Với phƣơng trình này chúng ta cũng hoàn toàn có thể phân tích vế trái thành nhân tử để đƣa về phƣơng trình tích.[r]
Trang 1
CHUYÊN ĐỀ 8 PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN BẬC HAI I/ DẠNG 1: f (x)e với e ≥ 0 là hằng số
1/ Trường hợp: f(x) = ax + b hoặc f(x) = ax b
cx d
thì:
Bước 1: Giải điều kiện f(x) ≥ 0 để tìm điều kiện của x
Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình (để làm mất căn)
Bước 3: Giải phương trình để tìm nghiệm x thỏa mãn điều kiện
Ví dụ 1: Giải các phương trình sau:
a) 2x 1 3 b) x 1 6
2x 3
2x 3
2
x 1
2x 3
2
x 1
2/ Trường hợp: f(x) = ax2
+ bx + c thì kiểm tra biểu thức f(x)
* Nếu f(x) = ax2 + bx + c = (Ax ± B)2 tức là có dạng hằng đẳng thức thì: KHAI CĂN
Phương trình Ax B e Ax B e
=> Tìm x
Ví dụ 2: Giải các phương trình sau: x2 4x 4 3
Hướng dẫn
Vì x2 – 4x + 4 = (x – 2)2, ta có
PT 2
* Nếu f(x) = ax2 + bx + c không có dạng hằng đẳng thức thì: BÌNH PHƯƠNG 2 VẾ
Bước 1: Viết điều kiện f(x) ≥ 0
Bước 2: Bình phương 2 vế phương trình (để làm mất căn)
Trang 2Bước 3: Giải phương trình bậc hai có được bằng cách: Phân tích thành nhân tử, đưa về
phương trình tích
Ví dụ 3: Giải phương trình sau: x2 4x 6 15
Hướng dẫn
Nhận xét: x2 – 4x – 6 không có dạng (Ax ± B)2 nên ta không đưa được về phương trình trị tuyệt đối như Ví dụ 2
Điều kiện: x2
– 4x – 6 ≥ 0 Bình phương hai vế phương trình ta được:
x2 – 4x – 6 = 15 x2 – 4x – 21 = 0 (x – 7) (x + 3) = 0
x = 7 hoặc x = - 3 Thay x tìm được vào điều kiện ta thấy cả x = 7 và x = - 3 đều thỏa mãn Vậy phương trình có nghiệm x = 7 ; x = - 3
Ví dụ 4: Giải phương trình sau: (x2)(x3) 5
Hướng dẫn
Nhận xét: Nhìn Ví dụ 4 có vẻ khác với dạng Ví dụ 3 nhưng thực ra là cùng một dạng
Vì f(x) = (x – 2)(x + 3) = x2 + x - 6
Do đó cách giải tương tự Ví dụ 3:
Điều kiện: (x – 2)(x + 3) ≥ 0
Bình phương hai vế phương trình ta được:
(x – 2)(x + 3) = 25 x2 + x - 6 = 25 x2 + x – 31 = 0
(x2
+ x + 1) - 1 – 31 = 0
2
1 x
) - 125 = 0
Trang 3
2
1 15 x
x 7 (t / m)
x
1 15 x 8 (t / m)
x
Vậy phương trình có nghiệm x = 7 ; x = - 8
II/ DẠNG 2: f (x) g(x)
1/ Phương pháp
Bước 1: Viết điều kiện của phương trình: f (x) 0
g(x) 0
Nếu f(x) có dạng (Ax ± B)2 thì chỉ cần điều kiện g(x)0
Bước 2: Nhận dạng từng loại từng dạng tương ứng với phương pháp giải sau:
* LOẠI 1: Nếu f(x) có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 thì KHAI CĂN đưa về phương
trình trị tuyệt đối để giải
* LOẠI 2: Nếu f(x) = Ax ± B và g(x) = Ex ± D thì dùng phương pháp BÌNH
PHƯƠNG HAI VẾ
* LOẠI 3: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C (không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 ) và g(x)
= Ex ± D thì dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ
* LOẠI 4: Nếu f(x) = Ax2 + Bx + C và g(x) = Ex2 + Dx + F thì thử phân tích f(x) và g(x) thành nhân tử, nếu chúng có nhân tử chung thì đặt nhân tử chung đưa về phương trình tích
Bước 3: Kiểm tra nghiệm tìm được xem có thỏa mãn điều kiện không, rối kết luận nghiệm 2/ Các ví dụ
Ví dụ 5: Giải phương trình: 2
2x3 x 5
Hướng dẫn
Điều kiện: x 5 0 x 5
Trang 4PT
3
Kết hợp điều kiện => Phương trình vô nghiệm
Ví dụ 6: Giải phương trình: x2 6x 9 x 7
Hướng dẫn
Nhận xét: x2 – 6x + 9 = (x – 3)2 dạng bình phương một hiệu
Điều kiện: x 7 0 x 7
Kết hợp điều kiện => Phương trình có nghiệm x = - 1
Ví dụ 7: Giải phương trình: 2x 3 x 1
Hướng dẫn
Điều kiện:
3
x 2
x 1
Bình phương hai vế ta có:
2
2x 3 x 2x 1 x 4x 4 0 x2 0 x 2 Theo điều kiện => Phương trình có nghiệm x = 2
Ví dụ 8: Giải phương trình: x2 5x 6 x 2
Hướng dẫn
Nhận xét: f(x) = x2 - 5x – 6 không có dạng hằng đẳng thức (Ax ± B)2 nên để phá căn ta
dùng phương pháp BÌNH PHƯƠNG HAI VẾ
Điều kiện:
2
Trang 5PT x2 5x 6 x2 4x 4 x 10
Thay x = - 10 vào điều kiện thấy không thỏa mãn
Vậy phương trình vô nghiệm
3/ Bài tập vận dụng: Giải các phương trình sau:
a) x2 8x 16 4 x
b) x2 2x 2 x
c) 2x27 6 x
III/ DẠNG 3: 2 2
f (x) h(x) g(x) Bước 1: Nếu bản thân f(x) và g(x) có chứa căn bậc hai thì có điều kiện trong căn Bước 2: Đưa phương trình về dạng phương trình trị tuyệt đối
f (x) h(x) g(x)
Bước 3: Xét dấu trị tuyệt đối và giải phương trình
Ví dụ 9: Giải phương trình x 4 4 x x 9 6 x 1
Hướng dẫn
Điều kiện: x ≥ 0
Với phương trình này ta dễ dàng nhận thấy:
x 9 6 x x 3
PT x 2 x 3 1
TH1: Nếu x 2 0 x 3 x 9
x 3 0
0 x = 0 => Pt có vô số nghiệm x ≥ 0
Trang 6TH2: Nếu x 2 0 x 4
x 9
x 3 0
x 2 3 x 1 2 x 6 x 9 (Loại)
TH3: Nếu x 2 0 x 4 x
x 9
x 3 0
TH4: Nếu x 2 0 x 2 x 4
x 3 0
2 x 3 x 1 0 x 2=> Pt có vô nghiệm Kết luận: Vậy phương trình có vô số nghiệm x ≥ 0
Ví dụ 10: (HS tự giải) Giải phương trình: x 3 4 x 1 x 8 6 x 1 4
IV/ PHƯƠNG PHÁP ĐẶC BIỆT TRONG GIẢI PHƯƠNG TRÌNH CHỨA CĂN
Trong mục này THẦY sẽ lấy ví dụ cụ thể để các em làm quen, từ đó vận dụng cho việc giải các phương trình tương tự
1/ PHƯƠNG PHÁP đặt ẩn phụ đưa về phương trình bậc hai hoặc phương trình đơn giản hơn
Ví dụ 11: Giải phương trình x - 5 x + 6 = 0
Hướng dẫn
Điều kiện: x ≥ 0
Đặt x = t ≥ 0 => x = t2, ta có phương trình: t2
– 5t + 6 = 0 (Cách giải phương trình bậc
2 chúng ta sẽ được học trong chương sau)
Với phương trình này chúng ta cũng hoàn toàn có thể phân tích vế trái thành nhân tử để
Trang 7Ví dụ 12: Giải phương trình: x 1 x 6 5
Hướng dẫn
Điều kiện: x 1 0 x 1
Đặt x 1 t 0 => x + 1 = t2, ta có phương trình
t t 5 5 t 5 5 t (*)
Phương trình (*) thuộc phương trình LOẠI 3 – DẠNG 2:
Điều kiện (*) là: 5 – t ≥ 0 t ≤ 5, BÌNH PHƯƠNG 2 VẾ của (*) ta có
t2 + 5 = 25 – 10t + t2 t = 2 (thỏa mãn điều kiện của 0 ≤ t ≤ 5)
x 1 2 x 1 4 x 3 Vậy phương trình có nghiệm x = 3
Ví dụ 13: Giải phương trình x2 2x3 x22x 3 7
Hướng dẫn
Điều kiện: x2
– 2x – 3 ≥ 0
PT x2 2x 3 3 x2 2x 3 100
t x 2x 3 0 t x 2x3 ta có:
t2 + 3t – 10 = 0 (t – 2)(t + 5) = 0 t 2
Với t = - 5 (loại)
Với t = 2 => x2 2x 3 4 x2
– 2x – 7 = 0 (x2 – 2x + 1) – 8 = 0
(x - 1)2
= 8 x 1 2 2 x 1 2 2
x 1 2 2 x 1 2 2
Trang 82/ PHƯƠNG PHÁP đánh giá biểu thức dưới dấu căn lớn hơn hoặc nhỏ hơn một hằng số
Áp dụng với phương trình: 2 2 2
f (x) c h(x) d g(x) e với
c 0
Thường thì chúng ta chưa nhìn thấy ngay dạng phương trình này, mà đôi khi tách một hệ
số nào đó mới có [f(x)]2 ; [h(x)]2 và [g(x)]2
Ví dụ 15: Giải phương trình 3x2 6x 12 5x4 10x2 30 8
Hướng dẫn
Nhận xét:
3x2 + 6x + 12 = 3(x2 + 2x + 1) + 9 = 3(x + 1)2 + 9 ≥ 9 => 2
3x 6x 12 ≥ 3 5x4 - 10x2 + 30 = 5(x2 - 2x + 1) + 25 = 5(x - 1)2 + 25 ≥ 25 => 4 2
5x 10x 30 ≥ 5
3x 6x 12 5x 10x 30 8 Phương trình thỏa mãn
2 2
2
3 x 1 9 =9 x 1 0 3x 6x 12 3
x -1 0
5 x -1 25= 25 5x 10x 30 5
Vậy phương trình có nghiệm x = - 1
Ví dụ 16: Giải phương trình: 3x26x 7 5x2 10x 14 4 2xx2
Hướng dẫn
Nhận xét:
3x2 + 6x + 7 = 3(x2 + 2x + 1) + 4 = 3(x + 1)2 + 4 ≥ 4 => 2
3x 6x7 ≥ 2 5x2 + 10x + 14 = 5(x2 - 2x + 1) + 9 = 5(x + 1)2 + 9 ≥ 9 => 2
5x 10x 14 ≥ 3
Trang 9Khi đó:
2
3x 6x 7 5x 10x 14 5
4 2x x 5
Phương trình thỏa mãn
2
2 2
3x 6x 7 2
5x 10x 14 3 x 1 0 x 1
4 2x x 5
Vậy phương trình có nghiệm x = - 1