử dụng.
Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phát sinh đợc thể hiện trên các phiếu xuất kho vật t Căn cứ vào các hợp
đồng kinh tế, các đơn đặt hàng, bộ phận kế hoạch sản xuất sẽ lập kế hoạch sản xuất Dựa trên các kế hoạch sảnxuất, quản đốc sẽ yêu cầu thủ kho xuất vật t cho bộ phận sản xuất Phiếu xuất kho do bộ phận kế hoạch vật tcủa Nhà máy lập Sau khi lập phiếu xong, quản đốc phân xởng và nhân viên kế hoạch vật t cùng ký phiếu xuấtkho Phiếu xuất kho đợc lập thành ba liên:
Liên 1 : Lu ở bộ phận kế hoạch vật t của Nhà máy
Liên 2 : Thủ kho sau khi ghi số lợng vật t thực tế xuất kho chuyển cho nhân viên kế toán vật t ghi đơngiá và tính thành tiền và ghi sổ kế toán
Liên 3 : Giao cho nhân viên kinh tế ở văn phòng phân xởng Phiếu xuất kho đợc lập để theo dõi chặt chẽ
số lợng vật t xuất kho cho các bộ phận sử dụng trong phân xởng sản xuất, làm căn cứ để tập hợp chi phí sảnxuất, tính giá thành máy biến áp, kiểm tra việc sử dụng vật t ở từng công đoạn sản xuất, đánh giá tình hình thựchiện định mức tiêu hao nguyện vật liệu
Phiếu xuất kho đợc lập cho nhiều thứ vật t, cho nhiều đối tợng tập hợp chi phí Vật t xuất kho ghi trênphiếu xuất kho đợc ghi chi tiết theo từng loại máy biến áp và ghi cụ thể theo từng công đoạn sản xuất
Mẫu phiếu xuất kho của Nhà máy chế tạo biến thế nh sau:
Trang 9§¬n vÞ: Nhµ m¸y CTBT
§Þa chØ: Km 9 – quèc lé 1A
Thanh tr× - HN
Nî: 621 Sè 132 Cã: 152
- Hä tªn ngêi nhËn hµng: Ph¹m ThÞ Trinh §Þa chØ
- Lý do xuÊt: XuÊt cho s¶n xuÊt MBA
- XuÊt t¹i kho:
Sè lîng §¬n gi¸
(§/ kg)
Thµnh tiÒn(1000 ®)Theo chøng
tõ
ThùcxuÊt
PhiÕu xuÊt kho MÉu sè: 02
Ngµy 13 th¸ng 4 n¨m
Trang 108282.5981216
921471542
8282.5981216
921471542
2000020.00020.000
48.00048.00048.0002.500
16.56051.96024.320
4.4167.0567.3925.000
Cộng thành tiền (bằng chữ): Một trăm mời sáu triệu bảy trăm linh bốn nghìn đồng chẵn
Xuất, ngày 13 tháng 4 năm 2002
T/trởng đ/vị P/trách bộ phận s/dụng P/trách cung tiêu N/nhận hàng Thủ kho
Tạ Tuyết Nhung Phạm Thị Trinh Hoàng Thị Thu
b Hạch toán chi tiết.
Hàng ngày, khi nhận đợc phiếu xuất kho do thủ kho chuyển lên, kế toán vật t có nhiệm vụ xác định giávật t thực tế xuất kho để ghi vào cột đơn giá và thành tiền trong phiếu xuất kho Tuy nhiên, giá vật t xuất khotính theo phơng pháp tính giá vật liệu mà nhà máy lựa chọn Do đặc điểm sản xuất của Nhà máy cần xuất vật tliên tục và do điều kiện kho chật hẹp nên số lợng vật tồn kho không nhiều Vì vậy, Nhà máy áp dụng phơngpháp giá thực tế đích danh để xác định giá vật t xuất kho Thay vào việc sử dụng Bảng kê số 3, Nhà máy sửdụng bảng kê tính giá chuyên dùng cho phơng pháp tính giá thực tế
Bảng kê tính giá vật liệu xuất kho đợc lập định kỳ một tháng một lần do kế toán vật t đảm nhận Cơ sở
để lập bảng này là các phiếu nhập kho, xuất kho mà thủ kho chuyển lên cho kế toán vật t Riêng chỉ tiêu số d
đầu kỳ thì kế toán dựa vào số cuối kỳ của bảng kê tính giá vật liệu xuất kho tháng trớc
Bảng kê đó mở cho từng loại nguyên vật liệu theo dõi cả về mặt số lợng và giá trị trong đó thống kê tấtcả các lần nhập, xuất và số lợng vật t tồn kho sau mỗi ngày Giá trị nguyên vật liệu xuất dùng đợc xác địnhbằng đơn giá nhập kho của số vật t xuất kho Đến cuối tháng, kế toán vật t sẽ khoá sổ, tính ra giá trị vật t tồncuối kỳ, xác định tổng số vật t nhập, xuất trong tháng Dựa vào tổng số vật t xuất trong tháng, kế toán trởng sẽlập bảng phân bổ vật t
Sau khi xác định đợc giá trị vật t xuất kho, kế toán vật t sẽ ghi vào phiếu xuất kho và vào sổ chi tiếtnguyên vật liệu Sổ này cũng đợc mở chi tiết cho từng thứ vật t nhng chỉ lập một sổ cho cả năm
Tuy nhiên, việc xuất vật t ở Nhà máy chế tạo biến thế chủ yếu là để phục vụ sản xuất và một số ít phục
vụ cho quản lý doanh nghiệp, do đó việc Nhà máy mở sổ chi tiết vật liệu là không thật sự cần thiết
Bảng kê tính giá vật liệu xuất kho đợc lập theo mẫu sau:
Trang 11Bảng số 1:Bảng kê tính giá
Loại vật t: dây đồng tròn Chủng loại, quy cách: φ 0,6
49,5 48 47,5
1386 3504 3990
73 84 500
49,5 48 47,5 47
1386 3504 3990 23.500
- Xuất cho máy 100-35/0,4
- Xuất cho máy 400- 35/0,4
28 6 49 141
49,5 47,5 48 47
1386 285 2352 6627
24 78 359
48 47,5 47
1152 3705 16.873
6/4 130 6/4 - Xuất cho máy 320-35/0,4
- Xuất cho máy 180-35/0,4
330 66
47 47,5
15.510 3135
24 12 29
48 47,5 47
1152 570 1363
Trang 12SH NT SL (kg) §G TT SL (kg) §G TT SL (kg) §G TT
NhËp kho
500 300
48,5
-23.500 14.500
24 12 29 300
48 47,5 47 48,5
-3085 1152 570 1363 14.550 10/4 131 10/4 - XuÊt cho m¸y 500-35/0,4
- XuÊt cho m¸y 75-22/0,4
128 29 12
48,5 47 47,5
6208 1363 570
24 172
48 48,5
1152 8342
172 600
48 48,5 46
1152 8342 27.600 13/4 132 13/4 - XuÊt cho m¸y 50-35/0,4
- XuÊt cho m¸y 180-35/0,4
- XuÊt cho m¸y 320-35/0,4
136 198 24 216
48,5 46 48 46
6596 9108 1152 9936
36 186
48,5 46
1746 8556
Trang 13Đến cuối tháng, kế toán trởng sẽ dựa vào bảng kê tính giá vật t xuất kho mà kế toán vật t đã lập và cácphiếu xuất kho để phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp Bảng phân bổ chi phí nguyên vật liệu ghi chi tiếtgiá trị nguyên vật liệu sử dụng trong tháng cho từng công đoạn sản xuất.
Trớc hết, kế toán trởng phải tập hợp các phiếu xuất kho vật t và phân loại theo từng công đoạn sảnxuất Đồng thời trên cơ sở các sổ chi tiết vật t, kế toán trởng sẽ tính ra số tổng cộng vật t xuất cho từng công
đoạn Do các loại nguyên vật liệu chính chỉ xuất cho từng công đoạn nhất định nh dây đồng xuất cho công
đoạn quấn dây, tôn silic xuất cho công đoạn tạo lõi thép, xuất điều chỉnh cho công đoạn lắp ráp b ớc 1, dầuxuất cho lắp ráp bớc 2 nên chỉ cần dựa vào các sổ chi tiết của các vật t này hoặc dựa vào bảng kê tính giá đểvào bảng phân bổ nguyên vật liệu Nhng đối với những vật t dùng trong nhiều công đoạn sản xuất nh giấycách điện thì phải dựa vào các phiếu xuất kho có ghi chi tiết cho công đoạn nào để tính số tổng cộng và ghivào bảng phân bổ
Sau khi phân bổ hết giá trị vật t xuất dùng trong tháng, kế toán trởng cộng bảng phân bổ Bảng này làcơ sở để tính giá thành sản phẩm và vào Bảng kê số 4 Do Nhà máy sử dụng ph ơng pháp thực tế đích danh đểtính giá trị vật liệu xuất kho nên trong bảng phân bổ cột giá hạch toán bỏ trống Ngoài ra, khi xuất kho công
cụ dụng cụ dù phân bổ một lần hay nhiều lần, kế toán đều định khoản:
Nợ TK 142: Giá trị công cụ xuất kho
Có TK 153
Sau đó mới tiến hành phân bổ vào chi phí sản xuất trong tháng Do đó trong bảng phân bổ vật t khôngdùng cột "Ghi Có TK 153" mà thay vào đó là cột "Ghi có TK 142"
Bảng phân bổ chi phí, công cụ dụng cụ của nhà máy đợc lập theo mẫu sau
Đơn vị : Nhà máy chế tạo biến thế
Bảng số 2:Bảng phân bổ
Nguyên liệu, vật liệu công cụ, dụng cụ
Tháng 4 năm 2002
Đơn vị: 1000đ Ghi có các TK
Đối tợng sử dụng
Trang 14TK 621: Chi phí nguyên vật liệu
1.271,3 4.137,5
12.015 961,636 2261,084 3.498,096 2.656,95 2.637,234
- -
Kế toán trởng Nguyễn Văn Sự
2.2 Hạch toán chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản tiền phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩmhoặc những công nhân trực tiếp tham gia thực hiện các dịch vụ sửa chữa, cải tạo máy biến áp Nó bao gồmtiền lơng chính, lơng phụ, phụ cấp độc hại, tiền làm thêm giờ Ngoài ra, Nhà máy chế tạo biến thế còn nộp
đầy đủ các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ
Tuỳ thuộc vào nhu cầu lao động đối với từng công đoạn sản xuất mà các phân xởng phải bố trí lao
động một cách hợp lý nhằm đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất Số lao động này đợc chia thành các
tổ sản xuất, mỗi tổ có một tổ trởng phụ trách chịu trách nhiệm trớc phân xởng các công việc do tổ mình thựchiện Dựa vào khối lợng đợc giao, tổ trởng phải đôn đốc công nhân trong tổ thực hiện phần việc của mình để
đảm bảo đúng tiến độ và yêu cầu kỹ thuật Đồng thời theo dõi tình hình lao động của từng công nhân trong tổ
để từ đó làm căn cứ thống kê phân xởng ghi lên bảng chấm công, cuối tháng gửi lên phòng kế toán để làm cơ
sở tính lơng
a Chứng từ sử dụng
Trang 15Tiền lương chính Lương cơ bản x hệ số lương
26
Số ngày làm việc trong tháng
Đơn giá tiền lương 1 giờ làm thêm Lương chính
Số ngày làm việc trong tháng x 8 giờ
Công việc tính lơng, tính thởng và các khoản khác phải trả cho ngời lao động đợc thực hiện tập trungtại phòng kế toán của Nhà máy vào cuối tháng Do đặc điểm tổ chức sản xuất và quy trình công nghệ của Nhàmáy còn thiếu đồng bộ nên Nhà máy áp dụng chế độ trả lơng theo thời gian
Trớc tiên, kế toán tiến hành kiểm tra các bảng chấm công, đối chiếu với các chứng từ khác có liênquan nh giấy nghỉ phép, biên bản ngừng việc Sau khi đã kiểm tra các chứng từ, kế toán tính ra tiền lơng, tiềnthởng và trợ cấp trả cho cán bộ công nhân viên Nhà máy
Trong đó:
- Tiền lơng chính của nhà máy đợc xác định bằng cách
Tiền lơng cơ bản mà Nhà máy áp dụng dựa trên doanh thu đạt đợc trong tháng và trình độ tay nghề củacông nhân sản xuất hoặc thâm niên làm việc của nhân viên quản lý Tiền lơng này do giám đốc quyết định
Hệ số lơng căn cứ vào tính phức tạp của công việc mà ngời công nhân thực hiện hoặc trình độ chuyênmôn của những ngời làm công tác quản lý
Ngoài ra, đối với những công nhân làm thêm giờ thì tiền lơng trả cho một giờ làm thêm cao hơn ngàybình thờng Theo quy định của Nhà máy, mỗi ngày công nhân chỉ đợc phép làm thêm 2h Tiền lơng trả chomột giờ làm thêm ngày bình thờng sẽ là:
Đối với thời gian làm thêm vào các ngày lễ, chủ nhật thì tiền lơng đợc tính theo công thức sau:
Mức lơng trả cho công nhân trong
Phụ cấp (nếu
Tiền
l-ơng phụ
+ +
+
thêm giờ Lơng
chính
Trang 16Đối với những ngời nghỉ phép, nghỉ ốm, hội họp thì đợc hởng 100% lơng cơ bản Trong thời gian nghỉ
ốm đau, thai sản theo chế độ quy định, cán bộ công nhân viên Nhà máy còn đợc hởng thêm các khoản phụcấp
Kế toán lơng có nhiệm vụ tập hợp các Bảng chấm công do các tổ trởng gửi lên và phân loại theo từngcông đoạn sản xuất Qua đó, kế toán sẽ lập bảng thanh toán tiền lơng chi tiết theo từng công đoạn sản xuất
Nh vậy kế toán sẽ xác định đợc tổng số giờ làm việc cho từng công đoạn trong tháng và lấy đó làm cơ sở đểphân bổ các chi phí sản xuất chung
Bảng thanh toán tiền lơng của Nhà máy lập chia thành hai phần
Phần 1: Tính ra tiền lơng phải trả cán bộ công nhân viên trong tháng
Phần 2: Các khoản khấu trừ vào tiền lơng của công nhân viên gồm tiền tạm ứng lơng, thuế thu nhập,BHXH, BHYT, trích nộp quỹ từ thiện (nếu có), tiền lơng cán bộ công nhân viên tham gia huy động vốn vàtiền đảng phí, công đoàn
Mẫu bảng thanh toán tiền lơng của Nhà máy (trang bên)
Trang 17Bảng số 3: Bảng thanh toán tiền lơng
Tháng 4 năm 2002 Công đoạn: Lõi thép
Đơn vị tính : 1000đ
công (ngày)
Hệ số lơng
Công thêm giờ
Thanh toán phép, ngày lễ
ứng
Thuế thu nhập
Huy
động vốn
Thu
Đảng phí, công
Trang 18Đồng thời, vào cuối mỗi quý, giám đốc còn căn cứ vào doanh thu đạt đợc trong đó để ra quyết định ởng cho cán bộ công nhân viên nhà máy Dựa trên quyết định của giám đốc, kế toán lơng sẽ lập bảng thanhtoán tiền thởng theo đánh giá của tổ trởng và quản đốc.
th-Ngoài ra, kế toán lơng còn căn cứ vào số tiền lơng chính của công nhân viên để tính ra các khoản tiềnBHXH, BHYT, KPCĐ theo tỉ lệ do bộ Tài chính quy định
Bảng phân bổ tiền lơng và BHXH tháng 4 năm 2002
Trang 19§¬n vÞ :Nhµ m¸y chÕ t¹o biÕn thÕ
18.271,5393.228,5494.889,9134.315,0683.068,8362.769,173782,162104,95258,12496,338112,639131,72678,385189,221
-
-127.030,06917.701,39524.484,85630.938,41227.532,99226.372,41416.273,5581.302,4763.062,4954.737,9513.598,6723.751,9648.877,58231.306,618
797,5111,12153,7194,22172,88165,58103,0888,319,229,6222,56823,455,66196,296
5.981,25833,41.152,751.456,651.296,61.241,85773,1662,25144222,15169,26175,5417,451.472,22
797,5111,12153,7194,22172,88165,58103,0888,319,229,6222,56823,455,66196,296
7.576,251.055,641.460,151.845,091.642,361.573,01979,33678,85182,4281,39214,396222,3528,771.864,812
134.606,31918.757,03525.945,00632.783,50229.175,35227.945,42417.252,8941.381,3263.244,8955.019,3413.813,0683.974,2649.406,35233.171,43
Céng 164.166,52 19.321,307 - 183.487,827 1.152,544 8.644,08 1.152,544 10.949,168 194.436,995
NguyÔn V¨n Sù
Trang 20Chi phí tiền lương công đoạn tạo vỏ
= 16 273 558 x
14 929,72
1 194,92 = 1 302 476
Chi phí tiền lơng công nhân trực tiếp sản xuất đợc tập hợp riêng cho từng công đoạn sản xuất để tạo
điều kiện thuận lợi cho việc tính giá thành sản phẩm Trong điều kiện dây chuyền sản xuất của Nhà máy cònthiếu đồng bộ, thiết bị còn hạn chế thì chi phí tiền lơng của Nhà máy chiếm tỷ trọng không quá lớn trong giáthành sản phẩm Tuy nhiên việc hạch toán đúng và đủ chi phí này có ý nghĩa rất lớn đối với việc tính giáthành hợp lý, chính xác
Nhng, cách tính lơng theo thời gian của Nhà máy có một số nhợc điểm nh có sự đánh đồng giữa nhữngngời làm việc tích cực và ngời làm việc cha tích cực Do đó, tiền lơng cha thực sự khuyến khích đợc ngời lao
động làm việc
Ngoài ra, bảng thanh toán lơng mà Nhà máy lập và theo mẫu riêng cha khoa học, khó theo dõi
2.3 Hạch toán chi phí sản xuất chung.
Chi phí sản xuất chung là chi phí liên quan đến việc phục vụ quản lý sản xuất trong phạm vi cả phân ởng ở Nhà máy chế tạo biến thế, chi phí sản xuất chung bao gồm:
x Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí nguyên vật liệu công cụ, dụng cụ
- Chi phí khấu hao tài sản cố định
- Chi phí dịch vụ mua ngoài chủ yếu là dịch vụ điện thoại , điện phục vụ sản xuất, nớc sạch
- Chi phí khác bằng tiền: tiền thuê nhà xởng
Để phản ánh các chi phí sản xuất chung phát sinh trong tháng, Nhà máy sử dụng rất nhiều loại chứng
từ nh bảng thanh toán tiền lơng, phiếu xuất kho, các hoá đơn mua bán hàng hoá dịch vụ, các phiếu chi tiềnmặt
a Hạch toán chi phí nhân viên quản lý phân xởng.
Nhân viên quản lý phân xởng bao gồm: quản đốc, phó quản đốc, tổ trởng, nhân viên kinh tế, nhân viênKCS
Việc hạch toán chi phí nhân viên phân xởng (bao gồm lơng và các khoản trích theo lơng) đợc thựchiện nh đối với chi phí nhân viên trực tiếp
Cuối tháng, chi phí nhân viên phân xởng đợc tập hợp vào Bảng phân bổ tiền lơng (Bảng số 4- Bảngphân bổ tiền lơng) Tuy nhiên, để vào các dòng ghi chi tiết chi phí lơng nhân viên phân xởng, kế toán sử dụngcác tiêu thức giờ công lao động thực tế ở từng công đoạn sản xuất để phân bổ
Theo bảng chấm công mà các tổ trởng và quản đốc gửi lên, kế toán tính đợc tổng số giờ công lao
động trong tháng t là 14.929,721 giờ trong đó:
Thời gian động công đoạn tạo vỏ là: 1194,92 giờThời gian lao động công đoạn lõi thép: 2809.6 giờThời gian lao động công đoạn quấn dây: 4346,7 giờThời gian lao động công đoạn lắp ráp bớc1: 3301,5 giờThời gian lao động công đoạn lắp ráp bớc2: 3277 giờ
Nh vậy tổng số tiền lơng phải trả cho nhân viên quản lý phân xởng 16.273.558 (đồng) kế toán sẽ phân
bổ nh sau: