1. Trang chủ
  2. » Lịch sử lớp 11

Tự học Lý lớp 10, tự học Lý lớp 11, tự học Lý lớp 12.

10 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 443,58 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thuyết này thì từ trường Trái Đất chủ yếu được hình thành từ các dòng đối lưu trong chất lỏng của Trái Đất ở độ sâu trên 3000 km.. Sự khác biệt về nhiệt độ trong chất lỏng của Trái[r]

Trang 1

Chương IV: TỪ TRƯỜNG

Bài 19: TỪ TRƯỜNG I/ NAM CHÂM

- Nam châm là loại có khả năng hút được

- Vật liệu dùng để làm nam châm thường là các chất

- Mỗi nam châm bao giờ cũng có phân biệt là cực

và cực

- Giữa các nam châm có tương tác với nhau Lực tương tác đó gọi là và nam châm được gọi là có

+ Cùng thì nhau + Trái thì nhau II/ TỪ TÍNH CỦA DÂY DẪN CÓ DÒNG ĐIỆN - Dòng điện có thể tác dụng lực lên nam châm - Nam châm có thể tác dụng lực lên dòng điện - Hai dòng điện có thể tương tác với nhau Kết luận: Giữa hai dây dẫn có , giữa hai nam châm, giữa một và một đều có lực và được gọi là

III/ TỪ TRƯỜNG 1/Định Nghĩa Từ trường là một dạng tồn tại trong không gian mà biểu hiện cụ thể là sự .của .tác dụng lên một hay một đặt trong nó 2/ Hướng của từ trường tại một điểm: Ta quy ước: Hướng của từ trường tại một điểm là hướng của kim nam châm nhỏ nằm tại điểm đó IV/ ĐƯỜNG SỨC TỪ 1/ Định Nghĩa Đường sức từ là những đường trong không gian có , sao cho .tại mỗi điểm có .trùng với của từ trường tại điểm đó 2/ Các ví dụ về đường sức từ Sgk trang 121, 122 3/ Các tính chất của đường sức từ - Qua mỗi điểm trong không gian chỉ vẽ được đường sức từ - Các đường sức từ là những đường hoặc

- Chiều của các đường sức từ tuân theo những xác định - Quy ước vẽ đường sức từ sao cho: chỗ nào mạnh thì các đường sức từ và chỗ nào từ trường thì các đường sức từ

Trang 2

V/ TỪ TRƯỜNG TRÁI ĐẤT

Từ trường Trái Đất là trường từ của Trái Đất, xuất hiện do tính chất từ của vật chất Trái Đất hợp thành tạo ra Từ trường Trái Đất tồn tại từ trong lòng Trái Đất đến không gian rộng lớn bao

quanh Trái Đất Nguyên nhân gây ra từ trường có thể được giải thích theo thuyết geodynamo

Từ trường Trái Đất được coi như một lưỡng cực từ trường, với một cực gần cực bắc địa lý và cực

kia gần cực nam địa lý Một đường thăng tưởng tượng nối hai cực tạo thành một góc khoảng 11,3°

so với trục quay của Trái Đất

Trên mặt đất cường độ từ trường vào khoảng từ 25 đến 65 micro tesla (0,25 đến 0,65 gauss) Các từ trường có thể mở rộng vô hạn, tuy nhiên nếu xét các điểm càng ra xa nguồn thì chúng càng

yếu dần Từ trường Trái Đất có tác dụng đến hàng chục ngàn km trong vũ trụ và được gọi là Từ

quyển Từ quyển của Trái Đất cùng với khí quyển chặn các dòng hạt tích điện, bảo vệ sự sống trên

Trái Đất

Nghiên cứu từ trường Trái Đất là một lĩnh vực của địa vật lý Kết quả của nghiên cứu cũng

áp dụng để miêu tả từ trường tại các hành tinh, các thiên thể khác

Tầm quan trọng

Từ trường của Trái Đất có tác dụng ngăn cản hầu hết gió Mặt Trời, vì nó chứa các hạt tích điện khi thổi đến làm tước đi tầng ozone mà giúp bảo vệ Trái Đất khỏi bức xạ cực tím có hại từ Mặt Trời.[4] Một cơ chế tước là không khí bị bẫy trong các bong bóng từ, và bị thổi tách ra bởi gió Mặt Trời.[5] Các tính toán về sự mất mát của cacbon dioxide từ bầu khí quyển của sao Hỏa, kết quả

từ tác động va chạm với các ion trong gió Mặt Trời, chỉ ra rằng sự tiêu tán của từ trường sao Hỏa

đã làm mất gần hết bầu khí quyển của hành tinh này

Lĩnh vực nghiên cứu quá khứ của từ trường Trái Đất được biết đến là cổ địa từ.[8] Lịch sử phân cực của từ trường Trái Đất được ghi lại trong đá mácma núi lửa, và sự đảo ngược cực từ do

đó có thể phát hiện được dựa trên các "vằn từ" tập trung vào các sống núi giữa đại dương nơi mà quá trình tách giãn đáy đại dương đang lan rộng, trong khi sự ổn định của cực địa từ giữa các lần đảo ngược cho phép các nhà phân tích cổ địa từ có thể biết được chuyển động của các lục địa trong quá khứ Sự đảo ngược cũng là cơ sở cho nghiên cứu từ địa tầng (magnetostratigraphy), một cách

để xác định tuổi của đá và trầm tích Trường từ cũng làm từ hóa lớp vỏ Trái Đất, và những dị thường

từ có ứng dụng để tìm kiếm các quặng kim loại

Con người đã sử dụng la bàn để xác định phương hướng từ thế kỷ XI TCN và cho mục đích

di chuyển từ thế kỷ XII Mặc dù độ từ thiên thay đổi theo thời gian, nhưng sự di chuyển này rất chậm chạp làm cho một la bàn đơn giản vẫn hữu ích trong việc điều hướng Khả năng cảm nhận từ (magnetoreception) ở các sinh vật khác nhau, từ một số loại vi khuẩn đến chim bồ câu, giúp chúng

sử dụng từ trường của Trái Đất để định hướng và điều hướng

Phát hiện từ trường

Từ thượng cổ, con người đã biết đến từ trường Trái Đất và phát minh ra la bàn để định phương hướng

Vào năm 1600, nhà vật lý người Anh William Gilbert đã đưa ra giả thuyết Trái Đất là một nam châm khổng lồ Ông đã làm một quả cầu lớn bằng sắt nhiễm từ, gọi nó là "Trái Đất tí hon" và đặt các từ cực của nó ở các địa cực Đưa la bàn lại gần Trái Đất tí hon ông thấy ngoài hai cực, còn

ở mọi điểm trên quả cầu, kim la bàn đều chỉ hướng Nam Bắc Hiện nay vẫn chưa có sự giải thích chi tiết và thỏa đáng về nguồn gốc từ tính của Trái Đất

Năm 1940, một số nhà vật lý đã đưa ra thuyết geodynamo để giải thích nguồn gốc từ trường

Trái Đất Theo thuyết này thì từ trường Trái Đất chủ yếu được hình thành từ các dòng đối lưu trong chất lỏng của Trái Đất ở độ sâu trên 3000 km Sự khác biệt về nhiệt độ trong chất lỏng của Trái Đất

đã làm xuất hiện các dòng đối lưu Nếu trong nhân của Trái Đất có một "từ trường nguyên thuỷ" thì các dòng đối lưu trên sẽ có vai trò như một cuộn dây trong máy phát điện Dòng điện nhờ đó

Trang 3

được hình thành và chính nó đã tạo ra từ trường cho Trái Đất Tuy nhiên, thuyết vẫn còn một số điểm chưa rõ ràng Trong quá trình hình thành từ trường Trái Đất, cần có "từ trường nguyên thuỷ", nhưng từ trường này được hình thành từ bao giờ và bằng cách nào? Đây là một trong những tồn tại chưa giải quyết được của các ngành khoa học về Trái Đất

Gần đây, các nhà khoa học cho rằng ngoài từ trường chính của Trái Đất hình thành từ lõi ngoài chiếm 98%, còn có phần từ trường với nguồn gốc bên ngoài Trái Đất chiếm 2%, phần từ trường này lại hay biến đổi, là phần quan trọng gây ra những tác động đối với cơ thể sống

Đặc điểm

Cũng như nam châm, Trái Đất có 2 cực địa từ, không trùng với 2 cực địa lý Cực Bắc từ có toạ độ 70° Vĩ Bắc Và 96° Kinh Tây, trên lãnh thổ Canada, cách cực Bắc địa lý 800 km Cực Nam

từ có toạ độ 73° Vĩ Nam và 156° Kinh Đông ở vùng Nam cực, cách cực Nam địa lý 1000 km Trục

từ trường tạo với trục Trái Đất một góc 11° Các từ cực thường có vị trí không ổn định và có thể đảo ngược theo chu kỳ Do đó bản đồ địa từ cũng phải thường xuyên điều chỉnh (5 năm một lần) Việc thu nhập các thông tin từ vệ tinh đã phát hiện các vành đai bức xạ bao quanh Trái Đất ở môi

trường khí quyển trên cao từ 500–600 km dến 60.000- 80.000 km: đó là từ quyển (tầng điện ly trở

lên)

Cường độ

Cường độ của từ trường thường được đo bằng gauss (G), nhưng thông thường được báo cáo bằng nanotesla (nT), với 1 G = 100.000 nT Một nanotesla còn được gọi là gamma (γ) Tesla là đơn

vị SI của trường từ B Từ trường Trái Đất nằm trong phạm vi từ 25.000 đến 65.000 nT (0,25-0,65 G) Để so sánh, một nam châm tủ lạnh mạnh có cường độ từ khoảng 10.000.000 nanotesla

(100 G)

Bản đồ các đường đồng mức cường độ được gọi là "biểu đồ đẳng động lực học" Như Mô hình Từ trường Thế giới cho thấy, cường độ có xu hướng giảm từ cực đến xích đạo Một cường độ tối thiểu xảy ra ở Dị thường Nam Đại Tây Dương phía trên Nam Mỹ trong khi có cực đại ở miền bắc Canada, Siberia và bờ biển Nam Cực phía nam Úc

Độ từ khuynh

Độ từ khuynh được cho bởi một góc có thể giả định các giá trị từ -90° (lên) đến 90° (xuống)

Ở bán cầu bắc, trường trỏ xuống Nó trỏ thẳng xuống tại cực Bắc từ và quay ngược trở lên khi vĩ

độ giảm cho đến khi nó nằm ngang (0°) tại xích đạo từ Nó tiếp tục quay lên cho đến khi nó trỏ thẳng lên ở cực Nam từ Độ từ khuynh có thể được đo bằng cái vòng tròn đo góc từ khuynh Một biểu đồ đẳng khuynh (bản đồ các đường đồng mức từ khuynh) cho từ trường của Trái đất được hiển thị bên dưới

Độ từ thiên

Độ từ thiên là dương đối với độ lệch về phía đông của trường so với hướng Bắc thật Nó có thể được ước tính bằng cách so sánh hướng bắc từ / nam từ của la bàn với hướng của thiên cực Bản đồ thường bao gồm thông tin về độ từ thiên dưới dạng một góc hoặc một sơ đồ nhỏ cho thấy mối quan hệ giữa hướng bắc từ và hướng bắc thật Thông tin về độ từ thiên cho một vùng có thể được biểu diễn bằng biểu đồ có các đường đẳng từ thiên (các đường đồng mức với mỗi đường biểu diễn một độ từ thiên cố định)

Trang 4

Bài 20: LỰC TỪ - CẢM ƯNG TỪ

I/ CÔNG THỨC

1/ Từ trường đều:

Từ trường đều là ừ trường mà đặc tính của nó tại mọi điểm, các đường sức từ là những đường , và cách đều nhau

2/ Lực từ do từ trường đều tác dụng lên một đoạn dây dẫn có dòng điện

Một dây dẫn MN = l có dòng điện I chạy qua đặt trong từ trường đều B hợp với dây

dẫn l một góc  chịu tác dụng bởi lực F có:

 Điểm đặt:

 Phương:

 Chiều: theo quy tắc bàn tay trái

Phát biểu quy tắc: Đặt bàn tay trái duỗi thẳng sao cho các đường sức từ ( ) vào ., chiều từ .đến chỉ chiều Khi đó, ngón choải ra 90o chỉ chiều tác dụng lên dây dẫn

Độ lớn: F = BIlsin

Trong đó: F : lực từ tác dụng lên dây dẫn (N)

B : cảm ứng từ (T = Tesla)

I : cường độ dòng điện (A)

l: chiều dài dây dẫn (m)

 : góc hợp bởi B và l

Chú ý:

 Chiều mũi tên hướng vào mặt phẳng hình vẽ: X hoặc +

 Chiều mũi tên hướng ra mặt phẳng hình vẽ: 

II/ BÀI TẬP

1/ Xác định hướng của lực từ trong các trường hợp sau:

a/ b/ c/ d/

I 

I + B  I B  I

e/ I f/ g/ h/ B

B + I B I  I +

N

S

Trang 5

2/ Xác định hướng của cảm ứng từ B trong các trường hợp sau

a/ F b/ c/ I d/

I 

I + F F  I  F

e/ f/ g/ F

F + I F + I +

I

3/ Xác định chều của cường độ dòng điện I trong các trường hợp sau:

a/ b/ c/ d/

F 

F + B  F B  F

e/ F f/ g/ h/ B

B + F B F F +

4/ Tính lực từ tác dụng lên một đoạn dây dẫn dài 20cm, mang dòng điện I = 15A đặt trong từ trường đều có B = 0,06T Biết cảm ứng từ và dòng điện trong dây dẫn hợp với nhau môt góc 30o

5/ Cho dòng điện I = 10A chạy trong một dây dẫn dài 30cm đặt trong từ trường đều có B = 0,2T Lực từ tác dụng lên dây dẫn là 100 mN Tính góc hợp bởi vecto cảm ứng từ và dòng điện trong dây dẫn

6/ Dây dẫn MN có dòng điện I chạy qua đặt trong từ trường đều B như các hình vẽ sau:

F B B

M I N I 60o 45o I

M N M N

Hình a Hình b Hình c

a/ Cho MN = 10cm, I = 5A, F = 0,02N Xác định B

b/ Biết Mn và B thuộc mặt phẳng hình vẽ Cho I = 2A, B = 0,02T, MN = 5cm Xác định F

c/ Biết Mn và B thuộc mặt phẳng hình vẽ Cho F = 0,05N, B = 0,03T, MN = 10cm Xác định I chạy qua MN và phương chiều của F

N

S

Trang 6

Bài 21: TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG CÁC DÂY DẪN CÓ HÌNH DẠNG ĐẶC BIỆT

I/ CÔNG THỨC

1/ Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn thẳng dài

Cảm ứng từ B tại một điểm M gây bởi dòng điện có cường độ I chạy trong day dẫn thẳng có:

 Phương : vuông góc với tạo bởi và

2.10 I

B

r

Trong đó: B : cảm ứng từ tại một điểm do dòng điện thẳng gây ra (T)

I : cường độ dòng điện của dây dẫn (A)

r : khoảng cách từ điểm đang xét đến dòng điện (m)

 Chiều đường cảm ứng từ: theo quy tắc nắm tay phải

Đặt bàn tay phải sao cho chỉ chiều Khi đó, chiều của các chỉ chiều

Vẽ hình minh họa:

2/ Từ trường của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn

 Phương: vuông góc với chứa

.2 10 I

B N

R

Trong đó: B : cảm ứng từ tại tâm O của dòng điện tròn (T)

N : số vòng dây tròn của khung (vòng)

I : cường độ dòng điện trong khung (A)

R : bán kính vòng tròn (m)

 Chiều : theo quy tắc nắm tay phải

Đặt bàn tay phải sao cho chỉ chiều Khi đó, chiều của các chỉ chiều

Vẽ hình minh họa:

Trang 7

3/ Từ trường của dịng điện chạy trong ống dây dẫn hình trụ

 Độ lớn: B = 4.10-7.n.I (n N

l

Trong đĩ: B: cảm ứng từ trong lịng ống dây (T)

N : tổng số vịng dây (vịng)

I : cường độ dịng điện trong ống dây (A)

n : số vịng dây trên một đơn vị dài (vịng/m)

l : chiều dài ống dây hình trụ (m)

Chú ý: Nếu đề bài cho chiều dài của sợi dây quấn là L thì N L

d

 với d là đường kính (m)

 Chiều các đường sức từ: Theo quy tắc nắm tay phải

Đặt bàn tay phải sao cho chỉ chiều Khi đĩ, chiều của

các chỉ chiều

Vẽ hình minh họa:

II/ BÀI TẬP

1/ Một dây dẫn thẳng dài mang dòng điện có cường độ I = 0,4A, đặt trong không khí

a Tính cảm ứng từ tại một điểm M cách dây dẫn 5cm

b Biết cảm ứng từ tại một điểm N bằng 2.10-6T Tính khoảng cách từ N đến dây dẫn ấy

ĐS: a BM = 1,6.10-6T b RN = 4cm

2/ Hai dây dẫn dài song song với nhau, nằm cố định trong mặt phẳng P và cách

nhau một khỏang d= 16cm Dòng điện chạy trong hai dây dẫn đó có cùng cừơng độ

I = 10A Tính cảm ứng từ tại những điểm nằm trong mặt phẳng P và cách đều hai dây

dẫn trong hai trường hợp:

a Dòng điện trong hai dây dẫn cùng chiều

b Dòng điện trong hai dây dẫn ngược chiều nhau

Đáp số a B= 0; b B = 5.10-5T

3/ Hai dây dẫn thẳng dài vơ hạn, song song trong khơng khí cách nhau một khoảng AB = 6cm và

cĩ dịng điện cùng chiều I1 = I2 = 2 A Xác định cảm ứng từ tại:

a) M là trung điểm AB

b) N cách A một khoảng 12 cm và cách B một khoảng 6cm

c) Tại C Biết rằng C nằm trên đường trung trực của AB và cách AB một khoảng 6cm

4/ Hai dây dẫn thẳng dài vơ hạn song song trong khơng khí cách nhau khoảng d = 6cm cĩ dịng

điện I1 = 1A, I2 = 2A chạy qua, ngược chiều nhau Định vị trí những điểm cĩ cảm ứng từ bằng

0

5/ Hai dây dẫn thẳng dài vơ hạn song song trong khơng khí cách nhau khoảng d = 6cm cĩ dịng

điện I1 = 3A, I2 = 2A chạy qua, cùng chiều nhau Định vị trí những điểm cĩ cảm ứng từ bằng 0

Trang 8

6/ Cho 2 dây dẫn thẳng song song đặt tại A, B cách nhau 8cm trong chân khơng cĩ I1 = I2 = 10A chạy cùng chiều Tìm cảm ứng từ tại điểm :

a) M cĩ MA = 2cm, MB = 10cm

b) N cách đều A,B một khoảng 8 cm

c) Tại P cĩ PA = 6cm, PB = 10cm

d) Tìm vị trí H cĩ từ trường bằng 0 e) Tìm vị trí K cĩ B1B2 và B1 3B2

7/ Vòng dây tròn có bán kính R = 3,14cm, mang dòng điện I = 0,87A  (A)

2

3 , có trục hợp với vectơ cảm ứng từ của một từ trường đều một góc  = 600 Cho B0 = 10-5T là độ lớn của cảm ứng từ của từ trường ấy Xác định B tại tâm của vòng dây

ĐS: B = 2,4.10-5T

8/ Một ống dây thẳng chiều dài 20cm, đường kính 2cm Một dây dẫn có vỏ bọc cách điện dài 300m được quấn đều theo chiều dài ống Ống dây không có lõi và đặt trong không khí Cường độ dòng điện qua dây dẫn là 0,5A Tìm cảm ứng từ trong ống dây

ĐS: B = 15.10-3T

9/ Hai dây dẫn thẳng dài đặt song song có mang dòng điện I1 = I2 = 10A, ngược chiều nhau Xác định vectơ cảm ứng từ tại một điểm M cách đều hai dây một khoảng 5cm Vẽ hình Biết hai dây đặt tại 2 điểm A và B trong không khí, AB = 10cm

Đáp số : BM = 8.10-5T

10/ Một sợi dây dẫn rất dài căng thẳng, trừ một đoạn ở khoảng giữa

dây được uốn lại thành một vòng tròn như hình Bán kính vòng tròn

dây dẫn là R = 6cm Cho cường độ dòng điện I = 3,75 A chạy qua

dây dẫn Tính cảm ứng từ tại tâm của vòng tròn Đồng thời chỉ rõ

phương và chiều của vecto cảm ứng từ B tại điểm đó

Đáp số :B = 2,68.10-5T

11/ Một ống dây dài có 1200 vòng dây Cảm ứng từ bên trong ống dây

(không kể từ trường trái đất)là B = 7,5.10-3T Tính cường độ dòng

điện trong ống dây Cho biết ống dây dài 20cm

Đáp số : I = 1A

12/ Hai dịng điện thẳng dài cĩ cường độ I1 = 10A và I2 = 30A vuơng gĩc nhau Khoảng cách ngắn nhất giữa chúng là 4cm I1

Tính cảm ứng từ tại điểm cách mỗi dịng điện 2cm  I2

ĐS: 3,16.10-4T

13/ Cho 4 dịng điện song song cường độ I = 20A đặt ở 4 đỉnh I1  I2

hình vuơng cạnh a = 20cm Xác định cảm ứng từ tại tâm O

ĐS : 8.10-5T

I4 I3

Trang 9

Bài 22: LỰC LORENTZ

I/ CÔNG THỨC

1/ Lực Lorentz : là .tác dụng lên một hạt mang chuyển động

với trong có:

 Phương:

 Chiều: được xác định bằng quy tắc bàn tay trái Đặt bàn tay trái sao cho hướng vào lòng bàn tay, chiều từ đến .chỉ chiều của .khi và

chiều khi Khi đó, choãi ra chỉ chiều của

 Điểm đặt:

 Độ lớn: fL  | | q vB sin  2/ Chuyển động của hạt mang điện trong từ trường đều Hạt điện tích q, khối lượng m bay vào với vận tốc ban đầu với từ trường, có quỹ đạo là một nằm trong mặt phẳng vuông góc với từ trường với bán kính:

| | mv R q B3/ Nhắc lại chuyển động tròn đều a) Chu kì T(s) ; tần số f (Hz – vòng/s), vận tốc góc  (rad/s) T 1 2 f     b) Liên hệ giữa vận tốc góc  và vận tốc dài v (m/s) v = R. VD1/ (7/138 SGK) Hạt proton chuyển động theo quỹ đạo tròn bán kính 5m dưới tác dụng của một từ trường đều B = 10-2 T Cho mp = 1,672.10-27 kg Xác định: a) Tốc độ của proton b) Chu kì chuyển động của proton ĐS: a) 4,784.106 m/s b) 6,6.10-6 s

4/ Nhắc lại định lý động năng

2 1

2 1

| |

q Umvmv

Trang 10

VD2: (22.7/55 SBT) Hạt electron với vận tốc đầu bằng 0, được gia tốc qua một hiệu điện thế 400V

Tiếp đố, nĩ được dẫn vào một miền cĩ từ trường đều với Bv Quỹ đạo của electron trong đĩ

là một đường trịn bán kính R = 7cm.Xác định cảm ứng từ B.Cho e = -1,6.10-19 C;

me = 9,1.10 -31 kg

II/ BÀI TẬP 1/ Xác định lực Lorentz tác dụng lên hạt electron chuyển động với vận tốc v = 2.106 m/s trong từ trường đều B = 0,1T 2/ Xác định vận tốc v của hạt proton chuyển động trong từ trường đều B = 0,2T biết lực Lorentz tác dụng lên hạt proton là 1,8.10-3 N

3/Một chùm hạt  có vận tốc ban đầu không đáng kể được tăng tốc bởi HĐT U= 106V Sau khi được tăng tốc, chùm hạt bay vào từ trường đều cảm ứng từ B= 1,8T Phương bay của chùm hạt vuông góc với đường cảm ứng từ a) Hỏi vận tốc của hạt  khi nó bắt đầu bay vào từ trường ? b) Hỏi lực Lorenx tác dụng lên hạt ? Cho biết hạt  có khối lượng m= 6,67.10-27kg và điện tích q= 3,2.10-19C 4/ Electron được gia tốc bởi hiệu điện thế U = 1000V rồi bay vào từ trường đều Bv,

B = 1,19.10-3T Tính bán kính và chu kì quay của quỹ đạo ĐS: 9cm ; 3.10-8s 5/ Hạt electron chuyển động với vận tốc v = 5.106 m/s trong vùng cĩ điện trường BE Cường độ điện trường E = 103 V/m Xác định hướng E và độ lớn B sao cho electron vẫn chuyển động đều trong điện từ trường

ĐS: 2.10-4T 6/ Hai hạt m1 = 1,6.10-27 kg , q1 = 1,6.10-19C và m2 = 6,6.10-27kg , q2 = 3,2.10-19C bay vào một từ

trường đều với cùng vận tốc v cĩ phương vuơng gĩc với đường cảm ứng Bán kính quỹ đạo của

m1 là R1 = 7,5 cm Tính R2 = ? ĐS : 15 cm

Hendrik Antoon Lorentz (18 tháng 7 năm 1853, Arnhem – 4 tháng

2 năm 1928, Haarlem) là một nhà vật lý Hà Lan nhận chung Giải Nobel

Vật lý với Pieter Zeeman vì đã phát hiện ra cách giải thích lý thuyết hiệu

ứng Zeeman Lorentz đã phát triển các cơng cụ nhận thức và tốn học

làm trung tâm của thuyết tương đối đặc biệt mà sau này nhà bác học

Albert Einstein đã hồn thiện

B 

Ngày đăng: 04/02/2021, 20:42

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w