Một số yếu tố liên quan của đẻ non tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội .... Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU Ảnh hưởng của ĐN đối với sơ sinh rất lớn: trẻ ĐN thường gặp một số b
Trang 1Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
KHOA Y DƯỢC
Người thực hiện: PHÙNG VĂN THUYẾT
NHẬN XÉT TÌNH HÌNH ĐẺ NON TẠI BỆNH VIỆN PHỤ SẢN HÀ NỘI TỪ
Trang 3Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành khóa luận này, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ của thầy cô và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc, em xin chân thành gửi lời cảm ơn tới:
Ban chủ nhiệm, thầy cô giáo bộ môn Sản phụ khoa, Khoa Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội
Ban giám đốc bệnh viện, phòng kế hoạch tổng hợp - Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu
Em xin gửi lời cảm ơn tới các Thầy/Cô Giáo sư, Phó giáo sư, Tiến sỹ trong hội đồng khoa học thông qua đề cương, hội đồng khoa học bảo vệ khóa luận đã đóng góp nhiều ý kiến quý báu cho em trong quá trình nghiên cứu, hoàn chỉnh khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành y đa khoa
Em xin gửi lời cảm ơn đến tập thể cán bộ nhân viên Khoa Sản khoa - Bệnh viện Phụ Sản Hà Nội đã tạo điều kiện cho em trong quá trình học tập và nghiên cứu khóa luận
Em xin tỏ lòng kính trọng và biết ơn tới:
PGS.TS Nguyễn Duy Ánh, người thầy kính yêu đã tận tâm dìu dắt, giúp đỡ, hướng dẫn em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Ths Nguyễn Thị Minh Thanh, cô đã luôn quan tâm, hết lòng giúp đỡ, chỉ bảo
ân cần trong suốt thời gian học tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Cuối cùng em xin bày tỏ lòng biết ơn tới cha mẹ, anh chị em trong gia đình, bạn bè đã luôn động viên, chia sẻ với em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2019
PHÙNG VĂN THUYẾT
Trang 4Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
LỜI CAM ĐOAN
Em là Phùng Văn Thuyết, sinh viên khoá QH.2012.Y, ngành Y đa khoa, Khoa
Y Dược, Đại học Quốc gia Hà Nội, xin cam đoan:
1 Đây là khóa luận do bản thân em trực tiếp thực hiện dưới sự hướng dẫn của PGS.TS Nguyễn Duy Ánh và ThS Nguyễn Thị Minh Thanh
2 Công trình này không trùng lặp với bất kỳ nghiên cứu nào khác đã được công bố tại Việt Nam
3 Các số liệu và thông tin trong nghiên cứu là hoàn toàn chính xác, trung thực và khách quan, đã được xác nhận và chấp thuận của cơ sở nơi nghiên cứu
Em xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật về những cam kết này
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2019
Tác giả
PHÙNG VĂN THUYẾT
Trang 5Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
ÂĐ BVPSHN
Âm đạo Bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Prostaglandin Rối loạn kinh nguyệt
Tổ chức Y tế thế giới
Trang 6Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
MỤC LỤC
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
Chương 1 TỔNG QUAN 2
1.1 Đại cương về đẻ non 2
1.1.1 Định nghĩa đẻ non 2
1.1.2 Tỷ lệ đẻ non 3
1.1.3 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non 4
1.1.4 Ảnh hưởng của đẻ non đối với sơ sinh 6
1.2 Chẩn đoán 7
1.2.1 Các dấu hiệu dự báo nguy cơ đẻ non 7
1.2.2 Chẩn đoán dọa đẻ non 9
1.2.3 Chẩn đoán chuyển dạ đẻ non 9
1.2.4 Chẩn đoán tuổi thai 10
1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đẻ non 12
1.3.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ 12
1.3.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía thai 14
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ do phần phụ của thai 14
1.3.4 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ do thầy thuốc 15
1.3.5 Không rõ nguyên nhân 15
1.4 Một số nghiên cứu trong nước và trên thế giới 15
1.4.1 Một số nghiên cứu trong nước 15
1.4.2 Một số nghiên cứu trên thế giới 16
Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
2.1 Đối tượng nghiên cứu 18
2.1.1 Nhóm thai phụ sau đẻ non 18
2.1.2 Nhóm thai phụ sau đẻ đủ tháng 18
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ 18
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18
2.3 Phương pháp nghiên cứu 19
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu 19
Trang 7Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu 19
2.3.3 Các biến số nghiên cứu 19
2.4 Phương pháp thu thập số liệu 21
2.4.1 Phỏng vấn 21
2.4.2 Tham khảo hồ sơ bệnh án 21
2.5 Sai số và cách khống chế sai số 21
2.5.1 Khống chế sai số chọn 21
2.5.2 Khống chế sai số phỏng vấn 21
2.6 Phương pháp xử lý số liệu 21
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu 22
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 23
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2 Đặc điểm về tiền sử sản khoa 25
3.2 Đặc điểm của sản phụ đẻ non khi vào viện 25
3.2.1 Nơi đầu tiên đến khám khi có các dấu hiệu cơ năng 25
3.2.2 Triệu chứng cơ năng khi vào viện 26
3.2.3 Triệu chứng thực thể khi vào viện 26
3.2.4 Đặc điểm nhiễm khuẩn sinh dục và tiết niệu 30
3.3 Một số yếu tố liên quan của đẻ non tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội 30
3.3.1 Liên quan giữa đặc điểm chung của sản phụ với đẻ non 30
3.3.2 Liên quan giữa tiền sử của sản phụ với đẻ non 32
Chương 4 BÀN LUẬN 37
4.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 37
4.1.1 Các đặc điểm chung 37
4.1.2 Tiền sử sản khoa 38
4.2 Đặc điểm của sản phụ đẻ non khi vào viện 39
4.2.1 Nơi đến khám đầu tiên 39
4.2.2 Triệu chứng cơ năng khi vào viện 39
4.2.3 Triệu chứng thực thể khi vào viện 39
Trang 8Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
4.3 Một số yếu tố liên quan của đẻ non 41
4.3.1 Liên quan giữa đặc điểm chung của sản phụ với đẻ non 41
4.3.2 Liên quan giữa tiền sử, yếu tố sản khoa với đẻ non 43
KẾT LUẬN 47
KIẾN NGHỊ 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 9Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Tỷ lệ đẻ non theo một số tác giả
Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá tuổi thai
Bảng 3.1 Đặc điểm chung của sản phụ đẻ non
Bảng 3.2 Tiền sử sản khoa của sản phụ đẻ non
Bảng 3.3 Nơi đầu tiên đến khám của sản phụ đẻ non
Bảng 3.4 Triệu chứng cơ năng của sản phụ đẻ non khi vào viện
Bảng 3.5 Cơn co tử cung của sản phụ đẻ non khi vào viện
Bảng 3.6 Tình trạng mở cổ tử cung của sản phụ đẻ non khi vào viện
Bảng 3.7 Tình trạng màng ối và bánh rau của sản phụ đẻ non khi vào viện
Bảng 3.8 Tình trạng nhiễm khuẩn sinh dục và tiết niệu
Bảng 3.9 Liên quan giữa tuổi với đẻ non
Bảng 3.10 Liên quan giữa trình độ văn hóa với đẻ non
Bảng 3.11 Liên quan giữa nơi ở với đẻ non
Bảng 3.12 Liên quan giữa nghề nghiệp với đẻ non
Bảng 3.13 Liên quan giữa dùng chất kích thích với đẻ non
Bảng 3.14 Liên quan giữa tiền sử đẻ non với đẻ non
Bảng 3.15 Liên quan giữa tiền sử sẩy thai, hút thai với đẻ non
Bảng 3.16 Liên quan giữa tiền sử mổ lấy thai với đẻ non
Bảng 3.17 Liên quan giữa bất thường cổ tử cung với đẻ non
Bảng 3.18 Liên quan giữa rối loạn kinh nguyệt với đẻ non
Bảng 3.19 Liên quan giữa viêm nhiễm sinh dục dưới với đẻ non
Bảng 3.20 Liên quan giữa nhiễm khuẩn tiết niệu với đẻ non
Trang 10DANH MỤC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Nghề nghiệp của sản phụ đẻ non
Biểu đồ 3.2 Tình trạng ối của sản phụ đẻ non khi vào viện
Biểu đồ 3.3 Tuổi thai của các sản phụ đẻ non khi vào viện
Trang 11Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Ảnh hưởng của ĐN đối với sơ sinh rất lớn: trẻ ĐN thường gặp một số bệnh lý như bệnh màng trong; xuất huyết do sự thiếu hụt các yếu tố đông máu như yếu tố V, VII, prothrombin; các bệnh nhiễm khuẩn; rối loạn chuyển hoá Đặc biệt nguy cơ tử vong của sơ sinh non tháng rất cao: chiếm 75,3-87,5% tử vong sơ sinh [15, 21, 22] Theo nghiên cứu tại bệnh viện Phụ sản Trung ương, tỷ lệ tử vong sơ sinh có tuổi thai
26 - 27 tuần là 100%, tuổi thai 28 - 30 tuần là 56% và tuổi thai 31 - 34 tuần chiếm 15,5% [4, 13] Theo một nghiên cứu tại Hoa Kỳ, trong số bệnh tật và tử vong sơ sinh,
có đến 75% trường hợp có liên quan đến ĐN [26] Ở Việt Nam ,việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ non tháng còn nhiều khó khăn Bên cạnh đó, những trẻ ĐN sống sót khi lớn lên thường bị những di chứng về thần kinh rõ rệt hoặc tiềm tàng với chỉ số IQ thấp, là gánh nặng về tâm lý và tài chính cho gia đình và xã hội
Mặc dù đã có nhiều phương tiện kỹ thuật để dự báo nguy cơ cũng như chẩn đoán dọa ĐN, nhiều thuốc được nghiên cứu để ngăn chặn cơn co tử cung và dự phòng dọa ĐN tái phát nhưng tỷ lệ ĐN trong những năm qua không có sự thay đổi đáng kể
Để có thêm góc nhìn về hiện trạng ĐN tại BVPSHN, chúng em tiến hành thực hiện
đề tài: “Nhận xét tình hình đẻ non tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 10/2018 đến tháng 4/2019” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả một số triệu chứng khi vào viện của sản phụ đẻ non tại bệnh viện Phụ sản
Hà Nội từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019
2 Nhận xét một số yếu tố liên quan đến đẻ non tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội từ tháng 10/2018 đến tháng 04/2019
Trang 12Chương 1 TỔNG QUAN 1.1 Đại cương về đẻ non
- Theo Nguyễn Việt Hùng: ĐN là hiện tượng gián đoạn thai nghén khi tuổi thai có thể sống được [23]
- Theo TCYTTG:
+ Năm 1948: trẻ ĐN là những trẻ có trọng lượng khi đẻ ra dưới 2500 gram Nhưng có thể gặp những sơ sinh có cân nặng dưới 2500 gram, nhưng là trẻ suy dinh dưỡng và đủ tháng [9]
+ Năm 1961: trẻ ĐN là những trẻ đẻ ra có trọng lượng dưới 2500 gram và tuổi thai dưới 37 tuần [9]
- Sau đó người ta coi trẻ đẻ trước 37 tuần chậm kinh là trẻ ĐN [9]
- Theo Creasy R.K: trẻ ĐN là trẻ khi sinh có tuổi thai từ 20 đến dưới 37 tuần chậm kinh [44]
- Sau đó có nhiều tác giả đưa ra tuổi thai từ 20-36 tuần, nhưng đa số các tác giả trên thế giới hiện nay đều quan niệm ĐN là cuộc đẻ diễn ra từ 20 đến 37 tuần [4, 30, 42]
- Ở Việt Nam, hầu hết các tác giả đều đưa ra định nghĩa ĐN là cuộc đẻ diễn ra
từ 28 tuần đến 37 tuần Hiện nay, do điều kiện chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ non
Trang 13Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
- Theo Hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản - Bộ Y
tế (2016): ĐN là khi trẻ sơ sinh được sinh ra còn sống từ khi đủ 22 tuần đến
trước khi đủ 37 tuần thai kỳ [8]
- Tuy vậy, ở Việt Nam chỉ có ít các cơ sở có thể chăm sóc sơ sinh quá non, nên hầu như các tác giả vẫn coi trẻ đẻ ra ở khoảng từ 28 đến 37 tuần chậm kinh
là trẻ ĐN (dưới 259 ngày) [4, 41, 42]
1.1.2 Tỷ lệ đẻ non
Tỷ lệ ĐN không giống nhau ở nhiều nơi trên thế giới, phụ thuộc vào các yếu
tố như dân trí, phát hiện các yếu tố nguy cơ, khả năng điều trị của cơ sở y tế, điều kiện kinh tế - xã hội của người bệnh
Bảng 1.1 Tỷ lệ đẻ non theo một số tác giả
Tác giả/ nơi nghiên cứu Tuổi thai khi đẻ Tỷ lệ (%)
Trần Quang Hiệp (1998 - 2000)
Viện bảo vệ bà mẹ và trẻ sơ sinh [21]
28 tuần đến hết 37 tuần 10,3
Nguyễn Văn Phong (2000 - 2002)
Bệnh viện Phụ sản Trung ương [42]
Creasy và cộng sự (1993) [44] 20 tuần đến hết 36 tuần 9,6
Trang 141.1.3 Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ đẻ non
Cơ chế bệnh sinh của chuyển dạ ĐN rất phức tạp, cho tới nay chưa có một cơ chế nào giải thích một cách đầy đủ Có nhiều giả thuyết được đưa ra trong đó một số giả thuyết được thừa nhận rộng rãi
1.1.3.1 Thuyết cơ học
Người ta cho rằng chuyển dạ ĐN xảy ra là do sự căng quá mức của tử cung Các trường hợp như đa ối, song thai, tử cung nhi tính dễ phát sinh chuyển dạ ĐN Trong thực tế, người ta cũng có thể gây chuyển dạ bằng cách gây tăng áp lực buồng
tử cung như phương pháp Kovac's cải tiến trong phá thai to [6]
1.1.3.2 Thuyết estrogen và progesteron
Estrogen là một hormon có tác dụng làm phát triển cơ tử cung, đồng thời nó cũng có tác dụng làm tăng đáp ứng của cơ tử cung với oxytocin Progesteron có tác dụng làm giảm đáp ứng của oxytocin trên cơ tử cung Trong quá trình thai nghén, estrogen và progesteron tăng dần theo tuổi thai với một tỷ lệ nhất định Progesteron giảm đột ngột trước khi chuyển dạ vài ngày làm thay đổi tỷ lệ giữa estrogen và progesteron và điều này được coi như là nguyên nhân làm cho thúc tính của tử cung tăng lên, cơ tử cung dễ đáp ứng với các kích thích gây co và phát sinh chuyển dạ [24]
1.1.3.3 Thuyết prostaglandin
Prostaglandin được tổng hợp ngay tại màng tế bào, đó là những acid béo không bão hòa và là dẫn xuất của acid prostanoic Cho đến nay, người ta đã biết hơn 20 loại
PG trong đó PGE2 và PGF2α được nghiên cứu nhiều [10, 41]
Prostaglandin có hai tác động lên tử cung Thứ nhất, các PG có tác dụng tăng cường mối liên kết giữa các sợi cơ ở các vị trí nối Thứ hai, PGF2α kích thích dòng calci đi vào trong tế bào và kích thích giải phóng calci từ các lưới cơ tương Sự tăng cao nồng độ calci trong tế bào hoạt hóa các chuỗi myosin và làm xuất hiện cơn co tử cung [10, 28, 41]
Trang 15Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Trong khi có thai, nồng độ PGE2 và PGF2α tăng dần, khi đạt tới một ngưỡng nào đó sẽ phát sinh chuyển dạ ĐN xuất hiện khi nồng độ PG tăng cao Có nhiều nguyên nhân làm cho PG tăng cao như hậu quả của các phản ứng viêm, do dùng thuốc Người ta có thể gây sẩy thai hay gây chuyển dạ ở bất cứ tuổi thai nào bằng cách sử dụng các PG Mặt khác, người ta cũng ức chế chuyển dạ bằng cách ức chế tổng hợp các PG [10, 28, 41]
1.1.3.4 Thuyết thần kinh
Tử cung là một cơ quan chịu sự chi phối của hệ thần kinh thực vật Người ta cũng cho rằng tử cung còn có một hệ thần kinh tự động, cơ tử cung giống cơ tim và
nó có thể tự hoạt động để điều khiển cơn co của nó
Chuyển dạ ĐN có thể phát sinh từ các phản xạ thần kinh sau những kích thích trực tiếp hoặc gián tiếp, đặc biệt là các stress về tâm lý [21, 42]
1.1.3.5 Thuyết nhiễm khuẩn
Nhiễm khuẩn sinh ra phospholipase A
2 catalase, chất này giải phóng acid
arachidonic (trong lysosom, màng tế bào) Arachidonic acid được sử dụng trong tổng
hợp PG gây chuyển dạ
Phospholipase tìm thấy trong các vi khuẩn, các phospholipase A2 của các vi sinh vật này cao hơn nhiều so với trong màng ối và rau thai Chính chất này được đưa đến trong quá trình viêm ống CTC và buồng tử cung Các phản ứng viêm tại chỗ sẽ sinh ra các enzyme như protease, mucinase, collagenase Các enzym này tác động lên các mô liên kết làm suy yếu chúng, từ đó gây rỉ ối, vỡ ối, xóa mở CTC và gây chuyển
dạ [37, 41, 42]
1.1.3.6 Vai trò của oxytocin
Oxytocin là một hormon của vùng dưới đồi, được các sợi thần kinh dẫn xuống tích lũy ở thùy sau tuyến yên và có tác dụng co cơ tử cung Người ta đã xác định được
sự tăng tiết oxytocin ở thùy sau tuyến yên của người mẹ trong chuyển dạ đẻ, các đỉnh liên tiếp nhau của oxytocin có tần số tăng lên trong quá trình chuyển dạ và đạt mức tối
đa khi rặn đẻ [46] Oxytocin có cấu trúc phân tử nhỏ, đi qua được hàng rào rau thai
Trang 16Xét nghiệm cho thấy nồng độ oxytocin trong máu tĩnh mạch rốn cao hơn trong máu động mạch rốn và máu mẹ Điều này gợi ý nguồn oxytocin gây chuyển dạ xuất phát từ phía thai [42]
Receptor của oxytocin ở màng tế bào cơ tử cung tăng dần theo tuổi thai làm cho cơ tử cung càng về cuối thai kỳ càng nhạy cảm với oxytocin
1.1.4 Ảnh hưởng của đẻ non đối với sơ sinh
1.1.4.1 Một số bệnh lý thường gặp của sơ sinh non tháng
* Bệnh lý hô hấp: là những bệnh lý hay gặp đối với sơ sinh non tháng, gây suy
hô hấp ở trẻ sơ sinh Các bệnh lý hay gặp gồm có [2, 46]:
- Bệnh màng trong: nguyên nhân do thiếu hụt surfactan nên nhu mô phổi không giãn nở được, các phế nang tăng tính thấm, tổ chức kẽ dễ phù, các fibrin huyết tương
dễ thoát mạch tràn vào trong lòng phế nang Sau khi huyết tương rút, hồng cầu và
fibrin đọng lại trong lòng phế nang tạo ra màng trong
+ Ở tuổi thai càng nhỏ, trọng lượng thai càng thấp tỷ lệ mắc bệnh càng cao Bệnh thường xuất hiện vài giờ đến vài ngày sau đẻ Trước đây bệnh gây tử vong 100% Ngày nay, nhờ sự tiến bộ của khoa học như surfactan nhân tạo, máy thở nên
có thể cứu sống được 70-80% trẻ bị bệnh Để phòng bệnh màng trong, người ta khuyến cáo dùng corticoide trước sinh nhằm tăng khả năng tổng hợp surfactan
- Tổ chức phổi quá non với đặc điểm là thành phế nang hẹp, mao mạch ít, tổ chức liên kết nhiều cũng là một nguyên nhân chính gây suy hô hấp sơ sinh Đặc điểm của cơ quan hô hấp chưa trưởng thành làm cho phổi khó giãn nở, sự trao đổi khí bị hạn chế
* Xuất huyết: sự thiếu hụt của các yếu tố đông máu như yếu tố V, VII,
prothrombin làm cho sơ sinh non tháng dễ bị xuất huyết đặc biệt là xuất huyết não và phổi Nguy cơ xuất huyết càng cao đối với những trẻ bị sang chấn khi sinh
* Nhiễm khuẩn: hệ thống miễn dịch của sơ sinh non tháng kém nên sơ sinh rất
Trang 17Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
rào rau thai, hệ thống bổ thể có hàm lượng thấp) Nguy cơ nhiễm khuẩn càng cao
đối với những trẻ non mà trong quá trình chuyển dạ có vỡ ối non, vỡ ối sớm
* Vàng da: là bệnh lý hay gặp với sơ sinh non tháng thiếu hoặc rối loạn các
enzyme kết hợp Thường là vàng da do tăng bilirubin gián tiếp
* Rối loạn chuyển hoá: hay gặp là hạ calci huyết, hạ đường huyết Nguyên
nhân do sơ sinh non tháng ít dự trữ glycogen ở gan, hệ thống enzyme chuyển hoá
chưa hoàn chỉnh làm trẻ khó thích nghi với đời sống độc lập
1.1.4.2 Nguy cơ tử vong của trẻ sơ sinh non tháng
Với đặc điểm chưa có sự trưởng thành một cách hoàn chỉnh của các cơ quan,
tổ chức trong cơ thể, tử vong của sơ sinh non tháng chiếm tỷ lệ lớn của tử vong sơ sinh chung Trẻ tuổi thai càng nhỏ, trọng lượng càng thấp thì tỷ lệ tử vong càng cao
Theo nghiên cứu của Phạm Thị Thanh Mai tại BVPSTƯ, tỷ lệ tử vong với tuổi thai 26-27 tuần là 100%, tuổi thai 28-30 tuần có tỷ lệ tử vong 56% và giảm xuống còn 15,5% ở tuổi thai 31-34 tuần [39, 40]
Nguyên nhân tử vong sơ sinh chủ yếu là do bệnh lý đường hô hấp (chiếm 70,2%) xảy ra hầu hết trên trẻ non tháng [39, 40]
1.2 Chẩn đoán
1.2.1 Các dấu hiệu dự báo nguy cơ đẻ non
1.2.1.1 Các dấu hiệu cảnh báo
Khám thai có vai trò quan trọng trong việc xác định được tình trạng thai nghén Công tác này giúp ích không nhỏ cho việc phát hiện các bệnh lý của mẹ, thai và phần phụ của thai cũng như lượng giá được các yếu tố nguy cơ dẫn đến ĐN như:
- Mẹ có tiền sử ĐN, sẩy thai
- Mẹ có các bệnh lý kèm theo: u xơ tử cung, nhiễm khuẩn sinh dục, dị dạng tử cung, tiền sản giật,
- Mẹ chửa đa thai, đa ối, rau bong non, rau tiền đạo, ối vỡ non [15, 42]
Từ đó đưa ra các biện pháp dự phòng kết hợp
Trang 181.2.1.2 Test Fibronectin
Fibronectin là một glycoprotein được tạo ra bởi tế bào nuôi và một số mô của thai nhi Vào thời điểm cuộc chuyển dạ sắp xảy ra, người ta thấy sự có mặt của fibronectin trong cổ tử cung và âm đạo Dựa vào đặc điểm này, người ta có thể định tính hoặc định lượng fibronectin ở dịch ÂĐ, CTC để đánh giá nguy cơ ĐN Với nồng
độ fibronectin ở dịch CTC hoặc ÂĐ trên 50ng/ml được coi là test dương tính Nếu
test dương tính thì nguy cơ ĐN trong vòng 7 ngày cao gấp 27 lần so với test âm tính, còn trong vòng 21 ngày thì cao gấp 20 lần so với test âm tính [28, 34, 44]
Theo Goldenberg L và cộng sự: nghiên cứu trên 1870 thai phụ được thử test fibronectin hai tuần một lần từ tuần thứ 24 đến tuần thứ 30: nếu tất cả các lần thử test đều âm tính thì tỷ lệ ĐN trước 35 tuần là 1,5%; nếu có một lần thử test dương tính thì
tỷ lệ này là 8,3%; còn nếu có hơn một lần test dương tính thì tỷ lệ này tăng lên là 16,3% [34]
1.2.1.3 Đánh giá cổ tử cung
Sự thay đổi CTC là một trong các nguy cơ của ĐN Sự thay đổi này có thể diễn ra một cách nhanh chóng khi cuộc chuyển dạ đang xảy ra Tuy nhiên, trong nhiều trường hợp có sự co ngắn một cách âm thầm của CTC mà thai phụ không biết được
Sự co ngắn này khi đạt tới một ngưỡng nào đó sẽ xảy ra chuyển dạ
Theo Bergella V, chiều dài CTC ở người đẻ đủ tháng là 16,8mm; ở người ĐN
là 16,1mm [50]
Đánh giá CTC bằng siêu âm: theo Nguyễn Mạnh Trí (siêu âm đường bụng)
khi độ dài CTC dưới 35mm ở tuần lễ thứ 28 đến tuần lễ thứ 30 thì có khoảng 20% thai phụ sẽ đẻ non [48]
1.2.1.4 Các dấu hiệu khác
hCG (humna Chorionic Gonadotropin) ở CTC: theo Gurbuz A và cộng sự, khi
hCG trong dịch tiết CTC cao hơn 32mIU/ml thì chẩn đoán cuộc chuyển dạ sẽ diễn ra
Trang 19Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
ứng dương tính là 70%, giá trị của phản ứng âm tính là 96% Nguy cơ ĐN ở những thai phụ này cao gấp 19,68 lần so với thai phụ có hCG dưới 32mIU/ml [2]
1.2.2 Chẩn đoán dọa đẻ non
Chẩn đoán doạ ĐN là một vấn đề rắc rối và phức tạp, từ việc đánh giá các triệu chứng trong giai đoạn sớm đến khả năng kìm hãm cuộc chuyển dạ khi nó đã xảy ra
Trong hầu hết các nghiên cứu, các dấu hiệu của dọa ĐN thông thường là đau bụng, ra máu ÂĐ, ra dịch ÂĐ Đánh giá bằng việc khám trực tiếp thấy có xuất hiện cơn co tử cung và có sự thay đổi của CTC qua nhiều lần khám liên tiếp Theo Iams
D, 40 - 60% trường hợp dọa ĐN có các triệu chứng đau bụng, đau lưng, đau vùng tiểu khung; 13% có ra máu hoặc dịch hồng ÂĐ [13]
Cơn co tử cung là dấu hiệu và động lực của cuộc chuyển dạ Theo Ducandas
A, khoảng 80% bệnh nhân điều trị dọa ĐN có cơn co tử cung [1]
Sự thay đổi CTC thể hiện bằng hiện tượng xóa và mở CTC - dấu hiệu quan trọng trong chẩn đoán và tiên lượng điều trị Sự thay đổi đó có thể diễn ra nhanh chóng khi chuyển dạ thực sự đã xảy ra hoặc cũng có thể thay đổi một cách âm thầm
mà sản phụ và thầy thuốc không thể nhận biết được nếu không thăm khám tỉ mỉ
Theo Iams D, khoảng 25% bệnh nhân điều trị dọa ĐN mà CTC mở dưới 2cm
đẻ trước 34 tuần [13] Dấu hiệu này có ở 43,6% bệnh nhân dọa ĐN [15]
Theo hướng dẫn quốc gia về các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản (2016), chẩn
đoán dọa ĐN dựa vào [8]:
- Tuổi thai: từ 22 đến hết 37 tuần
- Có cơn co tử cung gây đau
- CTC đóng
- Có thể ra máu hay chất nhầy màu hồng
1.2.3 Chẩn đoán chuyển dạ đẻ non
Chuyển dạ ĐN là chuyển dạ của thai non tháng Theo một số tác giả, chẩn đoán chuyển dạ ĐN dựa vào các tiêu chuẩn sau [15, 41, 42]:
Trang 20- Triệu chứng cơ năng:
+ Đau bụng (là triệu chứng hay gặp nhất)
+ Có sự thay đổi ở CTC khi khám nhiều lần bởi một người khám
+ Có sự thành lập đầu ối hoặc ối vỡ
1.2.4 Chẩn đoán tuổi thai
- Dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng: đánh giá tuổi thai dựa vào ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối cùng chỉ áp dụng được với những sản phụ có kinh nguyệt đều và nhớ rõ ràng, chắc chắn
- Dựa vào siêu âm ước lượng tuổi thai: đo kích thước túi thai, đo chiều dài đầu mông, đo chiều dài xương đùi, đo đường kính lưỡng đỉnh Đối với giai đoạn đầu tiên của thời kỳ thai nghén, kích thước túi thai có liên quan mật thiết với tuổi thai Với
thai từ 6 đến 14 tuần, kích thước đầu mông có giá trị chẩn đoán tuổi thai cao (sai lệch
từ 4 đến 7 ngày)
- Đánh giá sơ sinh non tháng: dựa vào các đặc điểm hình thái học, sự trưởng thành của các cơ quan, tổ chức trong cơ thể Có nhiều bảng đánh giá tuổi thai như bảng của Finstrom, bảng Dubowitz Bệnh viện Nhi trung ương đã lập bảng đánh giá
tuổi thai như sau [4, 41]:
Trang 21Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Bảng 1.2 Thang điểm đánh giá tuổi thai theo Bệnh viện Nhi trung ương
Tư thế
1 Nằm duỗi thẳng
2 Nằm hai chi dưới co
3 Hai tay co, hai chân co
Nằm sấp trên
bàn tay người
khám
1 Đầu gập xuống thân, 4 chi duỗi chéo
2 Đầu cúi xuống, 4 chi hơi cong
3 Đầu ngẩng gần 3 giây, hai tay gấp, 2 chân nửa cong nửa duỗi
Núm vú
1 Là một chấm không nổi trên mặt da
2 Nhìn thấy rõ, sờ thấy nhưng không trội lên mặt da
3 Nhìn thấy rõ nhô cao 2mm trên mặt da
Móng
1 Chưa mọc đến đầu ngón tay
2 Mọc tới đầu ngón tay
3 Mọc chùm quá đầu ngón tay
1 Chưa có tinh hoàn hoặc môi bé to
2 Tinh hoàn nằm trong ống bẹn
3 Tinh hoàn nằm trong hạ nang, môi lớn hơi khép kín
4 Bìu có nếp nhăn hoặc môi lớn khép kín
Trang 22Sau đó cho điểm để đánh giá:
1.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ đẻ non
Nguyên nhân gây ĐN cho đến nay vẫn chưa được hiểu biết tường tận dù đã có rất nhiều các nghiên cứu trong những năm vừa qua Nhìn chung, những nguyên nhân của ĐN có rất nhiều và xảy ra trong nhiều tình huống khác nhau Theo Meis J.P và
cộng sự: 28% ca sinh non có nguyên nhân rõ ràng (khoảng 50% do tiền sản giật, 25%
do những nguy hiểm đối với thai, 25% do những nguy cơ làm hạn chế sự phát triển của thai) còn 72% ĐN là do khởi phát chuyển dạ ĐN, có thể có hoặc không có ối vỡ
non [30]
1.3.1 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía mẹ
Tuổi của mẹ: nhiều nghiên cứu cho thấy đối với những bà mẹ quá trẻ hoặc lớn tuổi thì nguy cơ ĐN tăng lên Theo Nguyễn Văn Phong, nguy cơ ĐN ở bà mẹ dưới
20 tuổi tăng gấp 2,62 lần [42] Theo Meis J.P và cộng sự, những bà mẹ có độ tuổi dưới 18 có nguy cơ ĐN tăng 1,98 lần và những bà mẹ trên 35 tuổi có nguy cơ ĐN
Trang 23Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Tình trạng kinh tế - xã hội: những phụ nữ có điều kiện kinh tế thấp, lao động nặng có nguy cơ ĐN cao hơn so với những phụ nữ có điều kiện kinh tế khá giả, lao động nhẹ Những người lao động chân tay có nguy cơ ĐN cao gấp 2,3 lần so với những người lao động văn phòng Những người làm việc chân tay và có cường độ làm việc trên 40 giờ mỗi tuần có nguy cơ ĐN cao gấp 3,6 lần so với những người có
số giờ lao động ít hơn [13, 15, 41]
Nghề nghiệp và gia đình: tình trạng thất nghiệp, nghề nghiệp không ổn định, phụ nữ không có chồng, không có sự quan tâm của gia đình thì nguy cơ ĐN cũng tăng lên
Thói quen hút thuốc và lạm dụng thuốc: chất nicotin có trong khói thuốc lá kích thích các hạch giao cảm, trung tâm vận mạch và các cơ trơn làm cơ tử cung dễ
bị kích thích gây co Oxydcarbon trong khói thuốc lá sẽ gây nên tình trạng carboxyhemoglobin tăng trong máu mẹ, làm giảm oxy cung cấp cho thai [15, 35, 41]
Tiền sử sản khoa: những phụ nữ có tiền sử ĐN thì nguy cơ ĐN ở lần có thai tiếp theo cao hơn Có nhiều nguyên nhân để lý giải điều này: tử cung nhỏ, u xơ tử cung, tử cung dị dạng, hở eo tử cung, rối loạn chức năng buồng trứng làm giảm tiết progesteron Theo Trần Quang Hiệp, phụ nữ có tiền sử ĐN một lần thì nguy cơ ĐN gấp 2,34 lần so với những người không có tiền sử ĐN [21] Theo Simson L, phụ nữ
có tiền sử ĐN có nguy cơ ĐN ở lần tiếp theo gấp 1,84 lần so với phụ nữ không có tiền sử đẻ non [35]
Tình trạng bệnh lý mẹ khi mang thai: nguy cơ ĐN tăng lên ở một số bệnh lý người mẹ trong quá trình mang thai, có thể do chính bệnh lý gây ra hay do xử trí của thầy thuốc
Các bệnh lý gây sốt (nhiễm virus, vi khuẩn, ký sinh trùng ) dễ kích thích tử
cung gây co bóp do sự tăng cao của PG Ngoài ra, tử cung dễ bị kích thích do viêm nhiễm tại chỗ như viêm ruột thừa, áp xe thành bụng [24, 42, 46]
Viêm đường sinh dục dưới, nhiễn khuẩn tiết niệu là một vấn đề đang được các tác giả quan tâm VĐSDD và NKTN làm tăng nguy cơ rỉ ối, ối vỡ non, ối vỡ sớm và
ĐN Nhiễm khuẩn làm tăng sản xuất các PG có thể gây nên chuyển dạ [17, 37, 41]
Trang 24Các sang chấn trực tiếp hay gián tiếp cũng dễ gây ĐN: những phụ nữ bị ngã,
bị tác động trực tiếp lên vùng bụng dễ bị rau bong non [41]
1.3.2 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ về phía thai
Đa thai: đa thai làm cho tử cung căng giãn quá mức dẫn đến chuyển dạ ĐN Theo Nguyễn Văn Phong, tỷ lệ ĐN của những sản phụ đa thai là 24,25% so với tỷ lệ
ĐN của những sản phụ một thai là 6,32% [41, 42]
Có thai sau thụ tinh trong ống nghiệm (IVF), có thai sau chuyển giao tử vào vòi
tử cung hay vào buồng tử cung: người ta chưa giải thích được tại sao những trường hợp này khi chuyển phôi vào vòi tử cung lại có tỷ lệ ĐN cao hơn Theo Creasy R.K, tỷ lệ ĐN thai IVF là 27,8% trong đó IVF đa thai có tỷ lệ ĐN là 61,1% [44] Thai sau chuyển giao
tử vào vòi tử cung có tỷ lệ ĐN là 37,5%; trong đó đa thai có tỷ lệ ĐN là 64,7% Tỷ lệ này cao hơn so với thai nghén bình thường hay có thai nhờ các biện pháp hỗ trợ sinh sản khác [41, 42]
Một số thai dị tật, dị dạng kèm theo đa ối cũng gây đẻ non: theo Nguyễn Văn Phong thai dị tật có nguy cơ ĐN cao gấp 6,2 lần so với nhóm thai nhi đẻ non hoàn toàn không có dị tật [42]
1.3.3 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ do phần phụ của thai
Rau tiền đạo: có thể gây chảy máu trong ba tháng cuối của thai kỳ, khi chảy máu nhiều phải chấm dứt thai kỳ sớm để cứu mẹ [12, 21]
Ối vỡ non, rỉ ối: là nguyên nhân hay đề cập đến gần đây Ối vỡ non, rỉ ối gây thay đổi thể tích tử cung làm cho tử cung dễ bị kích thích Ngoài ra những trường hợp
ối vỡ non, rỉ ối còn có nguy cơ viêm nhiễm tại chỗ, làm tăng tiết PG và phát sinh chuyển dạ ĐN [29, 45] Theo Mai Trọng Dũng trong các nguyên nhân gây ĐN có 13,4% trường hợp là rỉ ối [15]
Đa ối: đa ối làm cho tử cung căng giãn quá mức dễ phát sinh chuyển dạ ĐN, đặc biệt là đa ối cấp [27] Theo Nguyễn Văn Phong thì nguy cơ ĐN trong đa ối cao
Trang 25Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
1.3.4 Nguyên nhân và các yếu tố nguy cơ do thầy thuốc
Do thầy thuốc buộc phải đình chỉ thai nghén, do can thiệp gây ĐN (chọc ối, sau
thủ thuật, phẫu thuật,…) hay do dùng thuốc điều trị các bệnh khác
1.3.5 Không rõ nguyên nhân
Nhiều trường hợp ĐN không rõ nguyên nhân dù đã có rất nhiều nghiên cứu tìm hiểu về nguyên nhân ĐN Đây chính là lý do làm cho việc phòng chống ĐN hiện nay vẫn là một vấn đề hết sức khó khăn
1.4 Một số nghiên cứu trong nước và trên thế giới
1.4.1 Một số nghiên cứu trong nước
Tác giả Nguyễn Thị Hồng Gấm (2017) khi nhận xét thái độ xử trí chuyển dạ
ĐN tại bệnh viện Phụ sản Trung ương trong 2 giai đoạn 2011 và 2016 cho thấy biến
chứng hay gặp nhất với sơ sinh non tháng là suy hô hấp: 47,3% (năm 2011) và 41,7%
(năm 2016); tỷ lệ suy hô hấp sau sinh của trẻ non tháng năm 2016 giảm so với năm
2011; tỷ lệ tử vong sơ sinh giảm dần theo tuổi thai; biến chứng sơ sinh và tỷ lệ tử vong năm 2016 giảm so với năm 2011 [19]
Tác giả Bùi Thị Thúy khi nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và tìm hiểu một số yếu tố liên quan đến ĐN tại bệnh viện Phụ sản Thanh Hóa trong hai năm
từ 2013 đến 2014 cho thấy: trọng lượng trung bình của sơ sinh là 1975 ± 583gram; APGAR trung bình của sơ sinh non tháng phút thứ nhất là 6,1 ± 1,2 điểm; tử vong của sơ sinh non tháng là 20,8% Các yếu tố nguy cơ: làm ruộng và làm nghề khác
(nghề tự do) có tỷ lệ ĐN tương ứng cao gấp 6,9 lần và 2,28 lần so với mẹ là cán bộ,
viên chức; vùng miền núi và đồng bằng nguy cơ ĐN tăng 2,57 lần và 2,16 lần so với
mẹ vùng thành phố thị xã; mẹ có tiền sử ĐN thì nguy cơ ĐN lần tiếp theo tăng lên 4,02 lần so với mẹ không có tiền sử ĐN; mẹ có tiền sử sẩy thai, nạo thai nguy cơ ĐN tăng 2,2 lần và 2,36 lần so với mẹ không có tiền sử sẩy thai, nạo thai; khi mang thai, không đi khám thai làm tăng nguy cơ ĐN gấp 4,2 lần so với có đi khám thai; rau tiền đạo có nguy cơ ĐN tăng 3,39 lần; đa ối, thiểu ối làm tăng nguy cơ ĐN gấp 4,41 lần
và 3,66 lần so với ối bình thường; rỉ ối có nguy cơ ĐN tăng 12,4 lần; ối vỡ sớm có
Trang 26nguy cơ ĐN tăng 5,8 lần so với ối còn; tiền sản giật, cao huyết áp có nguy cơ ĐN tăng gấp 4,62 lần so với mẹ không mắc bệnh [47]
Theo Nguyễn Văn Phong: nhóm mẹ là công nhân và nông dân chiếm tỷ lệ cao
hơn so với nhóm mẹ công chức văn phòng (OR = 1,22 và 2,10); mẹ bị tiền sản giật,
sản giật, các bệnh nhiễm khuẩn toàn thân, bệnh tim có tỷ lệ ĐN cao hơn so với nhóm
mẹ không bị bệnh (OR = 4,5;1,12 và 1,28) [42]
Tác giả Nguyễn Tiến Lâm khi nghiên cứu tại BVPSTƯ năm 2009: nông dân,
ở nông thôn nguy cơ ĐN cao hơn cán bộ công chức, ở thành phố 2,24 lần Mẹ có tiền
sử sẩy thai có nguy cơ ĐN cao gấp 2,82 lần Mẹ không được khám và quản lý thai nghén có nguy cơ ĐN cao gấp 6,96 lần Bệnh toàn thân, cao huyết áp, tiền sản giật, rau tiền đạo…làm tăng nguy cơ ĐN [36]
Tác giả Đỗ Thị Hồng Hạnh khi tìm hiểu một số yếu tố nguy cơ trên sản phụ
ĐN tại khoa Phụ sản bệnh viện Bạch Mai năm 2014 cho thấy: tuổi mẹ từ 35 tuổi trở lên có nguy cơ ĐN cao hơn 3,27 lần so với mẹ có tuổi nhỏ hơn 35; mẹ sống ở tỉnh thành khác có nguy cơ ĐN cao gấp 2,27 lần so với mẹ sống ở khu vực nội thành Hà Nội; mẹ làm công nhân, nông dân nguy cơ ĐN cao gấp 3,85 lần so với nhóm mẹ làm công chức, viên chức; mẹ có tiền sử ĐN làm tăng nguy cơ ĐN gấp 9,83 lần so với mẹ không có tiền sử ĐN; mẹ không khám thai định kỳ có nguy cơ ĐN cao hơn nhóm khám thai định kỳ 2,07 lần; sản phụ đẻ từ 3 con trở lên có nguy cơ ĐN cao gấp 8,63 lần so với nhóm đẻ con so [20]
1.4.2 Một số nghiên cứu trên thế giới
Nghiên cứu của Gustaaf A.D về nguy cơ gây ĐN cho rằng: hút thuốc gây tăng nguy cơ ĐN với tỷ lệ mẹ hút thuốc trong nhóm ĐN cao nhất 22,9% so với 10,6% ở
trẻ không ĐN (p < 0,05); tiền sử mẹ đẻ trẻ sơ sinh cân nặng sơ sinh thấp là yếu tố
nguy cơ lớn nhất: tăng gấp 5 lần; mẹ mắc đái tháo đường nguy cơ ĐN tăng gấp đôi;
mẹ bị tăng huyết áp, tiền sản giật tăng nguy cơ ĐN 9,65 lần (95% CI 2,5 - 37,1) Kết
quả nghiên cứu chỉ ra rằng mẹ có tiền sử sẩy thai một lần làm giảm nguy cơ ĐN tuy
Trang 27Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Tác giả Henderson J.J và cộng sự khi nghiên cứu về nguyên nhân của ĐN cho thấy ĐN do một số nguyên nhân như hỗ trợ y tế không kịp thời, mẹ lớn tuổi, mẹ hút thuốc lá [32]
Các tác giả Cook J.K, Jarvis S, Knight M và cộng sự (2013) khi nghiên cứu về
các yếu tố liên quan đến ĐN cũng phát hiện ra rằng phụ nữ có sẹo mổ tử cung có nhiều khả năng sinh non hơn nhóm phụ nữ không có sẹo mổ tử cung, 24% sinh trước
37 tuần [33]
Trang 28Chương 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là những sản phụ sau đẻ tại khoa Sản thường (A3),
BVPSHN từ tháng 10/2018 đến tháng 4/2019
2.1.1 Nhóm thai phụ sau đẻ non
Những thai phụ sau ĐN tại BVPSHN với các điều kiện:
- Các sản phụ sinh ở tuổi thai từ 22 tuần đến 36 tuần 6 ngày: tính theo ngày đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt cuối hoặc theo siêu âm trong 3 tháng đầu xác định tuổi thai
- Thai sống, thai không nghi ngờ bệnh lý
- Tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.2 Nhóm thai phụ sau đẻ đủ tháng
Những thai phụ sau đẻ đủ tháng tại BVPSHN với các điều kiện:
- Sản phụ sinh ở tuổi thai từ 38 tuần trở lên: tính theo ngày đầu tiên của kỳ kinh cuối hoặc có siêu âm trong 3 tháng đầu xác định tuổi thai
- Thai sống, không dị dạng, không nghi ngờ bệnh lý
- Tình nguyện tham gia nghiên cứu
2.1.3 Tiêu chuẩn loại trừ
- Bị chấn thương cần phẫu thuật ngoại khoa
- Bệnh nhân được đình chỉ thai nghén do thai chết lưu, thai dị dạng
2.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu: khoa Sản thường (A3) - bệnh viện Phụ sản Hà Nội
Trang 29Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.3 Phương pháp nghiên cứu
2.3.1 Thiết kế nghiên cứu
Mô tả cắt ngang hồi cứu
2.3.2 Cỡ mẫu nghiên cứu
2.3.2.1 Cỡ mẫu
- Nhóm thai phụ sau đẻ non: lấy mẫu nghiên cứu thuận tiện
Trong thời gian nghiên cứu chúng em thu thập được 50 đối tượng đủ các tiêu chuẩn chọn mẫu
- Nhóm thai phụ sau đẻ đủ tháng: lấy mẫu nghiên cứu gấp đôi cỡ mẫu nhóm
đẻ non
Chúng em thu thập được 100 đối tượng phù hợp trong nghiên cứu
2.3.2.2 Cách lấy mẫu
- Nhóm sản phụ sau đẻ non: chọn tất cả các sản phụ đẻ non nằm tại khoa
Sản thường (A3) trong thời gian nghiên cứu bao gồm các sản phụ sau đẻ
thường hoặc đẻ mổ, sau đẻ con so hoặc con rạ
- Nhóm sản phụ sau đẻ đủ tháng: cứ 1 sản phụ sau ĐN chúng em lấy 2 sản phụ sau đẻ đủ tháng với cùng đặc điểm giống sản phụ sau đẻ non
2.3.3 Các biến số nghiên cứu
2.3.3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu
- Tuổi của sản phụ: chia thành hai nhóm: < 35 và ≥ 35
- Tuổi thai: tính theo tuần dựa vào ngày đầu của kỳ kinh cuối hoặc kết quả siêu
âm 3 tháng đầu Tuổi thai được chia thành 3 nhóm: 22 - 27 tuần; 28 - 34 tuần;
Trang 30- Trình độ văn hóa: chia thành 4 nhóm: đại học trở lên; trung cấp, cao đẳng; cấp I, II, III và học sinh, sinh viên
- Tiền sử: đẻ non, sẩy thai, nạo hút thai, mổ lấy thai, bất thường cổ tử cung, rối loạn kinh nguyệt, sử dụng chất kích thích (uống rượu, bia; hút thuốc)
2.3.3.2 Một số triệu chứng khi vào viện
- Dấu hiệu cơ năng: đau bụng; ra máu ÂĐ; ra dịch ÂĐ
- Dấu hiệu thực thể:
+ Cơn co tử cung: tần số cơn co tính bằng số cơn co tử cung trong 10 phút
+ Biến đổi CTC: tính độ xóa mở CTC
+ Đặc điểm ối, màng ối, bánh rau
- Triệu chứng viêm đường sinh dục, nhiễm khuẩn tiết niệu
2.3.3.3 Một số yếu tố liên quan đến đẻ non
Xác định sự liên quan của một số yếu tố đến đẻ non bao gồm:
- Tiền sử sẩy thai
- Tiền sử mổ lấy thai
- Bất thường cổ tử cung
- Rối loạn kinh nguyệt
Trang 31Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
2.4 Phương pháp thu thập số liệu
2.4.1 Phỏng vấn
Sản phụ được mời tham gia và giải thích về mục đích nghiên cứu Sản phụ
được phỏng vấn (phụ lục 1) về:
- Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu: tuổi, tuổi thai, nghề nghiệp, nơi
cư trú, trình độ văn hóa
- Tiền sử đẻ non, sẩy thai, nạo hút thai, mổ lấy thai, dùng chất kích thích, bất thường cổ tử cung, rối loạn kinh nguyệt
- Các dấu hiệu cơ năng của sản phụ ĐN khi vào viện
- Các dấu hiệu của nhiễm trùng sinh dục, tiết niệu
2.4.2 Tham khảo hồ sơ bệnh án
- Tham khảo bệnh án: tình trạng ối, tình trạng bánh rau, số cơn co, sự xóa mở CTC khi vào viện
2.5 Sai số và cách khống chế sai số
2.5.1 Khống chế sai số chọn
- Sai số chọn được khống chế bằng các tiêu chuẩn lựa chọn đối tượng đã
được định nghĩa ở trên
2.5.2 Khống chế sai số phỏng vấn
- Phiếu nghiên cứu được thiết kế và thử nghiệm trước khi nghiên cứu
- Nghiên cứu viên giải thích rõ mục đích các câu hỏi
Trang 32- Các thuật toán thống kê được sử dụng trong nghiên cứu gồm:
+ Các biến rời rạc được mô tả dưới dạng tần suất %
+ Các biến liên tục được mô tả dưới dạng trị số trung bình
+ Mô tả số liệu: sử dụng thuật toán thống kê mô tả, các số liệu trình bày
theo bảng biểu số liệu và các biểu đồ
+ Kiểm định χ2 để xác định sự khác nhau khi so sánh tỉ lệ giữa các biến số
có từ 2 nhóm trở lên Sự so sánh có ý nghĩa thống kê với p < 0,05
2.7 Vấn đề đạo đức trong nghiên cứu
- Khóa luận được thực hiện với sự cho phép của lãnh đạo bệnh viện Phụ
sản Hà Nội
- Đây là khảo sát nhằm mục đích bảo vệ sức khỏe con người
- Đối tượng tham gia nghiên cứu được thông báo đầy đủ về mục đích,
yêu cầu và nội dung của nghiên cứu
- Chỉ nhận vào nghiên cứu các đối tượng đồng ý tham gia
- Các thông tin cá nhân của sản phụ đều được giữ kín, không có tên sản
phụ trong báo cáo
- Số liệu thu thập cho nghiên cứu không phục vụ mục đích nào khác
Trang 33Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Trong thời gian từ 01/10/2018 đến 31/03/2019, tại bệnh viện Phụ sản Hà Nội, nghiên cứu trên 150 sản phụ sau đẻ, chúng em phân tích được một số kết quả sau
3.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
3.1.1 Đặc điểm chung của đối tượng nghiên cứu
Bảng 1.1 Đặc điểm chung của sản phụ đẻ non
(n = 50)
Tỷ lệ (%) Tuổi
Trang 34* Nhận xét:
- Về tuổi: các sản phụ ĐN lựa chọn tham gia vào nghiên cứu có độ tuổi chủ yếu dưới 35 tuổi với tỷ lệ 78,0%; 11 sản phụ từ 35 tuổi trở lên chiếm tỷ lệ 22,0% Tuổi trung bình của nhóm sản phụ ĐN trong nghiên cứu là 29,26±5,56 tuổi
- Về trình độ văn hóa: sản phụ học hết cấp I,II, III chiếm tỷ lệ cao nhất là 38,0%; không có sản phụ nào là học sinh, sinh viên
- Về nơi cư trú: có 32 sản phụ ĐN hiện sống tại thành thị chiếm tỷ lệ 64,0%
và 18 sản phụ ở nông thôn chiếm tỷ lệ 36,0%
Biểu đồ 3.1 Nghề nghiệp của sản phụ đẻ non
*Nhận xét: sự phân bố theo nghề nghiệp không đều trong nhón sản phụ đẻ
non Sản phụ là cán bộ, công chức chiếm tỷ lệ cao nhất 38,0%; sản phụ là nông dân chiếm tỷ lệ thấp nhất 10,0%
Trang 35Copyright @ School of Medicine and Pharmacy, VNU
3.1.2 Đặc điểm về tiền sử sản khoa
Bảng 3.2 Tiền sử sản khoa của sản phụ đẻ non
* Nhận xét: sản phụ ĐN có tiền sử rối loạn kinh nguyệt chiếm 32,0%; 10 sản
phụ có tiền sử nạo, hút thai chiếm tỷ lệ 20,0%; 16,0% sản phụ có bất thường CTC, không có sản phụ nào có bất thường tử cung
3.2 Đặc điểm của sản phụ đẻ non khi vào viện
3.2.1 Nơi đầu tiên đến khám khi có các dấu hiệu cơ năng
Bảng 3.3 Nơi đầu tiên đến khám của sản phụ đẻ non
* Nhận xét: 66,0% các sản phụ ĐN khi có dấu hiệu cơ năng vào khám tại các
bệnh viện nhà nước, có 10 sản phụ đến khám tại y tế tư nhân chiếm tỷ lệ 20,0%