1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

26 251 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm
Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 44,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmvật hoá nh chi phí về vật liệu,CCDC,TSCĐ...để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh .Trong điều kiện phải đối mặt với nhi

Trang 1

Các vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

vật hoá nh chi phí về vật liệu,CCDC,TSCĐ để thực hiện hoạt động sản xuất kinh doanh Trong điều kiện phải đối mặt với nhiều khó khăn để có thể giải quyết vấn đề đó các doanh nghiệp phải nắm bắt đ ợc thông tin Và không chỉ là những thông tin chung về tài sản,nguồn vốn,hoạt động sản xuất, ,mà các nhà quản lý cần

có trong tay cả những thông chi tiết về khả năng sinh lợi của từng sản phẩm,lao vụ,cơ cấu và khả năng giảm chi phí Nói cách khác,phải là những thông tin toàn diện về toàn bộ hoạt động của doanh nghiệp để các chủ doanh nghiệp có đợc những quyết định đúng nhất cho việc quản lý và điều hành để có hiệu quả hoạt động kinh tế tài chính của đơn vị Mặt khác,với t cách là một chủ thể kinh tế,

mục tiêu của doanh nghiệp là kinh doanh thu đợc lợi nhuận cao nhất nghĩa là với chi phí thấp nhất đạt

đ-ợc một khoản thu lớn nhất.Bên cạnh việc tiết kiệm chi phí và hạ giá thành để tăng sức cạnh tranh,doanh nghiệp phải có những mặt hàng đẹp và phù hợp với thị hiếu của ngời tiêu dùng Không những thế,doanh nghiệp còn phải tạo ra doanh thu để bù đắp cho mọi chi phí sản xuất mà còn phải doanh lợi để tăng tích luỹ

Vậy vấn đề đặt ra cho doanh nghiệp là:

_Làm thế nào xác định chính xác mức chi phí bỏ ra ?

_Tiết kiệm chi phí bằng cách nào ?

_Hạ giá thành đến mức nào ?

_Kết quả kinh doanh thu đợc là bao nhiêu ?

Để giải quyết đợc vấn đề trên phải dựa trên cơ sở kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm 1.1/Đặc điểm tổ chức sản xuất của nghành sản xuất công nghiệp :

_Doanh nghiệp sản xuất là những doanh nghiệp trực tiếp sản xuất ra của cải vật chất để đáp ứng nhu cấp tiêu dùng của xã hội Hoạt động sản xuất kinh doanh của 1 doanh nghiệp sản xuất chủ yếu là sản xuất sản phẩm,tiêu thụ các loại sản phẩm đó trên thị trờng,

ngoài những hoạt động đó các doanh nghiệp sản xuất còn tiến hành các hoạt động khác nh thực hiện cung cấp 1 số loại lao vụ,dịch vụ,hoạt động đầu t tài chính

_Trong quá trình tạo ra sản phẩm,doanh nghiệp phải tiêu hao các loại vật t nh nguyên vật liệu,nhiên liệu và phải chịu sự hao mòn của máy móc,thiết bị,CCDC,phải trả lơng công nhân viên Các chi phí này có tính chất thờng xuyên và gắn liền với quá trình tạo ra sản phẩm Do vậy,trong suốt quá trình hoạt động tạo ra sản phẩm các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí phát sinh,phải kiểm tra tình hình thực hiện các định mức chi phí,hạn chế các khoản chi phí ngoài kế hoạch,các khoản thiệt hại,mất mát,h hỏng và phải có những biện pháp ngăn chặn kịp thời Bởi lẽ mỗi chi phí không hợp lý đều làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

và làm tăng giá thành sản phẩm

_Tại 1 doanh nghiệp sản xuất,khi nói đến chi phí sản xuất thì không thể không nói đến giá thành sản phẩm sản xuất vì giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền các chi phí sản xuất tính cho 1 khối l ợng sản phẩm

Trang 2

nhất định đã hoàn thành Hiện nay không có sự độc quyền về giá cả dới mọi hình thức mà ngợc lại,trong nền kinh tế thị trờng các doanh nghiệp còn dùng giá bán là một trong những vũ khí để cạnh tranh với nhau Một doanh nghiệp muốn có chỗ đứng vững nhất trên thị trờng thì luôn phải tìm cách nâng cao chất lợng và giá thành sản phẩm Trên góc độ quản lý của 1 doanh nghiệp không có cách lựa chọn nào đứng vững chắc hơn,lâu bền hơn

là tổ chức quản lý tốt việc sản xuất sản phẩm nhằm giảm chi phí,hạ giá thành sản phẩm xuống mức thấp nhất có thể đợc Vì vậy,chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là những chỉ tiêu quan trọng luôn đợc các nhà doanh nghiệp quan tâm

Do chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm gắn liền với kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nên việc phân tích và đánh giá đứng đắn kết quả sản xuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác khi có kết quả tập hợp chi phí sản xuất chính xác và đầy đủ

Xuất phát từ những lý do trên có thể thấy tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm có ý nghĩa rất quan trọng,là yêu cầu cấp bách trong nền kinh tế thị trờng và là điều kiện kiên quyết để quản lý chặt chẽ chi phi sản xuất và góp phần hạ giá thành sản phẩm

1.2/Khái niệm chi phí sản xuất và các cách phân loại chi phí sản xuất chủ yếu 1.2.a/Khái niệm chi phí sản xuất :

Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải thờng xuyên đầu t các loại chi phí khác nhau để đạt đợc mục đích là tạo ra khối lợng sản phẩm lao vụ hoặc khối lợng công việc phù hợp với nhiệm

vụ sản xuất và nhằm mục đích kiếm lời Do vậy các nhà quản trị doanh nghiệp cần phải nắm chắc khái niệm bản chất về về chi phí Các loại chi phí hình thành theo quá trình sản xuất đợc chia ra làm 2 loại chi phí chính là chi phí về lao động sống và lao động vật hoá :

+Chi phí về lao động sống:là tiền công và các khoản phải trả khác mà doanh nghiệp phải trả cho ngời lao động

+Chi phí về lao động vật hoá :là toàn bộ chi phí liên quan đến nguyên vật liệu hay TSCĐ dùng cho sản xuất kinh doanh

Ngoài 2 loại chi phí trên còn có các loại chi phí khác Đó là chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra liên quan

đến quá trình lao động sản xuất kinh doanh Tất cả các loại chi phí đó đều đợc biểu hiện dới dạng tiền tệ để phục

vụ cho quá trình trao đổi trong lu thông

Thực chất chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao động sống,lao động vật hoá

và những chi phí khác mà doanh nghiệp đã chi ra để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh từ khâu sản xuất đến khâu tiêu thụ sản phẩm trong một thời kỳ nhất định biểu hiện bằng tiền

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kì phơng thức nào cũng gắn liền với sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên

quá trình sản xuất Nói cách khác quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp ba yếu tố :t liệu lao

động,đối tợng lao động và sức lao động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao của chính bản thân 3 yếu tố trên

Nh vậy để tiến hành sản xuất hàng hoá ngời sản xuất phải bỏ chi phí về thù lao lao động,t liệu lao

động và đối tợng lao động

Vì thế sự hình thành nên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếu khách quan không phụ thuộc vào ý trí chủ quan của sản xuất

1.2.b/Các cách phân loại chi phí sản xuất :

Trong các doanh nghiệp sản xuất, chi phí sản xuất gồm nhiều loại có tính chất kinh tế khác nhau, mục

đích và công dụng của chúng trong quá trình sản xuất cũng khác nhau trên cơ sở đó yêu cầu và phơng pháp quản

lí các chi phi khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lí và hạch toán chi phí sản xuất cần phải tiến hành phân loại chi phí

Trang 3

Để quản lí CPSX một cách chặt chẽ, sử dụng tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm và đảm bảo việc hạch toán chặt chẽ ta phải tiến hành phân loại CPSX và tinhs giá thành sản phẩm tạo điều kiện cho việc kiểm tra, theo dõi công tác kế toán

Xét về mặt lí thuyết cũng nh thực tế có rất nhiều cách phân loại chi phí khác nhau Nhng mỗi cách phân loại đều đáp ứng đợc phần nào mục đích quản lí, hạch toán, kiểm tra, kiểm sosat chi phí ở góc độ khác nhau Vì vậy, các cách phân loại đều tồn tại bổ xung cho nhau va giữ vai trò nhất định trong quản lí chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Để thực hiện rõ những lời nói trên sau đây là các cách phân loại chi phí:

* Phân loại chi phí theo lĩnh vực hoạt động kinh doanh:

- CPSX kinh doanh: hoạt động sản xuất, tiêu thụ, quản lí

- Chi phí hoạt động tài chính: hoạt động về vốn và đầu t tài chính doanh nghiệp

- Chi phí bất thờng: chi phí ngoài dự kiến

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí đợc xác định phục vụ cho việc tính giá thành, xác

định chi phí và kết quả của từng hoạt động kinh doanh đứng đắn cũng nh lập báo cáo tài chính nhanh chóng

* Phân loại chi phí sản xuất theo tính chất kinh tế:

- CPNL, VL : bao gồm toàn bộ giá trị các loại nguyên vật liệu, VLC,VLP, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, vật liệu thiết bị XDCB , CCDC mà doanh nghiệp đã sử dung cho hoạt động sản xuất

-CP nhân công : là toàn bộ số tiền lơng,tiền công phải trả,,tiền trích BHXH-BHYT,KPGD của công nhân và nhân viên hoạt động sản xuất trong doanh nghiệp

-CP khấu hao TSCĐ :là toàn bộ số tiền trích khấu hao TSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp -CP dịch vụ mua ngoài : là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi trả về các dịch vụ mua từ bên ngoài: tiền

điện,tiền nớc,tiền bu phí điện thoại phục vụ cho hoạt động sản xuất của DN

-CP khác bằng tiền: phản ánh toàn bộ chi phí bằng tiền cha phản ánh vào các chi phí trên dùng vào sản xuất kinh doanh

*Phân loại chi phí sản xuất theo công dụng kinh tế chi phí:

Mỗi yếu tố chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đều có mục đích và công dụng nhất định đối với hoạt

động sản xuất Theo cách phân loại này căn cứ vào mục đích,công dụng của chi phí trong sản xuất để chia ra các khoản mục chi phí khác nhau,mỗi khoản mục chỉ bao gồm những chi phí có cùng mục đích và công dụng không phân biệt nội dung kinh tế của chi phí Vậy chi phí sản xuất đợc chia thành các khoản mục chi phí sau:

_CPNVL trực tiếp:bao gồm CP về NVLC,NVLP,nhiên liệu sử dụng vào mục đích trực tiếp sản xuất sản phẩm Không tính vào khoản mục này những chi phí NVL sử dụng vào mục đích chung và những hoạt động ngoaì sản xuất

_CPNC trực tiếp: bao gồm chi phí về tiền lơng,tiền ăn ca,số tiền trích BHXH,BHYT,KPCDD của công nhân trực tiếp sản xuất

_CPSXC: là chi phí phát sinh trong phạm vi phân xởng sản xuất

(trừ CPVL và CPNC trực tiếp)

Ngoài ra,khi tính chỉ tiêu giá thành toàn bộ (giá thành đầy đủ) thì chỉ tiêu giá thành còn bao gồm khoản mục chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng

*Phân loại chi phí theo mối quan hệ với sản lợng sản phẩm sản xuất :

_Chi phí biến đổi (biến phí): là CP có thể thay đổi về tổng số tơng quan tỉ lệ thuận với sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất trong kỳ Thuộc loại chi phí này có chi phí NVL trực tiếp ,CPNC trực tiếp

_Chi phí cố định (định phí): là CP không thay đổi tổng số khi có

Trang 4

sự thay đổi khối lợng sản phẩm sản xuất nh chi phí khấu hao TSCDD theo phơng pháp bình luận,chi phí

điện thắp sáng Ngoài những cách phân loại phổ biến trên,trong quá trình nghiên cứu chi phí còn có thể phân theo quan hệ với quá trình sản xuất (chia thành CP trực tiếp và CP gián tiếp),phân loại theo khả năng kiểm soát (chia thành chi phí kiểm soát đợc và chi phí không kiểm soát đợc)

1.3/ý nghĩa của công tác quản lý CPSX trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh:

Quá trình sản xuất ra sản phẩm cũng là quá trình doanh nghiệp phải bỏ ra các chi phí cho sản xuất Đây

là điều kiện vật chất bắt buộc để đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp Để tồn tại và phát triển mọi doanh nghiệp

đều phải tìm nhiều biện pháp,sử dụng các công cụ kinh tế để cắt giảm chi phí một cách hợp lý Muốn có đợc những quyết định đứng đắn,kịp thời đối với hoạt động của doanh nghiệp các nhà quản lý cần phải đ ợc cung cấp

đầy đủ kịp thời và chính xác các thông tin nhiều mặt của thị trờng cũng nh nội bộ doanh nghiệp Đặc biệt là các thông tin về chi phí sản xuất,mỗi nghành sản xuất vật chất của xã hội đều có những đặc điểm kỹ thuật riêng và từ

đó hình thành nên các loại chi phí khác nhau, chính vì vậy trong quá trình sản xuất kinh doanh các doanh nghiệp phải luôn quan tâm đến việc quản lý chi phí,phải có những kế hoạch dự toán chi phối đối với từng kỳ kinh doanh Việc xác định chính xác những khoản mục chi phí phát sinh trong doanh nghiệp có tác động tới việc tính giá thành sản phẩm Vì vậy đợc cung cấp các thông tin đầy đủ chính xác về chi phí sản xuất sẽ dẫn đến việc đa ra quyết định đúng nhất cho quản trị doanh nghiệp

1.4/Giá thành sản phẩm,phân loại giá thành sản phẩm:

Theo kế toán Việt Nam giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp,phản ánh chất l ợng hoạt động sản xuất,kết quả sử dụng các loại tài sản,vật t,lao động,tiền vốn trong quá trình sản xuất

Cũng nh các giải pháp kinh tế kỹ thuật nhằm sản xuất đợc khối lợng sản phẩm nhiều nhất với chi phí sản xuất tiết kiệm và giá thành hạ nhất Nh vậy, trong giá thành sản phẩm chỉ bao gồm những chi phí tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình sản xuất, tiêu thụ phải đợc bồi hoàn đẻ tái sản xuất ở doanh nghiệp Những chi phí đa vào giá thành sản phẩm phải phản ánh đợc giá trị thực tế của t liệu sản xuất tiêu dùng cho sản xuất, tiêu thụ và các khoản chi tiêu khác có liên quan tới việc bù đắp giản đơn Để đáp ứng các yeu cầu quản lý kế toán và kế hoạch hoá giá thành cũng nh yêu cầu xây dựng giá cả hàng hoá, giá thành đợc xem xét dơứi nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau Việc phân loại giá thành sẽ giúp phân tích đợc nững biến động của chỉ tiêu giá thành và chiều hơngs của chúng để có biện pháp quản lý thích hợp

1.4.2/ Phân loại giá thành sản phẩm:

1.4.2.1/ Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số tính giá thành:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩmđợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp là căn cứ để phân tích kế hoạch hoá giá thành Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hànhvà chỉ tính cho một

đơn vị sản phẩm Việc tính giá thành định mức cũng đợc thực hiện trớc khi tiến hành sản xuất, chế tạo sản phẩm Giá thành định mức là công cụ quản lý định mức của doanh nghiệp, là thớc đo chính xác để xác định kết quả sử dụng tài sản, vật t, lao động giúp cho doanh nghiệp đánh giá đúng đắn các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện trong quá trình sản xuất nâng cao hiệu quả sán xuât kinh doanh

Giá thành Thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh tập hợp đợc và sản lợng sản phẩm thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp

là kết quả để xác định kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 5

1.4.2.2/ Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán:

Giá thành sản xuất còn gọi là giá thành công xởng bao gồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí sán xuất chung tính cho sản phẩm công việc lao vụ hoàn thành Giá thành sản xuất đợc sử dụng để ghi sổ kế toán thành phẩm nhập kho hoặc giao cho khách hàng và là căn cứ để tính giá vốn hàng bán, lãi gộp ở các doanh nghiệp sản xuất

Giá thành toàn bộ: Bao gồm giá thành sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ tính toán để xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.5/ Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất, đối t ợng tính giá thành sản phẩm :

1.5.1/ Đối t ợng tập hợp chi phí sản xuất :

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần phải tập hợp nhằm để kiểm tra, giám sát chi phí sản xuất và phục vụ công tác tính giá thành sản phẩm Thực chất của việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là xác định nơi phát sinh chi phí và đối tợng chịu chi phí

Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là khâu đầu tiên của công tác kế toán chi phí sản xuất Xác

định đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất thì mới có thể đáp ứng yêu cầu quản lý chi phí sản xuất, tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí sản xuất từ khâu từ khâu ghi chép ban đầu, tổng hợp số liẹu mở và ghi sổ kế toán Căn cứ để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:

Đặc điểm và công dụng của chi phí trong quá trinh sản xuất

Đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuât của doanh nghiệp

Qui trình công nghệ sản xuât, chế tạo sản phẩm

Đặc điểm của sản phẩm ( đăc điểm kỹ thuật, đặc điểm s dụng, đặc điểm thơng phẩm )

Yêu cầu và trình độ quản lý sản xuất kinh doanh

Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của nghành công nghiệp có thể là loại sản phẩm dịch vụ, nhóm sản phẩm cùng loại, chi tiết, bộ phận sản phẩm, phân xởng, bộ phận, giai đoạn công nghệ, đơn đặt hàng

1.5.2/ Đối t ợng tính giá thành sản phẩm:

Đối tợng tính giá thành là các loại sản phẩm, dịch vụ do doanh nghiệp sản xuất ra Xác định đối t ơng tính giá thành là công việc cần thiết để kế toán tổ chức các (bảng) tính giá thành, lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp và tiến hành tính giá thành Căn cứ để xác định đối tợng tính giá thành là: Đặc điểm tổ chức sản xuất, qui trình công nghệ sản xuât sản phẩm, yêu cầu và trình độ quản lý của doanh nghiệp

Trang 6

Nếu qui trình công nghệ sản xuất phức tạp kiểu song song thì đối tợng tính giá thành có thể là bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc sản phẩm lắp ráp hoàn thành.

1.6/ Nhiệm vụ kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Để tổ chức công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đáp ứng đầy đủ, trung thực và kịp thời yêu cầu quản lý chi phí sản xuất và giá thành của doanh nghiệp, kế toán cần thực hiện đ ợc các nhiệm vụ các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Căn c vào đặc điểm qui trình công nghệ, đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của doanh nghiệp để xác

định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và đối tợng tính giá thành trên cơ sở tổ chức việc ghi chép ban đầu và lựa chọn phơng pháp tính giá thành thích hợp

Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất theo đúng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất bằng phơng pháp thích hợp đã chọn, cung cấp kịp thời những số liệu thông tin tổng hợp về các khoản mục chi phí, yếu

tố chi phí qui định xác định đúng đắn chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ

Vân dụng phơng pháp tính giá thành thích hợp để tính giá thành và giá thành đơn vị, thực tế của các đối ợng tính giá thành theo đúng các khoản mục qui định và đúng kỳ tính giá sản phẩm đã xác định

t-Định kỳ cung cấp báo cáo về chi phí sản xuất và giá thành cho lãnh đạo doanh nghiệp, tiến hành phân tích tình hình thực hiện các định mức chi phí và dự toán chi phí, tình hình thực hiện kế hoạch hoá giá thành và kế hoạch hạ giá thành sản phẩm phát hiện khả năng tiềm tàng, đề xuất biện pháp thích hợp để phấn đấu không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm

1.7/ Kế toán tập hợp chi phí sản xuất:

1.7.1/ Tài khoản kế toán chủ yếu s dụng :

Kết cấu:

Trang 7

Trị giá thực tế của NL, VL xuất dùng trực tiếp cho SXSP hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ trong kỳ.

TK 621 Trị giá NL,VL sử dụng không hết nhập lại kho.

Giá trị phế liệu thu hồi.

Phân bổ CPNL,VL cho các đối tợng chịu chi phí và kết chuyển vào TK liên quan.

Tài khoản này không có số d cuối kỳ.

TK 152 TK621 TK152 (1)VL xuất kho sử dụng trực tiếp cho sx (4)VL không sử dụng hết cho sx sản phẩm thục hiện

sản phẩm, thực hiện dịch vụ dịch vụ cuối kỳ nhập lại kho

TK133

Thuế GTGT

TK 111,112,141,131 đầu vào

TK154 (2) (5)cuối kỳ tính, phân bổ và kết chuyển CP NL, VL trực

trong kỳ cho SXSP thực hiện dịch vụ theo đối tợng tập hợp chi phí (Theo phơng pháp KKĐK )

1.7.2/TK622:

Trang 8

Phản ánh chi phí lao động trực tiếp tham gia vào quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong các ngành công nghiệp, nông lâm, ng nghiệp, XDCB, dịch vụ

Trang 9

Tiền lơng, tiền công, phụ cấp tiền Cuối kỳ tính, phân bổ và kết chuyển CPNC

ăn ca phải trả công nhân trực tiếp trực tiếp theo đối tợng tập hợp chi phí

Trang 10

TK6274 Chi phí khấu hao TSCĐ Phản ánh các khoản khấu hao máy móc, thiết bị, nhà cửa, vật kiế trúc dùng cho phân xởng sản xuất.

TK6277 Chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh toàn bộ giá trị dịch vụ mua ngoài dùng cho phân x ởng sản xuất

TK6278 Chi phí khác bằng tiền Là toàn bộ số tiền doanh nghiệp chi ra phục vụ cho phân x ởng, bộ phậ sản xuất cha đợc tính vào năm tiểu khoản trên

Trang 11

Kết cấu:

TK627 -Các chi phí sản xuất chung phát sinh trong kỳ

-Các khoản giảm CPSX chung.

-Kết chuyển CPSX chung vào TK154, TK631 để tính giá thành

TK627 không có số d

TK334,338 TK627 TK111,112,152, Chi phí nhân viên Các khoản giảm thu giảm chi

Chi phí phân bổ dần, Cuối kỳ tính, phân bổ & kết chuyển

chi phí trích trớc CPSXC theo đối tợng tập hợp CP

(theo phơng pháp KKĐK) TK111,112,141,131,

Chi phí dịch vụ mua ngoài

Trang 12

1.7.4/TK154 : dùng để tổng hợp CPSX kinh doanh phục vụ cho việc tính giá thành sản phẩm, dịch vụ ở

DN áp dụng hạch toán hàng tồn kho phơng pháp KKTX

TK154

- Kết chuyển CPNLVL trực tiếp, CPNC trực tiếp & CPSXC

-Giá trị phế liệu thu hồi, khoản xử lý thiệt hại SP không tính vào giá thành

-Giá thành SX thực tế của SP, lao vụ đã hoàn thành trong kỳ

-Giá trị VL, CC, hàng hoá gia công nhập lại kho

SD: p/ ánh CPSX của SP lao vụ còn dở dang cuối kỳ

TK621 TK154 TK 138 Cuối kỳkế toán kết chuyển CPNLVL Trị giá SP hỏng không sửa chữa đợc, ngời

1.8) Các phơng pháp đánh giá sản phẩm đang chế tạo dở dang cuối kì Để tính đợc giá thành cho sản

phẩm đã sản xuất hoàn thành , kế toán phải tiến hành đánh giá sản phẩm làm dở cuối kì Đánh giá sản phẩm làm dở là tính toán , xác định phần chi phí sản xuất mà sản phẩm dở dang cuối kì phải chịu Việc đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một trong những yếu tố quyết định đến tính trung thực , hợp lý của giá thành sản xuất hoàn thành trong kỳ Tuy nhiên việc tính toán giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ là một công việc rất phức tạp , khó có thể thực hiện đợc một cách chính xác tuyệt đối Để đánh giá sản phẩm làm dở đợc chính xác hơn kế toán phải tiến hành kiểm kê chính xác sản lợng sản phẩm dở trên các giai đoạn công nghệ sản xuất , xác định đợc mức độ chế biến hoàn thành của sản phẩm làm dở và áp dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm thích hợp Tuỳ thuộc vào đặc điểm , tình hình cụ thể về tổ chức sản xuất sản phẩm , về quy trình công nghệ , về tính chất cấu thành của chi phí sản xuất & yêu cầu trình độ quản lý của từng doanh nghiệp để vận dụng phơng pháp đánh giá sản phẩm cuối kỳ Hiện nay , trong các doanh nghiệp sản phẩm làm dở cuối kỳ có thể đợc đánh giá theo một trong các phơng pháp sau :

Trang 13

1.8.1) Đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên liệu vật liệu trực tiếp.

Theo phơng pháp này giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vật liệu trực tiếp , còn các chi phí khác : CPNC trực tiếp & CPSXC tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Công thức :

Qsp + Qd

Trong đó : Dck & Ddk : Chi phí của sản phẩm dở dang cuối kỳ & đầu kỳ

Qsp & Qd : Sản lợng của sản phẩm hoàn thành & sản phẩm dở dang cuối kỳ

Cn : CPNLVL trực tiếp phát sinh trong kỳ

Trờng hợp DN có quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm phức tạp , chế biến kiểu liên tục gồm nhiều giai

đoạn công nghệ sản xuất kế tiếp nhau thì chi phí sản xuất sản phẩm dở dang ở giai đoạn công nghệ đầu tiên tímh theo CPNLVL trực tiếp còn CPSXSP dở dang ở các giai đoạn sau phải tính theo giá bán thàmh phẩm của giai

đoạn trớc đó chuyển sang

Phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo CPNLVL trực tiếp

- Ưu điểm : Tính toán đơn giản , khối lợng công việc tính tián ít

- Nhợc điểm : Độ chính xác không cao vì CPSX cho sản phẩm dở dang chỉ tính có một khoản CPNLVL trực tiếp Phơng pháp này có thể áp dụng thích hợp trong trờng hợp CPNLVL trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn trong tổng CPSX khối lợng sản phẩm dở dang cuối kỳ & không biến động nhiều so với đầu kỳ

thành t ơng đ ơng

Theo phơng pháp này , căn cứ vào khối lợng của sản phẩm dở dang & mức độ chế biến hoàn thành của chúng để quy đổi khối lợng sản phẩm dở dang ra khối lợng hoàn thành tơng đơng Sau đó lần lợt tính từng khoản CPSX cho sản phẩm dở dang cuối kỳ sau

Đối với chi phí sản xuất bỏ vào một lần ngay từ đầu quá trình sản xuất nh CPNLVL trực tiếp hoặc CPVLC trực tiếp sản xuất thì tính cho sản phẩm dở dang theo công thức :

Ngày đăng: 31/10/2013, 14:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w