1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TÂN Á

37 388 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở công ty Tân á
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 64,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty bao giờ cũngphụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh đặc điểm về quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm toàn công ty vì t

Trang 1

Thực trạng chi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm ở công ty Tân á

2.1 Khái quát tình hình sản xuất kinh doanh của công ty Tân

á.

Tình hình thực hiện chi phí sản xuất kinh doanh của công ty bao giờ cũngphụ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất cũng nh đặc điểm về quy trình côngnghệ sản xuất sản phẩm toàn công ty vì thế trớc khi đi sâu vào việc phân tíchchi phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm tại công ty Tân á ta cần tìmhiểu quá trình hình thành và phát triển của công ty gắn với đặc điểm tổ chức sảnxuất, tổ chức quản lý và quy trình công nghệ sản xuất ra sản phẩm của công ty

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Tân á.

Công ty sản xuất và thơng mại Tân á với văn phòng giao dịch tại 135Tôn Đức Thắng - Đống Đa – Hà Nội Công ty có tên giao dịch quốc tế là: Tan

A Product and trade company là một công ty TNHH đợc thành lập vào ngày28/11/1996 Tuy mới thành lập đợc không lâu, nhng với thời gian đó công ty đãkhẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng Hiện nay công ty đã chiếm 40%thị phần còn lại là các hãng khác Sản phẩm của công ty ngay từ khi xuất hiệntrên thị trờng đã đợc ngời tiêu dùng chấp nhận và bình chọn là hàng Việt Namchất lợng cao Hiện nay trong cơ chế thị trờng với sự cạnh tranh gay gắt của cáchãng, vấn đề tồn tại và phát triển là công việc hàng đầu mà công ty đặt ra Đểsản xuất kinh doanh có hiệu quả, công ty có thể đứng vững trong việc cạnhtranh với các hãng thì công ty đã tìm ra hớng đi riêng của mình là “lấy chất l-ợng sản phẩm làm yếu tố sống còn của công ty ” Từ khi thành lập công tykhông ngừng mở rộng quy mô sản xuất cả chiều rộng và chiều sâu, đổi mớimáy móc thiết bị, nâng cao tay nghề công nhân, nâng cao chất lợng sản phẩm.Trong quan hệ với nhà cung cấp công ty luôn phấn đấu là một khách hàng đángtin cậy Mở rộng quan hệ không chỉ với các nhà cung cấp nguyên vật liệu trong

Trang 2

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của công ty.

Ngay từ khi mới thành lập công ty đã chọn tên là sản xuất và thơng mại

Do đó chức năng chủ yếu của công ty là sản xuất và kinh doanh trực tiếp sảnphẩm mình sản xuất ra, đồng thời buôn bán nguyên vật liệu cho các nhà sảnxuất khác

Đáp ứng nhu cầu ngày càng phong phú đa dạng cũng nh thị hiếu luônthay đổi của ngời tiêu dùng, công ty tiến hành đa dạng hoá sản phẩm:

- Sản phẩm chủ yếu của công ty là các loại để chứa nớc đằng inox, bểnhựa, kệ bếp và các sản phẩm bằng inox cao cấp khác

- Các sản phẩm phục vụ ngành xây dựng bằng inox, sắt…

Trong các doanh nghiệp sản xuất nh công ty thì công nghệ sản xuất lànhân tố ảnh hởng lớn đến tổ chức quy trình sản xuất hoạt động kinh doanh nóichung và tổ chức quản lý sản xuất, tổ chức công tác nói riêng Do vậy, trớc khinghiên cứu tình hình tổ chức và quản lý sản xuất của công ty, ta đề cập đến mộtvài nét về quy trình công nghệ Sản phẩm sản xuất của công ty đòi hỏi sự chínhxác cao, qua nhiều bớc công việc Từ khi đa nguyên vật liệu vào sản xuất đếnkhi nhập kho thành phẩm là cả một quá trình khép kín

Trang 3

Ban Giám đốc Giám đốc/ Phó Giám đốc

Nhà máy sản xuất bồn chứa nước INOX, nhựa và các sản phẩm cơ khí Cửa hàng kinh doanh tổng hợp và bán buôn sản phẩm của công ty Cửa hàng chuyên doanh cung và bán bồn chứa nước INOX, Nhựa Văn phòng công ty Kho vật tư sản phẩm hàng hoá Chi nhánh công ty Tân á tại thành phố HCM

Vật liệu từ kho vận chuyển đến hai phân xởng inox và nhựa sau đóchuyển sang kho bán thành phẩm (nếu là sản phẩm đơn giản thì sau khâu nàytrở thành sản phẩm hoàn chỉnh chuyển thẳng tới kho thành phẩm), tiếp theochuyển đến phân xởng lắp ráp cuối cùng là nhập kho thành phẩm Suốt quá

trình đó có kiểm tra chất lợng loại bỏ sản phẩm hỏng không đạt chất lợng Doquy trình công nghệ khép kín nên nhà máy có thể tiết kiệm thời gian, nguyênvật liệu giảm bớt chi phí tăng lợi nhuận

2.1.3 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty Tân á.

Công ty Tân á hiện nay có đôi ngũ cán bộ công nhân viên hơn 100 ngờivới các ký s trình độ cao, các cán bộ kinh doanh năng động và lực lợng côngnhân lao động lành nghề Bộ phận sản xuất trực tiếp và đội ngũ giao hàng cóhơn 60 ngời chiếm khoảng 60% tổng số cán bộ công nhân viên toàn công ty Bộmáy quản lý của công ty gồm 1 Giám đốc, hai phó Giám đốc và các phòng banphân xởng trực thuộc

Đáp wnsg yêu cầu chuyên môn hoá sản xuất, thuận tiện cho việc hạchtoán kinh tế thì toàn bộ cơ cấu quản lý và sản xuất đợc bố trí sắp xếp thành cácphòng ban phân xởng

Trang 4

H1: Sơ đồ tổ chức của công ty sản xuất và thơng mại Tân á.

* Giám đốc là ngời đứng đầu công ty, lãnh đạo và quản lý công ty về mọimặt công tác đảm bảo thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của công ty đồngthời chịu trách nhiệm trớc ban Giám đốc và pháp luật hiện hành về mọi mặttrong hoạt động của công ty

* Các phó Giám đốc là ngời giúp việc cho Giám đốc, đợc Giám đốc phâncông phụ trách một số lĩnh vực hoạt động của công ty, đồng thời chịu tráchnhiệm trớc Giám đốc và pháp luật Nhà nớc về hiệu quả của các lĩnh vực côngtác do Giám đốc uỷ nhiệm

- Phó Giám đốc sản xuất giúp Giám đốc điều hành chung sản xuất và trựctiếp quản lý tình hình tài sản của công ty, thực hiện các nhiệm vụ sau:

+ Chỉ đạo chung về hoạt động kinh doanh

+ Khảo sát thị trờng định hớng kinh doanh

+ Tìm kiếm bạn hàng giao dịch kinh doanh

+ Quyết định mua bán trao đổi

Công ty Tân á gồm có 4 phòng ban và hai phân xởng: phòng kế toán tàichính gồm 7 ngời, phòng kinh doanh 8 ngời, phòng tổ chức lao động 3 ngời,phòng kỹ thuật 8 ngời và tổ bán hàng gồm 8 ngời: có hai phân xởng là phân x-ởng inox và phân xởng nhựa

Trang 5

* Phòng tài chính – kế toán: Là cơ quan tham mu cho Giám đốc về côngtác tài chính kế toán, sử dụng chức năng Giám đốc của đồng tiền để kiểm tragiám sát mọi nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong công ty.

h-* Phòng kinh doanh: Tham mu giúp Giám đốc công ty xác định đợc

ph-ơng hớng, mục tiêu kinh doanh, xây dựng các kế hoạch kinh doanh theo định kỳdài hạn và hàng năm Phòng là nơi nghiên cứu chiến lợc kinh doanh xuất nk,

đảm nhiệm công tác giao dịch, đối ngoại nhằm mở rộng thị trờng, tìm nguồnhàng và khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế phòng còn là nơi nghiên cứucác văn bản pháp luật quy định của Nhà nớc

* Phòng kỹ thuật: Tham mu cho Giám đốc về công tác nghiên cứu quản

lý khoa học công nghệ sản xuất, chất lợng sản phẩm Phòng có nhiệm vụ chếtạo thử sản phẩm mới, quản lý máy móc thiết bị, bồi dỡng đào tạo công nhân kỹthuật toàn công ty, tổ chức thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn vệ sinh lao

động và một số lĩnh vực hoạt động khác

* Phòng tổ chức lao động: Phòng có nhiệm vụ tổ chức tuyển dụng, nângcao tay nghề cho cán bộ công nhân viên hớng dẫn kiểm tra việc thực hiện cácchế độ đối với ngời lao động tình hình phân phối tiền lơng, tiền thởng cho cán

bộ công nhân viên trong toàn công ty

Trang 6

Kế toán trưởng

Kế toán tổng hợp

Thủ quỹ Kế toán kho Kế toán giá thành sản phẩm nguyên vật liệu Kế toán tiền lương và các vấn đề khác Kế toán công nợ

* Tổ bán hàng: Là những ngời trực tiếp tiếp xúc với khách hàng thu thậpcác thông tin phản hồi từ phía khách hàng để báo cáo lên Giám đốc, đồng thờiphải tìm ra phơng hớng để thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

* Phân xởng inox chuyên sản xuất bồn chứa nớc bằng inox và các sảnphẩm bằng inox

2.1.4 Hình thức tổ chức và trình tự hạch toán kế toán của công ty.

* Hình thức tổ chức:

Xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, tổ chức quản lý để phù hợp với

đặc điểm của doanh nghiệp bộ máy kế toán của công ty đợc tổ chức theo hìnhthức kế toán tập trung, đứng đầu là kế toán trởng Phòng kế toán thực hiện mọicông việc kế toán từ việc thu nhận sử lý chứng từ luân chuyển ghi sổ tổng hợplập báo cáo tài chính, phân tích kinh tế Dới đây là hệ thống sơ đồ tổ chức bộmáy phòng kế toán của công ty Tân á

H2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty Tân á

Trang 7

Tất cả mọi chứng từ, hoá đơn có liên quan đều đợc chuyển về phòng kếtoán để tập trung số liệu sau đó qua kế toán tổng hợp rồi kế toán trởng xétduyệt.

* Hình thức kế toán và trình tự hạch toán

Phòng kế toán của công ty đã góp phần không nhỏ vào sự thành công vàkết quả thu đợc từ những năm qua Cùng với sự lớn mạnh của công ty, phòng kếtoán ngày càng đợc nâng cao nghiệp vụ Tất cả các nhân viên kế toán đều đợc

đào tạo qua chuyên ngành kế toán, để phù hợp với hệ thống kế toán của Nhà

n-ớc, phòng đã đợc trang bị hệ thống máy tính để phục vụ cho việc ghi chép cậpnhật và tổng hợp thông tin một cách chính xác, nhanh nâng cao đợc chất lợngcủa thông tin kế toán, tài chính Các nhân viên kế toán đều có thể sử dụng thànhthạo máy vi tính, có sự hiểu biết và nắm vững nghiệp vụ chuyên môn

Về phơng thức hạch toán: Công ty áp dụng phơng pháp kê khai thờngxuyên Hàng ngày kế toán phản ánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại công ty,

u điểm của phơng pháp này là có thể theo dõi chặt chẽ tình hình biến động, cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh, phản ánh chính xác các thông tin kế toán tài chínhcủa công ty

Về hình thức ghi sổ kế toán: Công ty áp dụng chế độ hạch toán kế toántheo hình thức “chứng từ ghi sổ”

2.1.5 Tình hình và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công

Trang 8

Chỉ tiêu Đơn vị Năm 1999 Năm 2000 STSo sánh 00/99TLTổng doanh thu

510.000

5.398.743.200 4.493.961.525 904.781.675 4.986.931.212 2211.281.932 2.775.649.280 640.000

2.225.055.779 1.848.293.201 376.725.578 1.432.556.261 1.199.198.766 233.357.495 130.000

70,12 56,31 98,97 40,3 118,49 9,18 25,45

Qua bảng kết quả kinh doanh của công ty ta thấy tình hình hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty khá phát triển với quy mô ngày càng lớn Cụ thểtổng doanh thu năm 2000 tăng so với năm 1999 là 2.225.055.779đ với tỷ lệ tăng70,12% đây là một con số rất khả quan cho công ty Về chi phí năm 1999 tăng

so với năm 1998 là 56,31% tuy nhiên mức tăng của chi phí chậm hơn so với tốc

độ tăng của doanh thu Với tốc độ tăng của doanh thu lớn nh vậy dẫn đến tốc độtăng của lợi nhuận khá mạch cụ thể năm 1999 tăng so với năm 1998 là 98,97%

Đặc biệt nguồn vốn kinh doanh của công ty bổ xung rất lớn trong một số nămgần đây, cụ thể năm 1999 tăng so với năm 1998 là 1.432.556.261 đ với tỷ lệtăng là 40,3% nhng trong đó chủ yếu tăng ở vốn cố định, vốn lu động đợc bổxung ít hơn Chứng tỏ công ty chú trọng vào việc đầu t TSCĐ Với mức tăngnhanh của doanh thu và tơng lai phát triển của công ty nên công ty cũng đã chútrọng đến đời sống của công nhân lao động tuy nhiên mức lơng bình quân mộtngời vẫn còn thấp do đó trong thời gian tới công ty cần chú trọng hơn nữa đếnthu nhập của ngời lao động thì từ đó mới thúc đẩy đợc hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty ngày một đi lên

Với quy mô nh vậy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty đã đạt

đ-ợc những kết quả to lớn, có thể thấy tình hình sản xuất kinh doanh của công tyTân á là khá tốt Song để có đợc những kết luận chính xác về kết quả hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty ta cần nghiên cứu một số chỉ tiêu tài chính sau:

Trang 9

2 Tỷ suất tài trợ

3 Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn

4 Hệ số khả năng thanh toán nhanh

5 Doanh lợi doanh thu

6 Doanh lợi chủ sở hữu

0,89%

3,63%

12,8%

Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Tân á

Các chỉ tiêu trên cho thấy tình hình tài chính của công ty tơng đối tốt,khả năng thanh toán ngắn hạn cả hai năm đều lớn hơn 1 và năm sau cao hơnnăm trớc Hệ số khả năng thanh toán nhanh cũng khá tốt chứng tỏ công ty cókhả năng về tự chủ sở hữu đều năm sau cao hơn năm trớc, đã dẫn đến tỷ suất

đầu t của công ty tăng khá mạnh Từ đây ta thấy công ty khá chú trọng vào việc

đầu t tài sản cố định Có đợc những thành quả trên là công ty đã nổ lực trongquản lý tổ chức sản xuất kinh doanh, đặc biệt là trong việc chi phí và giá thànhsản phẩm

II Tình hình thực tế về công tác quản lý và sử dụng NVL tại công ty TNHH Tân á.

1 Đặc điểm sử dụng vật liệu tại công ty.

Công ty TNHH Tân á là một doanh nghiệp t nhân chuyên sản xuất bồnnớc phục vụ cho ngời tiêu dùng Chi phí vật liệu cho mỗi một đơn vị sản phẩmthờng chiếm 70% trong quá trình sản phẩm vật liệu là một trong ba yếu tố quantrọng nhất cho một quy trình sản xuất, tổ chức công tác kế toán vật liệu là mộttrong những bộ phận chủ yếu của việc tổ chức công tác kế toán vật liệu trớc hếtphải tìm hiểu rõ về đặc điểm của vật liệu đợc sử dụng trong quá trình sản xuất ởcông ty cũng có đặc thù riêng

Để sản xuất ra một bồn nớc công ty sử dụng nhiều loại vật liệu mà mỗiloại là sản phẩm của công nghiệp nh inox, thép lá vuông Có vật liệu là sảnphẩm qua khai thác đa vào sử dụng ngay nh: nhựa thông để phục vụ cho mục

đích hàn.v v

Trang 10

Khối lợng các loại vật liệu đa vào sử dụng rất khác nhau nhiều hay ít phụthuộc vào yêu cầu của từng loại sản phẩm: inox, thép lá, Sơn, nhựa thông, thức,que hàn.

Việc mua vận chuyển bảo quản các loại vật liệu có đặc điểm riêng khácnhau có loại vật liệu mua ngay trong nớc nh: Sơn, thép lá, thức, quy hàn v.v

Có loại vật liệu phải mua ở nớc ngoài nh: inox v v

Việc bảo quản vật liệu:

ở kho: Bảo quản các loại vật liệu: inox, thép lá, phụ tùng khác nh ốc vít…

đợc bảo quản ở nơi khô ráo, an toàn cẩn thận trống ẩm mốc, rỉ sét đối với cácvật liệu nh đinh ốc, thép lá… trống là rập méo, rách đối với inox…

2 Phân loại và tính giá vật liệu ở công ty.

a Phân loại vật liệu:

Mỗi loại vật liệu có một nội dung kinh tế, công dụng, tính năng riêng, do

đó để tiến hành quản lý và hạch toán chính xác một khối lợng vật liệu lớn,chủng loại phong phú và đa dạng nh vậy phải tiến hành phân loại chúng mộtcách khoa học Việc phân loại vật liệu phải dựa theo những tiêu thức nhất định

để sắp xếp những vật liệu có cùng một tiêu thức vào cùng một loại, cùng nhómthực tế công ty đã tiến hành phân loại vật liệu trên cơ sở công dụng của từngthứ, loại vật liệu đối với quá trình sản xuất sản phẩm Nhờ có sự phân loại này

mà kế toán vật liệu có thể theo dõi đợc tình hình biến động của từng thứ, loạivật liệu do đó có thể cung cấp thông tin chính xác kịp thời Muốn bảo quản,quản lý chặt chẽ và hiệu quả tổ chức hạch toán chi phí với từng thứ, từng loạivật liệu tốt phải tiến hành phân loại vật liệu theo các loại sau:

- Nguyên vật liệu chính: Là đối tợng lao động chủ yếu của công ty khitham gia vào quá trình sản xuất, là cơ sở vật chất chủ yếu cấu thành nên thực tểsản phẩm Nguyên vật liệu chính bao gồm nhiều loại khác nhau:

- Vật liệu phụ: Là những vật liệu mà khi tham gia vào sản xuất không cấuthành nên thực thể của sản phẩm mà có thể cùng với vật liệu chính làm thay đổi

Trang 11

màu sắc hình dáng, kiểu cách của sản phẩm tạo điều kiện cho quá trình sản xuất

đợc hiện bình thờng: que hàn, nhựa thông, dầu thải, thiếc, sơn

- Nhiên liệu: Là loại vật liệu phụ cung cấp nhiệt lợng cho máy móc

ph-ơng tiện vận tải: xăng dầu diejen, DP14, mỡ ic, than, dầu fanh

- Phụ tùng thay thế: Là các chi tiết phụ tùng của các loại máy móc thiết

bị mà công ty sử dụng thay thế của xe ô tô máy móc thiết bị công nh: lốp ô tô,vòng bi, fớt, gioăng, phớt pittông, xi lanh băng tải, con lăn để tiện cho côngtác quản lý và hạch toán vật liệu công ty đã sử dụng hệ thống kho tàng

+ Kho để inox

+ Kho thép, đinh ốc

+ Kho nhiên liệu

+ Kho phụ tung thay thế

Và sử dụng hệ thống sổ chi tiết vật t từng kho theo từng loại vật liệu

3 Tính giá vật liệu.

Nguyên vật liệu mà sử dụng trong quá trình sản xuất hoàn toàn là vật liệumua ngoài Công ty sử dụng giá thực tế để hạch toán và ghi sổ kế toán

* Đối với vật liệu nhập kho:

- Theo yêu cầu sản xuất kinh doanh phòng kinh doanh tổng hợp căn cứvào tình hình sản xuất đã lập ra để đi mua vật t Khi vật t về đến công ty kế toáncăn cứ vào hoá đơn để ghi sổ trong tháng đó là giá mua vật liệu thực tế còn tấtcả các khoản chi phí vận chuyển bốc dỡ, bao gói… vật liệu nhập kho đợc theodõi riêng trên một tài khoản không đợc tính vào giá thực tế của vật liệu nhậpkho các chi phí đợc tính nh sau:

+ Nếu các chi phí thu mua do thuê ngoài vận chuyển, bốc dỡ… đợc chitrả bằng tiền mặt thì đợc tập hợp vào NKCT số 1 hoặc NKCT số 10 phần ghi nợ

TK 152 cuối tháng đợc kết chuyển vào TK 154 cùng với các chi phí sản xuấtkhác trên NKCT số 7

+ Nếu các chi phí thu mua, vận chuyển bốc dỡ bằng phơng tiện của công

ty thì sẽ tập hợp thẳng vào TK 154 đối ứng với TK có liên quan cuối tháng các

Trang 12

khoản chi phí này cùng các chi phí sản xuất khác sẽ đợc kết chuyển vào NKCT

số 7

- Vì vật liệu của công ty sử dụng trong quá trình sản xuất hoàn toàn là vậtliệu mua ngoài nên khi vật liệu nhập kho tuỳ thuộc vào từng nguồn nhập vậtliệu đó đợc đánh giá theo thực tế một cách khác nhau:

+ Nếu vật liệu mua ngoài cung cấp theo hợp đồng kinh doanh thì giá thực

tế đợc tính theo giá thoả thuận ghi trên hợp đồng kinh doanh cha có thuế giá trịgia tăng cộng chi phí thu mua:

Vận chuyển, bốc dỡ, bảo quản… (nếu có)

+ Nếu vật liệu mua ngoài không theo hợp đòng kinh doanh:

đợc tính trong giá mua nguyên vật liệu Khi đó giá mua thực tế của vật liệunhập kho chính bằng giá mua ghi trên hoá đơn cha có thuế giá trị gia tăng(trong đó đã có chi phí vận chuyển)

Ví dụ: Mua máy bơm nớc PW401E ở công ty thơng mại Đại Việt Căn cứvào số lợng nhập là 1 cái và giá mua cha có thuế GTGT ghi trên hoá đơn giá trịgia tăng sau:

Trang 13

Biểu 01: Hoá đơn giá trị gia tăng

Liên 2: Giao cho khách hàng Mẫu số: 01GTKT – 3LL

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 01 – 00205334

STT Tên hàng hoá, dịch vụ Đơn vị tính Số lợng Đơn giá Thành tiền

Thủ trởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên)

Nh vậy kế toán ghi sổ theo đúng giá thực tế ghi trên hoá đơn mua là2.299.500đ

* Đối với vật liệu xuất kho:

Vật liệu sau khi mua về đều đợc sử dụng cho mục đích sản xuất sảnphẩm và quản lý sản xuất khi có nhu cầu dùng vật liệu các bộ phận cần sử dụngvật liệu là phiếu xin lĩnh vật t

Trang 14

Giá thực tế xuất kho vật liệu đợc tính theo phơng pháp thực tế bình quâncủa tháng.

Giá thực tế xuất của vật liệu cuối tháng tính nh sau:

Giá vật liệu thực xuất

Giá thực tế VL tồn + Giá hoá đơn VL nhập khokho đầu tháng trong tháng

Số lợng vật liệu + Số lợng vật liệutồn đầu tháng xuất dùng trong tháng

Giá vật liệu thực

xuất trong tháng =

Đơn giá bình quân VLxuất trong tháng x

Số lợng vật liệu xuấtdùng trong tháng

Ví dụ: Trên sổ chi tiết vật liệu vật t của inox 0,17 Liên Xô kế toán theodõi số vật liệu tồn kho đầu tháng và nhập trong tháng nh sau:

Xuất vật liệu khác cũng nh vậy

4 Công tác quản lý vật liệu:

Công tác quản lý vật liệu đợc tiến hành ở khâu mua: Căn cứ vào hợp

đồng kinh tế đã ký với khách hàng phòng kinh doanh tổng hợp tính toán số vậtliệu cần phải sử dụng cho kỳ sản xuất tới, nếu tại kho công ty không có hoặckhông chỉ số lợng cho sản xuất, cán bộ tấp lựu sẽ thu mua vật liệu với số lợng

Trang 15

tiêu hao vật liệu cho loại nguyên vật liệu chính đó là: inox và thép lá Công tydựa vào định mức sử dụng vật t để quyết định những vật liệu này Tất cả cáckhâu (nhập – xuất – tồn) vật t đều có sự giám sát theo dõi việc sử dụng vậtliệu, bảo quản vật liệu hợp lý của phòng vật t do kế toán vật liệu đảm nhận Đểtừng bớc phấn đấu giảm giá thành sản phẩm, công ty đang tiến hành xây dựnglại định mức tiêu hao đối với tất cả các loại vật liệu mà công ty đang sử dụng.

II Hạch toán vật liệu tại công ty TNHH Tân á.

1 Kế toán chi tiết vật liệu.

Hạch toán chi tiết vật liệu là công việc hạch toán kết hợp giữa kho vàphòng kế toán nhằm mục đích theo dõi chặt chẽ tình hình nhập xuất, tồn khotheo từng thứ, loại vật liệu về số lợng, chất lợng, chủng loại va giá trị

Hiện nay ở công ty TNHH Tân á vận dụng hình thức kế toán nhật kýchứng từ cho công tác hạch toán tổng hợp vật liệu và sử dụng phơng pháp ghithẻ song song để hạch toán chi tiết vật liệu

Cả hai mặt kế toán này tiến hành đồng thời song song và thuận lợi choviệc kiểm tra đối chiếu số liệu Muốn vậy phải kết hợp chặt chẽ giữa kế toántổng hợp và kế toán chi tiết Từ đó phục vụ tốt cho yêu cầu quản lý và tạo ramối quan hệ mật thiết ở tất cả các khâu trong phần hạch toán kế toán chi tiết vậtliệu Để tổ chức tốt công tác kế toán này, công ty đã sử dụng hệ thống chứng từ

Trang 16

2

INOX 0,3

INOX 0,25

KgKg

193944530

193944530

42734227

8287056219148310

Kế toán trởng(Ký tên)

Thủ trởng đơn vị(Ký tên)

Phần nhập kho đợc lập thành 3 lần (viết trên giấy than) và đợc lập tạiphòng vật t

+ Một liên do phòng vật t lu giữ tại phòng

+ Một liên do ngời đi mua gửi cùng hoá đơn kiêm phần xuất kho chuyểncho phòng kế toán làm thủ tục thanh toán

+ Một liên giao cho thủ kho để nhập kho rồi vào thẻ kho (lu ở kho)

Trang 17

Biểu 2:

Phiếu xuất kho Mẫu số: 02 - VT

Ngày 20/1/2000 Số 30

Ngời nhận hàng: Anh Minh - Phân xởng INOX

Xuất tại kho:Chị Mai

Lý do xuất kho: Dùng cho sản xuất chính của sản phẩm

15.3944.200

15.3944.200

4.2734.227

67.778.56217.753.400

Phiếu xuất đợc thành lập 3 liên (viết trên 1 lần giấy than):

+ Một liên giao cho ngời lĩnh vật t

+ Một liên giao cho thủ kho làm căn cứ xuất kho sau đó chuyển về phòng

kế toán cho kế toán vật liệu

+ Một liên giao phòng vật t lu lại

Trang 18

Biểu 03:

Hoá đơn (GTGT) Mẫu số 01 - GTGTLiên 2 (giao cho khách hàng) N0: 009739 Ngày 16/01/2000

193944530

42734227

8287056219148310Thuế suất GTGT: 10% Cộng tiền hàng

Tiền thuế GTGTTổng cộng tiền thanh toán

10201887210201887112220759

Số tiền (Viết = chữ): Một trăm mời hai triệu hai trăm hai mơi ngàn bảytrăm năm chín đồng

Ngời mua hàng

(Ký, ghi rõ họ tên)

Kế toán trởng(Ký, ghi rõ họ tên)

Thủ trởng đơn vị(Ký, ghi rõ họ tên)

1.1: Nội dung và phơng pháp hạch toán chi tiết vật liệu tại công ty đợc tiến hành nh sau:

a ở kho:

Thủ kho sử dụng thẻ kho để ghi chép phản ánh hàng ngày tình hình nhập

- xuất - tồn kho của từng thứ, loại vật liệu đợc theo dõi trên một tờ thẻ kho đểquản lý dễ hơn Khi nhận đợc các chứng từ kế toán về nhập xuất kho vật liệu,thủ kho tiến hành kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp của chứng từ đó rồi vào thẻkho ghi mỗi thứ, loại một dòng trên thẻ kho Biểu mẫu thẻ kho đợc sử dụng tại

Ngày đăng: 31/10/2013, 14:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Tân á - THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TÂN Á
Bảng 2 Một số chỉ tiêu tài chính của công ty Tân á (Trang 9)
Hình thức thanh toán:  TM. MST: 0101002173 - THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TÂN Á
Hình th ức thanh toán: TM. MST: 0101002173 (Trang 18)
Bảng phân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ. - THỰC TRẠNG CHI PHÍ SẢN XUẤT KINH DOANH VÀ GIÁ THÀNH SẢN PHẨM Ở CÔNG TY TÂN Á
Bảng ph ân bổ vật liệu và công cụ dụng cụ (Trang 35)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w