--- VŨ THỊ HOA NỮ VECTƠ PHÂN CỰC CỦA CÁC NƠTRON TÁN XẠ HẠT NHÂN TRÊN BỀ MẶT TINH THỂ CÓ CÁC HẠT NHÂN PHÂN CỰC ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC Hà Nội - 2015.
Trang 1-
VŨ THỊ HOA NỮ
VECTƠ PHÂN CỰC CỦA CÁC NƠTRON TÁN XẠ HẠT NHÂN TRÊN BỀ MẶT TINH THỂ CÓ CÁC HẠT NHÂN PHÂN CỰC ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2015
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-
VŨ THỊ HOA NỮ
VECTƠ PHÂN CỰC CỦA CÁC NƠTRON TÁN XẠ HẠT NHÂN TRÊN BỀ MẶT TINH THỂ CÓ CÁC HẠT NHÂN PHÂN CỰC ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI
Chuyên ngành: Vật lý lý thuyết và vật lý toán
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước tiên, em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc đến thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Đình Dũng Cảm ơn thầy đã truyền đạt cho em những kiến thức hết sức cần thiết, đã hướng dẫn, chỉ bảo em nhiệt tình trong suốt quá trình thực hiện luận văn này
Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô trong tổ Vật lý lý thuyết và vật lý toán, các thầy cô trong khoa Vật lý trường Đại học Khoa học
Tự nhiên – Đại học Quốc Gia Hà Nội đã quan tâm tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thời gian học tập và làm khóa luận
Em xin được gửi lời cảm ơn đến các anh chị, các bạn học viên cao học khóa 2012 - 2014 đang học tập và nghiên cứu tại Bộ môn Vật lý lý thuyết và vật lý toán - Khoa Vật lý – Trường ĐH KHTN – ĐH QGHN đã giúp đỡ em trong quá trình làm luận văn
Cuối cùng em xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã luôn động viên, giúp đỡ em trong suốt thời gian thực hiện luận văn này
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Học viên
Vũ Thị Hoa Nữ
Trang 4MỤC LỤC MỞĐẦU……… 1 CHƯƠNG 1 - LÝ THUYẾT TÁN XẠ CỦA NƠTRON CHẬM TRONG TINH THỂ ……… ……….3
1 1.Cơ sở lý thuyết tán xạ của nơtron chậm trong tinh thể… … 3 1.2 Thế tương tác của nơtron chậm trong tinh thể…….…… …… 7 CHƯƠNG II – PHẢN XẠ GƯƠNG VÀ KHÚC XẠ CỦA CÁC NƠTRON TRÊN TINH THỂ ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI BIẾN THIÊN TUẦN HOÀN ……… ……….11 CHƯƠNG III – TÁN XẠ HẠT NHÂN CỦA CÁC NƠTRON PHÂN CỰC TRÊN BỀ MẶT TINH THỂ CÓ CÁC HẠT NHÂN PHÂN CỰC ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI BIẾN THIÊN TUẦN HOÀN KHI CÓ PHẢN XẠ… ……… ……….18
3.1 Tiết diện hiệu dụng của tán xạ không đàn hồi của các nơtron trên mặt tinh thể có các hạt nhân phân cực được đặt trong từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn……… …….…….……… 18 3.2 Tiết diện tán xạ bề mặt hiệu dụng của các nơtron trong trường hợp
có phản xạ toàn phần……… ………24
CHƯƠNG IV - VECTƠ PHÂN CỰC CỦA CÁC NƠTRON TÁN XẠ HẠT NHÂN TRÊN BỀ MẶT TINH THỂ CÓ CÁC HẠT NHÂN PHÂN CỰC ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI BIẾN THIÊN TUẦN HOÀN KHI CÓ PHẢN XẠ……….….…… 27
Trang 61
MỞ ĐẦU Hiện nay, quá trình tán xạ của nơtron chậm phân cực đã được sử dụng
rộng rãi để nghiên cứu vật lý các chất đông đặc phân cực
Các nơtron chậm là một công cụ độc đáo trong việc nghiên cứu động học của các hạt nhân nguyên tử vật chất và các cấu trúc từ của chúng [14, 15, 19, 20, 21]
Để nghiên cứu cấu trúc tinh thể, đặc biệt là cấu trúc từ của tinh thể, ngày nay phương pháp quang học nơtron phân cực đã được sử dụng rộng rãi Chúng
ta dùng chùm nơtron chậm phân cực bắn vào bia (năng lượng cỡ dưới 1 MeV và không đủ để tạo ra quá trình sinh, hủy các hạt)
Nhờ nơtron có tính trung hòa điện, đồng thời momen lưỡng cực điện vô cùng nhỏ (gần bằng 0) nên nơtron không tham gia tương tác điện dẫn đến độ xuyên sâu của chùm nơtron vào tinh thể là rất lớn, và bức tranh giao thoa của sóng tán xạ sẽ cho ta thông tin về cấu trúc tinh thể và cấu trúc từ của bia Điều
đó giúp ta hiểu rõ hơn về sự tiến động spin của các nơtron trong bia có các hạt nhân phân cực [2, 17, 18]
Các nghiên cứu và tính toán về tán xạ phi đàn hồi của các nơtron phân cực trong tinh thể phân cực cho phép chúng ta nhận được các thông tin quan trọng
về tiết diện tán xạ của các nơtron chậm trong tinh thể phân cực, hàm tương quan spin của các hạt nhân …[11, 25] Ngoài ra các vấn đề về nhiễu xạ bề mặt của các nơtron trong tinh thể phân cực đặt trong trường ngoài biến thiên tuần hoàn
và sự thay đổi phân cực của nơtron trong tinh thể cũng đã được nghiên cứu [9,
11, 12, 13]
Trong luận văn này, chúng tôi đã nghiên cứu: Vectơ phân cực của các nơtron tán xạ hạt nhân trên bề mặt tinh thể có các hạt nhân phân cực được đặt trong từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn khi có phản xạ
Trang 72
Nội dung của luận văn được trình bày trong 4 chương:
Chương 1 – Lý thuyết tán xạ của nơtron chậm trong tinh thể
Chương 2 – Phản xạ gương và khúc xạ của các nơtron trên tinh thể được
đặt trong từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn Chương 3 – Tán xạ hạt nhân của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể
có các hạt nhân phân cực được đặt trong từ trường ngoài
biến thiên tuần hoàn khi có phản xạ
Chương 4 – Vectơ phân cực của các nơtron tán xạ hạt nhân trên mặt tinh thể có các hạt nhân phân cực được đặt trong từ trường
ngoài biến thiên tuần hoàn khi có phản xạ
Phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn này là phương
pháp quang học hạt nhân và cơ học lượng tử
Trang 83
CHƯƠNG 1
LÝ THUYẾT TÁN XẠ CỦA NƠTRON CHẬM
TRONG TINH THỂ
1 1.Cơ sở lý thuyết tán xạ của nơtron chậm trong tinh thể
Hiện tượng: Dùng 1 chùm hạt nơtron chậm phân cực chậm bắn vào bia
(năng lượng cỡ dưới 1MeV và không đủ để tạo ra quá trình sinh huỷ hạt), nhờ
tính chất trung hoà về điện, đồng thời moment lưỡng cực điện vô cùng nhỏ (
gần bằng 0) nên nơtron không tham gia tương tác điện, dẫn đến độ xuyên sâu
của chùm nơtron vào tinh thể là lớn và bức tranh giao thoa của sóng tán xạ sẽ
cho ta thông tin về cấu trúc tinh thể và cấu trúc từ của bia
Một chùm hạt nơtron phân cực khi đi vào trong tinh thể sẽ chịu tác dụng
của tương tác hạt nhân, tương tác trao đổi spin và tương tác từ gây ra bởi sự
phân cực của chùm nơtron và sự chuyển động của các electron, cả electron tự
do lẫn electron không kết cặp trong bia tinh thể
Nguyên nhân sinh ra tương tác từ:
Nếu tính trung bình trong 1 chùm nơtron không phân cực thì moment spin
sẽ bằng 0, moment từ trung bình của chùm cũng bằng 0 (mrmag 0sr, sr là spin
của nơtron), µ = -1.1913µ0 với µ0 là manheton của hạt nhân
(
c m
moment từ xác định Sự chuyển động của các electron tự do và các electron
không kết cặp trong nguyên tử sẽ tạo ra từ trường (từ trường của các electron
kết cặp triệt tiêu nhau), từ trường này và moment từ do sự phân cực của chùm
nơtron đó sẽ là 2 nguyên nhân gây ra tương tác từ giữa tinh thể và chùm
nơtron Chính tương tác từ này sẽ cho ta thông tin về tính chất từ của bia
Trang 94
Nguyên nhân sinh ra tương tác spin:
Do nơtron có spin khi đi vào mạng tinh thể sẽ xảy ra tương tác trao đổi spin giữa nơtron với hạt nhân và giữa nơtron với các electron trong nguyên tử, tương tác này tỉ lệ với tích vô hướng vectơ spin của nơtron với spin của hạt nhân, cũng như giữa spin của nơtron với spin của electron
Từ những phân tích định tính trên, để tính toán tiết diện tán xạ của chùm nơtron một cách thuận tiện ta có thể chọn lý thuyết nhiễu loạn với phép xấp xỉ gần đúng Born
Giả sử ban đầu hạt nhân bia được mô tả bởi hàm sóng | n , là hàm riêng của toán tử Hamilton của bia với năng lượng tương ứng là En:
H |n E n |n
Sau khi tương tác với nơtron, sẽ chuyển trạng thái khác n'
Còn nơtron có thể thay đổi xung lượng và spin của nó Giả sử trạng thái ban đầu của nơtron được mô tả bởi hàm sóng | ,p , | ,p là hàm riêng của toán tử Hamilton và toán tử năng lượng Ep : H| p, E p| p, và có vectơ sóng là k
Trạng thái của nơtron sau khi tương tác là | p' , ' với năng lượng Ep' và vectơ sóng là k '
Theo lý thuyết nhiễu loạn, xác định xác suất để nơtron chuyển từ trạng thái | p, sang trạng thái | p' , ' mà không cần quan tâm tới trạng thái của bia được tính theo công thức:
Trang 105
Trong đó :
V: là toán tử tương tác của nơtron với hạt nhân bia (thế nhiễu loạn gây ra
sự chuyển trạng thái, thế này bao gồm thế hạt nhân, thế trao đổi spin và thế từ) nn: thành phần chéo của ma trận mật độ hạt nhân bia
En, En‟, Ep, Ep‟ là các năng lượng tương ứng của hạt nhân bia và nơtron trước và sau khi tán xạ
δ(En+ Ep En‟ Ep‟) – Hàm delta Dirac
i
n p n p
Viết (1.1.1) dưới dạng tường minh:
dt e
n V
n n V
i p p p
p n
nn
n p n
(
|' '
|' ' '
, 2
p
|'
p'
' '
n V
n e
n V
i p
p
t E E i p
p n
nn
p p n
' '
) ( '
'
,
2
' '
|
|'.'
n V
n n V
n
i p p p
p n
nn
t E E
i
n n p
' '
' ,
) (
2
' '
|
|'.'
Trang 11n n
|)(
Giá trị trung bình thống kê của đại lượng Vật lý được tính theo các hàm phân bố là:
Trang 12) ) ( (
1 W
' p
|' p' p
p p p p t
E E i
p p
) ) ( (
' ) 2
) ( 5
Như vậy với một cấu trúc tinh thể xác định, về mặt nguyên tắc chúng ta
có thể tính toán được tiết diện tán xạ của chùm nơtron phân cực tán xạ trên bia tinh thể Trên đây chúng ta đã xem xét hiện tượng, các loại tương tác tham gia
và đi tới công thức tổng quát của tiết diện tán xạ của chùm nơtron phân cực trong bài toán nghiên cứu
1.2 Thế tương tác của nơtron chậm trong tinh thể
Thế tương tác giữa nơtron chậm và bia tinh thể gồm ba phần: thế tương tác
Trang 138
hạt nhân, thế tương tác từ và thế tương tác trao đổi giữa nơtron và hạt nhân, giữa nơtron và electron tự do và electron không kết cặp trong bia tinh thể
Yếu tố ma trận của tương tác hạt nhân
Thế tương tác hạt nhân và tương tác trao đổi giữa nơtron và hạt nhân được cho bởi giả thế Fermi:
l l nu
Yếu tố ma trận của tương tác từ
Tương tác từ của nơtron trong mạng tinh thể xuất hiện do các điện tử tự do chuyển động Và bản thân nơtron cũng có mômen từ sinh ra
Mômen từ của nơtron là : mneutronmneu gnu s
e proton nu
2
sr- spin của nơtron tới
Thế vectơ do các electron tự do và electron không kết cặp gây ra là :
Trang 14B j
j electron
R r S g R
r
R r m
r
3 0
j B
R r S
là vectơ mômen spin của electron thứ l
Vậy từ trường do các electron gây ra tại vị trí có tọa độ r
Dùng công thức giải tích vectơ:
B
R r S
g r
Trang 15nu neu
mag
R r S
s
g g B m
nu
R r S
exchange F s S r R
Trong đó F là hằng số
l l exchange
j B
nu
R r S s F R r S
Như vậy khi xét bài toán của một chùm nơtron chậm không phân cực tán
xạ trong tinh thể, ngoài tương tác hạt nhân chúng còn tương tác từ và tương tác trao đổi spin giữa nơtron và electron tự do và electron không kết cặp trong bia tinh thể Tiết diện tán xạ vi phân sẽ gồm đóng góp ba phần được đặc trưng bởi
ba loại tương tác ở trên
Trang 1611
CHƯƠNG 2
PHẢN XẠ GƯƠNG VÀ KHÚC XẠ CỦA CÁC NƠTRON TRÊN TINH THỂ ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI BIẾN
THIÊN TUẦN HOÀN
Chúng ta đi phân tích phản xạ gương và khúc xạ của các nơtron trong tinh thể được đặt trong từ trường ngoài biến thiên
Giả sử, các nơtron tiến tới đơn tinh thể với các hạt nhân không phân cực được đặt trong từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn
ở đó: H0(r),H1(r): không phụ thuộc thời gian
: tần số của từ trường ngoài hiệu dụng
Phương trình mô tả tán xạ của các nơtron trong trường hợp này có dạng:
2
t r H r
V m
t
ở đó: m: là khối lượng của nơtron
n là momen từ của nơtron
: là vectơ tạo từ các ma trận Pauli
Hàm sóng ban đầu của các nơtron là bó sóng
0
0 0 0
0
0 0
t t r C
C r
t t
r H r
H r V m t
i
z z
2
1 2
2
(*)
Trang 17t i z
r V r H r H e e m
2 2
(2.5) Đưa vào những hàm sóng mới ~ nhờ các biểu thức sau :
~ 2 2
t e
i e
i i t
t i t
i z
m t
Như vậy, các nghiệm của phương trình Schodinger (2.2) có thể tìm được dựa vào biểu thức sau :
2
~ 2
0
0
t i
t i t
Trang 18sin cos
2 0
2 1
2 )
(2.12) Với điều kiện ban đầu :
0 0
0
z y
t i i e
~ 0 0
0 2
0
t t r C
C t t r C
C e
t i i
Bây giờ chúng ta xét một trường hợp cụ thể khi tấm kim loại có độ dày là
, mặt của tấm kim loại trùng với mặt phẳng (yOz), trục Ox hướng vào phía trong tấm kim loại và thế năng của phương trình Schodinger có dạng :
Trang 19khi khi
x
0
0 (2.14)
khi khi khi
x
0
0 (2.15)
x
0
0 (2.16)
Nếu chúng ta coi các nơtron tới chuyển động từ trái sang phải, khi đó, các nghiệm của các phương trình (2.11), (2.12) sẽ tìm được dưới dạng sau :
k E
m
h mh (2.18) Dựa vào (2.14) (2.16) đặt E r dưới dạng :
Trang 200
0 (2.21)
2
2 ( )
0
* 0 0
Từ điều kiện liên tục của hàm sóng r và các đạo hàm của chúng trên các biên x=0 và x chúng ta sẽ nhận được hệ các phương trình sau:
1
x X
ik ik
ik ik
(2.23)
Trang 21Vì k x phụ thuộc vào tần số của trường ngoài cho nên các biên độ phản
xạ A, khúc xạ B và của sóng truyền qua G cũng phụ thuộc vào tần số của từ trường ngoài
Chúng ta nghiên cứu trường hợp tinh thể chiếm một nửa không gian x>0
và mặt tinh thể trùng với (yOz) Để cho trường hợp này thì các nghiệm của các phương trình (2.11), (2.12) sẽ là các biểu thức biểu diễn qua các hàm sóng :
( )
ox x
ox x ox
Trang 2217
xạ trên bia không phân cực khi không có từ trường ngoài
Ta nhận thấy nếu thay k x bởi :
2
2 ( )
2
k E
m
h
thì ta nhận được kết quả của bài toán phản xạ và khúc xạ của nơtron khi tinh thể được đặt trong từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn
Trang 2318
CHƯƠNG 3 TÁN XẠ HẠT NHÂN TRÊN MẶT TINH THỂ CÓ CÁC HẠT NHÂN PHÂN CỰC ĐƯỢC ĐẶT TRONG TỪ TRƯỜNG NGOÀI
BIẾN THIÊN TUẦN HOÀN KHI CÓ PHẢN XẠ
3.1 Tiết diện hiệu dụng của tán xạ không đàn hồi của các nơtron trên mặt tinh thể có các hạt nhân phân cực được đặt trong từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn khi có phản xạ
Chúng ta đi xem xét tán xạ không đàn hồi của các nơtron phân cực trên mặt tinh thể có các hạt nhân phân cực khi có phản xạ khi tinh thể được đặt vào từ trường ngoài biến thiên tuần hoàn :
H r tuur r( , )H r1 ( ) cosr t irH r1 ( )sinr t jrH r k0 ( )r r (3.1.1)
ở đó: H0(r),H1(r): không phụ thuộc thời gian
: tần số của từ trường ngoài hiệu dụng
Giả sử tinh thể được đặt trong nửa không gian x > 0 và mặt của tinh thể đó trùng với mặt phẳng yoz, chùm nơtron tiến tới mặt phẳng tinh thể đó
Như chúng ta đã biết, trong tinh thể phân cực tác động lên chùm nơtron có
từ trường tổng cộng :
nuc eff eff t H t H
là giả từ trường hiệu dụng hạt nhân [15]
Theo giả thuyết trên thì trong nửa không gian x > 0, trong tinh thể có các hạt nhân phân cực có từ trường hiệu dụng đồng nhất H eff( ) dạng
H effx H effy 0; H effz H eff (x), ở đó ( ) x 1
x x
Theo lí luận của chương 2, bằng cách chuyển sang tọa độ quay ta chuyển bài toán tán xạ của các nơtron trên mặt tinh thể được đặt trong từ trường ngoài
Trang 2419
biến thiên tuần hoàn thành bài toán tán xạ của các nơtron phân cực trên bề mặt tinh thể được đặt trong từ trường ngoài hiệu dụng H eff( ) không phụ thuộc vào thời gian mà chỉ phụ thuộc vào tần số của trường ngoài:
2 0
2 1
2 )
: Thế hạt nhân không phụ thuộc vào spin
: Moment từ của nơtron
ur tương ứng với các thành phần x, y,zlà các ma trận Pauli
, Rurl: véc tơ vị trí của nơtron, hạt nhân
Sử dụng phương pháp các sóng méo ta đi tính yếu tố ma trận chuyển T k k'
của quá trình tán xạ trên:
Trang 25Biểu diễn k trong dạng:
2
) ( 2
Trang 26Nhờ các ma trận Pauli urchúng ta đi biểu diễn (3.1.7) dưới dạng:
( ) 1