1. Trang chủ
  2. » Ôn tập Toán học

Ôn tập chương 6 - Diện tích đa giác (có đáp án)

10 23 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 647,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hãy tính tổng các khoảng cách từ các đỉnh của hình vuông đến đường thẳng l theo a và b (a và b có cùng đơn vị đo).. Lời giải:.[r]

Trang 1

LUYỆN TẬP DIỆN TÍCH HÌNH CHỮ NHẬT

(CÓ ĐÁP ÁN)

Bài 1 Cho hình chữ nhật ABCD Gọi H, I, E, K lần lượt là các trung điểm của BC, HC, DC, EC

(h.159) Tính

a) Diện tích tam giác DBE

b) Diện tích tứ giác EHIK

Lời giải:

a) Ta có: SDBE = 1/2 DE.BC

+ Vì E là trung điểm của DC nên DE = 1/2 DC

+ Khi đó: SDBE = 1/4DC.BC = 1/4 12 6,8 = 20,4 (cm2)

b) Ta có SEHIK = SEHC – SKIC

SEHC = ½.EC.HC = ½ ½ DC 1/2 BC = ½.6.3,4 = 10,2 (cm2)

SKIC = ½ KC.IC = ½ ½ EC ½ CH = 1/8 EC.HC = 1/8.6.3,4 = 2,55 (cm2)

Vậy SEHIK = 10,2 – 2,55 = 7,65 (cm2)

Bài 2: Trên hình 160 (AC // BF), hãy tìm tam giác có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD

Trang 2

2 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử -

Hình 160

Lời giải:

Gọi O là giao điểm của AF và BC, ta có:

SABCD = SAOCD + SABO (1)

Ta có tam giác ADF có diện tích bằng diện tích tứ giác ABCD

Thật vậy, do AC // BF nên SABC = SAFC (vì có cùng đáy AC và cùng chiều cao là khoảng cách giữa hai đường thẳng song song AC, BF)

⇔ SABO + SAOC = SCFO + SAOC

Suy ra SABO = SCFO

Do đó SADF = SAOCD + SCFO = SAOCD + SABO (2)

Từ (1) và (2) suy ra: SADF = SABCD (đpcm)

Bài 3 Cho hình vuông ABCD có tâm đối xứng O, cạnh a Một góc vuôn xOy có tia Ox cắt cạnh

AB tại E, tia Oy cắt cạnh BC tại F (h.161) Tính diện tích tứ giác OEBF

Trang 3

Lời giải:

Xét ΔAOE và ΔBOF có:

+ OA = OB ( do ABCD là hình vuông tâm đối xứng O)

+ góc: AOE + EOB = 90º ; BÒ + EOB = xOy = 90º

⇒ góc: AOE = BOF

+ Góc EAO = 45º và FBO = 45º (Vì ABCD là hình vuông)

⇒ 2 góc EAO và FBO bằng nhau

Suy ra: ΔAOE = ΔBOF (g.c.g) ⇒ SAOE = SBOF

* Ta có: SOEBF = SOEB + SBOF = SOEB + SAOE = SAOB

= 1/4 SABCD = ¼.a2

Bài 4 Gọi O là điểm nằm trong hình bình hành ABCD Chứng minh rằng tổng diện tích của hai

tam giác ABO và CDO bằng tổng diện tích của hai tam giác BCO và DAO

Lời giải:

Qua O vẽ OH ⊥ AB và OK ⊥ AD ⇒ OH ⊥ DC, OK ⊥ BC

Gọi I, L lần lượt là giao điểm của OK, OH với DC, BC Ta có:

+ SABCD = AB.IH = BC.KL

+ SABO = 1/2 AB.OH và SCDO = 1/2 DC.OI

⇒ SABO + SCDO = 1/2 AB.OH + 1/2 DC.OI

Trang 4

4 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử -

= 1/2 AB (OH + OI) = 1/2 AB.IH = 1/2 SABCD (1)

+ SBCO = 1/2 BC.OL và SDAO = 1/2 AD.OK

⇒ SBCO + SDAO = 1/2 BC.OL + 1/2AD.OK

= 1/2 BC.OL + 1/2BC.OK

= 1/2BC(OL + OK) = 1/2 BC.KL = 1/2SABCD (2)

Từ (1) và (2) ta có: SABO + SCDO = SBCO + SDAO

Bài 5 Hai cạnh của một hình bình hành có độ dài là 6cm và 4cm Một trong các đường cao có

độ dài là 5cm Tính độ dài đường cao kia

Lời giải:

Cho hình bình hành ABCD với AB = 6cm, AD = 4cm Gọi AI, AH lần lượt là đường cao kẻ từ

A đến CD, BC

Ta có: SABCD = CD.AI = BC.AH

SABCD = 6.AI = 4.AH

Một đường cao có độ dài 5cm thì đó phải là AH vì AH < AB (5 < 6), không thể là AI vì AI <

AD (AD = 4)

Vậy 6.AI = 4.5 = 20 => AI = 10/3 = 3,3333 (cm)

Vậy độ dài đường cao còn lại là 3,333 cm

Bài 6 Cho tam giác ABC Gọi M, N là các trung điểm tương ứng của AC, BC Chứng minh

rằng diện tích của hình thang ABNM bằng 3/4 diện tích của tam giác ABC

Lời giải:

Trang 5

Ta có hình vẽ bên Ta cần chứng minh SABMN = 3/4 SABC

+ AM = 1/2 AC (gt) ⇒ SABM = SBMC = 1/2 SABC (1)

+ BN = NC (gt) ⇒ SBMN = SMNC Khi đó:

SBMC = 1/2SBMC = 1/2 1/2 SABC = 1/4 SABC (2)

Từ (1) và (2): SBCMN = SABM + SBMN

= ½.SABC + ¼.SABC = ¾.SABC

Bài 7 Vẽ ba đường trung tuyến của một tam giác (h.162) Chứng minh sáu tam giác 1, 2, 3, 4,

5, 6 có diện tích bằng nhau

Lời giải:

Gọi diện tích các tam giác theo thứ tự là S1, S2, S3, S4, S5, S6

Ta có:

Trang 6

6 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử -

+ BM = MC ⇒ S3 = S4 (Cùng đường cao và đáy bằng nhau) (2)

+ CN = NA ⇒ S5 = S6 (Cùng đường cao và đáy bằng nhau) (3)

* S1 + S2 + S3 = S4 + S5 + S6 = 1/2 SABC

Kết hợp với (1) (2) (3) ta có 2 S1 + S3 = S4 + 2S6 ⇒ S1 = S6

Vậy S1 = S2 = S5 = S6 (5)

* S2 + S1 + S6 = S3 + S4 + S5 = 1/2 SABC

Kết hợp với (1) (2) (3) ta có:

2S1 + S6 = 2S3 + S5 ⇒ S1 = S3

Vật: S1 = S3 = S4 (6)

Từ (5) và (6) ta có: S1 = S2 = S3 = S4 = S5 = S6

Bài 8 Cho tam giác ABC với ba đường cao AA’, BB’, CC’ Gọi H là trực tâm của tam giác đó

Chứng minh rằng

1

 +  +  =

Lời giải

1 1

HBC HAC HAB ABC

HBC HABC HAB

AB

HBC

HA

B

C HAB ABC

C

B

S

C

S

Bài 9

Cho tam giác ABC

a, Tính tỉ số đường cao BB’, CC’ xuất phát từ đỉnh B, C

b, Tại sao nếu AB < AC thì BB' < CC’

Trang 7

Lời giải:

1

ABC

S

AB AC BB

BB

b

C CC

a

C



Bài 10 Qua tâm O của hình vuông ABCD cạnh a, kẻ đường thắng l cắt cạnh AB và CD lần lượt

tại M và N Biết MN = b Hãy tính tổng các khoảng cách từ các đỉnh của hình vuông đến đường thẳng l theo a và b (a và b có cùng đơn vị đo)

Lời giải:

Trang 8

8 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử -

Tổng khoảng cách là S

Vì O là tâm đối xứng của hình vuông nên OM = ON (tính chất đối xứng tâm)

Suy ra AM = CN

Mà: ∠(AMP) = ∠(DNS) (đồng vị)

∠(DNS) = ∠(CNR) (đôi đỉnh)

Suy ra: ∠(AMP) = ∠(CNR)

Suy ra: ΔAPM = ΔCRN (cạnh huyền, góc nhọn)

⇒ CR = AP = h2

AM = CD ⇒ BM = DN

∠(BMQ) = ∠(DNS) (so le trong)

Suy ra: ΔBQM = ΔDSN (cạnh huyền, góc nhọn) ⇒ DS = BQ = h1

SBOA = 1/4 SAOB = 1/4 a2 (l)

SBOA = SBOM + SAOM = 1/2 b/2 h1 + 1/2 b/2 h2

Từ (1) va (2) suy ra h1 + h2 = a2b Vậy : S = 2(h1 + h2) = 2a2b

Bài 11 Tam giác ABC có hai trung tuyến AM, BN vuông góc với nhau Hãy tính diện tích tam

giác đó theo AM và BN

Lời giải:

Tứ giác ẠBMN có hai đường chéo vuông góc

Trang 9

Ta có: SABMN = 1/2 AM.BN

Δ ABM và Δ AMC có chung chiều cao kể từ A, cạnh đáy BM = MC nên: SABM = SAMC = 1/2 SABC

ΔMNA và ΔMNC có chung chiều cao kê từ M, cạnh đáy AN = NC nên: SMAN = SMNC = 1/2 SAMC = 1/4 SABC

SABMN = SABM + SMNA = 1/2 SABC + 1/4 SABC = 3/4 SABC

Vậy SABC = 4/3 SABMN = 4/3 1/2 AM.BN = 2/3 AM.BN

Bài 12 Cho tam giác ABC vuông tại A và có BC = 2AB, AB = a Ở phía ngoài tam giác, ta vẽ

hình vuông BCDE, tam giác đều ABF và tam giác đều AGC

a, Tính các góc B, C, cạnh AC và diện tích tam giác ABC

b, Chứng minh rằng FA vuông góc với BE và CG Tính diện tích các tam giác FAG và FBE

Lời giải:

a, Gọi M là trung điểm của BG, ta có:

AM = MB = 1/2 BC = a (tính chất tam giác vuông)

Suy ra MA = MB = AB = a

Suy ra ΔAMB đều ⇒ ∠(ABC) = 60o

Trang 10

10 Truy cập trang http://tuyensinh247.com để học Toán – Lý – Hóa – Sinh – Văn – Anh – Sử -

Suy ra: ∠(ACB) = 90o - ∠(ABC) = 90o – 60o = 30o

Trong tam giác vuông ABC, theo Pi-ta-go, ta có: BC2= AB2+ AC2

⇒ AC2 = BC2 - AB2 = 4a2 - a2 = 3a2 ⇒ AC = a√3

Vậy SABC = 1/2 AB.AC = ½ a a√3 = ½.a2 √3(dvdt)

b, Ta có: ∠(FAB) = ∠(ABC) = 60o

FA // BC (vì có cặp góc ở vị trí so le trong bằng nhau)

BC ⊥ BE (vì BCDE là hình vuông)

Suy ra: FA ⊥ BE

BC ⊥ CD (vì BCDE là hình vuông)

Suy ra: FA ⊥ CD

Gọi giao điểm BE và FA là H, FA và CG là K

⇒ BH ⊥ FA và FH = HA = a2 (tính chất tam giác đều)

∠(ACG) + ∠(ACB) + ∠(BCD) = 60o + 30o + 90o = 180o

⇒ G, C, D thẳng hàng

⇒ AK ⊥ CG và GK = KC = 1/2 GC = 1/2 AC = (a√3)/2

2

2

2

(

FAG

FBE

a

Ngày đăng: 04/02/2021, 23:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w